1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề kiểm tra kì II Môn Sinh 914623

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 124,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ môi trường - Nêu được các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu.. Xếp các sinh vật trên theo thành phần của hệ sinh thái.. - Không thể dùng con lai F1 để làm giống :Vì ở F1 các cặp

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HKII MÔN SINH 9

NĂM HỌC: 2012 - 2013

Thời gian làm bài : 45 phút (Không kể thời gian giao đề) A.Thiết kế ma trận đề kiểm tra sinh học 9

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1.Ứng dụng di

truyền học

- Khái niệm ưu thế lai

- Khái niệm giao phối gần

- Giải thích ưu thế lai biểu hiện

rõ nhất ở F1

- Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống

Số câu : 01 câu

2 điểm(20%)

Số câu : 1/2 câu 1.0 điểm(50%)

Số câu : 1/2 câu 1.0 điểm(50%)

chuỗi thức ăn

có thể có trong quần xã sinh vật

Sắp xếp các sinh vật theo từng thành phần

Trang 2

Số câu : 01 câu

3.0 điểm(30%)

Số câu : 01 câu 3.0 điểm(30%)

3 Con người,

dân số và môi

trường

Khái niêm ô nhiễm môi trường

Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

Số câu : 1 câu

2.5 điểm(0%)

Số câu : 01 câu 1đ ( 40%)

Số câu : 01 câu 1.5đ ( 60%)

4 Bảo vệ môi

trường

- Nêu được các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

- Biện pháp bảo

vệ tài nguyên sinh vật

- Giải thích vì sao phải sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên?

- Liên hệ bản thân

Số câu : 01 câu

2.5đ (25%)

Số câu : 01câu 1.0đ (40%)

Số câu : 1/2 câu 1.5đ (60%)

Tổng số câu : 4

câu

Tổng số điểm :

10 điểm(100%)

4 câu (3đ) (30%)

3 câu (4.0đ) (40%)

1 câu (3.0đ) (30%)

B Đề kiểm tra :

MÃ ĐỀ 01

Câu 1: ( 2.0đ): Ưu thế lai là gì? Giải thích vì sao khi lai giữa hai dòng thuần ưu thế lai

biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? Có thể dùng con lai F1 để làm giống được không? Tại sao?

Trang 3

Câu 2: ( 2.5đ): Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu những tác nhân gây ô nhiễm môi trường? Câu 3: ( 2.5đ): Nêu các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật ? Bản thân em cần phải

làm gì để bảo vệ tài nguyên sinh vật ?

Câu 4: ( 3.0đ): Giả sử có một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật sau: Cỏ, thỏ, dê,

chim ăn sâu, sâu hại thực vật, hổ, vi sinh vật, mèo rừng

a Xây dựng các chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã sinh vật nêu trên?

b Xếp các sinh vật trên theo thành phần của hệ sinh thái?

MÃ ĐỀ 02

Câu 1: ( 2.0đ): Giao phối gần là gì? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra

hiện tượng thoái hóa giống, nhưng những phương pháp này vẫn được con người sử dụng trong chọn giống ?

Câu 2: ( 2.5đ): Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu những tác nhân gây ô nhiễm môi trường? Câu 3: ( 2.5đ): Nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ? Vì sao phải sử dụng hợp

lý tài nguyên thiên nhiên ?

Câu 4: ( 3.0đ): Giả sử có một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật sau: Cỏ, thỏ, dê,

chim ăn sâu, sâu hại thực vật, hổ, vi sinh vật, mèo rừng

a Xây dựng các chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã sinh vật nêu trên?

b Xếp các sinh vật trên theo thành phần của hệ sinh thái?

C Đáp án và biểu điểm :

MÃ ĐỀ 01

Câu

Trang 4

(2.0đ)

- Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng

nhanh và phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái

và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai

bố mẹ

- Khi lai giữa hai dòng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1: Vì

có hiện tượng phân ly tạo các cặp gen đồng hợp vì vậy số cặp gen dị

hợp giảm

- Không thể dùng con lai F1 để làm giống :Vì ở F1 các cặp dị hợp có

tỉ lệ cao nhất sau đó giảm dần

1.0đ

0.5đ

0.5đ

2

(2.5đ)

* Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường

tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của

môi trường bị thay đổi gây tác hại đến đời sống con người và các

sinh vật khác

* Tác nhân gây ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh

hoạt

- Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học

- Ô nhiễm do các chất phóng xạ

- Ô nhiễm do các chất thải rắn

- Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh

0.75đ

0.5đ 0.25đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ

3

(2.5đ)

* Biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật:

- Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn

- Xây dựng các khu bảo tồn, các vườn quốc gia để bảo vệ các sinh

vật hoang dã

- Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật

- Không săn bắn động vật hoang dã và khai thác quá mức các loài

sinh vật

- Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn các nguồn gen quý hiếm

+ HS tự liên hệ:

0.5đ

0.5đ 0.5đ 0.5đ

0.5đ

Trang 5

Câu 4

( 3.0đ)

A.Các chuỗi thức ăn:

1 Cỏ → Thỏ → vi sinh vật

2 Cỏ → Thỏ → Hổ →vi sinh vật

3 Cỏ → Dê → vi sinh vật

4 Cỏ → Dê → Hổ → vi sinh vật

5 Cỏ → Thỏ → Mèo rừng → vi sinh vật

6 Cỏ → Sâu hại thực vật → vi sinh vật

7 Cỏ → Sâu hại thực vật→ chim ăn sâu →vi sinh vật

B Xếp các sinh vật theo thành phần của hệ sinh thái:

SVSX: Cỏ

SVTTC1: Thỏ, dê, sâu hại thực vật

SVTTC2: Hổ, mèo rừng, chim ăn sâu

SVPG: Vi sinh vật

0.5đ

0.5đ 0.5đ 0.5đ

1.0đ

MÃ ĐỀ 02

Câu

1

(2.0đ)

* Giao phối gần là giao phối giữa con cái được sinh ra từ một cặp bố mẹ

hoặc giữa bố mẹ và con cái

* Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa

giống, nhưng những phương pháp này vẫn được con người sử dụng

trong chọn giống vì:

- Củng cố đặc tính mong muốn

- Tạo dòng thuần có kiểu gen đồng hợp

- Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể

- Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai

0.5đ

1.5đ

2

(2.5đ)

* Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường: là hiện tượng môi trường

tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hó học, sinh học của

môi trường bị thay đổi gây tác hại đến đời sống con người và các sinh

vật khác

* Tác nhân gây ô nhiễm môi trường

0.75đ

Trang 6

- Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh

hoạt

- Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học

- Ô nhiễm do các chất phóng xạ

- Ô nhiễm do các chất thải rắn

- Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh

0.5đ 0.25đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ

4

(2.5đ)

- Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:

+ Tài nguyên tái sinh: Tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên

đất, tài nguyên sinh vật

+ Tài nguyên không tái sinh: Than đá, dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên

+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: Bức xạ mặt trời, năng lượng gió,

năng lượng nước nóng…

- Phải sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vì: Tài nguyên thiên

nhiên không phải là vô tận, sử dụng hợp lý là hình thức vừa đáp ứng

nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì

lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau

0.5đ

0.5đ 0.5đ

1.0đ

Câu 4

( 3.0đ)

A.Các chuỗi thức ăn:

1 Cỏ → Thỏ → vi sinh vật

2 Cỏ → Thỏ → Hổ →vi sinh vật

3 Cỏ → Dê → vi sinh vật

4 Cỏ → Dê → Hổ → vi sinh vật

5 Cỏ → Thỏ → Mèo rừng → vi sinh vật

6 Cỏ → Sâu hại thực vật → vi sinh vật

7 Cỏ → Sâu hại thực vật→ chim ăn sâu →vi sinh vật

B Xếp các sinh vật theo thành phần của hệ sinh thái:

SVSX: Cỏ

SVTTC1: Thỏ, dê, sâu hại thực vật

SVTTC2: Hổ, mèo rừng, chim ăn sâu

SVPG: Vi sinh vật

0.5đ 0.5đ

0.5đ 0.5đ

1.0đ

GVBM

Trang 7

Trần Thị Minh Tươi

Ngày đăng: 24/03/2022, 09:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm