Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ của chúng Câu 5: Hiện tượng không xuất hiện khi cho vật nuôi giao phối cận huyết là: a.. Con cháu xuất
Trang 1Câu 1: Các tác nhân vật lí được sử dụng để gây đột biến nhân tạo là:
a Các tia phóng xạ, cônsixin b Các tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt
c Tia tử ngoại, cônsixin d Sốc nhiệt, tia tử ngoại, cônsixin
Câu 2: Để gây đột biến ở thực vật bằng các tia phóng xạ, người ta không chiếu xạ chúng vào bộ phận nào sau đây?
a Hạt nảy mầm, hạt phấn, bầu nhụy b Đỉnh sinh trưởng của thân cành
c Mô rễ và mô thân d Mô thực vật nuôi cấy
Câu 3: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống là gì:
a Giao phấn xảy ra ở thực vật
b Giao phối ngẫu nhiên xảy ra ở động vật
c.Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật
d Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau
Câu 4: Giao phối cận huyết là :
a Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
b Lai giữa các cây con có cùng kiểu gen
c Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ của chúng
Câu 5: Hiện tượng không xuất hiện khi cho vật nuôi giao phối cận huyết là:
a Sức sinh sản ở thế hệ sau giảm b Con cháu xuất hiện các đặc điểm ưu thế so với bố mẹ
c Xuất hiện quái thai, dị hình d Tạo ra nhiều kiểu gen mới trong bầy đàn
Câu 6: Biểu hiện nào dưới đây không phải là của ưu thế lai?
a Con lai xuất hiện nhiều quái thai, dị hình
b Con lai sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
c Con lai chống chịu tốt với các điều kiện môi trường
d Con lai có năng suất cao hơn bố mẹ
Câu 7: Nguyên nhân di truyền chủ yếu của hiện tượng ưu thế lai là do:
a Con lai F1 sinh ra mang nhiều cặp gen hơn bố mẹ
b Con lai F1tập trung được nhiều gen trội có lợi của bố và mẹ
c Con lai có nhiều cặp gen đồng hợp hơn bố mẹ
d Con lai có ít cặp gen dị hợp hơn bố mẹ
Câu 8: Hai phương pháp chủ yếu được sử dụng trong chọn lọc giống là:
a Chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
b Chọn lọc các thể và chọn lọc hàng loạt
c Chọn lọc có chủ định và chọn lọc không chủ định
Câu 9: Nhược điểm của chọn lọc hàng loạt là:
a Chỉ dựa vào kiểu hình, thiếu kiểm tra kiểu gen b Không có hiệu quả khi áp dụng trên vật nuôi
c Không có hiệu quả trên các cây tự thụ phấn d cả 3 điều trên
Câu 10: Chọn lọc cá thể áp dụng cho đối tượng nào sau đây?
a Cây tự thụ phấn b Những cây có thể nhân giống bằng cành, củ, mắt ghép
c Vật nuôi d Cả 3 đối tượng trên
Trang 2Câu 1: Đặc điểm của tia tử ngoại là:
a Tác dụng mạnh b Xuyên qua các lớp mô và tác dụng kéo dài
c Không có khả năng xuyên sâu d Tất cả các đặc điểm trên đều đúng
Câu 2: Tác dụng của tia tử ngoại là:
a Gây đột biến gen b Gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến gen
c Gây đột biến gen và đột số lượng NST d Gây đột biến đa bội và đột biến dị bội
Câu 3: Biểu hiện của thoái hóa giống là:
a Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng b Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
c Năng suất thu hoạch luôn được tăng lên d Con lai có sức sống kém dần
Câu 4: Hiện tượng dưới đây xuất hiện do giao phối gần là:
a Con ở đời F1 luôn có các đặc điểm tốt b Con luôn có nguồn gen tốt của bố mẹ
c Xuất hiện quái thai, dị tật ở con d Con thường sinh trưởng, phát triển tốt hơn bố mẹ
Câu 5: Thoái hóa giống dẫn đến thế hệ sau có biểu hiện:
a Sức sống kém dần b Sinh trưởng và phát triển chậm, chống chịu kém
c Nhiều tính trạng xấu có hại được bộc lộ d Tất cả các ý trên
Câu 6: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện lai giữa:
a Các cơ thể khác loài b Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
c Các cá thể được sinh ra từ 1 cặp bố mẹ d Hoa đực và hoa cái trên cùng 1 cây
Câu 7: Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phương pháp lai nào sau đây?
a Giao phối cận huyết b Lai kinh tế
c Lai phân tích d Giao phối ngẫu nhiên
Câu 8: Phương pháp chọn lọc chỉ dựa trên kiểu hình mà không cần kiểm tra kiểu gen được gọi là:
a Chọn lọc không có chủ định b Chọn lọc với quy mô nhỏ
c Chọn lọc hàng loạt d Chọn lọc không đồng bộ
Câu 9: Trong chăn nuôi vịt đẻ trứng, tiêu chuẩn của những con vịt được chọn phải là:
a Vịt tăng trọng nhanh b con cái có đầu nhỏ, cổ dài, phần sau của thân nở
c Có chân thấp, ăn nhiều d Có lông dài, đầu to, chân nhỏ
Câu 10: Nhược điểm của chọn lọc cá thể là:
a Ứng dụng không có hiệu quả trên cây trồng
b Chỉ có hiệu quả trên cây trồng mà không có hiệu quả trên vật nuôi
c Hiệu quả thu được thấp hơn so với chọn lọc hàng loạt
d Công phu, tốn kém nên khó áp dụng rộng rãi
Trang 3Câu 1: Tia tử ngoại thường được dùng để xử lí và gây đột biến ở:
a Thực vật và động vật b Vi sinh vật, bào tử và hạt phấn
c Vi sinh vật, mô động vật và thực vật d Động vật, vi sinh vật
Câu 2: Tác dụng của sốc nhiệt là:
a Gây mất cặp nuclêôtit trong đột biến gen b Gây mất đoạn NST trong đột biến cấu trúc NST
c Gây đảo đoạn NST d Thường gây đột biến số lượng NST
Câu 3: Biểu hiện nào sau đây không phải là của thoái hóa giống:
a Các cá thể có sức sống kém dần b Sinh trưởng kém, phát triển chậm
c Khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường d Nhiều bệnh, tật xuất hiện
Câu 4: Hiện tượng xuất hiện ở thế sau nếu thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn là:
a Có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường
b Con cháu xuất hiện ngày càng đông, có nhiều kiểu gen, kiểu hình
c Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
d Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ tính trạng xấu
Câu 5: Trong chọn giống và sản xuất, việc ứng dụng của tự thụ phấn và giao phối gần nhằm mục đích:
a Tạo ra các dòng thuần để dùng làm giống
b Củng cố 1 tính trạng mong muốn nào đó ở vật nuôi và cây trồng
c Phát hiện và loại bỏ những kiểu gen xấu ra khỏi quần thể
d Cả 3 mục đích trên
Câu 6: Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai rõ nhất ở thế hệ con lai:
Câu 7: Từ thế hệ F 2 trở đi, ưu thế lai giảm dần và để khắc phục tình trạng này; đồng thời để duy trì
ưu thế lai, người ta dùng phương pháp:
a Nhân giống vô tính b Lai hữu tính
c Giao phối ở vật nuôi d Giao phấn ở cây trồng
Câu 8: Phương pháp chọn lọc có sự kết hợp dựa trên kiểu hình lẫn kiểm tra kiểu gen là:
a Chọn lọc có tổ chức và chọn lọc kiểu gen b Chọn lọc cá thể
c Chọn lọc có chủ định và chọn lọc hàng loạt d Chọn lọc cá thể và chọn lọc đồng bộ
Câu 9: Đặc điểm về kết quả của chọn lọc hàng loạt là:
a Kết quả nhanh ở thời gian đầu, nâng sức sản xuất đến mức độ nào đó rồi dừng lại
b Kết quả luôn cao và ổn định
c Kết quả luôn thấp và ổn định
d Kết quả chậm xuất hiện và ổn định
Câu 10: Hoạt động có ở chọn lọc cá thể mà không có ở chọn lọc hàng loạt là:
a Có sự đánh giá kiểu hình ở đời con
b Có thể tiến hành chọn lọc 1 lần hay nhiều lần
c Con cháu của các cá thể chọn giữ lại được nhân lên riêng rẽ theo từng dòng
d Thực hiện được đối với cây tự thụ phấn và cây giao phấn