BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT – Hệ thống báo nguy, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài trong trường hợp sự cố khẩn cấp. Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong và bên ngoài ứng phó đối với các tình huống đã dự báo. Phương án khắc phục hậu quả sự cố hóa chất.
Trang 1- Khối lượng tồn trữ lớn nhất một loại hóa chất là khối lượng lớn nhất của hóa chất đó tồntrữ tại một thời điểm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cất giữ, sử dụng.
- Ứng phó sự cố hóa chất là việc thực hiện nhanh chóng, kịp thời các hành động cần thiếtnhằm giảm thiểu hậu quả của sự cố gây ảnh hưởng đến an toàn và sức khỏe con người,gây thiệt hại về tài sản và môi trường
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là việc đưa ra quy định cụ thể các biệnpháp phòng ngừa, đánh giá rủi ro, nguy cơ đối với các hóa chất nguy hiểm sử dụng tạicông ty Trên cơ sở đó, chuẩn bị sẵn sàng ứng phó sự cố nhằm giảm thiểu các hậu quả do
sự cố gây ra Biện pháp quy định về nguyên tắc hoạt động, phân công trách nhiệm, cơ chếđiều hành, phối hợp giữa các tổ chức, bộ phận và cá nhân tham gia ứng phó sự cố
Trang 2MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về Cơ sở:
- Cơ sở hoạt động hóa chất: Công ty TNHH Việt Nam
- Địa chỉ trụ sở chính: , thành phố , Việt Nam
- Điện thoại: Tel: Fax:
- Tổng Giám đốc:
- Địa điểm sử dụng hóa chất: , thành phố , Việt Nam
- Địa điểm thực hiện xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóachất: , thành phố , Việt Nam
- Loại hình hoạt động hóa chất: Sử dụng hóa chất trong dây truyền sản xuất
- Công ty TNHH Chế Tạo Máy Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của , được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số: do Ban quản lý Khu kinh
tế cấp ngày tháng năm
- Lĩnh vực hoạt động chủ yếu: Sản xuất các sản phẩm thép, thiết bị phụ tùng ô tô vàsản phẩm nhựa gia dụng
2. Tính cần thiết phải lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Công ty TNHH Chế Tạo Máy Việt Nam hoạt động trong kĩnh vực sản xuấtkinh doanh thép; vì vậy hóa chất được lưu trữ, bảo quản bao gồm một số chủng loại hóachất với khối lượng tồn trữ khác nhau
Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, sử dụng hóa chất rất dễ xảy ra những rủi ro vềmặt an toàn cho người lao động trong sản xuất, gây ô nhiễm môi trường và đặc biệt hơn
là khi xảy ra sự cố hóa chất thì việc ứng cứu, khắc phục hậu quả rất khó khăn và tốnkém Với thực tiễn, bảo tồn một sớ loại hóa chất nguy hiểm nhằm cung cứng theo nhucầu của khách hàng trên địa bàn thành phố, Công ty đã lấy việc xây dựng Biện phápphòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là một trong những hoạt động chủ yếu của Hệthống quản lý An toàn- Môi trường – Phòng chống cháy nổ nhằm giảm thiểu tai nạn,
Trang 3giảm thiệt hại và ô nhiễm môi trường cho khu vực bên trong và bên ngoài của Công tykhi có các sự cố xảy ra.
Trong hoạt động hóa chất của mình, Công ty kinh doanh, tồn trữ một số hóa chấtthuộc hóa chất nguy hiểm nằm trong Phụ lục 7 “Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xâydựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất” ban hành kèm theo Nghị định số26/2011/NĐ-CP của Chính phủ Vì vậy để tuân thủ các quy định của pháp luật về quản
lý hóa chất, Công ty tiến hành xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chấtnhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất của đơn vị mình
Với hệ thống sản xuất và số lượng hóa chất sử dụng hiện nay, công ty hiểuđược các sự cố trong hoạt động sản xuất, lưu trữ và vận chuyển hóa chất nguy hiểm
có thể xảy ra như rò rỉ, tràn đổ, mất cắp… Các sự cố này có thể gây ảnh hưởng tớingười lao động trực tiếp làm việc với hóa chất, người sử dụng hóa chất, môi trường
và cộng đồng xung quanh Xác định được các nguy cơ đó, Công ty TNHH Chế tạomáy Việt Nam tiến hành xây dựng quy trình phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
để có phương án kiểm soát và xử lý thích hợp khi xảy ra sự cố hóa chất
3. Các căn cứ pháp lý lập Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được xây dựng dựa trên các văn bảnpháp lý sau:
3.1 Luật
-Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam ban hành ngày 23 tháng 05 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07năm 2008;
-Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 được Quốc Hội thông qua ngày 18/06/2012, có hiệulực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013;
-Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội thông qua ngày29/06/2001; Luật số 40/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy
-Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ Quy định Danhmục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơgiới đường bộ;
Trang 4-Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp;
-Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chình phủ Quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
-Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về Xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường;
-Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 02/12/2010 về Xác định thiệt hại đối với môi trường
3.3 Thông tư
-Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 của Bộ Công thương Quy định công tácquản lý an toàn trong ngành Công thương;
-Thông tư số 28/2010-TT-BCT ngày 28 tháng 06 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định
cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2008 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
-Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ Công thương quy định về khai báohóa chất;
-Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13/02/2012 của Bộ Công thương quy định phân loại vàghi nhãn hóa chất;
-Thông tư số 44/2012-TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công thương quy định Danh mụchàng công nghiệp nguy hiểm phái đóng gói trong quá trình vận chuyển hàng côngnghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đườngthủy nội địa;
-Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05/08/2013 của Bộ Công thương quy định về Kếhoạch và Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp;
-Thông tư số 36/2014/TT0BCT ngày 22/10/2014 của Bộ Công thương quy định về huấnluyện kỹ thuật an toàn hóa chất và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toànhóa chất;
-Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh về Quản lý chất thải nguy hại;
-Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/06/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn quản lý vệ sinh laođộng, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp;
-Thông tư số 41/2011/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số quy địnhcủa Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thươngbinh và Xã hội Hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
-Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ công an quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 Quy định chi tiết thihành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa luật phòng cháy và chữa cháy
3.4 Chỉ thị
-Chỉ thị số 03/CT-TTg của Thủ tưởng Chính phủ ban hành ngày 05/03/2013 về việc Tăng
Trang 53.5 Quy chuẩn – Tiêu chuẩn Việt Nam
-TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sửdụng, bảo quản và vận chuyển;
-TCVN 3254:1989 An toàn cháy;
-TCVN 3255-1986 An toàn nổ;
-TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị,
bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
-TCVN 2611-1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế;
-QCVN 07:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
-QCVN 40:2011 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ
HÓA CHẤT
1. Quy mô đầu tư
- Tên Cơ sở: Công ty TNHH chế tạo máy Việt Nam
- Địa điểm sản xuất: , thành phố , Việt Nam
Tổng diện tích 22,300m2 thuộc địa bàn phường , quận , thành phố Cáchướng tiếp giáp của Cơ sở như sau:
Trang 6+ Phía Tây Nam giáp với khu đất trống;
+ Phía Đông Nam giáp với
+ Phía Đông Bắc giáp với đường nội bộ khu công nghiệp;
+ Phía Tây Bắc giáp với
Công ty không tiếp giáp với các công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử và cácđối tượng nhạy cảm nào
Các hạng mục công trình chính bao gồmBảng 1.1 Các hạng mục công trình chính
ST
T
Hạng mục công trình Diện tích sử dụng (m 2 )
1 Khu vực để hóa chất có mái che 40m2
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 170 người
Tổng số cán bộ quản lý; công nhân làm việc, tiếp xúc trực tiếp với hóa chất củaCông ty là 34 người đều được huấn luyện chuyên đề an toàn hóa chất
• Nhu cầu sử dụng điện, nước
- Hệ thống kênh thoát nước mưa và nước thải được thiết kế riêng biệt
- Nước thải của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp sau khi xử lý sơ bộ sẽ thải vào
hệ thống đường ống nước thải của khu, sau đó sẽ do Nhà máy xử lý nước thải sử dụngcông nghệ hóa lý và sinh hoạc tiên tiến, công suất xử lý 1200m3/ngày Chất lượng nướcsau khi xử lý luôn đạt tiêu chuẩn cao nhất theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hànhcủa Việt Nam
• Công tác Bảo vệ môi trường
- Công ty đã lập đề án bảo vệ môi trường và được cấp Quyết định số 906/QĐ-BQL ngày02/11/2009 do Ban quản ký khu kinh tế cấp về việc phê duyệt đề áp Bảo vệ môitrường
- Định kỳ Công ty thực hiện quan trắc môi trường không khi 6 tháng/lần và môi trườngnước 3 tháng/lần theo đúng tần suất quy định tại Đề án bảo vệ môi trường
2. Công nghệ sản xuất
Công ty TNHH chế tạo máy Việt Nam sử dụng hóa chất trong dây truyền
xử lý bề mặt thép với kho tồn trữ hóa chất không nhiều Theo kế hoạch sản xuất, hóachất sẽ được nhập về sản xuất, thời gian lưu kho khoảng 1-15 ngày tùy theo lượng sửdụng
Trang 73. Bản kê khai hóa chất, khối lượng, đặc tính lý hóa học, độc tình của mỗi loại hóa chất nguy hiểm
3.1 Bản kê khai hóa chất nguy hiểm
a. Các hóa chất nguy hiểm trong Danh mục hóa chất sử dụng, tồn trữ của Công ty thuộc đối tượng phải Xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo Phụ lục
7 ban hành kèm theo nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ
Bảng 1.2 Danh mục hóa chất kinh doanh, tồn trữ
(thuộc Phụ lục 7 Danh mục hóa chất phải xây dựng Biện pháp)
thức hóa học, TP nguy hiểm
Khối lượng tồn trữ lớn nhất tại 1 thời điểm
Số TT trong PL7 NDD26/2011- CP
Tuy nhiều loại hóa chất nhưng khối lượng tông trữ không nhiễu Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nêu trên được Cán bộ phụ trách chuyên trách cập nhật và biên soạn lại theo đúng Mẫu quy định tại Phục lục 17 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/06/2010 của Bộ Công Thương và được đính kèm trong phầnPhụ lục
3.2 Đặc tính hóa lý và độc tính của các hóa chất nguy hiểm
1-15 ngày
Xử lý chất thải
Đưa vào dây truyền sản xuất Lưu kho Hóa chất nhập về
Trang 83.2.1 Đặc tính hóa lý và độc tính của Natri hydroxit
Xút vảy là tên thường gọi của Natri hidroxit hay cautic soda flake (công thức hóa học NaOH) Natri hydroxit tạo thành dung dịch kiềm mạnh khi hòa tan trong nước Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nhiệp như sản xuất giấy, dệt nhuộm, xà phòng, chất tẩy rửa, xử lý môi trường……
11 Áp suất hóa hơi (mmHg)
Trang 912 pH 13:14
• Tính chất hóa học:
- Phản ứng với các axít và ôxít axít tạo thành muối và nước
NaOH + HCl → NaCl + H2O
-Phản ứng với cacbon điôxít
2 NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
- Phản ứng với các axít hữu cơ tạo thành muối của nó và thủy phân este
- Phản ứng với kim loại mạnh tạo thành bazơ mới và kim loại mới:
NaOH + K → KOH + Na
- Phản ứng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới:
2 NaOH + CuCl2 → 2 NaCl + Cu(OH)2
3.2.2 Đặc tính hóa lý và độc tính của Photphoric Acid
Photphoric Acid là một loại axit vô cơ vô cơ không màu và không mùi Côngthức hóa học của nó là H3PO4 Nó còn được gọi là axit orthophosphoric Axitphotphoric có thể là chất rắn tinh thể lỏng hoặc trong suốt, ăn mòn kim loại cũng như
mô người Các nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống ưa dùng nó vì nó rẻ và đóng vai trònhư một chất bảo quản
a Đặc tính hóa lý
Bảng 1.5 Đặc tính hóa lý của Xút
Trang 10*Tính chất hóa học
- Công thức phân tử : H 3 PO 4
- Công thức cấu tạo:
- Nhận xét: P có số oxi hóa + 5 và có hóa trị V
- Tồn tại ở dạng lỏng siro, không màu, không mùi, dễ tan trong nước và rượu, khôngđộc
- Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
- Tác dụng với oxit bazơ → muối + H2O
Trang 11Mức xếp loại nguy hiểm (theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, tổ chức thử
nghiệm Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA…)
– Ăn mòn/ kích ứng da: Loại 1A-1C;
– Thiệt hại mắt nghiêm trọng: Loại 1; NFPA 704 (USA): H 3 F 0 R )
EU: C (Chất ăn mòn); R: 34 (Chất gây bỏng)
Cảnh báo nguy hiểm
Tiếp xúc với da và mắt, ảnh hưởng môi trường thủy sinh;
Trang 12Tác dụng với kim loại và giải phóng H2 là khí dễ cháy nổ Chất ăn mòn, oxy hóa độ mạnh trung bình
Các đường tiếp xúc và triệu chứng
– Đường mắt: Đau, đỏ, mờ mắt, bỏng sâu nghiêm trọng;
– Đường thở: có cảm giác rát ho, thở gấp, đau cổ họng;
– Đường da: đỏ, đau, bỏng, phồng rộp;
– Đường tiêu hóa: Đau ở khoang bụng, cảm giác bỏng rát, bị sốc và suy sụp;
– Đường tiết sữa: chưa có thông tin
3.2.3 Đặc tính hóa lý và độc tính của Kali hydroxit
Kali hiđroxit là một kiềm mạnh có tính ăn mòn, tên thông dụng là potash ăn da
Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, ưa ẩm và dễ hòa tan trong nước Phần lớn các ứng dụng của chất này do độ phản ứng của nó đối với axit và tính ăn mòn
a Đặc tính hóa lý
Bảng 1.6 Đặc tính hóa lý của Kali hydroxit
Trang 13- Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Chỉ số UN
Chỉ số EC
1310-58-31813215-181-3
1.327oC (1.6000 K; 2.421 oF)
Trang 14KOH(dd) + HCl(dd) → KCl(dd) + H2O
- Tác dụng với các axit hữu cơ để tạo thành muối và thủy phân este, peptit
RCOOR1 + KOH → RCOOK + R1OH
- Tác dụng với kim loại mạnh tạo thành bazo mới và kim loại mới
KOH + Na → NaOH + K
- Tác dụng với muối để tạo thành muối mới và axit mới
2KOH + CuCl2 → 2KCl + Cu(OH)2↓
- KOH là một bazo mạnh, trong nước phân ly hoàn toàn thành ion Na+ và OH
Phản ứng với một số oxit kim loại mà oxit, hidroxit của chúng lưỡng tính như nhôm,kẽm,…
2KOH + 2Al + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑
• Cảnh báo nguy hiểm
- Là chất độc hại nguy hiểm, ăn mòn mạnh, kích ứng, bỏng da, mắt, hô hấp vàđường tiêu hóa, phá hoại các mô cơ thể;
- Ô xy hóa mạnh, ăn mòn mạnh, biến đổi tế bào gốc, độc cấp tính mãn tính đối vớimôi trường thủy sinh;
- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Lưu trữ trong bao bì kín Lưu trữ tại nơikhô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy Tránhnhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc Sàn nhà phải chống lại được kiềm Bảo vệ đểtránh sự nguy hại về mặt cơ lí Khi hoà tan, luôn luôn tuân thủ thêm xút ăn da vào nướcchứ không bao giờ được làm ngược lại Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa
Trang 15Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích khác Khi mở những thùng chứa kimloại không dùng những dụng cụ đánh lửa Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại
vì chúng chứa bụi, cặn Tuân thủ các cảnh báo và hướng dấn cho sản phẩm Không lưutrữ cùng nhôm và mangan Không trộn cùng axit hoặc chất hữu cơ Sử dụng đúngphương tiện bảo hộ cá nhân Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc
• Các đường tiếp xúc và triệu chứng
- Đường mắt: gây kích ứng, sưng đỏ đau, mù mắt;
- Đường thở: gây dị ứng nghiêm trọng Hít phải có thể gây dị ứng nhẹ hoặc ảnhhưởng đến đường hô hấp, tuỳ thuộc mức độ hít phải Triệu chứng bao gồm: hắt hơi, sổmũi, đau họng Nồng độ cao có thể gây viêm phổi ;
- Đường da: gây dị ứng hoặc bỏng hoặc tạo thành sẹo;
- Đường tiêu hóa: nếu nuốt phải có thể gây cháy miệng, họng, dạ dày.Có thể gây ranhiều sẹo hoặc gây chết Liều gây chết người 5 giờ;
- Đường tiết sữa: Chưa có thông tin
3.2.4 Đặc tính hóa lý và độc tính của Hydro clorua
Hiđrô clorua HCl, là một chất khí không màu, độc hại, có tính ăn mòn cao, tạo thành khói trắng khi tiếp xúc với hơi ẩm Hơi trắng này là axít clohiđric được tạo thành khi hiđrô clorua hòa tan trong nước Hiđrô clorua cũng như axít clohiđric là các hóa chất quan trọng trong công nghiệp hóa chất, khoa học, công nghệ
a Đặc tính hóa lý
Bảng 1.6 Đặc tính hóa lý của Hydro clorua
Chỉ số UN
Chỉ số EC
7647-01-01050017-002-00-22
6
Xếp loại về nguy hiểm Xếp loại, nhóm 8: Là chất ăn mòn
Trang 167 Trọng lương phân tử 36,5 g / mol
8
1,17 kg / L (dung dịch 35%)
9 Điểm nóng chảy / sôi 4.62 MPa ở 25 ° C (khí)
11 Nhiệt độ tự bốc cháy Không áp dụng (khí, dung dịch)
12 Tính chất nổ /oxy hóa Không dự kiến dựa trên cấu trúc
14 Độ hòa tan trong nước 725 g / L ở 20 ° C
15 Hằng số phân ly (pK a ) Axit mạnh: tổng phân ly trong nước
17 Hệ số phân tách nước
Octanol (LogKow)
Không áp dụng (vô cơ)
*Tính chất hóa học
Khí hiđro clorua khô không làm quỳ tím đổi màu, không tác dụng được
với CaCO3CaCO3 để giải phóng khí CO2CO2, tác dụng rất khó khăn với kim loại Dung dịch hiđro clorua trong benzen cũng có tính chất tương tự hiđro clorua khô
Dung dịch hiđro clorua trong nước (dung dịch chứa axit clohiđric) là một dung dịch axit mạnh Những tính chất chung của một axit (làm đỏ quỳ tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, tác dụng với muối, tác dụng với kim loại) đều thể hiện rõ nét ở dung dịch axit HClHCl: Mg(OH)2+2HCl→MgCl2+2H2OMg(OH)2+2HCl→MgCl2+2H2O
K2Cr2+6O7+14HCl−1→3Cl20+2KCl+2Cr+3Cl3+7H2OMn+4O2+4HCl−1→Cl20+Mn−2Cl2+2H2O
b, Độc tính
Chất này, cả dạng khí và dung dịch nước, là một axit mạnh Do đó có khả năng ăn mònmạnh đối với mô người
Trang 17Tiếp xúc với chất này sẽ gây bỏng mạnh vào mắt và da không được bảo vệ Hít phải khí và sương mù (khói) có thể gây kích ứng Và trong những trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến phù phổi và tử vong.
Axit hydrochloric tồn tại tự nhiên như là một thành phần chính của axit dạ dày Duy trì
độ pH 1-2 trong dạ dày (dạ dày đã phát triển duy nhất để đối phó với độ chua cao)
Các ứng dụng được xác định đối với chất này đã được đánh giá là an toàn theo một số chương trình quy định khi nó được sử dụng phù hợp và với các biện pháp an toàn có liên quan
3.2.5 Đặc tính hóa lý và độc tính của Sulphuric Acid
Sulphuric Acid còn được gọi là vitriol, là một axit vô cơ gồm các nguyên tố lưu huỳnh, oxy và hydro, có công thức phân tử H₂SO₄ Nó là một chất lỏng không màu, khôngmùi và sánh, hòa tan trong nước, trong một phản ứng tỏa nhiệt cao
a Đặc tính hóa lý
Bảng 1.6 Đặc tính hóa lý của Sulphuric Acid
Chỉ số UN
Chỉ số EC
7664-93-91830016-020-00-8
5
Xếp loại về nguy hiểm
Xếp loại, nhóm 8: Là chất ăn mòn
6 Áp suất hóa hơi (mm Hg)
ở nhiệt độ, áp suất tiêu
Trang 180,1N) 2,1 ( dung dịch 0,01N)10
- Rất nguy hiểm khi tiếp xúc với da, mắt, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa
- Dạng lỏng hoặc hơi sương của chất này có thể gây tổn thương niêm mạc mắt, miệng
- Thùng chứa luôn được đóng chặt
- Nối dây tiếp đất cho công te nơ và thiết bị tiếp nhận
- Chỉ sử dụng các thiết bị điện/ thiết bị thông gió/ thiết bị chiếu sáng không phát tia lửađiện
- Chỉ sử dụng các dụng cụ không phát tia lửa
- Áp dụng các biện pháp chống hiện tượng phóng tĩnh điện
- Tránh vào môi trường có bụi hoặc hơi hoá chất
- Rửa tay thật kỹ sau khi sử dụng, mang vác, tiếp xúc với hoá chất
- Chỉ sử dụng ngoài trời hoặc nơi thông thoáng
- Dùng găng tay, quần áo, kính, mạng che mặt phù hợp khi tiếp xúc với hoá chất
Lưu trữ:
Trang 19- Lưu trữ trong môi trường thông thoáng, mát mẻ
yếu hệ thần kinh trung ương (CNS) có thể bao gồm đau đầu, buồn nôn và mất khả năngđiều khiển cơ thể Tiếp tục hít có thể dẫn đến hôn mê và tử vong
Đường da:
- Các dấu hiệu viêm da và các triệu chứng có thể bao gồm cảm giác bỏng rát và/ hoặc dakhô/ nứt nẻ
Đường tiêu hóa:
- Nếu vật liệu đi vào phổi, các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm ho, ngạt thở, thởkhò khè, khó thở, tức ngực, hụt hơi và/ hoặc sốt Các dấu hiệu và triệu chứng kích ứng hôhấp có thể bao gồm một cảm giác bỏng tạm thời trên mũi và họng, ho và/ hoặc khó thở
3.2.6 Đặc tính hóa lý và độc tính của Siliver nitrate
Sulphuric Acid còn được gọi là vitriol, là một axit vô cơ gồm các nguyên tố lưu huỳnh, oxy và hydro, có công thức phân tử H₂SO₄ Nó là một chất lỏng không màu, khôngmùi và sánh, hòa tan trong nước, trong một phản ứng tỏa nhiệt cao
a Đặc tính hóa lý
Bảng 1.7 Đặc tính hóa lý của Siliver nitrate
Trang 20Độc tính
Tiếp xúc với mắt: rất nguy hại, có thể làm tổn thương giác mạc hay mù Nuốt phải:rất nguy hại Hít phải: rất nguy hại Sự hít phải bụi hóa chất có thể gây kích ứng cho dạdày và ruột hay phần trên hệ hô hấp Triệu chứng như: cảm giác phỏng, hắt hơi và ho Nếutiếp xúc quá liều có thể gây ra tổn thương phổi, nghẹt thở, bất tỉnh và chết Tiếp xúc vớida: rất nguy hại (kích ứng) cho đến ít nguy hại Sự tổn thương da tùy thuộc vào thời giantiếp xúc
Hóa chất gây độc cho phổi, có thể gây độc cho màng nhày, da, mắt Tiếp xúc kéodài và lặp lại có thể làm tổn thương cơ quan trong cơ thể Tiếp xúc với mắt ở nồng độ bụithấp có thể gây ra kích ứng mắt Tiếp xúc da nhiều lần sẽ làm viêm, phá hủy tế bào da Hítthở nhiều lần sẽ gây kích ứng hay tổn thương phổi tùy theo mức độ tiếp xúc
3.2.7 Đặc tính hóa lý và độc tính của Natri cabonat
Natri cacbonat, còn gọi là sođa, là một loại muối cacbonat của natri có công thức hóa học là Na₂CO₃ Natri cacbonat là một muối bền trong tự nhiên, thường có trong nước khoáng, nước biển và muối mỏ trong lòng đất Một số rất ít tồn tại ở dạng tinh thể có lẫn canxi cacbonat
a Đặc tính hóa lý
Bảng 1.8 Đặc tính hóa lý của Natri cabonat
Chỉ số UN
Chỉ số EC
7761-88-81493231-853-9
Trang 21• Tính chất hóa học
• Natri bicacbonat là muối axit do có nguyên tử H linh động trong thành phần gốc axit, thể hiện tính axit yếu Tuy nhiên vì NaHCO3 là muối của axit yếu (H2CO3) nên có thể tác dụng với axit mạnh hơn (ví dụ HCl ), giải phóng khí CO2, do đó NaHCO3 cũngthể hiện tính bazơ và tính chất này chiếm ưu thế hơn tính axit[4]
• Trong dung dịch nước thì NaHCO3 bị thủy phân tạo môi trường bazơ yếu:
• Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
hoặc tạo thành hai muối mới:
2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
• Tác dụng với NaOH tạo thành muối trung hòa và nước:
Trang 22• Dưới tác dụng của nhiệt độ, NaHCO3 chuyển hóa qua lại với
y tế gần nhất nếu có những triệu chứng bất thường
+ Tiếp xúc với đường hô hấp
Tác động: Bụi của hóa chất gây tổn thương cho phần trên hệ hô hấp, lớp niêm mạcmũi, lớp màng nhày gây ra các hiện tượng ho, khó thở thậm chí viêm phổi
Giái quyết: Đưa nạn nhân tới nơi thoáng khí, nới lỏng quần áo, cà vạt, , nếu nạnnhân khó thậm chí ngừng thở cần hô hấp nhân tạo rồi đưa đến cơ sở y tế gần nhất
+ Tiếp xúc với đường tiêu hóa
Tác động: Làm tổn thương hệ tiêu hóa, gây kích ứng Tùy thuộc vào nồng độ, nạnnhân có thể buồn nôn, ói, tiêu chảy, khát nước, đau vùng bụng Natri cacbonat thẩm thấuvào máu cũng làm ảnh hưởng xấu tới hệ tim mạch
Giải quyết: Nới lỏng trang phục nạn nhân đang mặc, thắt lưng, cà vạt,…Không kíchứng nạn nhân nôn trừ khi có đội ngũ nhân viên y tế hỗ trợ, không hô hấp nhân tạo chonạn nhân trực tiếp bằng miệng Nếu lượng hóa chất nuốt phải lớn cần đưa nạn nhân đicấp cứu ngay lập tức
+ Tiếp xúc với mắt
Tác động: Gây tổn thương lớp niêm mạc mắt, khiến mắt bị phỏng, đỏ, sưng Nếunatri cacbonat có nồng độ cao, đậm đặc có thể khiến lớp màng sừng bị mờ đục vĩnh viễn.Giải quyết: Thảo bỏ kính áp tròng nếu có thể Dùng nước sạch rửa mắt nhiều lầntrong tối thiểu 15 phút, nên là nước lạnh và kết hợp chớp mắt Đưa nạn nhân đến bác sỹchuyên khoa mắt để kiểm tra và có hướng điều trị thích hợp
Lưu ý
- Khi sử dụng phải mang trang phục bảo hộ lao động thích hợp như găng tay, quần
áo, ủng, kính mắt,…Nếu khu vực làm việc thiếu khí cần sử dụng mặt nạ thở có khả năngphòng độc tốt
- Với trường hợp tràn đổ, rò rỉ hóa chất
Trang 23+ Lượng rò rỉ nhỏ: Dùng đất phủ lên phần hóa chất rò rỉ rồi thu gom vào thùng chứachất thải thích hợp Phần cặn còn sót lại được xử lý tiếp bằng dung dịch axit axetic trướckhi dùng nước để làm sạch.
+ Lượng rò rỉ lớn: Cố gắng thu gom lại lượng hóa chất càng nhiều càng tốt vàothùng chứa Ngăn không cho hóa chất lan xuống các nguồn nước, đường ống Phần sót lại
xử lý tiếp như với lượng rò rỉ ít Nếu lượng rò rỉ quá lớn, báo ngay với cơ quan có thẩmquyền để có biện pháp giải quyết
- Bảo quản: Bảo quản trong khu vực khô ráo, thoáng khí và không chứa chung cácchất không tương thích Các thùng, bao chứa phải kín, có ghi nhãn dán nguy hiểm đầy
để xảy ra một trường hợp ruir ro do sự cố hóa chất nào gây ra
Các hóa chất trong kho của Công ty được sắp xếp theo đúng phân loại, theo hàng,dãy và đúng tiêu chuẩn về kho: đảm bảo thông thoáng, thuận tiện giao thông, thuận tiệncho việc cung cấp nước và chữa cháy khi có sự cố xảy ra Các hóa chất có tính chất đốinghịch nhau được xếp riêng biệt Khu vực để các chất lỏng đều có gờ chống tràn đảm bảonguyên tắc chống tràn thấp nhất cho một can hóa chất đổ
Quy trình vận chuyển hóa chất trong phạm vi Công ty được thực hiện hóa bằng quytrình chặt chẽ đảm bảo tính chuyên nghiệp hóa trong quá trình kiểm soát như sau:
Bảo vệ yêu cầu
xuất trình giấy từ
xe, kiểm tra tình
Hóa chất từ xe vận chuyển đến Công ty
Trang 24Hình 1.2 Sơ đồ vận chuyển lưu giữ - nhập hóa chất Dưới đây là bảng yêu cầu về bao gói và bảo quản của mỗi loại hóa chất:
Bảng 1.26 Bảng mô tả các yêu cầu kỹ thuật về bao gói, bảo quản và sử dụng của hóa chất
nguy hiểm
Stt Loại hóa chất Tên hóa
chất Bao bì chứa Bảo quản
Tránh ánh mặt trời chiếu trực tiếp
Có các hình đồ cảnh báo phù hợp,phiếu an toàn hóa chất
Xếp trên khay chống tràn
3
5. Các tài liệu đi kèm theo (đính kèm Phụ lục)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Bản vẽ khu vực để hóa chất
- Bản đo điện trở chống sét
- Các phiếu an toàn hóa chất
- Giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường
- Quyết định thành lập Ban ứng phó sự cố hóa chất của Công ty
Công nhân vận chuyển, bốc dỡ bằng xe chuyên
dùng
Kiểm tra bề ngoài của bao bì, nội dung nhãn mácChủ quản/ Nhân
viên kho
Xếp hàng hóa theo khu vực kho đã quy định
Hiển thị hình đồ cảnh báo, MSDS cho từng khu
vực chứa hóa chất
Trang 25- Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn hóa chất của CBCNV.
CHƯƠNG 2
DỰ BÁO NGUY CƠ, TÌNH HUỐNG XẢY RA SỰ CỐ VÀ KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÁC NGUỒN NGUY CƠ SỰ CỐ
HÓA CHẤT
1. Lập danh sách các điểm nguy cơ và dự báo các tình huống xảy ra sự cố
1.1 Danh sách các điểm nguy cơ
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần thương mại đầu tư VânLong CDC có tồn trữ một số hóa chất có khả năng gây ra sự cố về rò rỉ, tràn đổ, cháy nổ