1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Công nghệ lập trình hứơng đối tượng_ Chương 1 docx

28 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Lập Trình Hướng Đối Tượng OOP
Tác giả Th.S Hồ Đình Khả
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn Khoa Công nghệ Thông tinCông Nghệ Lập Trình Hướng Đối Tượng 1 OOPObject Oriented Programming Th.s Hồ Đình Khả... Trường Đại học Công nghệ Sài gòn Khoa C

Trang 1

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn Khoa Công nghệ Thông tin

Công Nghệ Lập Trình Hướng Đối

Tượng 1

OOP(Object Oriented Programming)

Th.s Hồ Đình Khả

Trang 2

Tài liệu tham khảo:

[1] Michael A.Smith, Java: an Object-Oriented Language, McGraw-Hill, 2000

[2] Prof Alfons Kemper, Ph D.: Object oriented Data modeling And

Trang 3

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn Khoa Công nghệ Thông tin

Chương 1

Lập Trình Hướng Đối Tượng

OOP(Object Oriented Programming)

Trang 4

Mục tiêu

 Object Oriented Programming

 Trừu tượng hóa dữ liệu (Data Abstraction)

 Lớp và đối tượng (Class and Object )

 Phương thức thiết lập và hủy

(Construction và Destruction )

 Persistence, Data encapsulation, Inheritance

và Polymorphism

 Thuận lợi.

Trang 5

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Object-oriented programmings

 Phương pháp thiết kế và hiện thực các hệ thống phần mềm.

 Đặt trọng tâm vào đối tượng.

 Đối tượng bao hàm: hành vi và thuộc tính

 Đối tượng giao tiếp thông qua thông điệp

Trang 6

Data Abstraction

 Cho phép quản lí tốt hơn các chương trình phức tạp

 Functions & Procedures

 Modules

 Abstract Data Types

 Class/Objects

 Data Abstract cho phép

 Mở rộng ngôn ngữ : Định nghĩa thêm kiểu

 Chế tác các thể hiện dữ liệu khác nhau

Trang 7

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Trang 8

Data Abstraction (tiếp )

Thuộc tính Hành động

Tên khách hàng Chấp nhận tên khách hàng Địa chỉ khách hàng Chấp nhận địa chỉ khách hàng Kiểu xe mua Chấp nhận kiểu xe đặt hàng Người bán (saleman) Chấp nhận tên người bán

Phát sinh hóa đơn

Trang 9

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Data Abstraction (tiếp…)

 Data Abstraction là quá trình nhận diện và nhóm dữ liệu

và hành động có liên quan tới một thực thể riêng biệt

 Thuận lợi:

 Nhận diện các đặt trưng và hành động thiết yếu

 Giúp lọai trừ những chi tiết không cần thiết.

Trang 10

Tên người bán Chấp nhận tên Chấp nhận địa chỉ Chấp nhận lọai xe đặt mua Chấp nhận tên người bán Phát sinh hóa đơn

Trang 11

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Trang 13

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Trang 14

So Sánh Class và Object

 Class định nghĩa một thực thể, trong khi một object là một thực thể thực sự.

 Class là một mô hình ý niệm,định nghĩa tất cả đặt trưng

và hành động của một object, trong khi đối tượng là một

mô hình thực.

 Class là một prototype của một object

 Tất cả object thuộc về một class đều có đặt trưng và hành động giống nhau.

Trang 15

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Phương thức thiết lập (Construction)

 A Constructor:

 Cấp phát bộ nhớ.

 Khởi tạo thuộc tính.

 Cho phép truy xuất các thuộc tính và phương thức.

Trang 16

Phương thức hủy bỏ (Destruction)

 Quá trình xóa một đối tượng.

 A Destructor:

 Giải phóng không gian cấp phát.

 Cấm truy xuất các thuộc tính và phương thức.

Trang 17

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Tính bền vững (Persistence)

 Tính bền vững là một khả năng của đối tượng để lưu trữ dữ liệu trong thời gian sống của đối tượng.

Trang 18

Bao Bọc và Che Dấu Thông tin (Encapsulation and information hiding)

 Quá trình che dấu sự hiện thực chi tiết của một đối tượng từ user được gọi là Encapsulation

 Nguyên tắc bao bọc dữ liệu ngăn cấm truy nhập trực tiếp gọi

là sự che dấu thông tin

Trang 19

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Tính thừa kế (Inheritance)

 Cách tổ chức các Classes

Vehicle

Trang 20

Tính thừa kế (tt)

Trang 21

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Tính thừa kế (tt )

Trang 22

Tính thừa kế (tt )

Trang 23

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Trang 24

Tính Đa Hình (Polymorphism)

Làm thế nào?

Operation Display

 Tính đa hình là một thao tác có thể được cài đặt khác nhau trong cùng một lớp hay trong những lớp khác nhau.

Trang 25

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Các bước thiết kế

 Thiết kế và coding

 Thiết kế

 Định nghĩa vấn đề.

 Thiết kế các đối tượng

 Phát triển các giải thuật cho các phương thức của đối tượng.

 Mô tả giải thuật, dùng pseudocode

 Viết code

 Kiểm tra code

 Debug

Trang 26

Những thuận lợi.

 Khả năng đối phó với những ứng dụng thuộc lọai khó.

 Nâng cao tính nhất quán giữa phân tích, thiết kế và lập trình.

 Nâng cao chia sẽ trong ứng dụng.

 Tính dùng lại của những kết quả phân tích thiết kế và lập trình.

 Giảm bớt các lỗi.

 Sự thay đổi nhanh hơn.

Trang 27

Trường Đại học Công nghệ Sài gòn

Khoa Công nghệ Thông tin

Trang 28

Câu hỏi

Các đối tượng trong thế giới thực chứa _thuoc tinh và _hanh vi

Một trạng thái của đối tượng được lưu trữ trong _thuoc tinh

Một hành vi của đối tượng được phơi bày thông qua _Interface

 Các dữ liệu nội tại được che đậy từ thế giới bên ngòai và chỉ truy xuất qua phương

thức được biết như dữ liệu _the hien

Bản thiết kế cho một đối tượng phần mềm được gọi là _class

Hành vi chung, phổ biến có thể được định nghĩa trong _lop cha và được thừa kế vào _lop con

Một tập phương thức với không hiện thực được gọi là _interface

Ngày đăng: 27/01/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w