1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thí nghiệm hóa đại CƯƠNG

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 556,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo bậc phản ứng đã tinh được, ta có biểu thức tính vận tốc phản ứng như sau :V=k.[Na2S2O3].. Nên khi nồng độ ban đầu Na2S2O3 giảm làm cho vận tốc phản ứng giảm theo.. *Hiện tượng:  Ốn

Trang 1

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA CN HÓA HỌC & THỰC PHẨM

BỘ MÔN: CN HÓA HỌC

***

Báo cáo Thí nghiệm HÓA ĐẠI CƯƠNG

Họ và Tên: TỪ TRUNG ĐAN MSSV: 20128103

Thời gian học: Buổi Chiều Thứ 5

Các thành viên cùng nhóm:

1 ĐINH QUANG CƯƠNG _20128097

2 LÊ TÚ ANH _20128094

Học kỳ: II

2020-2021

Trang 2

MỤC ĐÍCH

tác đến tốc độ của phản ứng

trường acid bằng thực nghiệm

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1 Thí nghiệm 1- Bậc phản ứng theo Na 2 S 2 O 3

Chuẩn bị 3 ống nghiệm chứa H2SO4 và 3 erlen chứa

Na2S2O3 và H2O theo bảng sau :

TN

Ống nghiệm V(mL) H2SO4 0,4M

Erlen

1

2

3

8

8

8

4

8

16

28

24

16

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM BÀI 3 :XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG,

VẬN TỐC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Họ và tên: Từ Trung Đan_20128103

Đinh Quang Cương_20128097

Lê Tú Anh_20128094

Ngày TN : 15/05/2021 Lớp : 20128B

Nhóm : 2A

Ngày TN: 15/05/2021 Lớp: 20128B

Nhóm: 2A

Trang 3

Chuẩn bị đồng hồ bấm giây, đổ nhanh ống nghiệm chứa axit vào erlen, bấm đồng hồ Lắc nhẹ erlen cho đến khi thấy dung dịch bị đục màu, bấm dừng đồng hồ và đọc Δt Kết quả thí nghiệm được ghi lại như sau:

TN

Nồng độ ban đầu (M)

Ta có : m=

=

= 1,00

Ta có : m= =

=

= 0,99 Bậc phản ứng theo Na2S2O3=(m1 +m2)/2= (1,00+0,99)/2= 1,00

Trang 4

2 Thí nghiệm 2 - Bậc phản ứng theo H 2 SO 4

Làm tương tự thí nghiệm 1 với lượng Na2S2O3 và H2SO4 theo bảng sau :

TN

Ống nghiệm V(mL) Na2S2O3 0,1 M

Erlen

1

2

3

8

8

8

4

8

16

28

24

16 Kết quả thí nghiệm :

TN

Nồng độ ban đầu (M)

Ta có : m=

=

= 0,04

Trang 5

Từ ΔtTB của TN2 và TN3 để xác định m2

Ta có : m= =

=

= 0,00

3 Thí nghiệm 3- Ảnh hưởng của nồng độ tới vận tốc của phản ứng đồng thể

Chuẩn bị 6 ống nghiệm đánh số thứ tự từ 1, 2, 3, 1’, 2’, 3’

0,1M

 Ống nghiệm 1’: 3 mL dung dịch Na2S2O3 0,1 M

H2O

H2O

Chuẩn bị đồng hồ bấm giây để tiến hành phản ứng:

Na2S2O3+ H2SO4 →Na2SO4+ SO2+ S↓+ H2O

Đổ từng ống nghiệm có số giống nhau vào nhau, bấm đồng

hồ, chờ xuất hiện kết tủa, bấm đồng hồ và ghi nhận kết quả vào bảng như sau:

Trang 6

TN

V(mL)

H2SO4

0,1M

V(mL)

Na2S2O3 0,1M

V(mL)

H2O

phản ứng V=1/t Lần 1 Lần 2 Lần 3 TB

 Theo số liệu đã được tính toán ở cột vận tốc ta có thể

thấy thí nghiệm 1 có vận tốc lớn nhất

dịch Na2S2O3 ban đầu ở các thí nghiệm 1, 2, 3 lần lượt là:

1/10 M, 1/15 M, 1/30 M Theo bậc phản ứng đã tinh được, ta có biểu thức tính vận tốc phản ứng như sau :V=k.[Na2S2O3] Nên khi nồng độ ban đầu Na2S2O3 giảm làm cho vận tốc phản ứng giảm theo

4 Thí nghiệm 4- Ảnh hưởng của xúc tác đồng thể đến

tốc độ phản ứng

Chuẩn bị 2 ống nghiệm , mỗi ống cho vào 2 mL dung dịch

dung dịch K2CrO4 5%

Trang 7

*Hiện tượng:

 Ống nghiệm 2: phản ứng xảy ra mạnh mẽ, sủi bọt khí, dung dịch chuyển từ màu vàng trong suốt thành nâu đen rồi lại chuyển về màu vàng trong suốt như ban đầu khi kết thúc phản ứng, sờ vào ống nghiệm thấy ấm chứng tỏ phản ứng tỏa nhiệt

*Giải thích: ở ống nghiệm 1, ta thấy gần như không có hiện tượng xảy ra do phản ứng phân hủy H2O2 ở nhiệt độ

thể nhận biết bằng mắt thường Ở ống nghiệm 2 nhờ sự có mặt của chất xúc tác K2CrO4 làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên phản ứng xảy ra mạnh mẽ, giải phóng nhiều khí oxi cùng lúc gây sủi bọt mạnh

Phương trình phản ứng :

H2O2 ―> H2O + O2↑+ Q

5 Thí nghiệm 5- Ảnh hưởng xúc tác dị thể đến tốc độ phản ứng

Chuẩn bị 2 ống nghiệm:

MnO2

Trang 8

*Hiện tượng :

khí, tỏa nhiệt, ban đầu có hiện tượng tách pha sau đó trở lại như ban đầu

*Giải thích: ở ống nghiệm 1, ta thấy gần như không có hiện tượng xảy ra do phản ứng phân hủy H2O2 ở nhiệt độ

thể nhận biết bằng mắt thường Ở ống nghiệm 2 nhờ sự có

phản ứng nên phản ứng xảy ra mạnh mẽ, giải phóng nhiều khí oxi cùng lúc gây sủi bọt mạnh Đặc điểm của xúc tác dị thể là làm dung dịch phản ứng phân tách pha

H2O2 ―> H2O + O2 + Q

6 Thí nghiệm 6-Ảnh hưởng của bề mặt chất tham gia phản ứng đến tốc độ phản ứng

Xét phản ứng : CaCO3 (rắn) + HCl―>CaCl2 + CO2↑+ H2O

Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa 3 mL dung dịch HCl 1M để thực hiện phản ứng trên :

nhỏ

Trang 9

*Hiện tượng :

ứng kết thúc

ứng kết thúc

*Nhận xét: phản ứng xảy ở ống nghiệm 2 nhanh hơn ống nghiệm 1 rất nhiều

*Giải thích: do CaCO3 được cho vào ống nghiệm 2 đã được nghiền thành bột nên diện tích bề mặt lớn hơn, trong cùng khoảng thời gian sẽ có nhiều phân tử HCl tiếp xúc với

thời gian hay vận tốc phản ứng sẽ lớn hơn

CÂU HỎI

1 Trong TN trên, nồng độ của Na2S2O3 và của H2SO4 đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng Viết lại biểu thức tính vận tốc phản ứng Xác định bậc của phản ứng

*Trả lời : trong TN trên , khi tăng nồng độ của Na2S2O3 thì vận tốc của phản ứng tăng lên đúng theo tỉ lệ tăng nồng độ Khi tăng nồng độ H2SO4 lên thì tốc độ phản ứng không đổi

 Biểu thức tính tốc độ phản ứng : :V=k.[Na2S2O3]

Trang 10

2 Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết như sau:

H2SO4 + Na2S2O3 ―> Na2SO4 + H2S2O3 (1)

H2S2O3 ―> H2SO3 + S ↓ (2) Dựa vào kết qủa TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các TN trên, lượng acid H2SO4 luôn luôn dư so với Na2S2O3

*Trả lời : Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên xảy ra nhanh chóng Phản ứng (2) sẽ chậm hơn Nên phản ứng (2) sẽ quyết định tốc độ phản ứng và bậc của phản ứng này là bậc của phản ứng (2)

3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?

*Trả lời: Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời vì vận tốc phản ứng được xác định bằng tỉ số ∆C/∆t mà nồng độ chất tham gia phản ứng thay đổi liên tục làm tốc độ phản ứng thay đổi liên tục hay ∆C 0(do biến thiên nồng độ lưu huỳnh không đáng kể trong khoảng thời gian dt nên ∆C dC)

Trang 11

4 Thay đổi thứ tự cho H2SO4 và Na2S2O3 thì bậc phản ứng

có thay đổi hay không, tại sao?

*Trả lời: Bậc phản ứng không thay đổi vì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc và nhiệt độ và bản chất quá trình phản ứng

mà không phụ thuộc vào quá trình tiến hành

Ngày đăng: 28/03/2022, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w