2.Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay không?. Nếu thay HCl 1M bằng HNO3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 vẫn không thay đổi vì HNO3 cũng là một axit mạnh p
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
GVHD: CÔ TRẦN THỊ THANH THÚY
NHÓM: 9
CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM MSSV
1 Kiều Thị Hoài Thu
2 Nguyễn Minh Ngọc Sơn
3 Lê Thị Thanh Thảo
4 Trần Anh Thơ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 1, 2021
download by : skknchat@gmail.com
Trang 2BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
I.KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm 1: Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế
Ta có: m = 50 (g) ; c = 1 (cal/g.độ) => m.c = 50 (cal/độ)
moco (cal/độ) 2.77 1.35
moco TB = 2.06 (cal/độ)
Lần 1:
moco = mc (t3 – t1) − ¿ (t2 − ¿ t3) = 50 (48 – 29) − ¿ (66 − ¿ 48) = 2.77 cal/độ
(t2 – t3) (66 − ¿ 48)
Thí nghiệm 2: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa HCl và
NaOH
Ta có: cNaCl 0.5M = 1 (cal/g.độ) ; ρNaCl 0.5M = 1.02 (g/ml), nNaCl =
0.05*0.5 = 0.025 (mol) ; VNaOH = 25 (ml) ; VHCl = 25 (ml)
Trang 3Q
= ( moco TB+mc )*(t3 – )
Q = ( 2.06+51)*(35 −30+28.5
) =305.095 (cal)
2
∆H ¿ 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
Thí nghiệm 3:Xác định nhiệt hòa tan của CuSO 4 khan-kiểm tra định luật Hess
Ta có: cCuSO4 = 1 (cal/g.độ) ; mCuSO4 = 4 (g) ; mnước = 50 (g)
4
n CuSO4 = 160
=0.025(mol)
6
9193.84
∆Htb (cal/mol) -10763.52
Lần 1:
Q = (mocoTB+mnướccnước+mCuSO4cCuSO4)(t2 − ¿ t1)
Q = (2.06+50+4)(33 − ¿ 28.9) = 229.846(cal)
∆H=− Q = − 229.846 = − ¿ 9193.84 (cal/mol) => Phản ứng tỏa nhiệt
Thí nghiệm 4: Xác định nhiệt hòa tan của NH 4 Cl
Ta có: cNH4Cl=1(cal/g.độ) ; mNH4Cl = 4(g) ; mnước=50(g) ; nNH4Cl = 4 =
53.5
0.0748(mol)
3
Trang 5Nhiệt độoC Lần 1 Lần 2
∆Htb (cal/mol) 2668.6
Lần 1:
Q = (mocoTB+mnướccnước+mNH4ClcNH4Cl) (t2 −¿
t1)
Q = (2.06+50+4)(21 − ¿ 29) = 448.48(cal)
∆H=− Q n = − 448.480.0748 = 5995.72 (cal/mol) => Phản ứng thu nhiệt
II.TRẢ LỜI CÂU HỎI
1.∆H tb của phản ứng HCl+NaOH → NaCl+H 2 O sẽ được tính theo số mol HCl
hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25 ml dd NaOH 1M Tại
sao?
Do tính ra ta được số mol của HCl là 0.05 và số mol của NaOH là 0.025 mà theo
phương trình suy ra HCl còn dư là 0.025 mol mà ∆H phản ứng được tính dựa trên
số mol chất phản ứng nên sẽ được tính theo số mol NaOH
2.Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay
không?
Nếu thay HCl 1M bằng HNO3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 vẫn không thay đổi vì
HNO3 cũng là một axit mạnh phân li hoàn toàn và tác dụng với NaOH cũng là
một phản ứng trung hòa
3.Tính ∆H 3 bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm.
Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
- Mất nhiệt độ do nhiệt lượng kế
- Do nhiệt kế
- Do dụng cụ đong thể tích hóa chất
4
download by : skknchat@gmail.com
Trang 6- Do cân
- Do sunphat đồng bị hút ẩm
- Do lấy nhiệt dung riêng sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác không?
Theo định luật Hess: ∆H3=∆H1+∆H2=-18.7+2.8=-15,9 (kcal/mol)
Theo thực nghiệm: ∆H3= -10,266 (kcal/mol)
Theo em nguyên nhân gây ra sai số có thể là:
- Mất nhiệt độ do nhiệt lượng kế do trong quá trình thí nghiệm thao tác không chính xác, nhanh chóng dẫn đến thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài
- Sunphat đồng bị hút ẩm do trong lúc cân và đưa vào thí nghiệm thao tác không nhanh chóng
BÀI 4: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
Trang 7I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
a) Bậc phản ứng theo Na 2 S 2 O 3
TN Nồng độ ban đầu (M) ∆t1
Na2S2O3 H2SO4
Từ ∆ttb của TN1 và TN2 xác định m1 :
m1 = lg( ∆ t 1
) = lg(
100.5
= 0.99
Từ ∆ttb của TN2 và TN3 xác định m2 :
m2 = lg( ∆ t 2
)
lg2 lg( 50.5 )
= 0.8
29
lg2
Bậc phản ứng theo Na2S2O3 = ( m1+m2 )/2 = (0.99+0.8)/2 = 0.89
b) Bậc phản ứng theo H 2 SO 4
TN [Na2S2O3] [H2SO4] ∆t
Từ ∆ttb của TN1 và TN2 xác định n1 :
) = lg(
58.21
)
= 0.033
Từ ∆ttb của TN2 và TN3 xác định n2 :
6
Trang 9n2 = lg( ∆ t 1
= 0.128
Bậc phản ứng theo H2SO4 = (n1+ n2)/2 = ( 0.33+0.128 )/2 = 0.229
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
1.Trong TN trên, nồng độ của Na 2 S 2 O 3 và của H 2 SO 4 đã ảnh hưởng thế nào
lên vận tốc phản ứng Viết lại biểu thức vận tốc phản ứng Xác định bậc phản
ứng.
Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với vận tốc phản ứng
Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng
Biểu thức vận tốc phản ứng: v=k [Na2S2O3]1.13 [H2SO4]0.207
Bậc phản ứng 1.13+0.207=1.337
2.Cơ chế của phản ứng trên có thể được viết như sau:
H 2 SO 4 + Na 2 S 2 O 3→ Na 2 SO 4 + H 2 S 2 O 3 (1)
H 2 S 2 O 3→ H 2 SO 3 + S↓ (2) Dựa vào kết quả TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết
định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao?
Lưu ý trong các TN trên, lượng axit H 2 SO 4 luôn luôn dư so với Na 2 S 2 O 3
-Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi ion nên xảy ra rất nhanh
-Phản ứng (2) là phản ứng tự oxh khử nên xảy ra rất chậm
=> Phản ứng (2) quyết định vận tốc phản ứng và là phản ứng xảy ra chậm nhất vì
bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2)
3.Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các TN
trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
Vận tốc xác định bằng ∆c/∆t vì ∆c≈0 nên vận tốc trong các TN được xem là vận
tốc tức thời
4.Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc phản ứng có thay đổi hay
không, tại sao?
Thay đổi thứ tự cho H2SO4 và Na2S2O3 thì bậc phản ứng vẫn không thay đổi Vì ở
một nhiệt độ xác định thì bậc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ
7
download by : skknchat@gmail.com
Trang 10(nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, áp suất) mà không phụ thuộc vào
thứ tự chất phản ứng
BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
I.KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Xử lý kết quả thí nghiệm
1.-Thí nghiệm 1: Xác định đường cong chuẩn dộ HCl bằng NaOH
pH
14
12
10
8
6
4
2
VNaOH (ml)
0
-Điểm pH tương đương là 7
-Bước nhảy pH từ 3.36 đến 10.56
2.-Thí nghiệm 2:
Lần VHCl VNaOH CNaOH (N) CHCl (N) Sai số
Trang 11Lần VHCl VNaOH CNaOH (N) CHCl (N) Sai số
4.-Thí nghiệm 4:
Lần Chất chỉ thị VCH3COOH (ml) VNaOH (ml) CNaOH (N) CCH3COOH (N)
1 Phenol phtalein 10 10.1 0.1 0.1
2 Metyl organe 10 3.2 0.1 0.032
II.TRẢ LỜI CÂU HỎI
1.Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH, dường cong chuẩn độ có thay đổi hay không, tại sao?
Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ vẫn không thay đổi
vì đượng lượng phản ứng của các chất không thay đổi, chỉ có bước nhảy là thay đổi Nếu dùng nồng độ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại
2.Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả nào chính xác hơn, tại sao?
Việc xác định nồng độ axit HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 thì thí nghiệm 2 cho
ta kết quả chính xác hơn Vì phenol phtalein có bước nhảy pH trong khoảng 8-10 còn metyl organe là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7
3.Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng
chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch axit acetic bằng phenol phtalein cho ta kết quả chính xác hơn Vì phenol phtalein có bước nhảy pH trong khoảng 8-10 còn metyl organe là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ > 7
4.Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không, tại sao?
Trong phép phân tích thể tích nếu thay đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả vẫn không thay đổi vì bản chất của phản ứng vẫn là phản ứng trung hòa và chất chỉ thị cũng vẫn sẽ đổi màu tại điểm tương đương
9
download by : skknchat@gmail.com