Nhưng chưa nắm được các đặc trưng của âm như âm sắc, cường độ âm, mức cường độ âm để giải thích được một số hiện tượng về sóng âm và ứng dụng trong thực tế về sóng âm,… Trên cơ sở đó đề
Trang 1Tỉnh/TP: LÂM ĐỒNG
Tên các chuyên đề có thể xây dựng trong chương trình vật lí 12:
- DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
- DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
- SÓNG CƠ VÀ GIAO THOA SÓNG
- SÓNG ÂM
- ĐOẠN MẠCH RLC NỐI TIẾP
- MÁY ĐIỆN ( Máy phát điện, động cơ điện)
- TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
………
CHUYÊN ĐỀ: SÓNG ÂM
VẬT LÍ 12
1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề :
- Kiến thức về sóng âm là một phần nhỏ trong kiến thức của chương sóng cơ học được trình bày trong chương trình phổ thông nhằm hoàn thiện một cách tổng quát về sóng cơ học Sóng âm là loại sóng gần gũi trong cuộc sống hằng ngày của con người Ở lớp 7, học sinh đã biết những kiến thức cơ bản về âm, nguồn âm, tần số, biên độ âm, độ cao, độ to Nhưng chưa nắm được các đặc trưng của âm như âm sắc, cường độ âm, mức cường độ âm để giải thích được một
số hiện tượng về sóng âm và ứng dụng trong thực tế về sóng âm,… Trên cơ sở đó đề xuất phương án giúp học sinh nắm được bản chất vật lí của sóng âm để vận dụng vào việc giải thích các hiện tượng sóng âm và ứng dụng của sóng âm trong thực tế
Nội dung chuyên đề này đề cấp đến các nội dung sau:
Nội dung 1:Âm, nguồn âm
Nội dung 2: Những đặc trưng của âm - Hiệu ứng Đốp-ple
2 Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề
1 Nội dung 1: Âm, nguồn âm.
1 Âm là gì?
Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn
Tần số của sóng âm cũng là tần số âm
2 Nguồn âm
Nguồn âm là vật dao động phát ra âm
Tần số của âm phát ra bằng tần số dao động của nguồn âm
3 Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16Hz đến 20000Hz
Âm có tần số dưới 16Hz gọi là hạ âm
Âm có tần số trên 20 000Hz gọi là siêu âm
4 Sự truyền âm
a) Môi trường truyền âm
Âm truyền được qua các chất rắn, lỏng và khí Âm không truyền được trong chân không
Âm hầu như không truyền được qua các chất xốp như bông, len, … Những chất đó gọi là chất cách âm
b) Tốc độ truyền âm
ThuVienDeThi.com
Trang 2Trong một môi trường, âm truyền với một tốc độ xác định Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi, mật độ của môi trường và nhiệt độ của môi trường
Khi âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì vận tốc truyền âm thay đổi, bước sóng của sóng âm thay đổi còn tần số của âm thì không thay đổi
Nội dung 2: Những đặc trưng của âm - Hiệu Ứng Dopler
1 Tần số âm - Độ cao - Hiệu ứng Dopler.
a) Tần số:
Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm
Nhạc âm là âm có tần số xác định Tạp âm là âm không có một tần số xác định
b) Độ cao
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm
Âm nghe càng thanh (cao) khi tần số càng lớn Âm nghe càng trầm (thấp) khi tần số càng nhỏ
c) Hiệu Ứng Dopler
Hiệu ứng Đốp-ple là sự thay đổi tần số của âm do máy thu nhận được so với tần số mà nguồn phát ra khi có sựchuyển động tương đối giữa nguồn và máy thu
Gọi v là tốc độ truyền sóng của âm
Khi nguồn âm đứng yên, người quan sát (máy thu) chuyển động với tốc độ vM so với nguồn
âmthì tần số thu được là:
M
v
trong đó, f’ là tần số của âm mà máy thu nhận được, f là tần số âm do nguồn phát ra
Dấu cộng (+)ứng với trường hợp người quan sát chuyển động lại gần nguồn âm
Dấu trừ (-) ứng với trường hợp người quan sát chuyển động ra xa nguồn âm
Khi nguồn âm chuyển động với tốc độ vSđối với người quan sát (máy thu) đứng yên, thì tần số thu được là
s
v
v m v
Dấu trừ (-) ứng với trường hợp nguồn âm chuyển động lại gần người quan sát
Dấu cộng (+) ứng với trường hợp nguồn âm chuyển động ra xa người quan sát
2 Cường độ và mức cường độ âm - Độ to
a) Cường độ âm
Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian
I = P 2
4 R
Đơn vị cường độ âm là W/m2
b) Mức cường độ âm
Đại lượng L = lg với I0 là chuẫn cường độ âm (âm rất nhỏ vừa đủ nghe, thường lấy chuẩn
0
I I
cường độ âm I0 = 10-12W/m2với âm có tần số 1000Hz) gọi là mức cường độ âm của âm có cường
độ I
Đơn vị của mức cường độ âm ben (B) Trong thực tế người ta thường dùng ước số của ben là đêxiben (dB): 1dB = 0,1B
c) Độ to
ThuVienDeThi.com
Trang 3Độ to của âm là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với với đặc trưng vật lí mức cường độ âm
Tuy nhiên ta không thể lấy mức cường độ âm làm số đo độ to của âm dược
Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm, mức cường độ âm và tần số của âm
3 Đồ thị dao động âm - Âm sắc:
a) Âm cơ bản và họa âm
Khi một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0 thì bao giờ nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0, có cường độ khác nhau Âm có tần số f0gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất, các âm có tần số 2f0, 3f0, … gọi là các họa âm thứ 2, thứ 3, … Biên độ của các họa âm lớn, nhỏ không như nhau, tùy thuộc vào chính nhạc cụ đó Tập hợp các họa âm tạo thành phổ của nhạc âm
Phổ của cùng một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì hoàn toàn khác nhau
Tổng hợp đồ thị dao động của tất cả các họa âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm đó
b) Âm sắc
+ Các nhạc cụ khác nhau phát ra các âm có cùng một độ cao nhưng tai ta có thể phân biệt được
âm của từng nhạc cụ, đó là vì chúng có âm sắc khác nhau
+ Âm có cùng một độ cao do các nhạc cụ khác nhau phát ra có cùng một chu kì nhưng đồ thị dao động của chúng có dạng khác nhau
Vậy, âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát
ra Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm
3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số năng lực có thể được phát triển
3 1 Kiến thức
- Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm, sự truyền âm
- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độ âm
- Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc Trình bày được sơ lược về âm cơ bản, các
hoạ âm
- Nêu được các đặc trưng của âm: sắctần số, mức cường độ âm và các hoạ âm,độ cao, độ to và
âm của âm
- Nêu được hiệu ứng Đốp-ple là gì và viết được công thức về sự biến đổi tần số của sóng âm trong hiệu ứng này
3 2 Kĩ năng
-Giải được các bài tập về sóng âm
-Vận dụng các đặc trưng của âm để giải thích được một số hiện tượng trong đời sống có liên quan đến sóng âm
-Biết được một số ứng dụng trong thực tế liên quan đến sóng âm ( hiệu ứng Doppler; Hộp cộng hưởng âm)
3 3 Thái độ
-Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
-Chủ động trao đổi, thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
-Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
3 4 Năng lực có thể phát triển
- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Nhóm
năng lực Năng lực thành phầnThuVienDeThi.com Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề
Trang 4K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật
lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
Nêu được định nghĩa sóng âm, nguồn
âm, hạ âm, siêu âm, âm thanh
- Độ cao, độ to, âm sắc, âm cơ bản, họa âm
- Nêu được định nghĩa cường độ âm
- Nắm được hiệu ứng Đôple K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các
kiến thức vật lí Chỉ ra được mối quan hệ giữa các đặc trưng vật lí với các đặc trưng sinh lí
của âm (Tần số - Độ cao; Mức cường
độ âm – Độ to; Đồ thị dao động âm –
Âm sắc)
- Tốc độ truyền âm trong các môi trưởng rắn, lỏng, khí
- Nắm được biểu thức tính mức cường
độ âm
- Mối liên hệ giữa âm cơ bản và họa âm
- Nắm được biểu thức tính tần số của
âm khi nguồn âm chuyển động hoặc máy thu chuyển động
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập - nghĩa cường độ âm tại một điểm cách Vận dụng được biểu thức của định
nguồn một khoảng r
- Giải được các bài tập cơ bản về mức cường độ âm
- Giải được các bài toán tính tần số của
âm khi nguồn âm chuyển động hoặc máy thu chuyển động
Nhóm
NLTP
liên quan
đến sử
dụng
kiến thức
vật lí
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- Dùng tốc độ truyền âm để đo chiều sâu của giếng cạn nước
- Giải thích được âm của các nốt nhạc tạo ra từ ống sáo
- Dựa vào cảm nhận sóng âm của các loài vật trong tự nhiên để con người có thể tránh được thiên tai (sóng thần, động đất…)
- Giải thích được cơ chế vật lí của máy bắn tốc độ trong giao thông
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí - sóng âm, âm cao, âm Đặt ra những câu hỏi liên quan đến trầm
- Đặt ra những câu hỏi về độ to của âm
- Vì sao những nguồn âm khác nhau phát ra âm nghe được khác nhau
Nhóm
NLTP về
phương
pháp
(tập
trung
vào năng
lực thực
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
-Mô tả được các hiện tượng khi máy thu ở gần nguồn âm thì nhận được âm
to hơn khi máy thu ở xa nguồn âm ThuVienDeThi.com
Trang 5- Ở các rạp hát người ta thường ốp tường bằng các tấm nhung, dạ hoặc mặt tường lồi lõm để giảm phản xạ âm
- Dùng kiến thức về sóng âm để giải thích về hiện tượng: Cảm nhận và phân biệt được hai đoạn nhạc cùng một nội dung và giai điệu do hai ca sĩ thể hiện
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình
để xây dựng kiến thức vật lí P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí - Mối liên hệ tỉ lệ nghịch giữa I và r
2
- Logarit thập phân P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của
hiện tượng vật lí P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các
hệ quả có thể kiểm tra được
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương
án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
- Phương pháp khảo sát thực nghiệm khảo sát những tính chất của âm
nghiệm
và năng
lực mô
hình hóa)
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
So sánh cường độ âm tại hai vị trí cách nguồn âm hai khoảng khác nhau
X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống
và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)
- Mức cường độ âm và độ to của âm
- Đồ thị dao động âm và âm sắc
- Tần số và độ cao của âm X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn
thông tin khác nhau, X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
-X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
- Ghi lại các nội dung hoạt động của nhóm
- Ghi nhớ các kiến thức đã học
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
Nhóm
NLTP
trao đổi
thông tin
X7: thảo luận được kết quả công việc của - Thảo luận nhóm về đồ thị của các
ThuVienDeThi.com
Trang 6mình và những vấn đề liên quan dưới góc
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí Phân công công quả cao nhất trong việc thực hiện các việc hợp lý để đạt hiệu
nhiệm vụ : chọn nguồn âm, người làm thí nghiệm, báo cáo
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
Xác định được trình độ hiện có của HS
về mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý: tần số, tốc độ, cường độ âm, mức cường độ âm, phân biệt được độ cao,
độ to, âm sắc thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, tự giải bài tập ở nhà Đánh giá thái độ học tập của HS C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế
hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
Mỗi cá nhân tự lập kế hoạch và có sự
cố gắng thự hiện kế hoạch: Tìm hiểu về sóng âm và những đặc trưng của âm, giải một số bài tập liên quan đền sóng âm
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
Việc nhận biết được sóng âm và các đặc trưng của sóng âm mà HS có thể phân biệt được các âm phát ra từ các nguồn âm khác nhau, biết được các ứng dụng của sóng âm: máy đo tốc độ C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía
cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
HS có thể nhận biết được vai trò của sóng âm trong đời sống và biết cách hạn chế tiếng ồn không gây ra ô nhiễm tiếng ồn
C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
Cảnh báo về những tác hại do tiếng ồn gây ra cho sức khỏe con người và từ đó
có ý thức hơn trong việc hạn chế gây ra
ô nhiễm tiếng ồn
Nhóm
NLTP
liên quan
đến cá
nhân
C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử HS trong hiểu được vai trò của sóng âm đời sống và xã hội, giúp học sinh
có ý thức hơn trong việc trao đổi thông tin tránh gây ra những tương tác không đáng có khi giao tiếp
ThuVienDeThi.com
Trang 74 Ti ến trình dạy học
4.1 N ội dung 1: Âm, nguồn âm ( 30 phút )
4.1.1 Hoạt động 1:
Ho ạt động 1.1 Chiếu đoạn phim gồm các âm thanh tiếng đàn, tiếng chiêng, tiếng chuông: điền thông tin vào bảng
1 Đoạn phim đàn ghi ta
+ Do v ật nào phát ra :
+ Độ cao tăng hay giảm :
+ Độ to tăng hay giảm :
2 Đoạn phim đánh chiêng :
+ Do v ật nào phát ra :
+ Độ cao tăng hay giảm :
+ Độ to tăng hay giảm :
3 Đoạn phim tiếng chuông
+ Do v ật nào phát ra :
+ Độ cao tăng hay giảm :
+ Độ to tăng hay giảm :
Ngu ồn âm là gì ?
C ơ chế lan truyền của sóng âm có gì khác với sóng truyền trên mặt nước ?
Hoạt động 1.2 : Cho học sinh làm thí nghiệm với thanh thép có độ dài giảm dần
Học sinh hoạt động nhóm => Nhận xét về độ cao và cảm nhận được âm của từng nhóm ? giải thích
Tình huống hs sẽ nhầm lẫn độ to và độ cao : Khi thanh thép dài thì biên độ dao động lớn => độ to của âm lớn nhưng lại không cảm nhận được âm => mâu thuẫn
Như vậy cảm nhận được âm phụ thuộc vào tần số.
Vậy có thể chia sóng âm thành mấy loại, kể tên và cho ví dụ ?
- Tiến trình thực hiện hoạt động (theo 4 bước sau):
1 Chuyển giao nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ
3 Báo cáo, thảo luận
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc
Hợp thức hóa kiến thức
4.1.2 Hoạt động 2: Nội dung 2: Những đặc trưng của âm - Hiệu Ứng Dopler
1 Tần số âm - Độ cao - Hiệu ứng Dopler.
Hoạt động 2.1 : Độ cao và tần số - Hiệu ứng Đốple :
Mở đoạn âm thanh của tiếng trống và tiếng chuông Hs nhận xét về hai âm này.
Độ cao gắn liền với tần số ( Độ cao là đặc trưng sinh lí, còn tần số là đặc trưng vật lí )
Hoạt động 2.2 : Các em đang nghiên cứu tần số do các nguồn âm đứng yên phát ra Liệu các nguồn âm chuyển động thì độ cao có thay đổi hay không ? ( Hs đã được kiểm chứng trước khi học : Giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị trước )
Giải thích âm nhận được tại máy thu phụ thuộc vào vận tốc tương đối giữa nguồn âm và máy thu.
GV dẫn dắt và đưa ra công thức hiệu ứng Đốp le.
Đưa ứng dụng hiệu ứng Đốp le và bài tập vận dụng ( Về nhà )
Tiết 2:
Hoạt động 2.2 : Cường độ âm, mức cường độ âm và độ to :
- Tình huống : Chiếu đoạn phim về tiếng đàn ghita rồi tăng, giảm volume cho học sinh cảm nhận và cho biết đặc trưng nào đã thay đổi ? Vì sao ?
Hs nhận biết được độ to
+ Độ to phụ thuộc vào đại lượng vật lí nào ?
+ HS : Độ to phụ thuộc vào biên độ dao động âm ( năng lượng âm ).
+ Giữ nguyên volume các em ngồi ở các vị trí xa gần khác nhau thì độ to có khác nhau không ?
ThuVienDeThi.com
Trang 8 HS : Ở xa nguồn thì cảm nhận âm nhỏ và gần thì cảm nhận âm to hơn.
GV : Vậy độ to phụ thuộc vào năng lượng âm và khoảng cách từ nguồn đến vị trí cảm nhận âm.
Cường độ âm tại một điểm và viết biểu thức, đơn vị ?
- Tình huống 2 : Ở THCS các em đã học độ to có đơn vị là Đêxiben nhưng I lại có đơn vị là W/m 2 Do đó độ
to không thể gắn liền với cường độ âm I mà là gắn liền với một đại lượng khác
- Nếu nguồn âm phát ra hạ âm mà thay đổi Volume thì độ to có thay đổi không ?
HS : Vẫn không nghe
Độ to còn phụ thuộc vào tần số.
Mức cường độ âm và biểu thức ( Giải thích rõ cường độ âm chuẩn I 0 = 10 -12 W/m 2 ứng với f =1000Hz) Hoạt động 2.3 : chiếu đoạn phim lần lượt tiếng đàn ghita và tiếng kèn cùng một bài nhạc ( có đồ thị âm kèm theo )
HS cảm nhận và phận biệt tiếng đàn và tiếng kèn.
Đại lượng vật lí nào giúp ta phân biệt được chúng.
HS : Phát hiện đồ thị của 2 trường hợp là khác nhau.
Đồ thị dao động âm.
Về đặc trưng sinh lí thì gọi là âm sắc Âm sắc gắn liền với đồ thị dao động âm.
4.2 N ội dung 2: …
Ghi chú: - Mỗi nội dung có thể gồm các hoạt động khác nhau
- Mỗi hoạt động gồm 4 bước: Chuyển giao nhiệm vụ; Thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo,
thảo luận; Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến thức
- Trường hợp sử dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề thì 4 bước này được
cụ thể theomột trong hai tiến trình xây dựng kiến thức như sau
Con đường 1: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề bằng suy luận lí thuyết
1
Làm nảy sinh VĐ cần giải quyết từ
tình huống (điều kiện) xuất phát: từ kiến
thức cũ, kinh nghiệm, TN, bài tập,
truyện kể lịch sử…
2 Phát biểu VĐ cần giải quyết (câu hỏi
cần trả lời)
3 Giải quyết VĐ
3.1 Giải quyết VĐ nhờ suy luận lí
thuyết, trong đó có suy luận toán học
- Suy đoán giải pháp GQVĐ:
* Xác định các kiến thức đã biết
cần vận dụng.
* Xác định cách thức vận dụng các
kiến thức này để đi tới câu trả lời.
- Thực hiện giải pháp đã suy đoán để
tìm được kết quả.
3.2 Kiểm nghiệm kết quả đã tìm được
từ suy luận lí thuyết nhờ TN
- Xác định nội dung cần kiểm nghiệm
nhờ TN:
* Phân tích xem có thể kiểm
nghiệm trực tiếp nhờ TN kết quả thu
được từ suy luận lí thuyết không?
* Nếu không được, suy luận lôgic
từ kết quả này ra hệ quả kiểm nghiệm
ThuVienDeThi.com
Trang 9được nhờ TN.
- Thiết kế phương án TN để kiểm
nghiệm kết quả đã thu được từ suy luận
lí thuyết hoặc hệ quả của nó: cần những
dụng cụ nào, bố trí chúng ra sao, tiến
hành TN như thế nào, thu thập những dữ
liệu TN định tính và định lượng nào, xử
lí các dữ liệu TN này như thế nào?
- Thực hiện TN: Lập kế hoạch TN, lắp
ráp, bố trí và tiến hành TN, thu thập và
xử lí các dữ liệu TN để đi tới kết quả.
4
Rút ra kết luận
Đối chiếu kết quả TN với kết quả
đã rút ra từ suy luận lí thuyết Có 2 khả
năng xảy ra:
- Nếu kết quả TN phù hợp với kết
quả đã tìm được từ suy luận lí thuyết thì
kết quả này trở thành kiến thức mới.
- Nếu kết quả TN không phù hợp
với kết quả đã tìm được từ suy luận lí
thuyết thì cần kiểm tra lại quá trình TN
và quá trinh suy luận từ các kiến thức đã
biết Nếu quá trình TN đã đảm bảo điều
kiện mà TN cần tuân thủ và quá trình
suy luận không mắc sai lầm thì kết quả
TN đòi hỏi phải đề xuất giả thuyết Quá
trình kiểm tra tính đúng đắn của giả
thuyết này sau đó sẽ dẫn tới kiến thức
mới bổ sung, sửa đổi những kiến thức đã
vận dụng lúc đầu làm tiên đề cho suy
luận lí thuyết.
Những kiến thức vận dụng lúc đầu
này nhiều khi là trường hợp riêng,
trường hợp giới hạn của kiến thức mới
Qua đó, phạm vi áp dụng các kiến thức
đã vận dụng lúc đầu được chỉ ra.
Con đường 2: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề theo con đường thực nghiệm:
1
Làm nảy sinh VĐ cần giải quyết từ
tình huống (điều kiện) xuất phát: từ
kiến thức cũ, kinh nghiệm, TN, bài tập,
truyện kể lịch sử…
2 Phát biểu VĐ cần giải quyết (câu hỏi
cần trả lời)
3 Giải quyết VĐ
3.1 Đề xuất giả thuyết
ThuVienDeThi.com
Trang 103.2 Kiểm tra tính đúng đắn của giả
thuyết nhờ TN
- Xác định nội dung cần kiểm tra
nhờ TN:
* Phân tích xem có thể kiểm tra trực tiếp nhờ TN tính đúng đắn của giả
thuyết đã đề xuất không?
* Nếu không được, suy luận lôgic
từ giả thuyết ra hệ quả kiểm tra được
trực tiếp nhờ TN.
- Thiết kế phương án TN để kiểm tra
tính đúng đắn của giả thuyết hoặc hệ
quả của nó: cần những dụng cụ nào,
bố trí chúng ra sao, tiến hành TN như
thế nào, thu thập những dữ liệu TN
định tính và định lượng nào, xử lí các
dữ liệu TN này như thế nào?
- Thực hiện TN: Lập kế hoạch TN,
lắp ráp, bố trí và tiến hành TN, thu
thập và xử lí các dữ liệu TN để đi tới
kết quả.
4
Rút ra kết luận
Đối chiếu kết quả TN với giả thuyết (hệ quả) đã đề xuất Có 2 khả
năng xảy ra:
- Nếu kết quả TN phù hợp với giả thuyết (hệ quả) đã đề xuất thì giả
thuyết trở thành kiến thức mới.
- N ếu kết quả TN không phù hợp
v ới giả thuyết (hệ quả) đã đề xuất thì
c ần kiểm tra lại quá trình TN và quá
trình suy lu ận từ giả thuyết ra hệ quả
N ếu quá trình TN đã đảm bảo điều kiện
mà TN c ần tuân thủ và quá trình suy
lu ận không mắc sai lầm thì kết quả TN
đòi hỏi phải đề xuất giả thuyết mới, rồi
l ại kiểm tra tính đúng đắn của nó Quá
trình này có th ể tiếp diễn nhiều lần, cho
t ới khi xây dựng được kiến thức mới.
5 Ki ểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học
5.1 Hình th ức kiểm tra, đánh giá
5.2 Công c ụ kiểm tra, đánh giá
- Soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực: Trong mục tiêu có năng lực thành phần nào thì c ần xây dựng câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá năng lực thành phần đó.
Nhóm năng lực Năng lực Câu hỏi/ bài tâp hoặc số thứ tự - mức độ
ThuVienDeThi.com