Khái quát về cơ thể người 5 tiết Chức năng các bộ phận của tế bào Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể 2.. Vận động 5 tiết Sự to ra và dài ra của xương Vệ sinh hệ vận động Hoạ
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ I ( Năm học 2012-2013)
Môn: Sinh học lớp 8
A MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 8
Vận dụng (30%) Nhận biết ( 40%) Thông hiểu (30%) Vận dụng thấp Vận dụng cao
Tên chủ
đề ( Nội
dung,
chương) nghiệmTrắc Tự luận nghiệmTrắc Tự luận nghiệmTrắc Tự luận nghiệmTrắc Tự luận
1 Khái
quát về cơ
thể người
(5 tiết)
Chức năng các
bộ phận của tế bào
Tại sao nói tế bào
là đơn vị cấu tạo của cơ thể
2 Vận
động
(5 tiết)
Sự to ra
và dài ra
của
xương
Vệ sinh
hệ vận động
Hoạt độngcủa cơ
3 Tuần
hoàn
(6 tiết)
Thành
phần cấu
tạo của
máu
Chu kì hoạt động của tim
Giải thích
vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi
4 Hô hấp
(3 tiết) Hô vai trò hấp có
như thế nào đối với cơ thể
5 Tiêu
hóa
( 6 tiết)
Sự tiêu
hóa thức
ăn
Các loại thức ăn So sánh sự tiêu
hóa thức
ăn ở khoang miệng và
dạ dày
Giải thích
vì sao khi nhai cơm không lau cảm thấy ngọt
TS câu
TS điểm
100%=10đ
6 câu
1.5đ
15%
3 câu 2.5đ 25%
1 câu 1đ 10%
2 câu 2đ 20%
3 câu 2.5đ 25%
2 câu 0.5 đ 5%
Trang 2B THIẾT KẾ ĐỀ THI
I TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Câu 1: Thân to ra về bề ngang nhờ:
A) Các tế bào màng xương dày lên
B) Các tế bào màng xương to ra
C) Các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới
D) Các tế bào lớp sụn tăng trưởng phân chia tạo ra các tế bào mới
Câu 2: Xương xương dài ra nhờ:
A) Các tế bào lớp sụn tăng trưởng dày lên
B) Các tế bào lớp sụn tăng trưởng to ra
C) Các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới
D) Các tế bào lớp sụn tăng trưởng phân chia tạo ra các tế bào mới
Câu 3: Thành phần cấu tạo của máu gồm:
A) Huyết tương và hồng cầu B) Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
C) Huyết tương và các tế bào máu D) Huyết tương, hồng cầu và bạch cầu
Câu 4: Thành phần các chất chủ yếu của huyết tương là :
A) Nước 90%, chất dinh dưỡng và các muối khoáng 10%
B) Nước 90%, chất dinh dưỡng và các chất thải 10%
C) Nước 90%, chất dinh dưỡng và các chất cần thiết 10%
D) Nước 90%, chất dinh dưỡng và các chất khác 10%
Câu 5: Các chất nào trong sau đây không được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
Câu 6: Các chất nào trong sau đây được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?
Câu 7: Một người thợ hồ kéo một xô vữa nặng 15 kg lên cao 3m.Vậy người đó đã sản ra một công là :
Câu 8: Một người thợ hồ kéo một xô vữa lên cao 5m và sản ra một công là 250 jun Vậy xô vữa đó nặng :
Câu 9: Hãy ghép các ý ở cột B với cột A cho phù hợp với chức năng của các bộ phận của té bào:
Cột A
1 Màng sinh chất
2 Chất tế bào
3 Nhân
4 Ribôxôm
A) Điều khiển các hoạt động sống của tế bào B) Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
C) Thực hiện các hoạt động sống của tế bào D) Tổng hợp và vận chuyển các chất
E) Nơi tổng hợp prôtêin
II TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm)
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể?
Câu 2: ( 1 điểm)
Chúng ta cần làm gì để cơ thể phát triển cân đối
Câu 3: (2 điểm)
a) Trình bày chu kì hoạt động của tim
b) Hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?
Câu 4: ( 1 điểm)
Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
Câu 5: ( 2 điểm)
a) Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm nào?
b) Tại sao khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt?
c) So sánh sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
Trang 3C) ĐÁP ÁN:
I) TRẮC NGHIỆM:
1 C) Các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới 0.25đ
2 D) Các tế bào lớp sụn tăng trưởng phân chia tạo ra các tế bào mới 0.25đ
9 1: B) Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
2: C) Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
3 A) Điều khiển các hoạt động sống của tế bào
4: E) Nơi tổng hợp prôtêin
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
II) TỰ LUẬN:
1 Tế bào là đơn vị cấu tạo
- Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ tế bào
- Ví dụ: Tế bào xương, tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào biểu bì, các tế bào tuyến… 0.5đ0.5đ
2 - Cung cấp đủ chất để xương phát triển
- Tắm nắng
- Thường xuyên luyện tập : tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, xương cứng,
phát triển cân đối
0.25đ 0.25đ 0.5đ
3 a) Chu kì hoạt động của tim:
- Tim co dãn theo chu kì Mỗi chu kì gồm 3 pha: Nhĩ co (0,1s); thất co (0,3s) pha dãn
chung (0,4s):
- Trung bình trong mỗi phút diễn ra 75 chu kì co dãn của tim (nhịp tim)
b) Giải thích:
Vì chu kì hoạt động của tim là 0.8 giây, trong đó pha dãn chung là 0.4 giây tim sẽ được phục
hồi lại nên hoạt động suốt đời không mệt mỏi
0.75đ 0.25đ 1đ
4 Cung cấp oxi để oxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động
5 a) Các chất trong thức ăn được chia hai nhóm: chất hữu cơ và chất vô cơ
b) Vì cơm là tinh bột đã được enzim amilaza biến đổi thành đường mantôzơ tác dụng lên lên
gai vị giác làm ta có cảm giác ngọt
c) So sánh:
- Giống nhau: đều gồm hai mặt biến đổi lí học, hóa học và biến đổi lí học là chủ yếu
- Khác nhau: Biến đổi hóa học:
+ Khoang miệng: biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ
+ Dạ dày : Biến đổi prôtêin chuỗi dài thành chuỗi ngắn
0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.5đ