1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập CHƯƠNG 6 oxi chương oxi

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 174,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

OXI – LƯU HUỲNH PHẦN 1: OXI TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI Tìm kim loại tác dụng với Oxi Bài 1: Đốt 13 gam một kim loại hóa trị II trong khí oxi dư đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 6 OXI – LƯU HUỲNH PHẦN 1: OXI TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI

Tìm kim loại tác dụng với Oxi Bài 1: Đốt 13 gam một kim loại hóa trị II trong khí

oxi dư đến khối lượng không đổi thu được chất rắn

X có khối lượng là 16,2 gam Kim loại đó là:

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 8 gam một kim loại hóa

trị II cần dùng vừa đủ 2,24 lít khí Oxi (đktc) Kim

loại đó là:

Gọi kim loại cần tìm là R(II)

Viết phương trình (Hạ hệ số cân bằng, định nghĩa

lại số mol) o

t 2

+

Số mol R: 13

R ; Số mol RO:

16, 2

R 16+

Dựa vào tỉ lệ phương trình:2.( 16, 2 ) 13.2

+

Giải được R=65, kim loại kẽm

Bài 3: Đốt 4,8 gam một kim loại hóa trị II trong

khí oxi dư Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn

tăng lên 3,2g Kim loại đó là:

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam một kim loại

hóa trị III trong khí oxi dư Sau phản ứng khối lượng chất rắn tăng lên 2,4g Kim loại đó là:

Gọi kim loại cần tìm là R(II)

Viết phương trình (Hạ hệ số cân bằng, định nghĩa

lại số mol) o

t 2

4,8 0,1 R

Số mol R: 4,8

R Khối lượng chất rắn tăng lên

chính là khối lượng oxi đã phản ứng: 3,2g → Số

Trang 2

Hỗn hợp kim loại tác dụng với Oxi Bài 5: Để đốt cháy hoàn toàn 11,64 g hỗn hợp Fe

và Al cần dùng vừa đủ 4,256 lít khí O2 điều kiện

chuẩn Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn

hợp và khối lượng oxit tạo thành

Bài 6: Để đốt cháy hoàn toàn 15,84 g hỗn hợp Mg

và Ca cần dùng vừa đủ 5,6 lít khí O2 điều kiện chuẩn Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn

hợp và khối lượng oxit tạo thành

Gọi số mol Fe và Al lần lượt là x và y

Phương trình hóa học

o

o

t

t

2

3 3

2 3

4

Khối lượng hỗn hợp kim loại: 56x + 27y=11,64

Số mol O2: =2x 3y V 4, 256 0,19

3 +4 =22, 4 = 22, 4 = Giải hệ được x=0,15; y=0,12

Khối lượng sắt: 56x=56.0,15=8,4g

Khối lượng nhôm: 11,64 – 8,4=3,24g

Khối lượng oxit có thể tính theo phương trình cũng

có thể áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mhhkim loại + mOxi=moxit

moxit= 11,64+0,19.32=17,72g

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 13,8g hỗn hợp Al và Fe

trong khí oxi dư Sau phản ứng thu được 21,8g hỗn

hợp oxit Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng,

tính khối lượng Al trong hỗn hợp

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp Al và Mg

trong 7,896 lít Oxi (điều kiện chuẩn) Sau phản ứng thu được 25,77g hỗn hợp rắn Tính giá trị m,

% khối lượng Mg trong hỗn hợp

Trang 3

Kim loại tác dụng với Oxi (toán dư) Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 5,6g sắt trong 6,72 lít

khí O2 (dkc) Tính khối lượng chất rắn thu được

sau phản ứng

Bài 10: Đốt cháy 4,8g magie trong 1,12 lít khí O2

(dkc), sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn Tính

khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng

Phương trình hóa học

o

t

bd 0,1 0,3

pu0,1

kt

Phương trình hóa học

o

t 2

1

2

bd 0, 2 0, 05

Tính số mol Fe: 5,6:56=0,1 mol

Tính số mol O2: 6,72:22,4=0,3mol

Tính số mol Mg: 4,8:24=0,2 mol Tính số mol O2: 1,12:22,4=0,05mol

Lập tỉ lệ so sánh

2

O

n vs

0,1 0,3

3  2

Lấy số mol chia hệ số

phương trình tương ứng phân số nào lớn hơn, chất

đó dư, phản ứng tính theo chất còn lại (dòng 2)

Lập tỉ lệ so sánh

2

O

n vs 1 1 2

0, 2 0, 05

1 1 2

Mg dư, tính theo Oxi

Sau phản ứng chất rắn: Fe3O4

Khối lượng oxit: 232 1 7, 73g

30=

Sau phản ứng chất rắn: MgO tạo thành, Mg dư Khối lượng chất rắn: mMgO+mMg=

40.0,1+24.0,1=6,4g

Bài 11: Đốt cháy 9,6g đồng trong 1,4 lít khí O2

(dkc) đến khối lượng không đổi Tính khối lượng

chất rắn thu được sau phản ứng

Bài 12: Đốt cháy 13g kẽm trong 1,792 lít khí O2

(dkc) đến khối lượng không đổi Tính khối lượng

chất rắn thu được sau phản ứng

Ngày đăng: 24/03/2022, 18:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w