Bài tập lớn thủy lực đại cương ĐH Công Nghiệp Hà Nội PHẦN I: LÝ THUYẾT Câu 1: Trình bày các tính chất cơ bản của chất lỏng. Sự giống và khác nhau giữa chất lỏng và chất khí. Cho ví dụ minh họa. Các tính chất cơ bản của chất lỏng : Tính không định hình Tính liên tục Có tồn tại sức căng bề mặt Tính giãn nở vì nhiệt Tính dễ di động Tính nhớt So sánh chất lỏng và chất khí : Dựa vào thí nghiệm của Reynolds hãy trình bày các tiêu chí để phân loại các trạng thái của dòng chảy. Các tiêu chí để phân loại các trạng thái của dòng chảy: Số Reynolds có thể sử dụng như một tiêu chí để phân loại dòng chảy, tùy theo các dạng dòng chảy mà ta có các giới hạn khác nhau của số Re, đối với dạng dòng chảy trong ống trụ ta có: Dòng chảy có Re ≤ 2300 là dòng chảy dòng Dòng chảy có 104 > Re > 2300 là dòng chảy chuyển tiếp từ chảy tầng sang chảy rối hay còn gọi là chảy quá độ Dòng chảy có Re ≥ 104 là dòng chảy rối; Đối với ống dẫn mặt cắt hình tròn đường kính d thì công thức được viết thành: Re=vd hay Re=vdpµ Dòng chảy trong ống dẫn: Re = pvDH = vDH = QDHνA trong đó: DH là đường kính thủy lực của ống (đường kính bên trong nếu ống tròn) (m). Q là lưu lượng dòng chảy (m3s). A là diện tích tiết diện ống (m2). υ là vận tốc trung bình của chất lỏng (ms). μ là độ nhớt động lực học của chất lỏng (Pa·s = N·sm2 = kg(ms)). ν (nu) là độ nhớt động học (ν = ) (m2s). ρ là khối lượng riêng của chất lỏng (kgm3). Dòng chảy trong ống rộng: Với dòng chảy giữa hai mặt phẳng song song—nơi mà có chiều rộng lớn hơn nhiều khoảng cách giữa hai mặt—thứ nguyên đặc trưng bằng với khoảng cách giữa hai mặt. Dòng chảy trong máng mớ : Với dòng chảy ở một bề mặt mở, bán kính thủy lực phải được xác định. Đây là khu vực tiết diện của máng được chia ra bởi chu vi ướt. Với một máng hình bán nguyệt, nó là nửa bán kính. Với máng hình chữ nhật, bán kính thuỷ lực là khu vực tiết diện bị chia bởi chu vi ướt. Có tài liệu sử dụng thứ nguyên đặc trưng là bốn lần bán kính thuỷ lực, vì nó sẽ cho giá trị Re của sự xâm nhập của sự rối giống với dòng chảy trong ống, trong khi một số tài liệu sử dụng bán kính thuỷ lực là thang độ dài đặc trưng với kết quả là có giá trị Re khác với giá trị của dòng chảy rối. Nêu khái niệm tổn thất cục bộ, cách xác định và một số công thức phổ biến để xác định tổn thất cục bộ. Khái niệm : Là tổn thất sinh ra ở những nơi cá biệt, ở đó dòng chảy bị biến dạng đột ngột, chẳng hạn tổn thất ở những nơi ống cong, mở rộng hay hẹp đột ngột, nơi có đặt khóa nước… Cách xác định : Nguyên nhân của tổn thất cột nước cũng do sự ma sát giữa các phân tử chất lỏng (ma sát trong) sinh ra. Công do lực ma sát này tạo ra biến thành nhiệt năng mất đi không lấy lại được cho dòng chảy. Để khắc phục thì ta cần xác định hf (tổn thất năng lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng) để khắc phúc sức cản của dòng chảy trong đoạn đang xét. Một số công thức phổ biến xác định tổn thất cục bộ : hf=Σhf+Σhc PHẦN II: BÀI TẬP Bài 1. Một thùng đựng nước có thể tích nước là 2000 (m3) ở điều kiện nhiệt độ 50C. Phần thể tích nước tăng lên là bao nhiêu sau khi tăng nhiệt độ lên 150C? Biết hệ số giãn nở của nước là βt = 0,000015 (10C). Bài giải: Nhiệt độ thay đổi là: ∆T = 15 5 = 10 ( ℃ ) Ta có : ∆v = t . v . ∆T = 0,000015 . 2000. 10 = 0,3 m3 Bài 2. Đường ống thép có đường kính d= 0.4 m và chiều dài λ = 1 km được lắp đặt dưới áp suất P=2.106 Pa và nhiệt độ
Trang 2PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
I Thông tin chung
1 Tên lớp: AT6001.9 Khóa: 14
2 Họ và tên sinh viên:
3 Tên nhóm: 14
II Nội dung học tập
1 Tên chủ đề: NGHIÊN CỨU VỀ THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG
2 Hoạt động của sinh viên:
- Hoàn thành các nội dung trong đề cương
2019602062 Nguyễn Hữu Tuân
2019602277 Lê Đức Việt Nhóm trưởng
2019601984 Triệu Minh Vũ
2019602701 Lê Ngọc Yên
Trang 3ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN THỦY LỰC ĐẠI CƯƠNG
Tương tự, chất lỏng không bị dãn ra khi bị kéo, khác với chất khí có thể dãn ra chiếm hết thể tích của bình chứa
Trong thủy lực, chất lỏng được xem là môi trường liên tục tức là những phần tử chất lỏng chiếm đầy không gian mà không có chỗ nào trống rỗng
Câu 2: Trình bày các lực tác động lên chất lỏng Khái niệm và tính chất của
Trang 4-Khái niệm áp suất thủy tĩnh: là những áp suất do nội bộ chất lỏng gây ra khi
chịu lực khối và lực mặt
Tính chất:
Tính chất 1: áp suất luôn tác dụng thẳng góc vào mặt tiếp xúc.
Tính chất 2: áp suất thủy tĩnh không phụ thuộc vào hướng đặt của diện
chuyển, và phụ thuộc vào loại chất lỏng
+ : gradient vận tốc theo phương y vuông góc với dòng chảy
Câu 4: Thiết lập phương trình cơ bản thủy tĩnh, ý nghĩa của phương trình.
⇨ -gdz= dp
Lấy tích phân 2 vế ta được: Z + = C
Trang 5b) Ý nghĩa
-Ý nghĩa hình học: trong 1 môi trường chất lỏng cân bằng, cột áp thủy
tĩnh của mọi điểm là hằng số
-Ý nghĩa năng lượng: trong 1 môi trường chất lỏng cân bằng, thế năng
đơn vị đều bằng nhau và bằng cột áp thủy tĩnh H
Câu 5: Nêu định nghĩa và viết phương trình mặt phẳng đẳng áp Trình bày tính chất của mặt phẳng đẳng áp
Mặt đẳng áp là mặt phẳng có áp suất tại mọi điểm như nhau
-Áp suất tuyệt đối: pt = po + pd
-Áp suất dư: pd =pt –pa = ɣ.h
-Áp suất chân không: pck= pa -pt
Biểu đồ áp suất là đồ thị của hàm số pt= po + pd biểu diễn trên toạ độ pt ,h Phương trình hàm số pt =po +pd có đồ thị là dạng đường thẳng Với h là độ sâu của chất lỏng
Các dụng cụ đo áp suất gọi là áp kế:
Ống đo áp
Áp kế thủy ngân
Chân không kế thủy ngân
Áp suất kế đo chênh
Câu 7: Trình bày định luật Acsimet, điều kiện cân bằng của một vật ngập hay chìm một phần trong chất lỏng
Định luật Acsimet: Một vật rắn ngập trong chất lỏng chịu 1 lực đẩy thẳng đứng
hướng lên trên bề mặt chất lỏng, lực đó có trị số bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật rắn chiếm chỗ
- Phương trình cân bằng:
a + =0 ( P: trọng lượng vật, Fa: lực acsimet )
Trang 6Câu 8: Trình bày nội dung hai phương pháp nghiên cứu chuyển động của chất lỏng Ưu nhược điểm của từng phương pháp
Biến x, y và z gọi là biến Lagrăng
Do gặp nhiều khó khăn trong biểu diễn toán học, phương pháp Lagrăng không được sử dụng rộng rãi trong thủy lực.
b) Phương pháp Ơle
Theo Ơle, chuyển động của chất lỏng đặc trưng bởi việc xây dựng trường
vận tốc tức là xây dựng hình ảnh động của chất lỏng tại các điểm khác nhau củakhông gian ở mỗi thời điểm đã cho Trong đó, vận tốc tại tất cả các điểm và ápsuất trong chất lỏng được xác định dưới dạng hàm số:
Trong đó là các thành phần vận tốc còn tọa độ không gian là biến Ơle.
Rõ ràng tại điểm không gian có các phần tử của môi trường chảy
qua.Điểm yếu của phương pháp Ơle là ở chỗ khi xét trường vận tốc thì chuyển động của những phần tử chất lỏng riêng biệt không được nghiên cứu.
Câu 9: Trình bày các yếu tố thủy lực của chất lỏng, cho ví dụ minh họa a) Mặt cắt ướt:
Là mặt cắt thẳng góc với tất cả các đường
dòng
Mặt cắt ướt có thể là mặt phẳng khi các
đường cong là những đường song song (m-m,
n-n), có thể là mặt cong khi các đường dòng
không song song (c-c, d-d)
Trang 7b) Chu vi ướt:
o Là phần chiều dài của phần tiếp xúc giữa chất
lỏng và thành rắn trên mặt cắt ướt, ký hiệu: χ, P
Dòng nguyên tố chất lỏng: là một phần tử dòng chảy được bao bọcbởi những đường dòng và như vậy chất lỏng không thể đi qua nhữngbiên của dòng nguyên tố
Phương trình liên tục ở dạng tổng quát:
Câu 11: Phát biểu định luật Pascal và những ứng dụng cơ bản của định luật này
Định luật Pascal:
- Độ biến thiện của áp suất thủy tĩnh trên mặt giới hạn một thể tích chất lỏng cho trước được truyền đi nguyên vẹn đến tất cả các điểm của thế tíchchất lỏng đó
- Phương trình áp suất tại điểm A nào đó có độ sâu h so với mặt thoáng của chất lỏng: +
Trong đó : : là áp suất tuyệt đối, Là áp suất mặt thoáng, Là trọng lượng riêng của chất lỏng
Ứng dụng: được ứng dụng rộng rãi trong đời sống
- Chế tạo con đội oto
Trang 8- Tổn thất đường dài: là Tổn thất năng lượng trên một đoạn dòng chảy đềuhoặc không đều thay đổi dần.
- Tổn thất cục bộ : là tổn thất năng lượng tại các vị trí đặc biệt như thay đổiđường kinh ống, thay đổi hướng chảy đột ngột
VD: Cho đoạn ống ABC, đoạn AB vuông góc đoạn BC: tổn thất đườngdài là tổn thất trên toàn bộ đoạn ABC, tổn thất cục bộ là tổn thất xảy ra ở tại Bnơi đổi hướng chảy đột ngột
Trang 9Cách tiến hành: Điều chỉnh khóa để nước màu đỏ chảy thành một sợ chỉ đỏcăng xuyên suốt ống thủy tinh, nghĩa là các lớp chất lỏng không trộn lẫn vàonhau sau đó rồi mới tan, chảy thành dòng chảy tầng Đó là trạng thái chảy tầng.Tăng vận tốc dòng chảy, đầu tiên dòng chỉ đỏ dứt đoạn ( chảy quá độ) sau đóchảy phụ thuộc vào vận tốc U, đột nhớt v và đường kinh ống D.
Số Renolds: Re= Ud/v
Trị số trung bình của Re giới hạn tương ứng với trạng thái chảy
+ Re < 2320: chảy tầng
+ Re = 2320: chảy quá độ
+ Re > 2320: chảy rối
Câu 14: Trình bày các ứng dụng của phương trình Becnuli
1 Ống Pitot lắp trên thân máy bay; sử dụng trong xe đua: là thiết bị dùng để vậntốc cục bộ của dòng chất lỏng Ống Pitot thường được gắn trên các máy bay như.Nó còn được sử dụng trong các ống khí động, phong kế, xe đua…
- Nguyên lý hoạt động: Ống Pitot được đặt vào dòng chất lỏng sao cho đầu dò đặt song song với hướng dòng chảy Một phần chất lỏng đi vào ống rò (màu trắng) được dùng để đo áp suất tổng và một phần chất lỏng chuyển động song
Trang 10song với miệng ống được dùng để đo áp suất tĩnh (màu vàng).
2 Ống Venturi: là được dùng để đo lưu lượng chất lỏng qua ống
Câu 15: Trình bày điều kiện để sử dụng phương trình Becnuli, viết phương trình
becnuli cho toàn dòng chảy của chất lỏng thực
*Các điều kiện để sử dụng phương trình Becnuli:
+ Dòng chảy ổn định
+ Lực khối chỉ là trọng lực
+ Chất lỏng không nén được
+ Lưu lượng không đổi
+ Tại mặt cắt mà ta chọn viết tích phân dòng chảy phải là đổi dần, còn giữa hai mặt cắt đó dòng chảy không nhất thiết phải l đổi dần
*Phương trình Becnuli cho toàn dòng chảy:
z1z2hf
Câu 16: Dựa vào thí nghiệm của Reynolds hãy trình bày các tiêu chí để phân loại các trạng thái của dòng chảy.
*Các tiêu chí để phân loại các trạng thái của dòng chảy:
- Số Reynolds có thể sử dụng như một tiêu chí để phân loại dòng chảy, tùy theocác dạng dòng chảy mà ta có các giới hạn khác nhau của số Re, đối với dạngdòng chảy trong ống trụ ta có:
Dòng chảy có Re ≤ 2300 là dòng chảy dòng
Dòng chảy có 104 > Re > 2300 là dòng chảy chuyển tiếp từ chảy tầngsang chảy rối hay còn gọi là chảy quá độ
Dòng chảy có Re ≥ 104 là dòng chảy rối;
- Đối với ống dẫn mặt cắt hình tròn đường kính d thì công thức được viết thành:
Q là lưu lượng dòng chảy (m3/s)
A là diện tích tiết diện ống (m2)
Trang 11 υ là vận tốc trung bình của chất lỏng (m/s).
μ là độ nhớt động lực học của chất lỏng (Pa·s = N·s/m2 = kg/(m*s))
ν (nu) là độ nhớt động học (ν = ) (m2/s)
ρ là khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
- Dòng chảy trong ống rộng: Với dòng chảy giữa hai mặt phẳng song song—nơi
mà có chiều rộng lớn hơn nhiều khoảng cách giữa hai mặt—thứ nguyên đặctrưng bằng với khoảng cách giữa hai mặt
- Dòng chảy trong máng mớ : Với dòng chảy ở một bề mặt mở, bán kính thủylực phải được xác định Đây là khu vực tiết diện của máng được chia ra bởi chu
vi ướt Với một máng hình bán nguyệt, nó là nửa bán kính Với máng hình chữnhật, bán kính thuỷ lực là khu vực tiết diện bị chia bởi chu vi ướt Có tài liệu sửdụng thứ nguyên đặc trưng là bốn lần bán kính thuỷ lực, vì nó sẽ cho giá trị Recủa sự xâm nhập của sự rối giống với dòng chảy trong ống, trong khi một số tàiliệu sử dụng bán kính thuỷ lực là thang độ dài đặc trưng với kết quả là có giátrị Re khác với giá trị của dòng chảy rối
Câu 17: Nêu khái niệm tổn thất cục bộ, cách xác định và một số công thức phổ biến để xác định tổn thất cục bộ
*Khái niệm : Là tổn thất sinh ra ở những nơi cá biệt, ở đó dòng chảy bị biếndạng đột ngột, chẳng hạn tổn thất ở những nơi ống cong, mở rộng hay hẹp độtngột, nơi có đặt khóa nước…
*Cách xác định : Nguyên nhân của tổn thất cột nước cũng do sự ma sát giữa cácphân tử chất lỏng (ma sát trong) sinh ra Công do lực ma sát này tạo ra biếnthành nhiệt năng mất đi không lấy lại được cho dòng chảy Để khắc phục thì tacần xác định hf (tổn thất năng lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng) đểkhắc phúc sức cản của dòng chảy trong đoạn đang xét
*Một số công thức phổ biến xác định tổn thất cục bộ :
h f =h f +h c
PHẦN II: BÀI TẬP
Bài 1
Một thùng đựng nước có thể tích nước là 2000 (m 3 ) ở điều kiện nhiệt độ
5 0 C Phần thể tích nước tăng lên là bao nhiêu sau khi tăng nhiệt độ lên
15 0 C? Biết hệ số giãn nở của nước là βt = 0,000015 (1/ 0 C).
Bài giải:
Trang 12Nhiệt độ thay đổi là: = 15 -5 = 10 ( )
Trang 13Bài 4 Xác định thể tích nước cần đổ thêm vào đường ống có đường kính d
=500mm dài 1000m để tăng áp suất lên một lượng Δp=5*10 6 Pa ( bỏ qua biến dạng của đường ống) Biết hệ số nén của nước là βp=12∗10 -9��−1
Bài giải:
Thể tích nước trong lòng ống ban đầu lúc = 5˚C là:
V = = 1000 = 196,35 (Khi nhiệt độ tăng lên đến = 15˚C thị lượng tăng nhiệt độ là:
Trang 14Vậy áp suất nước trong ống là:
P = △p = 4 + 3 = 7 (at)
a, Áp suất thủy tĩnh
Bài 6 Một bình kín chứa dầu (có tỉ trọng δ=0.8) và nước như hình vẽ Biết
áp suất dư khí trong bình đo được P =1 kPa, chiều cao các đoạn H 1 = 1,5m,
H 2 = H 3 =0,5m Xác định chiều cao cột nước h 1 và h 2
a, Xác định áp suất khí P o trong ngăn thứ nhất
b, Muốn cho mực nước và thủy ngân ngang nhau thì áp suất P o phải bằng bao nhiêu.
Trang 15Hình bài 7Bài giải:
Trang 16áp suất tại điểm A.
Trang 17Khi Pittông tăng lực nén lên Δ F=25kN=25.103 N và Vkhí không tăng
Ta có: áp suất gia tăng tại mặt dưới pittong
Trang 18Bài 12 Xác định độ chênh áp suất giữa hai tâm của ống A và B nếu cho biết
độ chênh theo phương thẳng đứng giữa hai tâm h=20cm, các mực nước ngăn cách giữa nước và dầu trong ống đo chữ U biểu diễn như hình vẽ, tỷ trọng của dầu là 0,9.
Trang 19Bài giải:
(N/m2)
Bài 13 Một van hình chữ nhật giữ nước ABEF có đáy BE nằm ngang vuông góc với trang giấy có thể quay quanh trục nằm ngang AF như hình vẽ Chiều cao cột nước là h =4m Cho AB =2m; BE =3m Góc α = 30 0 ; van có trọng lượng G =20 kgf đặt tại trọng tâm C
1 Tìm áp suất (dư) tại A, B
2 Tìm áp lực nước Fn tác dụng lên van và vị trí điểm đặt lực D
3 Để mở van, cần tác dụng một lực F (vuông góc với AB) bằng bao nhiêu?
Hình bài 13 Giải:
Trang 20Vậy F lớn hơn 280085 (N) thì van sẽ mở được
Bài 14 Van chữ nhật đặt bên hông của bình chứa hai chất lỏng có tỷ trọng lần lượt δ 1 =0,8 và δ 2 = 1 như hình vẽ Áp suất trên mặt thoáng là áp suất khí trời và h o = h 1 = 1m Gọi F 1 và F 2 lần lượt là áp lực của chất lỏng trên và chất lỏng dưới tác dụng lên van Để F 1 = F 2 thì h 2 phải bẳng bao nhiêu?
Hình bài 14 Giải;
Trang 21Gọi E, F là trọng tâm của AC và BC
Bài 15 Một cửa van hình chữ nhật có bề rộng (thẳng góc với trang giấy ) b
= 3 m, dài L =4 m nghiêng một góc α = 30 o như hình vẽ, lấy g = 10 m/s 2 và
ρ nước = 1000 kg/m 3
1 Vẽ biều đồ phân bố áp suất của nước tác dụng lên mặt van
2 Xác định áp lực của nước tác động lên van
3 Xác định vị trí điểm đặt áp lực của nước lên van
4 Nếu van quay quanh O và trọng lượng của van đặt tại trọng tâm van (L/2) thì để cân bằng van cần có trọng lượng bao nhiêu ?
Trang 23Bài 16. Xác định tổng áp lực của chất lỏng tác dụng lên thành chắn OA có chiều cao 12m, rộng 6m, chiều cao chất lỏng bên thượng lưu là h = 10m, hạ lưu là h/2 Môi trường bên trong và 2 bên thành chắn là như nhau (hình bài 16) Biết khối lượng riêng của chất lỏng là 1000 (kg/m 3 ), g = 9,81 (m/s 2 )
Trang 24Cánh cửa OA có thể quay quanh bản lề O có
kích thước h = 3m; b = 80cm ngăn nước Xác
định lực P sao cho cánh cửa vẫn thẳng đứng
như hình 2.10 Biết trọng lượng riêng của nước
Bài 18 Trên đoạn ống đẩy quạt gió có đường kính d 1 = 200 mm; d 2 = 300
mm, không khí chuyển qua với lưu lượng Q = 0,833 m 3 /s Áp suất dư tại mặt cắt 1 – 1 là 981 N/m 2 ; γ kk = 11,77 N/m 3 Bỏ qua sự thay đổi trọng lượng riêng của không khí và sức cản của đoạn ống 1– 2 Xác định áp suất không khí tại mặt cắt 2-2.
Bài giải:
Với điều kiện đãcho của bài toán,chuyển động củakhông khí ở đây
là chuyển động của chất lỏng không nén được.viết phương trình Bernoulli cho hai mặt cắt 1-1 và 2-2, ta có:
Trang 25Chọn mặt phẳng so sánh o-o đi qua trục ống, viết cho hai điểm cùng năm trên trục này, ta có: =0 nếu lấy ta được:
Ta có:
V1=
V2=
Do đó: , và cuối cùng Ta được:
Sở dĩ vì khi chuyển động từ mặt cắt 1-1 đến mắt cắt 2-2 lưu tốc v giảm xuống
từ V1 đến V2 phàn động năng giảm đi này hoàn toàn được thành thế năng ( ở đấy
là áp năng ) thực tế do có sức cản thủy lực nên
Bài 19 Nước chảy trong ống rẽ như hình
vẽ Đoạn AB có đường kính d 1 =50mm, đoạn
BC có d 2 =75mm; vận tốc trung bình
V 2 =2m/s Đoạn ống CD có V 3 =1,5m/s Đoạn
ống CE có d 4 =30mm Biết rằng lưu lượng
chảy trong đoạn CD bằng 2 lần lưu lượng
chảy trong đoạn CE Bỏ qua tổn thất cột
nước, xác định lưu lượng và vận tốc trung
bình trong từng đoạn ống và đường kính d 3
của đoạn ống CD.
Nước được xem là chất lỏng không nén được áp dụng phương trình liên tục:
Lưu lượng trong đoạn BC sẽ bằng tổng lưu lượng trong đoạn CD và CE
Trang 28Trên phương y:
ρ.Q(-αo1.V1)=Ry+F1
=>Ry=ρ.Q.(-V1)-F1<0
Từ đó ta suy ra:
Rx hướng tới trước
Ry hướng xuống dưới
Như vậy lực của dòng chảy tác dụng lên vòi
Bài 23 Một đoạn cong vuốt nhỏ dần từ đường kính d 1 =500 mm đến d 2 =250
mm và cong trong mặt phẳng ngang một góc α=45 0 Nếu trong ống là dầu ρ
= 850 kg/m 3 , áp suất ở mặt cắt nhỏ là 23KN/m 2 , áp suất tại ở mặt cắt lớn là
40 KN/m 2 , lưu lượng của dầu là 0,45m 3 /s Tính áp lực của dầu lên đoạn ống
Hình bài 23
Bài giải:
Ta có: Q= v1.S1 v1= = = 2,3 m/s
Trang 29Bài 24 Cho sơ đồ dòng chảy như hình vẽ có D =1,2m, d =0,85m, Q 2 =Q 3
=Q 1 /2; Q 1 =6 m 3 /s; P 1 =5MPa Bỏ qua mất năng Xác định lực nằm ngang tác dụng lên chạc ba
Trang 31Còn nhiệt độ của nước là (như hình bên)
Độ nhớt động học và mật độ của nước trong ống dẫn là v=0,37.10 6 m 2 /s
Trang 32Chuyển động của nước là chuyển động rối
Chiều dày của lớp mỏng chảy tầng sát thành :
= =
Vì > Δ nên chuyển động của nước là chuyển động rối trong thành trơn thủy lực
Trang 333, Ống dẫn không khí :
Ở t = 200C ta có = 11,77 N/ và = 0,157 c
= = = = 98,3 m/s
= = = 940000> 2320
Chuyển động của không khí là chuyển động rối
Chiều dày của lớp mỏng chảy tầng sát thành :
Vậy chuyển động của dòng nước trong ống là chuyển động rối:
Ở trên ν= 0,0101 là hệ nhớt động của nước ở t =200C
Lưu tốc trung bình của dầu trong ống vẫn là v= 1,13 m/s
Số Râynôn lúc này :
= = = 940<2320
Trạng thái chảy lúc này sẽ là trạng thái chảy tầng
Bài 30 Để làm thí nghiệm đo độ dốc thủy lực J ta cho chất lỏng có độ nhớt
poiseuille và có trọng lượng riêng (8338,5 N/) chuyển động trong ống tròn có