1 hình thái ngoài và cấu tạo trong của Hàu Thái Bình Dương1.1.4 Tính chất dược lí Trong hàu có chứa: chất béo, protein, carbohydrates và nguồn vitamin dồi dào như: A, B1, B2, B3, C, D t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Khoa Dược – Điều Dưỡng
GVHD: Ths Tào Việt Hà Sinh viên thực hiện
Nhóm 2: ĐH Dược 12B
Trần Bình TrọngNguyễn Thanh TâmLâm Minh NghiĐồng Trần Thảo Trân
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
MỤC LỤC HÌNH ii
MỤC LỤC BẢNG iii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ HÀU 1
1.1.1 Phân loại 1
1.1.2 Phân bố sinh thái 1
1.1.3 Đặc điểm sinh thái 1
1.1.4 Tính chất dược lí 2
1.1.5 Thành phần hóa học 3
1.2 TỔNG QUAN VỀ TINH HÀU 3
1.2.1 Giới thiệu về tinh hàu 3
1.2.2 Phương phát xác định nguyên tố kẽm trong Hàu 4
1.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH YẾU SINH LÝ Ở NAM GIỚI 4
1.3.1 khái niệm 4
1.3.2 Nguyên nhân 4
1.3.3 Triệu chứng 5
1.3.4 Hậu quả 5
1.3.5 Sản phẩm Tinh chất Hàu đối với bệnh yếu sinh lý nam 5
1.4 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ THỦY PHÂN BẰNG ENZYM 6
1.4.1 khái niệm 6
1.4.2 Mục đích của quá trình thủy phân 6
1.5 SƠ LƯỢT VỀ QUÁ TRÌNH SẤY PHUN 6
1.5.1 Khái niệm 6
1.5.2 Mục đích 7
1.5.3 Đặc điểm 7
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sấy phun 7
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
Trang 32.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1 Quy trình sản xuất Tinh Hàu Kẽm 7
2.2.2 Điều Kiện Sản Xuất Thực Phẩm Chức Năng 9
2.3 SẢN PHẨM 12
2.3.1 Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn cơ sở (TCCS ) 12
2.3.2 Phương pháp thử 13
2.4 NHÃN SẢN PHẨM 13
2.5 TIÊU CHUẨN DƯỢC LIỆU 15
2.3.1 Tiểu chuẩn nguyện liệu Hàu sữa Thái Bình Dương 15
2.3.2 Bộ phận dùng 15
2.3.3 Mô tả 15
2.3.4 Tính vị, công năng 15
2.3.5 Một số bài thuốc đông y 15
2.3.6 Định tính, định lượng nguyên tố vi lượng kẽm 15
2.6 CÔNG BỐ SẢN PHẨM 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 5MỤC LỤC HÌ
Hình 1 1 hình thái ngoài và cấu tạo trong của Hàu Thái Bình Dương 2Y Hình 2 1 Quy trình sản xuất viên nang cứng theo tiêu chuẩn GM 9
Trang 6MỤC LỤC BẢ
Bảng 1 1 Thành phần dinh dưỡng có trong 100g Hàu 3Y Bảng 2 1 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong thực phẩm chức năng 12 Bảng 2 2 Mức giới hạn cho phép của một số vi sinh vật trong thực phẩm chức năng 13 Bảng2 3 Quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm đơn liều 13
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ HÀU
Hàu hay hào (phương ngữ Nam Bộ) là loài động vật nhuyễn thể thuộc nhóm thân mềm hai mảnh vỏ trong họ hàng nghêu, sò, ốc, hến sống ở bờ biển, các ghềnh đá ven bờ biển hay các cửa sông, sống bám vào một giá thể như bám vào đá thành tảng, các rạn đá, móng cầu ăn sinh vật phù du và các sinh vật khác trong bùn, cát, nước biển Hàu cũng được coi là một loại hải sản sống dưới nước Thịt hàu ngon và ngọt, rất giàu chất dinh dưỡng, có chứa protein, glucid, chất béo, kẽm, magiê, calci Hàu có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái vì chúng lọc tạp chất từ nước và là nguồn thực phẩm cho cộng đồng dân cư ven biển Phần lớn (75%) loài hàu sinh sống trong môi trường tự nhiên trên thế giới được tìm thấy ở 5 địa điểm thuộc Bắc Mỹ
Loài: Crassostrea gigas Thunberg, 1793
1.1.2 Phân bố sinh thái
Hàu TBD phân bố tự nhiên ở vùng biển phía bắc của Nhật Bản Chúng được di nhập đến nhiều quốc gia trên thế và cho đến nay được tìm thấy phổ biến ở vùng biển của Pháp, Anh, Mexico, Trung Quốc, Brazil… (FAO, 2003), (Grove – Jones, 1986)
Từ năm 2003, hàu TBD được nuôi ở 64 quốc gia trên thế giới đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Đài Loan, Pháp, Mỹ, Canada…
1.1.3 Đặc điểm sinh thái
Cơ thể hàu được bao bọc bởi hai vỏ cứng chắc, vỏ trái có dạng hình chén, lớn hơn vỏ phải và thường bám vào nền đá, trong khi đó vỏ phải nhỏ và phẳng hơn Đỉnh vỏ ở phía trên và có bản sừng gắn giữa hai vỏ
Vỏ hàu có 3 lớp: lớp ngoài bằng sừng mỏng, dễ bóc và cấu trúc hoàn toàn bằng protein, lớp giữa dày nhất là tầng đá vôi với cấu trúc gồm Calci carbonate kết tinh gắn chắc trên thể protein và lớp trong cùng bằng xà cừ mỏng, bóng, sáng và rất cứng Hình dạng của vỏrất khác nhau phụ thuộc vào môi trường sinh sống Nếu hàu sống riêng rẽ trên nền đáy mềm thì vỏ nhẵn và kéo dài Nếu phân bố trên nền đáy cứng, vỏ có hình ống, nhăn, vỏ trái tròn hơn và lõm sâu Khi hàu phân bố tập trung, vỏ có hình dạng méo mó Thông qua hình dạng vỏ hàu có thể xác định được đặc điểm của chất đáy tại điểm chúng phân bố Hàu sống ở độ mặn cao có vỏ cứng hơn ở vùng có độ mặn thấp (FAO, 2003)
Trang 8Hình 1 1 hình thái ngoài và cấu tạo trong của Hàu Thái Bình Dương
1.1.4 Tính chất dược lí
Trong hàu có chứa: chất béo, protein, carbohydrates và nguồn vitamin dồi dào như: A, B1, B2, B3, C, D (tăng khả năng chống viêm của cơ thể, giúp chống lại mệt mỏi và tăng cường quá trình trao đổi chất) Lượng cholesterol trong hàu rất thấp, thích hợp cho những người đang ăn kiêng
Hàu biển là loại động vật có chứa hàm lượng kẽm nhiều nhất, Kẽm rất cần thiết cho cấu tạo của testosterone (là hormon sinh dục quan trọng nhất của nam giới và được tiết ra chủ yếu ở tinh hoàn) Chức năng thận giảm cũng là do thiếu kẽm Việc
ăn uống không điều độ, lượng kẽm trong cơ thể được bổ sung không đầy đủ và thường xuyên, hoặc một khi sinh hoạt tình dục quá độ sẽ dẫn đến cơ thể thiếu kẽm
và ảnh hưởng đến quá trình bài tiết hypophysiotropic, dẫn đến chức năng tuyến sinh dục suy giảm, tinh hoàn bị teo, khả năng tình dục suy thoái… Bên cạnh tác dụng tích cực với khả năng sinh lý của nam giới thì kẽm cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, chính vì vậy nó còn được gọi là thực phẩm của tình yêu.Trong con hàu rất giàu vitamin và các khoáng chất khác như sắt, đồng, kali,
phospho và magiê
Là thực phẩm tốt, nhưng khi ăn hàu, cũng cần lưu ý: Bản thân hàu vốn dĩ đã là thực phẩm tươi sống, nếu như không bảo quản hay chế biến đúng cách thì sẽ tạo racác chất độc hại như các kim loại nặng hoặc các vi khuẩn gây bệnh như giun sán
Vì vậy, nên chọn mua hàu còn tươi và chế biến đúng cách Ăn hàu rất tốt cho đấngmày râu nhưng không phải ăn bao nhiêu cũng được Hãy cân bằng giữa lượng kẽmthiếu hụt và nguồn năng lượng nạp vào để đạt hiệu quả tốt nhất
Trang 9Nguồn: Sức khỏe và đời sống (cơ quan ngôn luận của bộ y tế ), vinmec.com
1.2 TỔNG QUAN VỀ TINH HÀU
1.2.1 Giới thiệu về tinh hàu
- Tinh hàu giàu kẽm, đồng, iốt và B12 hỗ trợ chức năng bình thường của hệ thốngmiễn dịch, góp phần làm giảm mệt mỏi, duy trì làn da mịn màng hơn, duy trì nồng độ testosterone bình thường trong máu, khả năng sinh sản và sinh sản bìnhthường đối với sức khỏe tình dục và đóng vai trò trong cả tổng hợp DNA và tổng hợp protein
- Tinh hàu thích hợp cho bất kỳ ai cần bổ sung dinh dưỡng tự nhiên toàn diện, nó đặc biệt phù hợp với những người bị thiếu hụt nguyên tố vi lượng hoặc có các triệu chứng liên quan đến mệt mỏi, khả năng miễn dịch kém, sức khỏe tình dục kém và các vấn đề về da, tóc và móng Các nhóm đặc biệt dễ bị thiếu hụt chất dinh dưỡng bao gồm người già, người ăn chay, vận động viên và người tập thể hình và bất kỳ ai có chế độ ăn uống kém hoặc không cân bằng
- Kẽm là một trong các nguyên tố đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe nam giới Thiếu kẽm gây ra hiện tượng tinh trùng loãng, đây là một trong nhữngnguyên nhân gây hiếm muộn, thậm chí vô sinh Bổ sung kẽm cho nam giới là biện pháp hữu hiệu để cải thiện chất lượng tinh trùng, tăng khả năng sinh sản :
Kẽm tăng sức mạnh sinh lý và giúp duy trì sức khỏe sinh sản lâu dài
Giúp tinh trùng tăng khả năng di chuyển
Giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư tiền liệt tuyến
Bảo vệ tuyến giáp
Trang 101.2.2 Phương phát xác định nguyên tố kẽm trong Hàu
Áp dụng kỹ thuật quang phổ hấp thu nguyên tử với kỹ thuật pha mẫu ướt.
Quy trình xữ lý và phân tích kẽm trong Hàu như sau:
1.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH YẾU SINH LÝ Ở NAM GIỚI
1.3.1 khái niệm
Yếu sinh lý là thuật ngữ chỉ tình trạng suy giảm chức năng tình dục ở nam giới với
một số biểu hiện đặc trưng như giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương duơng,
xuất tinh sớm, đau đớn khi quan hệ, khó có con
1.3.2 Nguyên nhân
Nguyên nhân chính là thiếu kẽm dẫn tới suy giảm lượng hoocmon nam giới
Kẽm đóng vai trò trực tiếp giúp tăng cường sinh lực cũng như khả năng duy trì nòi
giống với nam giới Mỗi một lần “thăng hoa” người đàn ông có thể mất đi 300-900
micrôgam kẽm
Ngoài ra trong cuộc sống, có rất nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khiến
cho nam giới mắc phải bệnh yếu sinh lý:
- Có thể do tuổi tác, tâm lý căng thẳng, stress, áp lực quá lâu, người bệnh có thói
quen lạm dụng các loại chất kích thích như bia, rượu, thuốc lá, các chất gây ảo
giác
- Có thể do các nguyên nhân bệnh lý trước đó mà người bệnh mắc phải như suy
thận, tiểu đường, quai bị, hay các bệnh liên quan đến cơ quan sinh dục
- Do tác dụng của một số loại thuốc điều trị bệnh khác như: Thuốc điều trị bệnh
Gút như colchicin, allopurinol có thể phá vỡ sự tổng hợp ADN của tinh trùng,
Ketoconazole, morphine, cocaine, cần sa cũng gây hại đến quá trình sản xuất
Định mức 100ml
Trang 11- Rối loạn khả năng cương dương, dương vật không có khả năng cương cứng hoặc chỉ cương cứng được trong thời gian ngắn, khi quan hệ lại thì không thể cương cứng được nữa.
- Quan hệ tình dục không mang đến cảm giác thỏa mãn
- Xuất hiện cảm giác đau nhức khi cương dương, xuất tinh
1.3.4 Hậu quả
Nguy cơ tan vỡ hạnh phúc gia đình:
Thực tế đã chứng minh tình dục là một trong những yếu tố then chốt nắm giữ hạnh phúc gia đình Tình trạng chồng hoặc vợ không thể thỏa mãn nhu cầu của đối phương là yếu tố làm tan vỡ hạnh phúc gia đình
Tác động đến tâm lý người bệnh:
Bị yếu sinh lý, người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy tự ti Luôn lo lắng vì không thể thỏa mãn được mình và đối phương Lâu dần sẽ dẫn đến tâm lý ngại tiếp xúc, gần gũi Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tình cảm
Suy giảm khả năng sinh sản:
Yếu sinh lý khiến chất lượng chuyện chăn gối không được thỏa mãn Khiến việc thụtinh trở nên vô cùng khó khăn Với nam giới, dương vật không thể cương cứng hoặckhó Gây ra hiện tượng xuất tinh sớm trước khi đi vào âm đạo Tinh trùng không gặp trứng, không có quá trình thụ tinh Việc thụ thai trở nên khó khăn Thậm chí gây vô sinh, mất khả năng có con
Ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh:
Yếu sinh lý có thể gây ra một số căn bệnh ở nam giới thường xảy ra tình trạng xuất tinh sớm, đỏ lưỡi, đắng miệng Nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến liệt dương
1.3.5 Sản phẩm Tinh chất Hàu đối với bệnh yếu sinh lý nam
Giúp bồi bổ sinh lực
Cải thiện chất lượng tinh trùng
Kích thích ham muốn
Nâng cao khả năng sinh lý cho nam giới: duy trì ổn định được độ cương dương, thời gian quan hệ lâu hơn và làm chậm quá trình mãn dục
Điều hòa thần kinh, giảm căng thẳng
Bổ sung các “kháng thể tự nhiên” chống lại với virus/vi khuẩn
Trang 121.4 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ THỦY PHÂN BẰNG ENZYM
1.4.1 khái niệm
Đây là phương pháp thủy phân protein trong điều kiện ôn hòa không yêu cầu nhiệt
độ cao (thường 40 – 50oC)
Sử dụng nguồn enzyme từ các chế phẩm enzyme thương mại, có thể kết hợp nhiều loại enzyme với nhau để tăng hiệu suất thủy phân như: protease, cellulase, amylase.Phương pháp này hạn chế sử dụng hóa chất nên ít làm biến đổi acid amine, sản phẩm an toàn và giá trị dinh dưỡng không giảm nhiều, hiệu suất tối đa đạt 70% Không giống như phương pháp acid, enzyme thủy phân liên kết peptide thường có tính đặc hiệu Ví dụ: papain sẽ cắt liên kết peptide trong chuỗi gần kề với arginine, lysine và phenylalanine; pepsin cắt các chuỗi có phenylalanine hoặc leucine tham gia liên kết
Trong phương pháp này, enzyme protease đóng vai trò thủy phân chính Chúng phân cắt các liên kết peptide theo hai cách (exopeptidase và endopeptidase) Vì vậy,tùy theo yêu cầu sản phẩm cuối cùng, mà có thể lựa chọn enzyme phù hợp
1.4.2 Mục đích của quá trình thủy phân
sẽ bổ sung thêm các cơ chất rồi cấy VSV để thực hiện lên men tạo ra các sản phẩmlên men
1.5 SƠ LƯỢT VỀ QUÁ TRÌNH SẤY PHUN
1.5.1 Khái niệm
Sấy phun dùng để sấy các dung dịch và huyền phù trong trạng thái phân tán
Công nghệ sấy phun thường được ứng dụng trong sấy dịch chiết dược liệu
Thiết bị sấy có kết cấu tương đối phức tạp, trong đó quá trình sấy diễn ra rất mãnh liệt
Trang 13Sự trao đổi nhiệt ẩm xảy ra ngay bên trong lòng thể tích các giọt chất lỏng Nghĩa là quá trình sấy được thực hiện đối với từng giọt chất lỏng được phun ra Do đó sản phẩm của quá trình sấy là dạng bột mịn
1.5.2 Mục đích
Trong công nghệ thực phẩm quá trình sấy được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau:
- Tách bớt nước nhằm giảm khối lượng để tạo ra bán thành phẩm cho các công đoạn chếbiến tiếp theo hoặc để thuận tiện cho công việc vận chuyển
- Tăng thêm một số tính chất cần thiết cho sản phẩm như tăng độ giòn, tạo ra màu sắc, hương vị đặc trưng cho sản phẩm
- Kéo dài thời gian bảo quản cho sản phẩm bằng cách đưa sản phẩm đạt đến hoạt độ
nước an toàn, ngăn không cho vi sinh vật phát triển
1.5.3 Đặc điểm
- Tốc độ bay hơi đạt giá trị cực đại
- Quá trình sấy diễn ra chủ yếu ở giai đoạn đẳng tốc
- Giai đoạn sấy giảm tốc là giai đoạn hình thành các hạt rắn
1.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sấy phun
- Bản chất vật liệu: Cấu trúc thành phần hóa học, đặc tính liên kết ẩm
- Độ ẩm ban đầu của vật liệu
- Độ ẩm, nhiệt độ và vận tốc của tác nhân sấy
- Cấu tạo máy sấy, phương thức và chế độ sấy
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hàu sữa từ Thái Bình Dương
Tên khoa học : Crassostrea gigas
Tên tiếng việt: Miền bắc gọi là hầu Miền Nam gọi là hàu, hào
Tên tiếng anh: Oyster
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Quy trình sản xuất Tinh Hàu Kẽm
Quy trình chiết xuất tinh hàu được tiến hành qua 7 bước như sau:
Hàu được rửa sạch các chất bẩn bám bên ngoài sau đó được tách vỏ thu ruột theo quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 14Đóng nang cứng , bao bì thương phẩm
Rửa sạch ruột bằng nước muối loãng được làm lạnh ở nhiệt độ 2 – 4oC
và chuyển đến công đoạn nghiền
Phá vỡ tế bào qua thiết bị nghiền mịn
hòa tan hoàn toàn
Khi dung dịch được chuyển sang công đoạn sấy phun thu được tinh hàu ở dạng bột hòa tan hoàn toàn, độ ẩm 5%, hàm lượng protein trên 50%, hàm lượng kẽm trên 0,3 mg/g, tỉ lệ thu hồi đạt 0,8% (tức là cứ 100 kg hàu tươi sẽ thu được 0,8 kg tinh hàu hay cứ khoảng 1 tấn hàu vỏ thì chỉ thu được gần 1 kg tinh hàu)
Đóng gói
Giúp giữ lại tinh chất có lợi đồng thời loại bỏ tạp chất có hại, nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 15Hình 2 1 Quy trình sản xuất viên nang cứng theo tiêu chuẩn GM
2.2.2 Điều Kiện Sản Xuất Thực Phẩm Chức Năng
2.2.2.1 Về cơ sở hạ tầng:
Địa điểm môi trường:
Địa điểm, môi trường sản xuất có đủ diện tích để bố trí khu vực sản xuất thực phẩm Các khu vực phụ trợ và thuận tiện cho hoạt động sản xuất và bảo quản phải đảm bảo
- Khu vực sản xuất đảm bảo sạch sẽ khô thoáng
- Phải được vệ sinh sạch sẽ thường xuyên không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng hay vi sinh vật gây hại
- Cơ sở cần đảm bảo không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
- Không bị ảnh hưởng từ các khu vực ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại và các nguồn gây ô nhiễm khác
Thiết kế nhà xưởng:
- Nhà xưởng sản xuất phải được xây dựng thiết kế theo mô hình phù hợp Đủ diện tích để
bố trí thiết bị của dây chuyền sản xuất thực phẩm - Quy trình sản xuất thực phẩm chức năng đảm bảo quy chuẩn đúng nguyên tắc từ khâu đầu tiên lựa chọn nguyên liệu cho đến sản phẩm cuối cùng
- Có các phòng ban, khu vực từ nhà kho, phòng sản xuất kho nguyên liệu, kho thành phẩm; khu vực sơ chế, chế biến, đóng gói thực phẩm; khu vực vệ sinh mỗi khu vực phải được tách riêng biệt
- Có hệ thống đường đi nội bộ, khu vệ sinh, cống rãnh thoát nước thải đảm bảo khép kín, sạch sẽ