Tài liệu tham khảo công nghệ thông tin Kỹ thuật truyền thanh
Trang 1CHƯƠNG VI
MẠCH DAO ĐỘNG, PHÁT TÍN HIỆU VÀ TỔNG HỢP TẦN SỐ
Các hệ thống truyền thanh và truyền tin hiện đại yêu cầu có dạng sóng sin hay không sin có tần số ổn định, có khi còn yêu cầu cả một mạng rất nhiều sóng có tần số vừa ổn định, vừa có quan hệ liên kết nhau Quan hệ hệ tần số liên kết nhau có thể được minh họa bởi một hệ thống nhiều bánh răng có tốc độ quay quan hệ liên kết nhau tỷ lệ nghịch với số răng của mỗi bánh Do vậy mạch dao động, mạch đồng bộ tần số, mạch tổng hợp tần số là các thành phần quan trọng của kỹ thuật truyền thanh và truyền tin
I Mạch dao động:
1.Nhắc lại nguyên lý mạch dao động:
Nguyên lý mạch dao động có đường hồi tiếp âm đã được nói đến ở môn Điện tử cơ bản Do vậy, phần này chỉ nhắc lại vấn đề một cách ngắn gọn
Nếu đưa đến ngõ vào của mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại điện áp Av
một tín hiệu điện áp Vi thì lại ngõ ra ta có
Vo = AvVi Nếu muốn vẫn có tín hiệu ra Vo
mà không cần điện áp vào Vi thì phải lấy một phần bằng tỷ số β của tín hiệu ra tức
βVo, đưa trở lại ngõ vào thay thế cho tín hiệu Vi Muốn có điện áp ra Vo giống như khi có Vi vào mạch khuếch đại thì phải thỏa mãn điều kiện (H.VI-1)
βVo = Vi Nếu thay Vo = AvVi thì:
βVo = βAvVi = Vi
Vậy điều kiện là: βAv = 1 (Đk Barkhausen)
Điều kiện này là điều kiện Barhausen Nếu β và Av đếu đặc trưng cho quan hệ biên độ lẫn góc pha của các tín hiệu ra và vào khối hồi tiếp và mạch khuếch đại thì điều kiện Barhausen:
βAv = 1 là điều kiện cân bằng pha và điều kiện cân bằng biên độ:
=
=
→
=
1
0 arg
1
v
v v
A
A A
β
β β
Điều kiện cân bằng pha không có điều gì cần giải thích thêm nhưng điều kiện cân bằng biên độ cần phải được nói thêm cho phù hợp với thực tế
Khi cấp điện cho mạch dao động có đường hồi tiếp, nếu điều kiện cân bằng biên độ được thỏa thì mạch không bao giờ khởi động, vì như vậy về lý thuyết biên độ dao động của mạch ổn định ở mức khởi động là bằng không Như vậy để cho mạch có thể khởi động thì |βA| phải lớn hơn một để biên độ có thể tăng từ không cho đến khi biên độ
β
β: khối hồi tiếp
Ra
Vo
Vào
Vi
(H.VI-1)
(điều kiện cân bằng pha) (điều kiện cân bằng biên độ)
Trang 2đạt mức cần thiết thì hệ số khuếch đại vòng hở |βA| giảm xuống bằng 1 để có biên độ dao động ổn định
Để hiểu rõ điều kiện cân bằng pha và biên độ ta nghiên cứu mạch dao động cầu Wien và mạch dao động dịch pha
2.Mạch dao động cầu Wien (H.VI-2):
với
j C R
Z
ω 1 1
1
1
+
j C R
R Z
ω
2 2
2 2
1 +
j C R
j C
R Z
ω
ω
2 2
2 2
1 +
=
Thông thường ta chọn C1 = C2 = C; R1 = R2 = R
C C
R R
R
+
=
ω ω
β
1
1
3 2
=
+
+
=
i
i f v
R
R R j C C
R R
R A
ω ω
β
Điều kiện cân bằng pha là:
Arg(βAv) = 0; vậy 2 − 1 = 0
ω
ω
C C
RC
f
π
2
1
RC
1
= ω
Điều kiện cân bằng biên độ là:
ω
ω
C C
R
3
1
3 =
=
⇒
R
R
β
|βAv| = 1 hay + = v = 3
i
i
R
R R
Để |βAv| > 1 tức Av > 3, lúc khởi động Ri được thay bằng một mạch điện trở phụ thuộc vào biên độ dao động Khi biên độ dao động bằng không lúc khởi động thì
Mạch dao động gồm mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại bằng:
i
i f
v
R
R R
=
Khối hồi tiếp có hàm truyền hồi tiếp bằng:
2
2 1
Z
Z
= β
Ra Vào mạch
khuếch đại
Ra mạch
khuếch đại
Vi
Vo
R1
C1
R2
C2
Rf
Ri
+
Mạch khuếch đại
Khối
hồi
tiếp
H.VI-2
Trang 3>
+
=
i
i f
v
R
R R
A Khi biên độ dao động tăng và đạt mức yêu cầu thì Ri tăng đến
i
i f
v
R
R R
3 Mạch dao động lệch pha:
H.VI-3 Nút có điện áp V2:
0
2
2
2
.
− +
−
R
V j C V
Nút có điện áp Vra β :
0
.
1
.
− V V C ω j Vraβ (3)
Sau khi loại V1 và V2 ta có hàm truyền của khối β bằng:
j C
R R C
R C
C V
V
vao
ra
− +
−
=
=
2 2 3 2
.
.
1 6
5
ω ω
ω
ω β
β
β
Điều kiện Barhausen là:
1
1 6
5
2 2 3 2
=
−
− +
−
=
i
f v
R
R j
C R R C
R C
C A
ω ω
ω
ω
Điều kiện cân bằng pha cho biết tần số dao động:
0 1
6
2 2
−
ω
C R
1
RC
f
π
Điều kiện cân bằng biên độ cho biết hệ số khuếch đại tối thiểu của mạch khuếch đại: |βAv| = 1 tức |β | = 1/29 hay Av = -29
Mạch dao động gồm:
- Mạch khuếch đại đảo pha có hệ số khuếch đại bằng:
i
f v
R
R
A =− .
- Khối hồi tiếp β có hàm truyền hồi tiếp được tính từ ba phương trình Kirchoff (H.VI-3)
Nút có điện áp V1:
0
1
2
1
1
.
=
− +
−
R
V j C V
Ra
Vi
Vo
R
C
R
C
R C
Rf Ri
+
V2 V1
Trang 44 Mạch dao động ba điểm:
Các mạch dao động có khung dao động ba điểm theo sơ đồ tổng quát sau đây: (H.VI-4a, b)
H.VI-4
Ta có:
t o
t i o
Z R
Z V K V
+
= .
.
. ; Ro đặc trưng cho tổng trở ra của mạch khuếch đại
2 3
1
2 3 1
2 3
1
2 3 1
)
(
Z Z
Z
Z Z Z
R
Z Z
Z
Z Z Z
K Z
R
Z K j
A
o t
o
t v
+ +
+ +
+ +
+
= +
=
ω
2 3 1
2 3 1
2 3 1
2 1
2 3 1
2 3 1
2 3 1
2 3 1
3 1
1 )
(
Z Z Z
Z Z Z R
Z Z Z
Z Z K
Z Z Z
Z Z Z R
Z Z Z
Z Z Z K Z
Z
Z j
A
o o
v
+ +
+ +
+ +
= +
+
+ +
+ +
+ +
=
ω β
Theo điều kiện Barhausen:
) (
2 3 1
2 3
1
2
+ +
+ +
=
Z Z Z Z
Z Z R
Z Z K j
A
o
β
Thay Z = Xj, ta có:
( 1 3 .2) ( 1 3) 2 1
2
+
− +
+
−
X X X
X X
X R
X X K
o
Điều kiện cân bằng pha: X1 +X2 +X3 = 0
Điều kiện cân bằng biên độ:
1 2
3 1
2
X K X
X X
X X K
K
K.Vi
Vi
Z3
Ro
ngõ vào mạch
khuếch đại
ngõ ra khối
hồi tiếp ngõ vào khối hồi tiếp
ngõ ra mạch
Z3
Ro Vo
b)
K.Vi
Vi
khối hồi tiếp
Zt
3 2 1
2 3 1
Z Z Z
Z Z Z
Z t
+ +
+
=
3 1
1
Z Z
Z
+
=
β
Trang 5Vậy:
1
2
X
X
K = −
a Nếu dùng mạch khuếch đại đảo, K < 0 thì:
0
1
2 >
X
X
, như vậy X2 và X1 phải là cùng một điện kháng
X1 + X2 + X3 = 0
X1 + X2 = -X3
X3 phải là điện kháng khác loại với X1 và X2 nếu X3 = L3ω thì 1 1ω
1
C
X =− ;
ω
2
2
1
C
X =− ;
= −
ω
C
j
Z ta có mạch dao động Colpitts có sơ đồ H.VI-5a và H.VI-5b:
H.VI-5 Điều kiện cân bằng pha cho:
0 1
1
3 2
1
= +
−
ω
2 1
2
L C C
C
C +
=
3 2 1
2 1
2
1
L C C
C C f
+
=
π
Điều kiện cân bằng biên độ cho :
2 1
1
2 1
2
1
1
C
C C
C X
X
−
−
−
=
−
=
ω
ω
Khối khuếch đại K có thể là bất cứ mạch khuếch đại dùng linh kiện nào khác lắp thành mạch khuếch đại đảo như transistor trường, mạch khuếch đại thuật toán v.v Nếu 3 3ω
1
C
X =− ;
= ω
3 3
C
j
Z thì X1 = L1ω; X2 = L2ω ta có mạch dao động Hartley như H.VI-6a, b
a )
V o
V i
C3 Ro
L2 L1
-K
b )
V o
V i
Vcc CE
RB1
Co Ci
C3 L2 L1
H.VI-6
b )
L3
C2
Vcc CE
Co Ci
C1
RB1
a )
V o
V i
C1
L3
C2 Ro
-KK.Vi
Trang 6Điều kiện cân bằng pha cho:
X1 + X2 + X3 = 0
0 1
3 2
1 + − =
ω ω
ω
C L
C L
L +
=
1
C L L
f
+
=
π
Điều kiện cân bằng biên độ cho:
1
2 1
2 1
2
L
L L
L X
X
K = − = − = −
ω ω
Cũng như mạch Colpitts, khối K có thể là bất cứ linh kiện nào lắp thành mạch khuếch đại đảo như transistor trường, mạch khuếch đại thuật toán v.v
b Nếu dùng mạch khuếch đại không đảo: K > 0 thì
1
2
X
X
K = − ; X2 và X1 phải khác dấu tức là khác loại điện kháng, kết hợp vơí X1
+ X2 + X3 = 0, ta có các mạch sau đây được gọi chung là mạch dao động điều hợp ngõ ra điều hợp ngõ vào: (H.VI-7a, b, c, d)
H.VI-7
Bốn sơ đồ trên không phải tất cả đều thực hiện được vì khi thực hiện còn phải nghiên cứu đến vấn đề dung hợp tổng trở với ngõ vào ngõ ra của khối khuếch đại liên quan đến các linh kiện và sơ đồ khuếch đại
Sơ đồ H.VI-7c đã được thực hiện với dạng H.VI-8, được gọi là sơ đồ mạch dao động Colpitts ở một số tài liệu
Một số tài liệu phân loại tất cả các mạch dao động trên thành hai loại, là loại ba điểm dung và loại
ba điểm điện cảm
Ở mạch H.VI-8 kiện cân bằng pha cho:
b )
L3 Ro
c )
V o
V i
C3 L2 C1
Ro
a )
V o
V i
L2 C1
L3
Ro
d )
V o
V i
C3
Ro
V i
V o
Vcc
C3
C1 Q
L2 RB1
Trang 70 1
1
2 3
1
= +
−
ω
3 1 2
L C C
C
C +
=
2 3 1
3 1
2
1
L C C
C C
f
+
=
π
Điều kiện cân bằng biên độ cho:
3
3 1
2 1 2 1
2 1
2
C C
C L C
L X
X
−
−
=
−
ω
ω
Mạch H.VI-8 làm việc tốt ở tần số VHF, thường được thấy ở Micro không dây
5.Các mạch dao động ghép hỗ cảm:
Các máy thu yêu cầu mạch dao động ghép hỗ cảm có một khung dao động LC có thể đổi tần số bằng cách dùng một tụ điện biến đổi có một điện cực nối đất Sau đây là các mạch dao động dùng trong máy thu thanh
a Mạch dao động điều hợp cực phát (H.VI-9):
Khối khuếch đại dùng transistor nối đất cực khiển, khung dao động LC ở cực phát transistor Tần số dao động của mạch bằng :
0 0
2
1
C L
f
π
Co là điện dung của tụ điện biến đổi CVo
mắc song song với tụ điện tinh chỉnh To của khung dao động LoCo Khung này được ghép hỗ cảm với cuộn L nối vào cực thu của transistor Bộ biến áp ghép hỗ cảm là đường hồi tiếp dương đưa tín hiệu hồi tiếp vào cực phát là ngõ vào mạch khuếch đại transistor có cực khiển nối đất Tụ điện biến đổi CVo, tụ điện tinh chỉnh To và lõi Ferit Fo dùng để chỉnh phạm vi thay đổi tần số dao động
(lưu ý cực tính điện áp tại ngõ vào và ra mạch khuếch đại)
b Mạch dao động điều hợp cực phát (H.VI-10):
Khung dao động LC xác định tần số dao động bằng:
0 0
2
1
C L
f
π
= ; Co: điện dung tương đương với CVo và To mắc song song.
Tụ điện Cvo, To và lõi Ferit có công dụng như ở khung dao động LC (H.VI-9) Tín hiệu hồi tiếp được ghép từ cực thu (ngõ ra mạch khuếch đại) qua cực khiển của transitor
Q (ngõ vào) bằng hồ cảm (Lưu ý cực tính điện áp ngõ vào và ra mạch khuếch đại C nối đất khác với mạch B nối đất ở H.VI-9)
H.VI-8
L o L m
F o
V o
Vcc
C3
To
Q RB1
RB2
H.VI-9
Vi
Trang 8c Mạch dao động điều hợp cực thu (H.VI-11a, b):
- Có hai mạch liên quan đến mạch khuếch đại cực khiển nối đất và mạch khuếch đại cực phát nối đất Hai sơ đồ này lần lượt giống như H.VI-9 và H.V-10, chỉ khác ở vị trí của khung dao động LC ở cực thu, khung LC cũng gồm LoCvoTo và lõi Ferit có cùng công dụng như các sơ đồ trên
6 Mạch dao động thạch anh:
Cấu tạo và đặc tính của tinh thể thạch anh đã nói ở chương IV Mạch dao động thạch anh là mạch dao động có khung dao động LC được thay thế bằng tinh thể thạch anh, tương đương với khung dao động hai điểm Tuy nhiên, như đã biết, tinh thể có hai tần số cộng hưởng là fc và fr: H.VI-15 được vẽ lại để nói thêm về hai tần số cộng hưởng này:
Để thuận lợi trong việc tính toán và cũng trong thực tế Rc rất nhỏ, ta cho Rc≈ 0 khi tính tổng trở tương đương với tinh thể thạch anh
C C
d C
C
d C
C
j C
L
j C j C j L
j C j C j L Z
− +
−
= +
+
+
=
ω
ω ω
ω ω
ω ω
ω
1 1
1
1
1
2
V i
F o m L
L o
V o
Vcc
CE
Ci
Q
RB1
RB2
RE
H.VI-10
V o
m F o
V i
To Cvo
Vcc
CE Q
RB1 RB2
RE
L o
m
F o
V o
Cvo
To
Vcc
CE CB
Q RB1 RB2
RE
Rc
Lc Cc Cd
H.VI-15
Trang 9Từ biểu thức trên ta biết được tần số cộng hưởng nối tiếp là tần số tương ứng với Zta
= 0 và tần số cộng hưởng ứng với Zta = ∞
Từ LcCdω2 – 1 = 0 ta có
C C
C
C L
f
π
2
1
=
Từ Cc + Cd - LcCcCdω2 = 0 ta có
d C C
d C P
C C L
C C
π
2 1
d
C C
P
C
C f
Tần số cộng hưởng nối tiếp rất ổn định vì nó đặc trưng cho đặc tính cơ khí rất ổn định và tính áp điện của tinh thể thạch anh
Tần số cộng hưởng song song fp kém ổn định hơn do điện dung điện cực Cd thay đổi theo nhiệt độ nhiều hơn
Ta cũng có thể thay đổi tần số thạch anh trong một phạm vi hẹp bằng cách mắc nối tiếp với một tụ điện tinh chỉnh CT như sau (H.VI-16):
j C
L Z
T d
C C d
C
C C ta
ω
1 1
2
− +
−
=
d C C d
C
T d
C C T
d C
T
ta
C C L C
C
C C
C L C
C
C j C
2
ω
ω
+
− +
+
=
Tần số cộng hưởng nối tiếp mới bằng:
T d
C C
C
C C
C f
f
+ +
'
Tụ điện CT làm mất tính ổn định do f’c phụ thuộc vào Cd và CT kém ổn định hơn Cc
Ta đã biết rõ đặc tính của của tinh thể thạch anh và bây giờ có thể tóm lược như sau:
- Thạch anh có cảm kháng khi tần số ở trong khoảng fc < f < fp và dung kháng ở tần số ngoài khoảng này
- Tần số cộng hưởng nối tiếp fc ổn định hơn tần số cộng hưởng song song
- Do thạch anh tương đương với khung dao động hai điểm nên chỉ có thể lắp chung với hai tụ điện thành mạch dao động ba điểm điện dung, do vậy tần số dao động bắt buộc phải ở trong khoảng fc < fo < fp để thạch anh tương đương với cuộn cảm Thạch anh cũng có thể lắp thành mạch hồi tiếp dương nối giữa ngõ ra với ngõ vào của mạch khuếch đại không đảo và làm việc ở tần số cộng hưởng nối tiếp ổn định hơn khi ở tần số làm việc có tính cảm kháng
CT XTAL Tổng trở của thạch anh có giá trị mới như sau:
j C Z
Z
T ta
1
' = +
H.VI-16
Trang 10Sau đây là một số mạch tiêu biểu:
a Mạch dao động Pierce:
Hình H.V-17a,b là mạch dao động thạch anh Pierce dùng transistor và IC:
Tinh thể thạch anh XTAL là Z3;
j C
j Z
ω
1 1
−
j C
j Z
ω
2 2
−
Z3 = Ltaωj
Tần số dao động fo của mạch phải ở trong khoảng fc < fo < fp để Z3 là cảm kháng Diode D ở sơ đồ a) giới hạn biên độ dao động, Rf là điện trở ổn định cho LC Tinh thể thạch anh tương đương với cảm kháng L3ωj của khung dao động ba điểm điện dung
b Mạch dao động thạch anh ba điểm điện cảm:
c Mạch dao động nửa cầu (H.VI-19):
Đây là mạch dao động nửa cầu RLC dùng thạch anh ở tần số cộng hưởng nối tiếp fc
kiểu Meacham Tín hiệu tại cực phát E và cực thu C lệch pha nhau 1800
Khi tần số dao động bằng tần số cộng hưởng nối tiếp fc, thạch anh tương đương với điện trở Rc, Thermistor Rth khi
ở biên độ qui định có điện trở bằng điện trở của thạch anh ở tần số cộng hưởng nối tiếp fc, do vậy khi biên độ tín hiệu dao động tăng, Rth giảm đến gần trị số bằng điện trở Rc của thạch anh do vậy biên độ được giới hạn ở mức qui định
Khung dao động ba điểm điện cảm là Z1 =
Lcωj, cảm kháng của tinh thể thạch anh Z2 =
L2ωj, cuộn kháng L2 có tụ điện tinh chỉnh T2,
j C
Z
ω
3 3
1
Z 3
R a
V o
V i
RC
C1
Vcc
CE C2
Q RB1
RB2 RE D
XTAL
Z 3
V o
V i
Ro Rf XTAL
mạch khuếch đại đệm
Z 1
C3
Vcc CE
Q
RB2 RE
L2 T2
C4
H.VI-18
T h e r m i s t o r
Lo Co Vcc
Vcc
Q
XTAL
RC
RB
RE
CB
Rth
R2
H.VI-19
Trang 11Khung dao động LoCo cộng hưởng ở tần số fc của thạch anh
d Mạch dao động có đường hồi tiếp dùng thạch anh (H.VI-20a, b):
Sau đây các mạch điều hợp cực thu và mạch ba điểm điện dung có đường hồi tiếp dùng tinh thể thạch anh ở tần số cộng hưởng nối tiếp fc
H.VI-20
Tần số dao động các khung dao động được điều chỉnh cho bằng tần số cộng hưởng nối tiếp fc của thạch anh do vậy rất ổn định
Mạch dao động thạch anh, nhất là mạch có thạch anh dao động ở tần số cộng hưởng nối tiếp rất ổn định, có thể làm mạch dao động chủ máy phát vô tuyến truyền thanh hay mạch dao động phát tần số chuẩn cho các mạch tổng hợp tần số sẽ nói đến ở các phần sau
II Vi mạch dao động quy mô lớn phát dạng sóng chuẩn:
Trong các thập niên mới đây, các vi mạch dao động quy mô lớn được chế tạo gọi là
vi mạch phát dạng sóng, phát được sóng dạng vuông, tam giác và sin với tần số thay đổi trong phạm vi lớn và điều biến được, có thể sử dụng vào nhiều mục đích như điều biến, phát xung chuẩn, phát dạng sóng chuẩn, v.v Vi mạch tiêu biểu có sơ đồ khối như H.VI-21
Khối dao động phát sóng tần số cơ bản, khối chỉnh dạng sóng đổi dạng sóng, khối dao động thành sóng sin, sóng vuông, sóng tam giác hay sóng dạng răng cưa tùy theo loại
Điện áp điều khiển ra dạng sóng sin hay tam giác
Điều khiển mức điện áp một chiều ra
Ra
+Vcc
dạng sóng Điều biến biên độ đại đệmKhuếch
Ra xung vuông
đồng bộ
H.VI-21
C
f L C C
C
3 1
3 1
2
1 π
C o
o
f C
π
2
Co Lo
Vcc
CE
Q RB1 RB2
RE XTAL
a)
f c
C3 C1 L2
Vcc
Q RB1
XTAL CB
Trang 12điện áp điều khiển bộ chuyển mạch Khối điều biến nếu được sử dụng có thể phát sóng điều biến Khối khuếch đại đệm cách ly khối dao động với phụ tải, ngoài ra còn thay đổi được mức điện áp một chiều tại ngõ ra Ngõ ra xung đồng bộ vuông có thể dùng để tạo xung đồng bộ hay ra sóng vuông
Trước khi vi mạch vi mô lớn ra đời đã có vi mạch dao động quy mô trung, ta cần biết để hiểu rõ hơn về khối dao động :
- Mạch dao động tiêu biểu trong vi mạch dùng hai transistor luân phiên nhau ngắt dẫn Q1Q2 cho một tụ điện Co nối từ bên ngoài được tuần tự nạp và phóng điện vào hai nguồn dòng điều khiển bằng điện áp từ bên ngoài(H.VI-22)
Hình H.VI-23 là sơ đồ khối vi mạch dao động phát sóng chuẩn quy mô trung XR-2206 làm thí dụ
Sóng có thể được điều tần hay điều biên bởi một tín hiệu từ bên ngoài Sóng ra có dạng sin, vuông, tam giác hay dốc Tần số có thể điều chỉnh từ 0.01 Hz đến 1MHz rất thích hợp trong viễn thông,
đo lường, tạo hàm, phát sóng điều biên hay điều tần Vi mạch có bốn khối: khối dao động điều tần bằng điện áp VCO, khối nhân tần số và chỉnh dạng sin và một nhóm bộ chuyển mạch
Khối dao động gồm hai transistor ghép tín hiệu ở cực phát có tần số dao động phụ thuộc vào tụ điện và điện trở nối từ bên ngoài và thay đổi được bằng điện áp điều khiển
Uđk Ngõ vào FSK (số 9) là ngõ đưa điện áp điều khiển vào cho tần số sóng ra thay đổi giữa f1 và f2 bằng cách điều khiển chuyển mạch giữa hai điện trở ở hai ngõ số 7 và số 8 Ngõ số 9 ra điện áp dạng vuông hoặc điện áp tạo xung đồng bộ Khối +1 là mạch điện cho ra sóng sin hay tam giác
Vcc
Q2 Q1
D2 D1
Co
= K.Vdk
Vo
VCo
Vdk
t
t
Vo
VCo
H.VI-22
Nhân tần số và chỉnh dạng sin
Khối chuyển mạch
VCO
16 15 14 13
12 11
10
9 8
7
6
5
4
3
2
1
AM vào
+V cc
Tụ điện
định thì
Điện trở
Phân dòng
Đồng bộ ra GND nhân f ra
hoặc
H.VI-23
+1