1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

53 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Cà Phê Thô Của Việt Nam
Tác giả Nguyễn Xuân Hiệp, Ngô Văn Mạnh, Nguyễn Văn Trường, Phạm Quốc Tuấn, Mạc Đình Chiến, Lê Văn Mẫn
Người hướng dẫn GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 375,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về doanh nghiệpThực trạng công tác quản lý chất lượng của doanh nghiệpCác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩmPhân tích, đánh giá chất lượng sản phẩm tại doanh nghiệpCải tiến quá trình trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm.Thiết lập phương pháp kiểm soát chất lương sản phẩm.Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.Vận dụng các phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm tại doanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CƠ KHÍ -

BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Lớp: ME 6030.1 Khóa: 14

Hà Nội Năm 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI KHOA CƠ KHÍ

BM THIẾT BỊ & DỤNG CỤ

CÔNG NGHIỆP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

*****

PHIẾU GIAO BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Đề số: 04

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên lớp: ME6030.1 Khóa: 14

2 Tên nhóm: 04 Họ và tên thành viên trong nhóm :

2 Hoạt động của sinh viên:

1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

L4.1

2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng của doanh nghiệp

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

4 Phân tích, đánh giá chất lượng sản phẩm tại doanh nghiệp

Trang 3

5 Cải tiến quá trình trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm.

L4.2

6 Thiết lập phương pháp kiểm soát chất lương sản phẩm

7 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

8 Vận dụng các phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm tại doanh nghiệp.

3 Sản phẩm:

Thuyết minh: Trình bày các nội dung công việc đạt được ở mục 2, thể hiện

trên khổ giấy A4 với số trang từ 30-50 trang

2 Tài liệu tham khảo:

[2] Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự, Giáo trình quản trị chất lượng, NXB

Đại học KTQD, 2012

[3] Phan Công Nghĩa, Giáo trình thống kê chất lượng, NXB Đại học

KTQD, 2012 [4] Nguyễn Quang Toản , ISO 9000 & TQM, NXB Đại học

quốc gia TP.HCM, 2001

[5] Bùi Nguyên Hùng, Phòng ngừa khuyết tật trong sản xuất bằng các công cụ

thống kê, NXB Thống kê, 2000.

[6] Greg Brue, Six sigma for managers, 2002.

[7] Dale H Besterfield, Quality Control, Prentice Hall International

Editions, USA, 1994

[8] Tiêu chuẩn ISO 9000:2005, ISO 9001:2008, ISO 9004:2009.

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2021.

P TRƯỞNG

KHOA

TS Nguyễn Anh Tú

Trang 4

GV HƯỚNG DẪN

Lê Thị Phương Thanh

Trang 5

PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN/NHÓM

I Thông tin chung

1 Tên lớp: ME 6030.1 Khóa:14

3 Tên nhóm 4

Họ và tên thành viên trong nhóm:

II Nội dung học tập

1 Tên chủ đề bài tập lớp môn thống kê trong công nghiệp

2 Hoạt động của sinh viên

- Hoạt đông/Nội dung 1:Bài tập 1.Mục tiêu/chuẩn đầu ra:…………

- Hoạt đông/Nội dung 2:Bài tập 2 Mục tiêu/chuẩn đầu ra:…………

- Hoạt đông/Nội dung 3:Bài tập 3 Mục tiêu/chuẩn đầu ra:…………

- Hoạt đông/Nội dung 3:Làm báo cáo Mục tiêu/chuẩn đầu ra:…………

3 Sản phẩm nghiên cứu : báo cáo bài tập lớp môn thống kê trong công

Trang 6

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIỂU LUẬN, BÀI TẬP LỚN THỐNG KÊ TRONG CÔNG NGHIỆP

Tên lớp : ME 6030.1 Khóa :14 Tên nhóm : 4

Họ và tên thành viên nhóm : Nguyễn Xuân Hiệp, Ngô Văn Mạnh, Nguyễn Văn Trường, Phạm Quốc Tuấn, Mạc Đình Chiến, Lê Văn Mẫn

Tên chủ đề:

Tuầ

Phương pháp thực hiện

01 Nguyễn Xuân Hiệp, Ngô Văn

Mạnh, Nguyễn Văn Trường,

Phạm Quốc Tuấn, Mạc Đình

Chiến, Lê Văn Mẫn

- Nhận đề tài Bài tập lớn

- Tìm hiểu cách làm , phân chia công việc.

02 Nguyễn Xuân Hiệp - Làm bìa báo cáo

- Phân chia công việc

03 Ngô Văn Mạnh, Nguyễn Văn

Trường, Phạm Quốc Tuấn,

- Tìm hiểu vê ngành cà phe thô ở Việt Nam và phân tích word

04 Mạc Đình Chiến, Lê Văn Mẫn

- Sửa bản Word , in Báo cáo, duyệt

Dùng công cụ trang tính Excel, word

Ngày….tháng… năm…

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 7

BÁO CÁO HỌC TẬP CÁ NHÂN/NHÓM

Kiến nghị với giảng viên hướng dẫn

Chỉnh sửa, in báo cáo

Ngày….tháng… năm…

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 8

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN, BÀI TẬP LỚN, ĐỒ ÁN/DỰ ÁN

I THÔNG TIN CHUNG

Người đánh giá:……… … Học hàm, học vị:………… …… Đơn vị công tác:………… ………

Điể m đán

Trang 9

MỤC LỤC 5

LỜI MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ VIỆT NAM 11

1 Vị trí, vai trò của ngành sản xuất cà phê nói chung và cà phê thô nói riêng đối với Việt Nam 11

1.1 Khái niệm và vai trò của ngành sản xuất cà phê Việt Nam 11

1.1.1 Khái niệm 11

1.1.2 Vai trò của ngành sản xuất cà phê Việt Nam 11

1.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê thô Việt Nam 12

2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của quá trình chế biến sản phẩm cà phê thô 12

2.1 Đặc điểm kinh tế 12

2.2 Đặc điểm kỹ thuật của quá trình chế biến sản phẩm cà phê thô 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÀ PHÊ THÔ CỦA VIỆT NAM 14

1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật của Việt Nam đối với chất lượng cà phê thô 14

1.1 Đặc điểm tự nhiên 14

1.2 Đặc điểm kinh tế 14

1.3 Đặc điểm kỹ thuật 15

2 Thực trạng sản xuất cà phê thô ở Việt Nam 15

3 Thực trạng chất lượng cà phê nhân thô ở Việt Nam 16

4 Tình hình thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng cà phê thô - nhân 17

4.1 Giống cà phê 17

4.2 Bố trí đất trồng và kỹ thuật chăm sóc cà phê 18

4.3 Thu hoạch, bảo quản và chế biến 19

4.4 Thực trạng về quy trình kỹ thuật chế biến cà phê 20

CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ THÔ VIỆT NAM 21

1 Các nhân tố tự nhiên 21

1.1 Giống 21

1.2 Đất đai 21

1.3 Khí hậu 22

2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà phê 23

2.1 Kỹ thuật trồng 23

2.2 Kỹ thuật chăm sóc cây cà phê 24

2.3 Thu hoạch, chế biến, bảo quản cà phê 27

Trang 10

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ

THÔ VIỆT NAM 30

1 Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm 30

2 Vai trò, chức năng quản lý chất lượng sản phẩm 30

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 31

4 Những nhận định tình hình phát triển ngành cà phê trong thời gian tới 31

5 Nhiệm vụ chung 32

CHƯƠNG 5: CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ THÔ VIỆT NAM 33

1 Đẩy mạnh chương trình xúc tiến thương mại 33

2 Tiến hành một chương trình phát triển cà phê chất lượng cao 33

3 Tham gia những chương trình hợp tác quốc tế 33

4 Xây dựng và thống nhất về tiêu chuẩn chất lượng cà phê xuất khẩu 34

5 Lựa chọn công nghệ, thiết bị phù hợp gắn với vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường 34

CHƯƠNG 6: THIẾT LẬP PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ THÔ 35

1 Tính toán các số liệu, xác định độ tin cậy của sản phẩm 35

Diện tích gieo trồng cà phê theo các tỉnh tại Việt Nam(ha) 37

2 Thiết lập phương pháp loại bỏ lỗi của cà phê, tính toán các giá trị hao hụt để kiểm soát chất lượng cà phê 38

CHƯƠNG 7: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÀ PHÊ THÔ VIỆT NAM 41

1 Về chủ trương 41

2 Giải pháp về giống 41

3 Giải pháp về kỹ thuật canh tác — trồng và chăm sóc 41

4 Giải pháp về vốn đầu tư cho công nghệ, thiết bị chế biến 42

5 Lựa chọn công nghệ 43

6 Thu hoạch, bảo quản 43

7 Đầu tư và công nghệ, thiết bị 43

8 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngữ cán bộ, công nhân làm công tác chế biến 44

9 Cần rà soát, cải tiến TCVN cà phê nhân xuất khẩu hiện nay 45

10 Thành lập, lập cơ sở chuyên thiết kế, chế tạo thiết bị chế biến cà phê nhân xuất khẩu 45

11 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong chế biến 46

12 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 46

CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 47

1 Kết luận 47

Trang 11

1.1 Tích cực 47

1.2 Hạn chế 47

2 Bài học kinh nghiệm 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 12

Lời mở đầu

Nông nghiệp là một lĩnh vực rộng lớn và là một ngành kinh tế quan trọng khôngthể thiếu được của mỗi quốc gia Dù là một đất nước có nền kinh tế phát triển rực rỡ, trình độ công nghiệp hoá hiện đại hoá rất cao hay một đất nước còn nghèo nàn lạc hậu,kinh tế chậm phát triển thì nông nghiệp vẫn luôn được coi trọng Nó cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho đời sống con người

Nói đến Nông nghiệp là người ta nghĩ ngay đến hai lĩnh vực chính đó là chăn nuôi và trồng trọt Song không chỉ có như vậy, Nông nghiệp còn có liên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế Và ngay cả chỉ có chăn nuôi và trồng trọt thôi, cũng đã hai lĩnh vực hết sức rộng lớn rổi

Nông nghiệp gắn liền với cây trồng và con nuôi, và mỗi một cây, một con nuôi lại hình thành một tiểu ngành có những đặc trưng và những đóng góp rất riêng giúp cho ngành Nông nghiệp của mỗi quốc gia ngày càng phát triển

Cà phê là một loại cây trồng như vậy! Cây cà phê là một loại cây trồng khá quan trọng đối với nền Nông nghiệp và người dân Việt Nam Với khối lượng xuất khẩu chỉ đứng sau lúa gạo, kim ngạch xuất khẩu cao, ngành cà phê đóng góp một phầnđáng kể vào GDP của cả nước và đời sống của hơn một triệu người dân Việt nam

Một vài năm gần đây, do giá cà phê trên thế giới thường xuyên biến động, không ổn định tác động làm cho ngành cà phê Việt Nam phát triển chững lại Đầu tư vào sản xuất và chế biến cà phê hạn hẹp dẫn tới chất lượng cà phê nhân - thô xuất khẩucủa Việt Nam cha cao, đời sống của người trồng cà phê gặp phải nhiều khó khăn Điềunày trở thành niềm trăn trở lớn của cán bộ lãnh đạo ngành cà phê nói riêng và Nông nghiệp nói chung

Làm thế nào để nâng cao chất lượng của cà phê nhân - thô xuất khẩu đem lại thu nhập cao cho người lao động trở thành một câu hỏi lớn Chúng ta cùng nhau tìm hiểu và đưa ra những phương hướng, giải pháp phù hợp

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ VIỆT

Ngày nay, cà phê dần trở thành thứ nước uống được cả thế giới ưa dùng, thìngành sản xuất cà phê cũng đã và đưa ng được các quốc gia trồng cà phê trên thế giớixem là ngành sản xuất chính, tạo thu nhập cao, ổn định cho người dân thuộc các quốcgia đó

Cà phê thô là một loại sản phẩm của ngành sản xuất và chế biến cà phê, nó chưaphải là sản phẩm tiêu dùng cuối cùng đối với người tiêu dùng song lại là nguyên liệuchính của quá trình chế biến để tạo ra các loại cà phê hoà tan và cà phê sữa - thứ nướcuống mà ai cũng biết

Đối với các nước phát triển, trồng và chế biến cà phê tiêu dùng cuối cùng làmột quá trình liên tục, tạo ra sản phẩm ngay tại quốc gia đó Thậm chí với các nướckhông trồng được cà phê, họ có thể nhập khẩu cà phê thô - hay còn gọi là cà phê nhân

về để sản xuất ra các loại cà phê tiêu dùng Song đối với các quốc gia còn chậm pháttriển thì quá trình này không thực hiện được hoặc thực hiện rất ít Phần lớn các quốcgia này (trong đó có Việt Nam) chỉ sản xuất ra cà phê thô - nhân, sau đó đem xuấtkhẩu mặt hàng này cho các quốc gia khác

Do đó, sự phát triển, lớn mạnh của ngành sản xuất cà phê ở những nước nàyphụ thuộc vào giá trị của sản phẩm cà phê thô sản xuất, xuất khẩu Để có doanh thucao, họ phải bán được sản phẩm của mình với giá cao Và điều này do chất lượng củasản phẩm cà phê thô - nhân quyết định

1.1.2 Vai trò của ngành sản xuất cà phê Việt Nam.

Cà phê là một ngành sản xuất chính có vai trò vô cùng quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân của Việt Nam Trong một vài năm gần đây, với những bớc phát triểnnhanh và vững chắc về diện tích, năng suất và sản lượng, giá trị đóng góp vào GDP

Trang 14

của quốc gia, ngành đã không ngừng củng cố và khẳng định vai trò chủ chốt của mìnhtrong hệ thống kinh tế quốc dân.

Cà phê Việt Nam là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ hai sau lúa gạo.Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ hai trong mười nước xuất khẩu lớn nhấtthế giới, sản lượng đạt 800.000 tấn Kim ngạch xuất khẩu đạt gần nửa tỷ đô la, chiếm

25 - 27% kim ngạch xuất khẩu nông sản và 4 - 5% kim ngạch xuất khẩu của cả nước.Trên một triệu người có cuộc sống gắn với cây cà phê hoặc có thu nhập từ cây cà phê

Với vai trò quan trọng nêu trên, ngành cà phê đưa ra ngày càng thu hút được sựđầu tư và quan tâm của Nhà nước và nước ngoài Từ giá trị kinh tế cao mà cây cà phêmang lại cho người nông dân cũng như đất nước, trong tương lai, hy vọng ngành càphê sẽ còn phát triển nhanh và mạnh hơn nữa, góp một phần đáng kể vào công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đưa Việt Nam trở thành một cường quốc sánhvai cùng các quốc gia phát triển khác trên thế giới

1.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng sản phẩm cà phê thô Việt Nam.

Không chỉ với người kinh doanh cà phê mà với cả người dùng cà phê đó là: Cácnhà kinh doanh và rang xay cà phê quốc tế luôn đòi hỏi và sẵn sàng trả giá cao cho càphê chất lượng tốt Về phần mình, người tiêu dùng cũng chỉ sẵn sàng thanh toán giácao để mua cà phê có chất lượng tốt

Vậy để có được sản phẩm cà phê chất lượng tốt đến với người tiêu dùng thì cácnhà sản xuất cà phê Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung trước tiên phải làm thếnào? Đó trước hết là việc nâng cao chất lượng của sản phẩm cà phê thô - hay cà phênhân- sản phẩm trước khi đem chế biến thành cà phê tinh, cà phê hoà tan hay cà phêsữa mà người tiêu dùng ưa chuộng

Ngày nay, sản phẩm cà phê đang trở thành thị hiếu tiêu dùng của phần lớnngười dân trên thế giới, đặc biệt là giới trẻ Nhu cầu về tiêu dùng cà phê ngày mộttăng Vì vậy, mà việc không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm là rất quantrọng Rất nhiều quốc gia trên thế giới lấy việc nâng cao chất lượng sản phẩm cà phêlàm thế mạnh để cạnh tranh, với những nước đưa ng phát triển như Việt Nam hiện nay,thì việc nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm đưa ng là một chiến lược quan trọngcần thực hiện

Chất lượng của cà phê thô ảnh hưởng trực tiếp đến hơng thơm, mùi vị của càphê tan Do đó, việc nâng cao chất lượng cà phê thô nói chung có một vai trò rất quantrọng trong việc sản xuất cà phê tiêu dùng cuối cùng Nắm chắc được vấn đề này làchìa khoá dẫn tới thành công của những người sản xuất, kinh doanh cà phê

Trang 15

2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của quá trình chế biến sản phẩm cà phê thô 2.1 Đặc điểm kinh tế.

Xét về mặt kinh tế, quá trình chế biến để tạo ra sản phẩm cà phê thô có một ý nghĩa quan trọng Nó là một mắt xích không thể thiếu để tạo ra sản phẩm tiêu thụ cuối cùng cho người tiêu dùng

Với tư cách là một khâu trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất cà phê,chế biến cà phê thô góp phần tạo thêm giá trị vào sản phẩm tiêu dùng cuối cùng

Quá trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố kinh tế Cũng nhưđối với các ngành khác, kinh tế có vai trò quan trọng tạo nên chất lượng sản phẩm.Nếu không có nhiều vốn đầu tư vào thiết bị chế biến sẽ tạo nên sản phẩm mang chấtlượng không cao Việt Nam là một ví dụ điển hình, do kinh tế còn khó khăn, với dâychuyền công nghệ, thiết bị lạc hậu, thô sơ, mặc dù cây cà phê trồng trên đất Việt Namcho quả với hương thơm và mùi vị đặc trưng song cà phê nhân vẫn bị đánh giá là kémchất lượng, chất lượng chưa cao Ngược lại, ở các quốc gia phát triển có tiềm lực kinh

tế thì chất lượng của cà phê nhân được đánh giá cao hơn

2.2 Đặc điểm kỹ thuật của quá trình chế biến sản phẩm cà phê thô.

Quy trình chế biến cà phê thô được xem là có đặc điểm kỹ thuật khá phức tạp.Đối với phương pháp chế biến khô, tuy quy trình có đơn giản hơn một chút song để cóđược sản phẩm cà phê có chất lượng tốt thì các quá trình: phơi khô, sấy, tách các lớp

vở quả, vở hạt phải được tiến hành cẩn thận bằng thiết bị tốt Có như vậy, hạt cà phêmới không bị lẫn tạp chất và không bị mất đi mùi vị đặc trưng Đối với phương phápchế biến ướt thì đây quả là một quá trình phức tạp, đòi hỏi độ tỉ mỉ cao hơn

Nói tóm lại, quy trình chế biến cà phê thô là một quá trình phức tạp đòi hỏi phảicẩn thận và đặc biệt là các thiết bị chế biến phải phù hợp, hiện đại, mới mong tạo rađược sản phẩm cà phê thô - nhân có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu ngày càngcao ở trong nước và quốc tế

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÀ PHÊ THÔ CỦA

cà phê như: Đắk Lắk, các vùng núi Tây Nguyên

Khai thác tốt khía cạnh này là một lợi thế để Việt Nam nâng cao chất lượng càphê xuất khẩu của mình trên trường quốc tế, qua đó nâng cao giá bán đem lại thu nhậpcao cho người trồng cà phê

1.2 Đặc điểm kinh tế.

Quả cà phê tươi thu hái từ các vườn trồng cà phê Việt Nam được lấy về làmmẫu thử để kiểm tra chất lượng, được đánh giá là có chất lượng cao, mùi vị đặc trưng.Nhưng có một thực tế là, cũng từ những vườn cà phê ấy, sau khi được người nông dânthu hái đại trà, đem chế biến, bảo quản và xuất khẩu lại bị đánh giá là chất lượng kém,

có lẫn tạp chất và mất đi hương vị đặc trưng Nguyên do là ở khâu chế biến? Đúng do

cà phê nhân của Việt Nam được chế biến kém Nhưng sâu xa là do nền kinh tế Việtnam chậm phát triển, chưa có điều kiện để đầu tư dây chuyền công nghệ chế biến hiệnđại, thiết bị bảo quản thô sơ và người nông dân được trang bị kiến thức về chế biến,bảo quản còn hạn hẹp Tất cả những nguyên nhân bên trên tác động làm cho cà phêViệt Nam có chất lượng chưa cao

Hằng năm, con số đầu tư vào các vườn cà phê của Việt Nam còn rất hạn hẹp,một vài năm gần đây có được cải thiện, song vẫn chưa cao Nói tóm lại, với đặc điểmkinh tế là một nước nông nghiệp còn nghèo và lạc hậu, chưa có điều kiện và tiềm lực

Trang 17

để đầu tư nhiều vào lĩnh vực cà phê, và đó là một trong những nguyên nhân làm chongành sản xuất, chế biến cà phê thô ở Việt nam chưa phát triển rực rỡ Trong tương lai,

hy vọng ngành cà phê sẽ được đầu tư thích đáng hơn, phát triển thích đáng hơn

1.3 Đặc điểm kỹ thuật.

Có một thực tế mà chúng ta phải thừa nhận đó là về mặt kỹ thuật hay quy trìnhcông nghệ chế biến sản phẩm cà phê Việt Nam còn lạc hậu so với các quốc gia sảnxuất cà phê khác trên thế giới

Các thiết bị dùng để chế biến bảo quản cà phê nhân của Việt Nam chủ yếu đượcsản xuất trong nước Dây chuyền thiết bị nhập từ nước ngoài chiếm một tỷ lệ rất nhỏ.Tiếp nữa là các cơ sở chế biến, nhất là thiết bị phân bố không đều, không đồng bộ,chưa khai thác triệt để năng lực của thiết bị

Nhà nước chưa có sự phân công, phân nhiệm vụ và đầu tư cho các cơ sở cơ khítrong nước để nghiện cứu, thiết kế, chế tạo, khảo nghiệm để đánh giá trên các mặtcông nghệ, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất

Bên cạnh đó các thiết bị công nghệ do trong nước sản xuất khi đưa vào sử dụnggây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới đời sống của người trồng cà phê

Với đặc điểm kỹ thuật trên đã dẫn tới tình trạng sản xuất, chế biến cà phê thô ởViệt Nam có chất lượng chưa cao Một trong những vấn đề cấp bách của ngành cà phêthô Việt Nam là phải làm thế nào để cải tiến, đổi mới dây chuyên công nghệ chế biếncho đồng bộ và phù hợp Có như vậy mới nâng cao được tình trạng chất lượng cà phênhân - thô hiện nay

2 Thực trạng sản xuất cà phê thô ở Việt Nam.

Trong vòng 10 năm trở lại đây, ngành cà phê Việt Nam đã tiến những bớc dàingoạn mục Cà phê nhân của Việt Nam là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ haisau lúa gạo Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ hai trong 10 nước xuất khẩulớn nhất thế giới, sản lượng đạt 800.000 tấn Kim ngạch xuất khẩu đạt gần nửa tỷUSD, chiếm 25-27% kim ngạch xuất khẩu nông sản và 4-5% kim ngạch xuất khẩu của

cả nước Trên một triệu người nó cuộc sống gắn với cây cà phê hoặc có thu nhập từcây cà phê

Tuy nhiên, hiện nay ngành cà phê Đang đứng trước những khó khăn lớn đầythách thức Ngoài những biến động về giá cả xuống quá thấp gây khó khăn cho ngườitrồng cà phê, còn có những khó khăn rất cơ bản là chất lượng sản phẩm cà phê nhânxuất khẩu chưa cao, tỷ lệ cà phê chè quá ít, không quá 5% ( trong lúc đó trên thế giới

là 70 - 75%)

Giá cà phê chè luôn gấp 1.5 - 1.7 lần so với giá cà phê vối, và mức độ giảm giácủa cà phê vối mạnh hơn cà phê chè

Trang 18

Đứng trước thực tại đó, ngành cà phê đã đưa ra giải pháp là phải thâm canh càphê vối, loại bở vườn cà phê vối xấu trên những vùng đất không thích hợp hoặc không

đủ điều kiện tới Mặt khác phải mở rộng diện tích cà phê chè đặc biệt là ở trung du,miền núi phía Bắc Cải tiến quy trình công nghệ chế biến để tăng chất lượng sảnphẩmn cà phê thô, tạo mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao, đủ sức cạnh tranh

Thực tế đã khẳng định, điều kiện khí hậu thổ nhưỡng nước ta từ đèo Hải Vântrở ra thích hợp với cây cà phê chè, có thể nói cà phê chè nằm trong vùng sinh thái íthoặc không tới vẫn cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao nếu được chăm sóc,thâm canh đúng mức Quỹ đất phong phú, cà phê chè chịu được nhiệt độ thấp, chịuhạn tốt, có khả năng thụ phấn trong điều kiên mưa phùn Cà phê trồng trên đất đồi núitrọc, trên sờn đồi, đồi vườn phân tán của hộ nông dân vẫn cho năng suất cao và tạo ra

Hệ sinh thái cây trồng hợp lý, thúc đẩy hỗ trợ nhau phát triển phủ xanh đất trống đồiinúi trọc

Đã có 11 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc trồng cà phê và đã có rất nhiềudiện tích đạt 2 - 3 tấn nhân/ha Một số tỉnh trồng cà phê đạt kết quả tương đối tốtkhẳng định tính hiệu quả của dự án AFD của Pháp đầu tư vào Việt Nam

Chúng ta đã tập trung đầu tư cho công tác nghiện cứu cà phê vối ở phía Nam,còn cà phê chè ở phía Bắc Với sự đầu tư này, trong tương lai, Việt Nam hy vọng sẽ cómột ngành cà phê phát triển hơn, chất lượng cà phê nhân xuất khẩu của Việt Nam sẽđược đánh giá cao hơn trên trường quốc tế Ngành cà phê hy vọng sẽ trở thành mộtngành sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển của đất nước và đem lại đời sống

no đủ, hạnh phúc cho những người lao động tham gia vào quá trình trồng và sản xuất

cà phê

Cà phê nhân - thô của Việt Nam sản xuất ra chủ yếu là dành cho xuất khẩu(95%, tiêu dùng trong nước chỉ chiếm 5%) Để thấy được tình hình phát triển củangành chế biến cà phê Việt Nam, ta theo dõi tình hình xuất khẩu của Việt Nam quamột số năm gần đây

3 Thực trạng chất lượng cà phê nhân thô ở Việt Nam.

Cà phê nhân Việt Nam sản xuất ra chủ yếu là để xuất khẩu, theo Cafe Controlnhận xét và đánh giá về chất lượng cà phê của Việt Nam như sau: “Chất lượng không

ổn định, không đồng đều, độ ẩm cao, trong sản phẩm nhiều dạng khuyết tật: hạt đen,hạt lên men, hạt nâu chiếm tỷ lệ khá cao thường từ 180 - 300 lỗi, cá biệt có vùng lêntới 350 - 400 lỗi trên 300 gram Cà phê lẫn nhiều tạp chất: đất, đá, sắt phổ biến trêndiện rộng cà phê bị nhiễm mùi lạ: khói dầu, than, mốc đặc biệt khi qua nếm thử nướcuống kém hấp dẫn” Cũng về chất lượng, ý kiến nhận xét của đại diện hãng Nesle Anh,Thái, Itochu Nhật trong hội thảo cà phê nhân vối Việt Nam tháng 1/1995 tại thành phốBuôn Ma Thuật “ Cà phê nhân vối Việt Nam nói chung so với cà phê Uganda,

Trang 19

Indonesia còn yếu hơn cả về mặt thể chất và hương vị, mùi vị xấu và tính không ổnđịnh là điểm yếu của cà phê Việt Nam Việc chế biến cà phê sau thu hoạch là nguyênnhân gây ra các yếu điểm này, thiếu thốn các phương tiện phơi sấy phù hợp có ý nghĩa

là có một lượng lớn cà phê mang mùi vị xấu như: ẩm, mốc, đất và lên men ”

Tuy nhiên, hầu hết cà phê nhân xuất khẩu của các doanh nghiệp làm ra đềuđược thị trường tiêu thụ, song cà phê Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu thươngmại và phản ánh được hương vị vốn có của nó (Năm 1997, một nhóm chuyên gia củahãng Nesle Pháp đến khảo sát về cà phê của Đăk lăk nhận xét: “Cà phê vối của ViệtNam nếu hái đúng tầm chín, phơi sấy, chế biến và bảo quản tốt thì chất lượng tốt hơn

cà phê Indonesia và rất đặc trưng cho cà phê vối”) Mặc dù vậy chất lượng cà phê nhâncủa Việt Nam vài năm gần đây có nhiều tiến bộ đã thúc đẩy các nhà quản lý sản xuất

và kinh doanh xuất nhập khẩu quan tâm hơn đến chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêucầu ngày càng cao của khách hàng Theo báo cáo của Cafe control tại Hội nghị Châu á

về cà phê lần thứ V tại Hà Nội: chất lượng của cà phê Việt Nam hiện nay đạt khoảng16% loại I, 72% loại IIA (Đánh giá theo tiêu chuẩn: TC VN 4193 - 93) Do vậy, đòihỏi chúng ta phải xem xét đánh giá lại thực trạng công nghệ chế biến cà phê ở ViệtNam, tìm ra một giải pháp hợp lý nâng cao khả năng chế biến và chất lượng sản phẩm

cà phê nhân - thô

4 Tình hình thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng cà phê thô - nhân.

1994, và sau đó đưa ra sản xuất đại trà Hiện nay, giống Catimor đã được trồng trêndiện tích khoảng 2 vạn ha Giống F6 có ưu điểm là khả năng kháng rất cao đối vớibệnh gỉ sắt, rất ít bị sâu đục thân phá hoại, khả năng cho năng suất cao từ 1-2 tấn/hatrên diện tích đại trà

Nhược điểm là kích cỡ hạt nhở: 13 -14 g/100hạt (trong khi các giống khác là15-16 g/100hạt; phẩm vị nước uống thuộc loại trung bình Nhưng dù sao trong giaiđoạn hiện nay, Catimor vẫn là giống chủ lực Do vậy để rút ngắn thời gian tạo giống,

Trang 20

việc xem xét tuyển chọn và nhập nội giống mới phù hợp là rất cần thiết.

+ Về cà phê vối (Robusta)

Đẩy mạnh đầu tư thâm canh tăng năng suất đối với các vùng trồng cà phê vốitheo hướng xu cơ hoá, quan tâm thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh, những cây bị bệnhnặng cần phá bở cải tạo để trồng thay thế hoặc những cây cho năng suất thấp, chấtlượng quả kém cũng cần thay thế bằng cách trồng mới hoặc ghép chổi là những côngviệc cần làm để cải tiến và duy trì giống cà phê vối hiện có tại Việt Nam

4.2 Bố trí đất trồng và kỹ thuật chăm sóc cà phê.

4.2.1 Đất trồng.

Các loại đất bazan, đất poócphia, đất đá vôi, đất granit, gnei, đất phiến thạchsét, phù sa cổ có tầng dày trên 70cm, thoát nước tốt, mực nước ngầm sâu cách mặtđất trên 100cm; đất có độ dốc dưới 200, độ xốp trên 60%, lớp đất mặt 0 - 30cm có hàmlượng hữu cơ tối thiểu 2,5, độ chua PHKCI 4,5 - 6 đều trồng được cà phê chè Trongthực tế thì đất bazan, đất đá vôi và độ dốc dưới 80 là thích hợp nhất

Đất từ các vườn bạch đàn, keo tai tượng, vườn cây ăn quả lâu năm hết nhiêm kỳkinh tế, vườn cà phê già cỗi hoặc bị bệnh thối rễ phải thanh lý thì phải xử lý đất bằngcác biên pháp khai hoang, cày bừa, rà rễ, gieo trồng cây phân xanh họ đậu, cây đậu đỗ

ăn hạt từ 2 - 3 vụ, vùi thân lá vào đất để dễ cải tạo đất, xử lý vôi, thuốc diêt trừ nấmbệnh, kiểm tra tuyến trùng, rệp sáp và các loại nấm bệnh trước lúc trồng cà phê

Đất đã bị thoái hoá( trồng cây ngắn ngày không có hiêu quả) thì phải bón nhiềuphân hữu cơ, hoặc phải cải tạo đất bằng gieo trồng cây họ đậu có bón thêm phân hoáhọc (20N - 30P205/ha) thân lá vùi vào đất liên tục trong 2 - 3 vụ

Kỹ thuật trồng cà phê theo tiêu chuẩn ngành mới được trình bày như trên

4.2.2 Bón phân không đúng liều lượng và mất cân đối.

Trong điều kiên đất đưa i có độ phì nhiêu thấp, dốc và phân cắt mạnh (trừ một

số diện tích đất bazan vùng Khe Sanh) nhưng lượng phân bón hàng năm bón cho cây

cà phê quá thấp và mất cân đối: thí dụ phần lớn các địa phương không bón phân hữucơ)

Năm chăm sóc: 1 và 2 năm bón các loại phân vi sinh phân NPK nhưng mới đạt

40 - 50% yêu cầu của cây Bình quân chỉ bón 30- 40 kg N/ha; 60 - 90 P205 kg/ ha; 30

- 40 K20 kg/ha Trong giai đoạn này cây rất cần đạm và lân để phát triển thân, rễ thì cónơi bón 2 nguyên tố này quá ít, trong lúc đó Kali cây cần ít thì lại bón quá nhiều

Vào thời kỳ kinh doanh: nhiều nơi bón không những không cân đối mà còn quá

ít Thí dụ ở Hà Giang lượng bón chỉ 45N, 90P205, 27 K20/ ha Trong khi đó theođúng quy trình kỹ thuật thì phải bón 275 - 300 N, 90 - 120 P205; 275 - 300 K20/ha vàothời kỳ kinh doanh

Trang 21

Vì lượng bón quá ít và không cân đối, nên xảy ra tình trạng hầu như 80 - 90%vườn cây bị thiếu dinh dưỡng, bệnh khô cành khô quả rất nhiều Đặc biêt là nhữngvườn cà phê mới thu bói, hoặc kinh doanh năm đầu.

Việc bón phân mất cân đối, không đúng lượng còn do nguyên nhân khác là:công tác chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật, tập huấn kỹ thuật chưa tốt; nhiều hộ nông dân,thậm chí nhiều cán bộ chỉ đạo sản xuất cũng không hiểu biết tường tận và tỏ ra lúngtúng

4.2.3 Các biên pháp cải tạo, bảo vệ đất còn quá sơ sài.

Gần 90% diện tích đất trồng cà phê ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc làdốc và rất dốc (từ 8 - 250) Nhưng hầu như không có biên pháp chống xói mòn, khôngtạo bổn tạo hố, không có băng chắn ngang dốc, rất nhiều nơi không làm bậc thang hẹp

để khống chế dòng chảy Đã làm cho đất bị xói mòn mạnh, độ phì nhiêu vốn dĩ đã hạnchế lại càng thấp đi

4.3 Thu hoạch, bảo quản và chế biến.

4.3.1 Thu hoạch.

Nguyên liệu cho chế biến có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, cà phê quả tươisản phẩm của nông nghiêp, nguyên liệu cho chế biến nên việc thu hái cà phê có chấtlượng có một ý nghĩa lớn đến chất lượng chế biến và chất lượng sản phẩm Nhìnchung, thu hái cà phê đúng tầm chín mới cho chất lượng cao nhất Tuy nhiên, qua thực

tế sản xuất có nhiều lý do nên các nhà quản lý và đại bộ phận các hộ dân áp dụng phổbiến phương pháp “tuốt cành” Phương pháp này dẫn đến sản phẩm thu hoạch gồmhỗn hợp quả có độ chín và các thành phần khác nhau: non, xanh, ương, chín, chín nẫu,quả khô, cành lá và cả một số sinh vật sống ký sinh trên vỏ, núm quả như: sâu bọ, rệp,nấm bệnh Với khối nguyên liệu này nếu bị chất đống quá 24 giờ sinh nhiệt kích thích

sự hoạt động của các vi sinh vật nhanh chóng phân huỷ các lớp vỏ cà phê, thâm nhậpphá huỷ nhân cà phê

4.3.2 Bảo quản.

Tổng diện tích kho đầu tư cho chứa sản phẩm đạt hơn 36.000 m2 trong toànngành Bình quân 1m2 kho chứa 1 tấn cà phê nhân Kho chứa sản phẩm được xây dựngqua nhiều năm, nhiều kiểu kiến trúc chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định ở một sốđơn vị như độ thông thoáng, mái che, tường bao, chống nóng, chống ẩm chưa phù hợp

đã ảnh hưởng đến chất lượng cà phê khi bảo quản lâu ngày lầm biến màu, giảm chấtlượng sản phẩm

Ở các đơn vị dịch vụ thu mua, sự mất cân đối càng thể hiện rõ khi mùa kinhdoanh chính vụ sản phẩm dự trữ lớn trong khi sức chứa không đảm bảo, phải thuê kholàm tăng chi phí, ảnh hưởng tới hiêu quả kinh doanh

Trang 22

4.3.3 Chế biến.

Trên thế giới có hai loại phương pháp chế biến cà phê đó là chế biến khô và chếbiến ướt Chế biến khô chủ yếu đối với cà phê vối Robusca, chế biến ướt chủ yếu ở càphê chè Arabica

Ở nước ta, từ năm 1990 trở về trước, hầu hết cà phê được chế biến theo phươngpháp chế biến khô đối với cà phê vối Phương pháp này đơn giản chỉ cần phơi quả càphê sau khi thu hái cho đến khi đổ ẩm trong nhân cà phê đạt từ 12 - 13% Từ năm

1999 một số công ty đã áp dụng phương pháp chế biến ướt cải tiến (chế biến nửa ướt)tức dùng máy sấy tươi đánh nhớt khoảng 40 - 60% có nơi 80% đem phơi không ủ lênmen dùng như phương pháp chế biến ướt cổ điển

Ngoài ra, một số gia đình nông dân dùng phương pháp sấy quả cà phê tươi đập

ra, sau đó đem phơi khô, cách này không thể cho cà phê chất lỏng cao, đặc biệt khi bịmưa cà phê sẽ bị hỏng

Chế biến ướt, nửa ướt rút ngắn thời gian phơi, tiết kiệm sân phơi và về mặt kinh

tế lợi nhuận cao hơn, chất lỏng cà phê chế biến ướt cao hơn chế biến khô Về chất lỏngnếm thử, nếu đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật của từng phương pháp thì phương phápnào cũng cho chất lỏng tốt

4.4 Thực trạng về quy trình kỹ thuật chế biến cà phê.

4.4.1 Thiết bị chế biến sản xuất trong nước.

Thiết bị chế biến được thiết kế, chế tạo trong nước do một số cơ sở nghiện cứu,các nhà máy cơ khí trong và ngoài ngành với thiết bị chế biến ướt có công suất từ 300

- 5000 kg quả tươi/giờ, đối với thiết bị chế biến khô có công suất từ 1 - 4 tấn nhân/giờ,tương đối đồng bộ với các hệ thống phân loại tạp chất, phân loại quả xay sấy, đánhbóng, phân loại đã sản xuất và cung cấp các thiết bị sấu như: sấy tháp, sấy quay, sấyhổi lưu phần nào giải quyết đoc nhu cầu chế biến cà phê khi quy mô sản xuất ngàycàng tăng Giá thành sản xuất trong nước thấp hơn nhiều giá thành thiết bị nhập ngoại

Thực tiễn trong những năm qua khi lắp đặt, vận hành các thiết bị sản xuất trongnước còn bộc lộ nhiều khuyết tật, nhược điểm làm ảnh hưởng đến công tác chế biến,hiệu quả sử dụng thiết bị chưa ngang tầm với vốn đầu tư đó là:

+ Công nghệ chưa hiện đại, thiếu đồng bộ, chắp vá

+ Chất lượng thiết bị chưa tốt như: hoạt động chưa ổn định, độ bền kém, côngsuất chưa đạt công suất thiết kế

+ Tiếng ổn, bụi còn ảnh hởng đến môi trường và điều kiên làm việc của ngườilao động, đặc biệt chưa có phương pháp xử lý nước thải đối với chế biến ướt

+ Sản phẩm sản xuất ra chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật: đánh nhướt chưa sạch, tỷ

lệ bóc vở trấu, tỷ lệ hạt vỡ còn cao đối với chế biến ướt; tỷ lệ hạt vỡ, hạt mẻ cao đối

Trang 23

với chế biến khô.

4.4.2 Thiết bị nhập ngoại.

Các thiết bị chế biến cà phê nhập ngoại có công nghệ tiên tiến được sử dụngphổ biến ở các nước sản xuất cà phê như: Braxin, Colombia Thiết bị chế biến lànhững hệ máy chuẩn, có kết cấu gọn, chắc chắn, ổn định Hệ thống thiết bị điểu khiển,bảo vệ tự động, an toàn cao, năng lượng tiêu thụ thấp, chất lượng sản phẩm đạt tiêuchuẩn kể cả phân loại tạp chất, kích cỡ hạt, tỷ lệ hạt vỡ

Trang 24

CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

CÀ PHÊ THÔ VIỆT NAM.

1 Các nhân tố tự nhiên.

Nhìn chung quá trình chế biến cà phê nói chung trên thế giới có hai phươngpháp:

+ Phương pháp chế biến khô

+ Phương pháp chế biến ướt

Song dù chế biến bằng phương pháp nào, muốn có được cà phê thô chất lượngtốt thì các nhà sản xuất, kinh doanh cà phê thô cũng phải chú ý từ khâu đầu tiên cho tớikhâu cuối cùng của cả quá trình:

Để sản phẩm có chất lượng cao thì bước đầu tiên phải quản lý tốt vườn cà phêtheo các tiêu chí như: giống, điều kiên khí hậu, thổ nhưỡng phân bón, thuốc trừ sâu,chăm sóc Chỉ có cây cà phê khỏe mạnh mới cho quả tốt

1.1 Giống.

Có 3 loại giống cà phê:

+ Cà phê chè : Coffee Arabica

+ Cà phê vối : Coffee Canephora

+ Cà phê mít : Coffee Exelsa

Mỗi giống có nhiêu chủng loại khác nhau, như cà phê chè có các chủng loại:Typica, Bourbon, Moka, Mundonovo, Catimor Trong cà phê vối có rất nhiêu chủngloại khác nhau về kích thởc lá, độ gọn sóng của phiến lá và màu sắc, quả, hình dạngquả, song chủng loại được trồng phổ biến ở nhiều nước là Robusta

1.2 Đất đai.

Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, trong đó đất bazan là mộttrong những loại đất rất lý tưởng để trồng cà phê vì loại đất này có các đặc điểm lý hoátính tốt, tầng dầy Yêu cầu cơ bản của đất trồng cà phê là có tầng sâu từ 70 cm trở lên,

có độ thoát nước tốt (không bị úng, lầy) Các loại đất thường thấy ở Việt Nam trên cácvùng cao như granit, sa phiến thạch, phù sa cổ, gò nai, đá vôi, dốc tụ đều trồng được

cà phê Cà phê cũng có thể được trồng ở nơi có đá lộ đầu Những nơi đất dốc vẫn trồngđược cà phê nếu làm tốt công trình chống xói mòn Dù trồng ở trên loại đất nào thì vaitrò của con ngòi cũng có tình quyết định trong việc duy trì, bảo vệ, nâng cao độ phìnhiêu của đất Ngay cả trên đất bazan, nếu cà phê không được chăm sóc tốt vẫn dẫn tớihiện tọng cây mọc còi cọc, năng suất thấp Ngược lại, ở những nơi không phải là đấtbazan nếu đảm bảo được đủ lượng phân bón hữu cơ, vô cơ, giải quyết tốt cây đậu đỗ,phân xanh trồng xen, tủ gốc tốt cùng các biện pháp thâm canh tổng hợp khác như: tướinước vẫn có khả năng tạo nên những vòng cà phê có năng suất cao

Trang 25

Nói tóm lại, dù được trồng ở trên nhiều loại đất khác nhau, song cây cà phê vẫn

có yêu cầu rất cao về đất trồng: đất phải sâu, xốp, thoáng khí thấm nước và có độ PHtrung bình hoặc hơi chua Những chất cần thiết cho cây là: N, P, K Lớp đất mặt phảinhiêu mùn, một mặt để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây và để giữ độ ẩm, mặt khácgiảm sự rửa trôi đất bởi những trận ma rào và gió lớn

1.3 Khí hậu.

Không phải vùng nào ở trên trái đất cũng trồng được cà phê Ngoài yếu tố đất,cây cà phê còn đòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng ma, ánh sáng, gió Vìvậy, khi chọn vùng trồng cà phê phải chú ý tới các yếu tố quan trọng này:

- Nhiệt độ:

Nói chung trong phạm vi nhiệt độ tương đối rộng từ 50 - 320 cây cà phê vẫn cókhả năng tổn tại, sinh trưởng và phát triển Song phạm vi nhiệt độ phù hợp đối vớitừng giống cà phê có khác nhau

Cà phê chè - Arabica ưa nơi mát và hơi lạnh, phạm vi thích hợp từ 180 - 250,thích hợp nhất là từ 200 - 250 Do yêu cầu về nhiệt độ như vậy nên cà phê chè thườngđược trồng ở nhiều miền núi cao từ 600 - 2500m (nguyên quán của cà phê chè là ởEthiopie nơi có độ cao trên dưới 2000m) Cà phê chè cho sản phẩm thơm ngon của cácnước như: Kenya, Tanzania, Ethiopia, Colombia thường được trồng ở nơi có độ cao

từ 800m trở lên Ngược lại, cà phê vối - Robusta thích nơi nóng ẩm Phạm vi nhiệt độthích hợp từ 220 - 260, thích hợp nhất từ 240 - 260 Nhiệt độ giảm xuống 00 làm thuicháy các đột non, nếu kéo dài làm cháy cả lá già đặc biệt là vùng hay xuất hiện sươngmuối Nhiệt độ quá cao thường xuất hiện hoa sao trong thời kỳ phân hoá mầm hoa vàthời kỳ ra hoa, hoa không thành quả

- Lượng mưa:

Lượng mưa cần thiết đối với cây cà phê chè thường từ 1300 - 1900mm, còn đốivới cà phê vối cần từ 1300 - 2500mm Nếu lượng ma được phân bố tương đối đềutrong năm, có một mùa khô ngắn vào cuối vụ và sau vụ thu hoạch, nhiệt độ thấp thìthuận lợi cho quá trình phân hoá mầm hoa của cây cà phê Cà phê mít có yêu cầu vềnhiệt độ và lượng ma tương tự như cà phê vối Song cây cà phê mít có bộ rễ ăn sâu, cóthể trồng ở những vùng có lượng mưa ít hơn

Ở nước ta, lượng mưa phân bố không đều, tập trung khoảng 70 - 80% vào mùa

ma gây ra hiện tượng thừa nước Mùa khô thường kéo dài từ 3 đến 5 tháng, nhưnglượng ma chỉ chiếm 20 - 30%, do vậy có nhiều nơi cây cà phê thiếu nước nghiêmtrọng đặc biệt là ở các tỉnh Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ Để khắc phục hiệntượng này, vấn đề tủ gốc giữ ẩm đất, đưa i rừng phòng hộ, cây che bóng và tới nước cómột ý nghĩa quan trọng

- Độ ẩm:

Trang 26

Độ ẩm của không khí phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng và phát triểncủa cây cà phê Đặc biệt là giai đoạn cà phê nở hoa cần phải có độ ẩm cao, do đó tớinước bằng biên pháp phun ma rất thích hợp cho quá trình nở hoa của cà phê Độ ẩmquá thấp cộng với điều kiên khí hậu khô khan, nhiệt độ cao dẫn tới hậu quả làm chocác mầm, nụ hoa bị thui, quả non bị rụng.

- Ánh sáng:

Cà phê là loại cây thích ánh sáng tán xạ (nguồn gốc mọc trong rừng tha ở ChâuPhi), ánh sáng trực xạ làm cho cây bị kích thích ra hoa quá độ dẫn tới hiện tượng khôcành, khô quả, xuống dốc nhanh ánh sáng tán xạ có tác dụng điều hoà sự ra hoa phùhợp với cơ chế quang hợp tạo thành và tích lũy chất hữu cơ có lợi cho cây cà phê, giữcho vườn cây lâu bền, năng suất ổn định Cà phê vối cần có lượng cây che bóng vừaphải để điều hoà ánh sáng, điều hoà quá trình quang hợp của vườn cây

- Gió:

Gió lạnh, gió nóng, gió khô đều có hại đến sinh trưởng và phát triển của cây càphê Gió quá mạnh làm cho lá bị rách, rụng lá, các lá non bị thui đen; gió nóng làmcho lá bị khô héo Gió làm tăng nhanh quá trình bốc thoát hơi nước của cây cà phê vàcủa đất đặc biệt là trong mùa khô Vì vậy, cần phải giải quyết tốt hệ thống đai rừngchắn gió đai rừng chắn gió và cây che bóng còn có tác dụng hạn chế sự hình thành vàtác hại của sương muối ở những vùng có gió nóng, đai rừng còn tác dụng điều hoànhiệt độ trong lô trồng Trong kinh tế vườn còn có thể trồng xen một số loại cây ănquả có bộ tán ít rậm rạp trong vườn cà phê

2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà phê.

2.1 Kỹ thuật trồng.

Trước hết ta phải nói tới thời vụ trồng cây cà phê Nguyên tắc chung của thời

vụ trồng thích hợp là vào đầu mùa ma khi đất đã đảm bảo được độ ẩm Thời vụ trồngđối với các tỉnh ở Tây Nguyên phù hợp nhất là trong tháng 6

Nếu năm mưa sớm cây con đã đủ tiêu chuẩn trồng thì có thể trồng vào tháng 5.Những năm mưa muộn có thể trồng sang tháng 7 Những vùng có chế độ mưachấm dứt vào cuối năm thì có thể trồng muộn hơn Trong kinh tế vườn có thể trồngmuộn vào cuối mùa mưa nếu trong mùa khô có đủ nước tới và có tủ gốc dày Ở miềnBắc có thể trồng vào vụ xuân và vụ hè thu trên cơ sở cây con có đủ tiêu chuẩn Ở cácthời điểm khác nhau trong năm đều có thể trồng mới được với điều kiên cây con đượctới nước khi gặp khô hạn

Sau khi xác định được thời vụ gieo trồng thì tiến hành trồng cây cà phê con trêndiện tích đất đã định sẵn

- Trước tiên phải đào hố để đặt cây Kích thước hố đào:

Ngày đăng: 12/12/2021, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Xuân Chung, Giáo trình Quản lý chất lượng sản phẩm,NXB Thống kê, 2020 Khác
[2]. Nguyễn Đình Phan, Đặng Ngọc Sự, Giáo trình quản trị chất lượng, NXB Đại học KTQD, 2012 Khác
[3]. Phan Công Nghĩa, Giáo trình thống kê chất lượng, NXB Đại học KTQD, 2012 Khác
[4]. Nguyễn Quang Toản , ISO 9000 & TQM, NXB Đại học quốc gia TP.HCM, 2001 Khác
[5]. Bùi Nguyên Hùng, Phòng ngừa khuyết tật trong sản xuất bằng các công cụ thống kê, NXB Thống kê, 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Số liệu xuất khẩu cà phê năm 2020 - BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM  ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ng Số liệu xuất khẩu cà phê năm 2020 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w