BÀI GIẢNG KẾ TOÁN THUẾ
Trang 1Chương 1:TỔNG QUAN VỀ THUẾ
Mục tiêu học tập:
Tiếp cận với phần kiến thức tổng quan này sinh viên sẽ hiểu được:
1 Sơ lược về lịch sử ra đời và phát triển của thuế
2 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế thị trường
3 Khái quát về hệ thống thuế của Việt Nam
1.1 Tổng quan về thuế
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhànước theo mức độ và thời gian được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mụcđích công cộng Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước nhằm động viênmột phần thu nhập của các chủ thể trong xã hội có được do lao động, do đầu tư, dolưu giữ và chuyển dịch tài sản mang lại [Thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp,PGS TS Nguyễn Văn Lợi, NXB Tài chính, 2008] Nhà nước sử dụng thuế như mộtcông cụ để điều tiết thu nhập xã hội nhằm tạo lập quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu tàichính của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Điều
đó chứng tỏ thuế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước.Vai trò của thuế thể hiện ở những khía cạnh sau:
Thứ nhất, huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của hầu hết các quốc gia trênthế giới Hàng năm tỷ lệ thu được huy động từ thuế luôn chiếm trên 80% trên tổngthu Ngân sách Ở nước ta hiện nay, thuế đống góp khoảng 90% trên tổng thu ngânsách Điều này chứng tỏ, Thuế có vai trò quan trọng nhất, là yếu tố cơ bản trongnguồn thu của Ngân sách Nhà nước
Thứ hai, thuế là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của Nhànước trong điều kiện nền kinh tế thị trường Thông qua các quy định của pháp luậtthuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảmthuế Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế Vai trò nàycủa pháp luật thuế được thể hiện ở chổ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tưduy đầu tư, hành vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các
Trang 2thành viên trong xã hội Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạnchế việc đầu tư, tiêu dùng
1.2 Khái quát hệ thống thuế Việt Nam
1.2.1 Khái niệm
Hệ thống thuế là tổng hợp các sắc thuế khác nhau có mối quan hệ thốngnhất, biện chứng, phụ thuộc nhau, cùng hướng vào một mục tiêu chung nhằm thựchiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ
1.2.2 Phân loại thuế
Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
- Tên gọi sắc thuế: nói lên đối tượng tác động của sắc thuế đó
- Đối tượng nộp thuế: xác định các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế đó cho Nhànước, có thể là cá nhân hoặc tổ chức Do tồn tại cơ chế chuyển dịch gánh nặng thuếnên người nộp thuế có thể không đồng nhất với người chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế: chỉ rõ thuế đánh vào cái gì (giá trị hàng hoá,dịch vụ,tài sản hay thu nhập) Mỗi loại thuế sẽ có một đối tượng chịu thuế riêng, chẳng hạnđối tượng chịu thuế của thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ sản xuất và tiêudùng trong nước, còn đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thunhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập cánhân là thu nhập của các cá nhân
- Căn cứ tính thuế: là căn cứ để xác định cơ sở tính thuế, đây là nội dungquan trọng để các chủ thể tự xác định số thuế mình phải nộp
- Thuế suất: được coi là “linh hồn” của một sắc thuế Thuế suất xác địnhmức động viên của sắc thuế đó trên một đơn vị cơ sở tính thuế Các mức thuế suấtcủa một sắc thuế hợp thành một biểu thuế Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, cóthể phân biệt theo các loại thuế suất như sau:
+Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân biệt theo các loại thuế suấtnhư sau:
+ Thuế suất tỷ lệ cố định: là mức thuế suất cố định như nhau cho tất cả đốitượng chịu thuế, không phụ thuộc vào cơ sở tính thuế
Trang 3+ Thuế suất theo mức ổn định: là mức nộp thuế được quy định theo một tỷ lệnhất định như nhau trên cơ sở tính thuế Ví dụ: thuế thu nhập doanh nghiệp ở ViệtNam được quy định bằng tỷ lệ ổn định 28% trên tổng thu nhập chịu thuế.
+ Thuế suất theo mức luỹ tiến: là mức thuế suất phải nộp tăng dần theo mức
độ tăng dần của cơ sở tính thuế Để đảm bảo mức nộp thuế luỹ tiến, người ta phảithiết kế nhiều mức thuế suất ứng với mỗi bậc thuế của cơ sở tính thuế đó hìnhthành biểu thuế suất gọi là biểu thuế suất luỹ tiến
Biểu thuế luỹ tiến giản đơn là loại biểu thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiềubậc thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc chịu thuế có quy định mức thuế phải nộp bằng
số tuyệt đối
Biêu thuế luỹ tiến từng phần là loại thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiềubậc chịu thuế thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc chịu thuế có quy định các mức thuếsuất tăng dần tương ứng Số thuế phải nộp là tổng số thuế tính theo từng bậc thuếvới thuế suất tương ứng
Mức thuế luỹ thoái là mức thuế phải nộp giảm dần theo mức độ tăng dần của
cơ sở tính thuế
- Miễn thuế, giảm thuế: là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một sắc thuế.Thực chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế cho Nhà nước nhưng trong một sốtrường hợp đặc biệt do điều kiện kinh tế xã hội mà Nhà nước qui định cho phépkhông phải nộp hoặc chỉ nộp một phần số tiền thuế đó
Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm rất nhiều sắc thuế khác nhau,như: thuế GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên,thuế đất, thuế môn bài….Trong khuôn khổ môn học này sẽ giới thiệu một vài sắcthuế cơ bản liên quan trực tiếp đến hoạt động SXKD của các CSKD
Thuế giá trị gia tăng
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Trang 41.3 Tổng quan về kế toán thuế
1.3.1 Khái niệm
Mục đích cung cấp thông tin của kế toán phụ thuộc nhiều vào đối tượng sửdụng thông tin Nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin để ra quyết định điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán quản trị sẽ đáp ứng nhu cầu này Ngânhàng, chủ nợ, các nhà đầu tư, khách hàng, nhà cung cấp và cán bộ nhân viên cầncác thông tin tổng quát để đánh giá khả năng thanh toán, mức độ sinh lời, hiệu quả
sử dụng vốn, tài sản các thông tin này được cung cấp bởi kế toán tài chính
Cơ quan quản lý thu ngoài yêu cầu về thông tin tổng quát được trình bàytrên báo cáo tài chính còn đòi hỏi các đơn vị phải tự xác định các loại thuế phải nộp
và tình hình nộp thuế vào ngân sách nhà nước, chính vì vậy kế toán thuế được hìnhthành
Kế toán thuế là quá trình thu thập, xử lý các thông tin về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị để lập các báo cáo thuế theo quy định của pháp luật
Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ,báo cáo theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loạithuế đó
Kế toán thuế có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó có quan hệmật thiết với kế toán tài chính
Mối quan hệ đó được thể hiện ở bảng sau:
Đối tượng cung
cấp thông tin
Cơ quan thuế và cơ quan hảiquan
Các chủ thể bên ngoài doanh nghiệp
Mẫu biểu báo
Các thông tin kế toán được thu thập
và xử lý theo các chuẩn mực vànguyên tắc kế toán được chấp nhậnchung (GAAPs)
Trang 5Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ,báo cáo theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loạithuế đó Nhiệm vụ cụ thể đó được chia thành các nội dung sau:
- Lập hồ sơ đăng ký thuế: theo đúng các quy định và nộp hồ sơ cho cơ quanthuế dúng thời hạn, tất cả các loại thuế đều đăng ký cùng một loại hồ sơ
- Hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN, lập tờkhai các loại thuế có phát sinh tại đơn vị
- Lập dự toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cả năm và cho từngquý
- Lập giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước chuyển cho bộ phận kế toántiền mặt, tiền gửi ngân hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạnquy định
- Lập báo cáo quyết toán thuế cuối năm
- Giải trình các căn cứ lạp tờ khai, báo cáo quyết toán thuế theo yêu cầu của
cơ quan thuế
Chương 2: THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mục tiêu học tập
Học xong chương này sinh viên sẽ hiểu được:
Trang 61 Sơ lược lịch sử ra đời và phát triển của sắc thuế GTGT
2 Thế nào là thuế GTGT?, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu và khôngchịu thuế GTGT
3 Căn cứ tính thuế bao gồm: giá tính thuế và thuế suất
4 Hai phương pháp tính thuế, gồm: phương pháp tính khấu trừ và phươngpháp tính trực tiếp trên GTGT
5 Biết lập, kiểm tra và sử dụng hoá đơn chứng từ
6 Các quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế
7 Kế toán thuế GTGT, bao gồm thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vàotheo cả hai phương pháp tính thuế; như: tài khoản, chứng từ sử dụng, phương pháphạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
8 Lập các bảng kê, bảng phân bổ và tờ khai thuế GTGT
2.1 Khái niệm và đặc điểm
2.1.1 Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hànghoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
2.1.2 Đặc điểm
Thuế GTGT có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêudùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thông qua hành vi mua hàng hoá, dịch vụ,
là một bộ phận cấu thành của hàng hoá và dịch vụ đó
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn Thuế GTGT đánh vàotất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng của hàng hoá, dịch vụnhưng chỉ tính trên phần tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được ở cácgiai đoạn bằng số thuế người tiêu dùng phải trả ghi trên giá bán
- Thuế GTGT không bị ảnh hưởng của quá trình tổ chức phân chia hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến, khắc phục được hiện tượng “thuếchồng lên thuế”, đem lại nhiều lợi ích cho quốc gia sử dụng nó nên hiện nay trênthế giới rất nhiều nước đưa vào áp dụng
Trang 7Ở Việt Nam, thuế GTGT bắt đầu được nghiên cứu từ năm 1990 khi tiếnhành cải cách thuế bước 1, Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá IX thông quangày 10/5/1997 và có hiệu lục từ ngày 01/01/1999 Kể từ khi áp dụng đến nay đã
có nhiều chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với tình hình kinh tế Ngày 03/06/2008Quốc hội khoá XII đã thông qua Luật thuế GTGT và có hiệu lực từ ngày01/01/2009
2.2 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam
2.2.1 Phạm vi áp dụng
2.2.1.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ muacủa tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.2.2.1.2 Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ muacủa tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.2.2.1.2 Đối tượng không chịu thuế
Tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT quy định một số nhóm hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Nhìn chung, các hàng hoá, dịch vụnày thường có một số tính chất cơ bản sau đây:
- Hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộngđồng, không mang tính chất kinh doanh, không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như:dịch vụ y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo; dạy học, dạy nghề; vận chuyển hành kháchcông cộng bằng xe buýt, xe điện; hoạt động văn hoá thể thao không nhằm mục đíchkinh doanh,…
- Hàng hoá, dịch vụ được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mangtính chất konh doanh như hàng nhập khẩu trong trường hợp hàng viện trợ nhân đạo,viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nước ngoài; phát thanh truyền thanh, truyềnhình theo chương trình bằng nguồn Ngân sách nhà nước cấp,…
Trang 8- Hàng hoá, dịch vụ một số ngành cần khuyến khích như sản phẩm trồngtrọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng đánh bắt chưa qua chế biến thành cácsản phẩm khác hoặc chỉ mới sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất,đánh bắt bán ra; sản phẩm là giống vật nuôi; giống cây trồng; sản phẩm muối;…
- Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng tại Việt Nam như hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đườngqua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhậpkhẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất gia công hàng xuất khẩu theo hợpđồng sản xuất gia công đã ký với nước ngoài
- Một số hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụ tàichính; bảo hiểm nhân thọ;
- Hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cầnbảo mật như: vũ khí, khí tài chuyên phục vụ an ninh quốc phòng, dự trữ quốc gia…
- Hàng hoá, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quântháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức doanh nghiệptrong nước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối vớingười lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ giađình, cá nhân và các tổ chức khác của việt Nam có thuê mướn lao động
2.2.1.3 Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổchức kinh doanh (còn gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hànghoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT(còn gọi là người nhập khẩu)
Trang 9được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu Giá tính thuế GTGT của hàng hoá,dịch vụ được quy định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh bán ra hoặc cung ứng chođối tượng khác: Giá tính thuế của là giá bán chưa có thuế GTGT, bao gồm cả khoảnphụ thu và phí thuế thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đượchưởng, trừ các khoản phụ thu và phí mà cơ sở kinh doanh nộp ngân sách nhànước.Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tínhthuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn
- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuếtiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu tại cửakhẩu (+) với thuế nhập khẩu (nếu có) (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giátính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu cộng (+)thuế TTĐB (nếu có) Thuế nhập khẩu và thuế TTĐB (nếu có) được xác định theomức thuế phải nộp sau khi đã được miễn giảm
- Đối với hàng hoá dùng để trao đổi, biếu tặng, hoặc để trả thay lương thì giátính thuế được xác định theo giá tính thuế cảu sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cùngloại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh nghiệp vụ này
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sảnxuất kinh doanh hoặc sản xuất kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thìphải tính thuế GTGT đầu ra Trong trường hợp này, giá tính thuế tính theo giá bántrên thị trường của hàng hoá, dịch vụ cùng lại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh Trưòng hợp hàng hoá luân chuyển nội bộ như: xuất hàng để chuyển kho nội
bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất trong một cơ sở sản xuất thìkhông phải tính và nộp thuế GTGT - Đối hàng hoá bán theo phương thức trả góp,trả chậm thì giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá
đó (không bao gồm lãi trả góp, trả chậm), không tính theo số tiền trả góp, trả chậmtừng kỳ
Trang 10- Đối với hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền cho thuê chưa cóthuế GTGT Trường hợp cho thuê dưới hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả tiềntrước cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trảtrước thời hạn thuê chưa có thuế GTGT Trường hợp thuê máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại thì giátính thuế được trừ giá thuê phải trả cho người nước ngoài.
- Đối với hoạt động gia công hàng hoá thì giá tính thuế là giá gia công chưa
có thuế GTGT, bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và cácchi phí khác để gia công do bên nhận gia công phải chịu
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, giá tính thuế là giá chưa có thuếGTGT mà bên nhận xây dựng nhận được không phân biệt có bao thầu hay khôngbao thầu nguyên vật liệu
Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng,lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giá tínhthuế là giá trị xây dựng, lắp đặt (không gồm giá trị nguyên vật liệu) chưa có thuếGTGT
Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục côngtrình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao là giá tính theo giá trịhạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa cóthuế GTGT
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyểnnhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyểnnhượng.trường hợp giá thuê đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kêkhai, không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luậtthì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản Giá đất tính trừ đểxác định giá tính thuế tối đa không vượt quá số tiền đất thu của khách hàng
Trang 11Đối với cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư hạ tầng đểcho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở hạ tầng chưa bao gồm thuế GTGT trừ(-) tiền thuê đất phải nộp Ngân sách Nhà nước.
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá, dịch vụ, uỷ thác xuấtnhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoahồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
- Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa cóthuế GTGT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết… thì giáchưa thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
Giá chưa có thuế GTGT ═
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
- Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoànĐiện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địaphương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quânnăm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp chưa xác định được giábán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoànthông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của nămtrước liền kề Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì
kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức Việcxác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quángày 31/3 của năm sau
- Đối với dịch vụ casino, tro chơi điện tử có thưởng kinh doanh giải trí cóđặt cược, là số tiền thu được từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệttrừ số tiền đã trả thưởng cho khách
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Số tiền thu được
Giá tính thuế GTGT ═
Trang 121 + thuế suất (%)
- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với kháchhàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuếGTGT
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả khoản chi vé máy bay vận chuyểnkhách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí
ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợppháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được giảm trừtrong giá (doanh thu) tính thuế GTGT
- Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này baogồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bánhàng cầm đồ (nếu có) Khoản thu từ dịch vụ này được xác định như trên là giá đã
có thuế GTGT
- Đối với sách, báo, tạp chí chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giábìa) theo quy định của Luật Xuất bản: giá bán đó được xác định là giá đã có thuếGTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở, trường hợp bán không theo giábìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra
+ Trường hợp Nhà xuất bản phát hành xuất bản phẩm qua cơ sở pháthành thì giá tính thuế của xuất bản phẩm được xác định như sau:
Giá tính thuế ở khâu
Trang 13- Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở inthực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy inthì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.
- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi ngườithứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoahồng: giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừmột khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công
bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
b, Đơn vị tiền tệ xác định giá tính thuế
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hành Nhà nước công bố tạithời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
c, Thời điểm xác định giá tính thuế GTGT
- Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền
sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thuđược tiền
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ làthời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứngdịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độthực hiện dự án hoặc theo tiến độ ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ
sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ
2.2.2.2 Thuế suất thuế GTGT
Trang 14Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo laọi hàng háo, dịch vụ
ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại Hiện hànhcác mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5%, 10%
a, Thuế suất 0%: Các trường hợp áp dụng thuế suất 0%
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng; lắp đặt công trình củadoanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế;hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ trường hợpkhông áp dụng mức thuế suất 0%
- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
- Các hàng hoá, dịch vụ khác: hoạt động xây dựng lắp đặt công trình củadoanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hànghoá theo chặng đường quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đếnViệt Nam Trường hợp hợp đồng quốc tế gồm cả chặng nội địa; hàng hoá, dịch vụthuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không ápdụng biểu thuế xuất 0%; dịch vụ sửa chữa tài bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cánhân nước ngoài
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đảm bảonhững điều kiện sau đây:
+ Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuấtkhẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổchức cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
+ Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng vàcác chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
+ Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng vốn,cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụngđầu tư chứng khoán ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sảnkhai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá
Trang 15nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp kháctheo quy định của Thủ tướng chính phủ;
+ Xăng dầu bán cho xe ôtô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quanmua tại nội địa;
+ Xe ôtô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
+ Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ởtrong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài khuphi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch
vụ vận chuyển, đưa đón người lao động
b, Thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ chosản xuất và tiêu dùng; các hàng hoá, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ chosản xuất, sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy vàhọc tập; dịch vụ khoa học và công nghệ,…
c, Thuế suất 10%: áp dụng cho tất cả hàng hoá, dịch vụ không thuộc trườnghợp áp dụng thuế suất 0%, 5%;
2.2.3 Phương pháp tính thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp: phươngpháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp trên GTGT Đối tượng áp dụng vàviệc xác định thuế phải nộp theo từng phương pháp
2.2.3.1 Phương pháp khấu trừ thuế
a, Đối tượng áp dụng
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy
đủ chế độ, kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoáđơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trừ các đối tượng ápdụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Trang 16- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụbán ra ghi trên hoá đơn GTGT Thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT bằng giá tínhthuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra nhân (×) với thuế suất thuếGTGT của hàng hoá, dịch vụ đó Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toántrừ (-) giá tính thuế theo quy định
- Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơnGTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho SXKD hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT; số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhậpkhẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinhdoanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt nam
vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa thuế, thuế GTGT và tổng số tiềnthanh toán Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép
sử dụng hoá đơn đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuếGTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn,chứng từ
Các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụdùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuấtkinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đượckhấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
Trang 17doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT; số thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Cơ sơ kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của các yếu tốmua vào dùng cho từng hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT để làm căn
cứ khấu trừ thuế Trường hợp không thể hạch toán riêng được thuế đầu vào đượctính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra
-Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sủ dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừtoàn bộ
Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ trong các trường hợp sau đây không đượckhấu trừ mà được tính vào nguyên giá của TSCĐ: Tài sản cố định chuyên dùng sảnxuất vũ khí, khí tài phục vụ cho quốc phòng, an ninh; tài sản cố định là nhà trụ sởvăn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng, doanh nghiệpkinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnhviện, trường học; tài bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinhdoanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn
Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ hình thành TSCĐ của doanh nghiệp nhưnhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, nhà thay quần áo, nhà để xe, nhà vệsinh, bể nước phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực sản xuất, kinhdoanh và nhà ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệpđược khấu trừ toàn bộ
Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ người trở xuống (trừ ô tô sử dụngvận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có giá trị vượttrên 1,6 tỷ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6
tỷ đồng không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng đánh bắt thuỷ, hải sản có tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán kết quả sảnxuất kinh doanh tập trung có sử dụng sản phẩm ở các khâu sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp; nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuấtchế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản
Trang 18chưa qua chế biến xuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịuthuế GTGT) được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất kinhdoanh ở tất cả các khâu đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến Trường hợp cơ
sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thuỷ hải sản chưa qua chế biến hoặcmới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuếGTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh sốhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng được tính vào nguyêngiá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh Trừ các trườnghợp sau:
+ Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào
để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nướcngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừtoàn bộ;
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt độngtìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừkhi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còntrong kho Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kêkhai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thìđược kê khai khấu trừu bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kế từ tháng phát sinh hoáđơn, chứng từ bỏ sót
Trang 19- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạchtoán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giátài sản cố định theo quy định của pháp luật.
- Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh
và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉđiều dưỡng, Viện, Trường đào tạo không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thìkhông được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vàophục vụ cho hoạt động của các đơn vị này
Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
- Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từnộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phíanước ngoài áp dụng với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân ViệtNam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có nhập phát sinh tại Việt Nam
Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với cáctrường hợp: Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hoáđơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơnGTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúngmột trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xácđịnh được người bán; hoá đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hoá đơn bị tẩy xoá,hoá đơn khống (không có hàng hoá, dịch vụ kèm theo); hoá đơn ghi giá trị khôngđúng giá thực tế của hàng hoá, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vàotrừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hoá đơn dướihai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
Hàng hoá, dịch vụ mau vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồngtheo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thìkhông được khấu trừ Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vàomục riêng trong bảng kê hoá đơn, chứng từ, hàng hoá, dịch vụ mua vào
Trang 20Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụtrên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá,dịch vụ, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hànghoá, dịch vụ trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thờighi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hànghoá, dịch vụ mua vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng dochưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khaikhấu trừ thuế GTGT đầu vào Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không
có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầuvào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điêu chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đãđược khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Hàng hoá, dịch vụ theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá,dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra; bù trừ công nợ; thanh toán uỷquyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà phương thức thanh toán nàyđược quy định cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngânhàng.Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giátrị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ đượckhấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Khi kêkhai hoá đơn thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thứcthanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hoáđơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới haimươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị trên haimươi triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanhtoán qua ngân hàng
- Đối với hàng hoá xuất khẩu và các trường hợp được coi là xuất khẩu: đượcquy định cụ thể cho từng loại hình, nhưng nhìn chung phải đảm bảo 2 điều kiện nêutrên và cần phải có các chứng từ khác như: Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hànghoá (đối với trường hợp gia công hàng hoá), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhânnước ngoài, Tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan
Trang 21hải quan đã xuất khẩu, hàng hoá xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng; Hoá đơnGTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài doanhnghiệp chế xuất.
2.2.3.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
a, Đối tượng áp dụng
Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Tổ chức, cá nhân nướcngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định củapháp luật Cơ sở kinh doanh hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, kinh doanhngoại tệ
-Giá thanh toán của hànghoá dịch vụ mua vào tươngứng
Trong đó:
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoáđơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thuthêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trịhàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
Giá trị gia tăng xác định của một số ngành nghề như sau:
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh số bán
ra với doanh số vật tư, hàng hoá dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh.Trưòng hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá,dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì được xác định như sau:
Trang 22Giá vốn
Doanh sốtồn đầu kỳ
-Doanh số tồncuối kỳ
- Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây dựng, lắpđặt cồng trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật tư, nguyên liệu, chi phí độnglực, vận tải, dịch vụ và chi phí mua ngoài khác để phục vụ hoạt động xây dựng, lắpđặt công trình, hạng mục công trình
- Đối với hoạt động vận tải là chênh lệch giữa tiền thu cước vận tải, bốc xếptrừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí mua ngoài khác dùng cho hoạtđộng vận tải
- Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu vềbán hàng ăn uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ giá vốn hàng bán củadịch vụ mua ngoài dùng chp kinh doanh ăn uống
- Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia tăng là
số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giá vốn củavàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụngphương pháp tính trực tiếp trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầuvào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt độngkinh doanh và phương pháp tính thuế riêng Trường hợp không hạch toán đượcriêng thì được xác định phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với
tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
- Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu vềhoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiệnhoạt động kinh doanh đó
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tínhtrực tiếp trên GTGT không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựnglàm tài sản cố định vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng
2.2.4 Hóa đơn chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ
Trang 23Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện chế độ hoáđơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, cụ thể là:
a, Khi lập hoá đơn, CSKD phải ghi đầy đủ và đúng các yếu tố quy định trên hoáđơn
b, Hoá đơn chứng từ hợp pháp là hoá đơn như sau:
- Do Tổng cục thuế phát hành và do cơ quan thuế cung cấp cho các CSKD
- Hoặc do các CSKD tự in để sử dụng theo mẫu quy định và được cơ quanthuế chấp nhận cho sử dụng
- Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng
Hoá đơn được sử dụng khác với các trường hợp đã nêu ở trên và hoá đơn,chứng từ được mua, bán, sử dụng như sau sẽ bị coi là không hợp pháp:
- Mua, bán hoá đơn chưa ghi nội dung theo quy định
- Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tếnhưng trên thực tế không phát sinh việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ
- Mua, sử dụng hoá đơn giả để hợp thức hoá việc mua hàng hoá, dịch vụkhông có chứng từ hoặc hoá đơn của CSKD khác để bán hàng hoá, dịch vụ nhưngkhông kê khai, nộp thuế
- Mua, bán, sử dụng hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụgiữa các liên của hoá đơn
- Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng
c, CSKD áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá, cungứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá đơn GTGT (trừ trường hợp đượcdùng hoá đơn chứng từ đặc thù)
- Khi lập hoá đơn GTGT, CSKD phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, cáckhoản phụ thu và phí được hưởng ngoài giá (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanhtoán Trường hợp trên hoá đơn CSKD chỉ ghi tổng giá thanh toán, không ghi táchriêng giá bán chưa thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT phải tính trên tổng giá thanhtoán
Tương tự, khi mua hàng nếu như trên hoá đơn GTGT mua hàng không ghi
rõ thuế GTGT thì CSKD cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Trang 24Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng chứng từ đặc thù (như: tembưu chính, vé cước vận tải,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sởcăn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính dưới đây để xác định giá chưa thuế
và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Giá chưa có thuế
Giá thanh toán (tiền vé, tiền tem )
1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
+ Đối với doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ: Nếu thuế suất ghi trên hoá đơncao hơn thuế suất theo quy định thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầuvào theo thuế suất quy định Ngược lại, nếu thuế suất ghi trên hoá đơn thấp hơn thuếsuất quy định thì doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suấtghi trên hoá đơn
Thuế GTGT đầu vào
-Giá chưa có thuế GTGT
được khấu trừ
Trang 25d, CSKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng thông thường.
e, Sử dụng hoá đơn, chứng từ trong một số trường hợp cụ thể
- Trường hợp CSSX giao hàng cho đại lý bán hàng có thể lựa chọn một tronghai hình thức sau:
+ CSSX sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý kèm theo Lệnh điều độngnội bộ khi xuất hàng giao cho đại lý
+ Hoặc ngay khi xuất hàng giao cho bên đại lý, CSSX tiến hành lập hoá đơnGTGT (trường hợp này giống như trường hợp bán hàng thông thường)
- Trường hợp CSSX chính giao hàng cho cơ sở hạch toán phụ thuộc có 2 tìnhhuống:
+ Nếu cơ sở phụ thuộc có con dấu và tài khoản tại ngân hàng thì khi giao hàngCSSX chính có thể lựa chọn một trong hình thức tương tự như trường hợp giaohàng đại lý đã nêu ở trên: sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèmLệnh điều động nội bộ khi giao hàng hoặc xuất ngay hoá đơn GTGT
+ Nếu cơ sở phụ thuộc không có con dấu và tài khoản tại ngân hàng, tức làkhông thể tự đứng ra mua hoá đơn, mà hoá đơn là do CSSX chính mua và giao lạithì khi giao hàng CSSX chính sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèmLệnh điều động nội bộ
- Đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, trả thay lương,khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu:
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương
và tiêu dùng nội bộ (phục vụ SXKD không chịu thuế hoặc không phục vụ SXKD)phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉtiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.+ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảng cáo,hàng mẫu phục vụ SXKD chịu thuế GTGT, CSKD vẫn lập hoá đơn GTGT nhưngtrên hoá đơn chỉ ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục
vụ SXKD chịu thuế hay khuyến mãi, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòngthuế GTGT không ghi và gạch chéo
Trang 26- CSKD áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; hoặc bán cho đối tượng đượcmiễn thuế GTGT; hoặc bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ vẫn phải sử dụng hoá đơnGTGT nhưng trên hoá đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòngthuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ được giảm giá thì trên hoá đơn phải ghi rõ tỷ lệ %hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (là giá bán đã giảm giá), thuếGTGT, tổng giá thanh toán
- CSKD mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàngnhưng sau đó phát hiện hàng không đảm bảo chất lượng phải trả lại toàn bộ haymột phần thì khi xuất trả cho người bán, người mua phải lập hoá đơn, trên hoá đơnghi rõ nguyên nhân trả lại hàng cho người bán, tiền thuế GTGT tương ứng số hànghoá đó, đây là căn cứ để cả bên bán và bên mua điều chỉnh doanh số bán, mua, sốthuế GTGT đã kê khai
- CSKD đã xuất bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và đã lập hoá đơn, nhưng dohàng hoá, dịch vụ không đảm bảo chất lượng, quy cách… mà phải điều chỉnh tănghoặc giảm giá bán thì trong trường hợp này bên bán và bên mua phải lập biên bảnhoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức tăng hoặcgiảm giá theo hoá đơn nào (ghi rõ số ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn), lý do điềuchỉnh giá; đồng thời bên bán lập lại hoá đơn theo mức giá đã điều chỉnh Căn cứvào hoá đơn mới được lập này cả hai bên sẽ điều chỉnh lại doanh số mua, bán vàthuế đầu vào, đầu ra
- CSKD trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trị thấp dưới mứcquy định (giá trị hoá đơn dưới 100.000 đồng) thì không phải lập hoá đơn và phảilập Bảng kê bán lẻ (mẫu số 06/GTGT) để làm căn cứ tính thuế, nhưng nếu ngườimua yêu cầu thì phải lập hoá đơn theo đúng quy định
- Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đãnộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì lập hoá đơn GTGT giao cho cơ sở uỷ thác đểlàm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế đầu vào; trường hợp cơ sở nhận uỷ thác chưa nộpthuế ở khâu nhập khẩu thì lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo
Trang 27Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường, sau khinộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cơ sở nhận uỷ thác mới lập hoá đơn theo đúngquy định.
- CSKD áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có hàng hoá xuất khẩu (kể
cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khi xuất hànghoá vận chuyển đến cửa khẩu làm thủ tục, do chưa có căn cứ để lập hoá đơn thì cơ sở
sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ làmchứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường; khi làm xong thủ tục xuất khẩu cơ sở lậphoá đơn GTGT cho số hàng đó
Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thácphải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ;khi hàng hoá đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan cơ sở đi uỷ tháclập hoá đơn GTGT để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế
2.2.5 Đăng ký, kê khai thuế và nộp thuế
2.2.5.1 Đăng ký thuế
- Các cơ sở kinh doanh kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sởkinh doanh chính phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế về địa điểm kinh doanh,ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quantheo mẫu đăng ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế
Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là 10 ngày
kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Các cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinhdoanh, sáp nhập, giải thể, hợp nhất, chia, tách có tổ chức cửa hàng, chi nhánh v.v phải đăng ký bổ sung với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổiđó
Cơ sở hoạt động sản xuất ở một địa phương này nhưng có trụ sở, văn phònggiao dịch làm thủ tục bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở bán hàng cũng phảiđăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi bán hàng
Trang 28Những cơ sở kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ có chi nhánh cửa hàng ởcác địa phương khác nhau thì từng chi nhánh, cửa hàng phải đăng ký nộp thuế với
cơ quan thuế địa phương nơi đặt chi nhánh, cửa hàng
Cơ sở xây dựng phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế địa phương nơiđóng trụ sở, đồng thời phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi xây dựngcông trình
Cơ sở thực hiện cơ chế khoán cho tập thể cá nhân kinh doanh theo phươngthức tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tập thể cá nhân phải trực tiếpđăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nơi kinh doanh
Về việc cấp mã cho đối tượng nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh đã thực hiệnnộp thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế cho cơ sởkinh doanh theo chế độ quy định về việc cấp mã số cho đối tượng nộp thuế
2.2.5.2 Kê khai thuế GTGT
Cơ sở sản xuất kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai thuếGTGT phải nộp theo quy định sau:
a, Kê khai đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế: Ngườinộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phươngcấp tỉnh cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính: nếu đơn vị trực thuộc hạch toánđộc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuếquản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thìngười nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc
Nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửingân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầuvào, đầu ra muốn kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng, cấp mã sốthuế phụ thuộc và sử dụng hóa đơn riêng
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phươngcấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơkhai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc;
Trang 29nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thựchiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bánhàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khácnơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt,bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho chi
cục thuế quản lý địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó.
Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liênquan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện,đường ống dẫn nước, dẫn dầu, khí v.v., không xác định được doanh thu của côngtrình ở từng địa phương cấp huyện thì người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng củadoanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tạitrụ sở chính
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT:
Khai thuế GTGT là loại khai theo tháng Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thángchậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếptrên GTGT, thời hạn khai quyết toán năm là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kếtthúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinhdoanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngàyphát sinh nghĩa vụ thuế
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đãnộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thìđược khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quanthuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khaithuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểmtra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế Trường hợp khai bổ sung hồ sơkhai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế tự xác định số tiền phạt
Trang 30chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theoquy định Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng
số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báocho người nộp thuế biết để thực hiện Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làmgiảm số thuế phải nộp, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt(nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ sốthuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo
b, Khai thuế đối với hàng nhập khẩu
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu chịu thuế GTGT phải kêkhai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuếnhập khẩu với cơ quan Hải quan thu thuế nhập khẩu
- Khai thuế đối với cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu có nhập khẩu ủy tháchàng hóa chịu thuế GTGT: Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác hàng hóa chịu thuế GTGtkhôngphải khai thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng hóa,nhưng phải kê khai riêng phần hóa đơn lập cho hàng hóa nhập khẩu ủy thác đã trảcho cơ sở đi ủy thác nhập khẩu trong Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng bán ra vànộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
2.2.5.2 Nộp thuế
Người nộp thuế GTGT có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạnvào Ngân sách Nhà nước Cụ thể:
a, Đối với cơ sở trong nước:
+ Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngàycuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
+ Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế thời hạn nộp thuế làthời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
+ Đối với hộ nộp thuế khoán thì cơ quan thuế gửi thông báo nộp thuế khoántới hộ nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 20 tháng 01 Thông báo một lần áp dụngcho các tháng nộp thuế ổn định trong năm Căn cứ vào thông báo nộp thuế khoán,
hộ nộp thuế nộp số tiền thuế hàng tháng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng
Trang 31Trường hợp hộ nộp thuế khoán lựa chọn nộp thuế theo quý thì thời hạn nộp thuếcho cả quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý.
- Địa điểm và thủ tục nộp thuế: Người nộp thuế thực hiện nộp thuế vàoNSNN tại Kho bạc Nhà nước; tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ thuế; thông qua
tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế ; thông qua ngân hàngthương mại, tổ chức tính dụng khác
+ Thuế GTGT có thể được nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Đối vớitrường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản thì ngày nộp thuế được xác định là ngàyKho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền bằngchuyển khoản Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt, ngày nộp thuế là ngày Kho bạcNhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhậnviệc thu tiền trên chứng từ nộp thuế bằng tiền mặt
b, Đối với hàng nhập khẩu: Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hóaphải nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu Thời hạn nộpthuế GTGT hành hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu
c, Đồng tiền nộp thuế: Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng Đồng Việt Nam.Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì chỉ được nộp thuế bằng các loại tự do chuyển đổitheo quy định của Ngân hàng Nhà nước Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sangđông Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tạithời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước
2.2.6 Hoàn thuế
Hoàn thuế là việc Nhà nước trả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế đãnộp cho NSNN trong một số trưưòng hợp nhất định Việc hoàn thuế GTGT chỉđược thực hiện trong các trường hợp sau:
Thứ nhất, Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đượchoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưađược khấu trừ hết
Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấư trừu hết trong thờigian xin hoàn thuế Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấư trừu hếttrong thời gian xin hoàn thuế
Trang 32Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có thuế GTGT đầu vào và đầu ra
Thuế đầu raphát sinh trongtháng
Thuế phải nộp Luỹ kế số thuế đầu vào
chưa được khấu trừ
Tháng1/09 306.829.621 687.500 - 306.142.121 - 306.142.121
Tháng2/09 384.797.177 135.200 - 384.661.977 - 609.804.098
Tháng3/09 452.166.827 0 - 452.166.827 - 1.142.970.925
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A luỹ kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào
lớn hơn thuế đầu ra Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số
thuế là: -1.142.970.925 đồng
Thứ hai, Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh
doanh, đăng ký nộp thuế thep phương pháp khấu trừ hoặc dự án tìm kiếm, thăm dò
và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu
thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trường hợp số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá,
dịch vụ mua vào sử dụng cho đâu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
GTGT từng quý
Thứ ba, Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuê theo
phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở
kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử
dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai của hoạt động sản xuất kinh
doanh đang thực hiện Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên
thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Thứ tư, Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu
thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu
trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng Cơ sở kinh doanh
trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán
trong nước, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh
trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên, nhưng sau khi bù trừ với
số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, nếu số thuế GTGT đầu
Trang 33vào chưa được khấu trừ nhỏ hơn 200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không đượcxét hoàn thuế theo tháng, nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đốivới trường hợp uỷ thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu; đối với
uỷ thác gia công xuất khẩu, là cơ sở nhận gia công ký hợp đồng trực tiếp với phíanước ngoài; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩuvới phía nước ngoài; đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng
ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hoá, vật tư xuất khẩu thực hiện công trìnhxây dựng ở nước ngoài
Thứ năm, Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản,chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuếGTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa
Thứ sáu, Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoànlại, viện trợ nhân đạo:
- Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự ánhoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lýchương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụmua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhânnước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợkhông hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trảcủa hàng hoá, dịch vụ đó
Ví dụ: Hội chữ thập đỏ tỉnh Thừa Thiên Huế được Tổ chức quốc tế viện trợtiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệuđồng Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng.Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng
Thứ bảy, việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sửdụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo
Trang 34hướng dẫn của Bộ Tài chính Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giaotheo quy định của Pháp lệnh về Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụtại Việt Nam để sử dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặctrên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm:
- Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do, số thuế đề nghị được hoàn và thờigian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo mẫu số 01/HTBT
- Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấutrừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàntheo theo mẫu số 01-1/HTBT
Trường hợp hoàn thuế GTGT của hàng xuất khẩu cần bổ sung thêm:
- Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở, ghi rõ:
+ Số, ngày tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu (trường hợp uỷ thácxuất khẩu phải ghi số, ngày tờ khai xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác);
+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu hoặc số, ngày hợp đồng uỷ thác xuất khẩu,
uỷ thác gia công đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công xuất khẩu;
+ Hình thức thanh toán, số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hànghóa, dịch vụ xuất khẩu;
- Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàngxuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định
kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp
uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công xuất khẩu)
2.2.7 Hướng dẫn sử dụng hóa đơn GTGT
- Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT - 3LL là loại hoá đơn sử dụng chocác tổ chức, cá nhân tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, bán hàng hoá vàcung cấp dịch vụ với số lượng lớn, kể cả cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế TTĐB
- Hoá đơn do người bán lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thutiền Mỗi hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng mức thuế suất
Trang 35- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng,hình thức thanh toán bằng séc, bằng tiền mặt,
- Các cột:
+ Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền
+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định
+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ
+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá, dịch vụ Trong trường hợphàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi
+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân với cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)
+ Các dòng còn thừa ở phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từtrên xuống dưới theo hướng từ trái qua phải
+ Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3
+ Dòng Thuế suất GTGT: Ghi theo thuế suất của hàng hoá, dịch vụ theoLuật thuế quy định
+ Dòng Tiền thuế GTGT: Ghi số tiền thuế của số hàng hoá, dịch vụ ghitrong hoá đơn Bằng cộng tiền hàng nhân (x) Thuế suất (%) thuế GTGT
+ Dòng Tổng cộng tiền thanh toán: Ghi bằng số tiền hàng cộng với số tiềnthuế GTGT
+ Dòng Số tiền viết bằng chữ: Ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanhtoán
- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nộidung như nhau
Thế nào là một hoá đơn chứng từ hợp pháp?.
- Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cungcấp cho các cơ sở kinh doanh
- Hoá đơn do các cơ sở tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được Tổngcục Thuế chấp nhận cho sử dụng
- Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được sử dụng theo quy định
- Các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán theo quy định của pháp luật
Trang 36- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ sau đây; hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT, bán hàng hoá, dịch vụ cho đối tượng được miễn thuếGTGT, bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ phải sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơnGTGT chỉ ghi giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGTkhông ghi và gạch bỏ Hoá đơn ghi rõ là hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặchàng hoá bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh theo phương pháp khấu trừ thuế là đại lý bán hàng đúnggiá theo quy định của bên chủ hàng hưởng hoa hồng, khi bán hàng đại lý sử dụnghoá đơn GTGT của cơ sở đại lý Hoá đơn ghi rõ hàng hoá bán đại lý, giá bán chưa
có thuế, thuế suất, mức thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán theo đúng giá quyđịnh của bên chủ hàng Khi thanh toán hoa hồng, cơ sở đại lý phải lập hoá đơnGTGT để thanh toán với chủ hàng, trên hoá đơn GTGT ghi giá bán là tiền hoa hồngđược hưởng, thuế suất, tiền thuế GTGT ghi đầy đủ, đúng quy định Riêng đối với
cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là đại lý bán hàng chịu thuếTTĐB của cơ sở sản xuất theo đúng giá quy định của cơ sở sản xuất, hưởng hoahồng, khi bán hàng cơ sở sử dụng hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ là hàng bánđại lý Cơ sở làm đại lý khi thanh toán tiền hoa hồng được hưởng phải chỉ phải nộpthuế GTGT đối với phần hoá hồng được hưởng
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế trực tiếp trên GTGT là đại lýbán hàng theo đúng giá quy định của bên chủ hàng, hưởng hoa hồng sử dụng hoáđơn bán hàng của cơ sở đại lý Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá đã
có thuế GTGT theo quy định của bên chủ hàng Khi thanh toán tiền hoa hồng đượchưởng do bán hàng đại lý, cơ sở làm đại lý phải lập hoá đơn bán hàng ghi tiền hoahồng được hưởng để bên chủ hàng thanh toán Trường hợp hàng hoá bán đại lý làhàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất gửi bán, trên hoá đơn phải ghi rõ là hàngbán đại lý
- Cơ sở kinh doanh nhận làm đại lý mua hàng hoá theo đúng giá quy địnhcủa bên giao đại lý, hưởng hoa hồng phải kê khai, nộp thuế, khi mua, trả hàng đại
lý thu mua sử dụng chứng từ, hoá đơn, mã số thuế của cơ sở
Trang 37- Cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ) nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷthác, nếu đã nộp thuế ở khâu nhập khẩu thì cơ sở lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷthác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá
uỷ thác nhập khẩu Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT
ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theoLệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường Sau khi đãnộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá uỷ thác, cơ sở mới lập hoá đơntheo quy định trên
Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác ghi: Giá bán chưa có thuếGTGT bao gồm giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB vàcác khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước ở khâu nhập khẩu (nếu có), thuế suấtthuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo thông báo nộp thuế của cơ quan Hải quan
và tổng cộng tiền thanh toán Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác lập hoá đơn GTGTriêng để thanh toán tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu
- Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế cóhàng hoá xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu, hàng chịu thuếTTĐB xuất khẩu) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi xuất khẩu hàng hoá, cơ sở
sử dụng hoá đơn GTGT Khi xuất hàng hoá vận chuyển đến cửa khẩu, nếu chưa có
đủ căn cứ để lập hoá đơn GTGT thì cơ cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ lưu thông hàng hoátrên thị trường Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, cơ sở lập hoáđơn GTGT cho hàng hoá xuất khẩu
- Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất để tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi, quảngcáo phục vụ cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT, cơ sở sử dụng hoáđơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi rõ hàng tiêu dùng nội bộ phục
vụ cho sản xuất kinh doanh hay khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền Đối với hoáđơn GTGT gạch bỏ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT chỉ ghi dòng giá thanh toán
là giá thành hoặc giá vốn của hàng hoá
Trang 38- Đối với sản phẩm, hàng hoá xuất dùng để trao đổi, thưởng hoặc trả thaylương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sản xuất kinh doanhhoặc phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì
cơ sở phải lập hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi đầy đủ cácchỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn bán hàng hoá cho khách hàng
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sởhạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng, ở các địa phương khác (tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chinhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau, xuất trả hàng từ đơn vị hạch toán phụ thuộc về
cơ sở kinh doanh, xuất hàng hoá cho các cơ sở làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoahồng căn cứ vào phương thức tổ chức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ
sở có thể lựa chọn một trong 2 cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau
+ Sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế ởtừng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau
+ Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổngcục Thuế) phát hành kèm theo Lệnh điều động nội bộ đối với hàng hoá điều chuyểnnội bộ, sử dụng Phiếu gửi bán đối với hàng hoá xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theoLệnh điều động nội bộ
- Cơ sở hạch toán phụ thuộc làm đại lý khi bán hàng hoá phải lập hoá đơntheo quy định đồng thời lập Bảng kê hàng hoá bán ra (Mẫu số 02/GTGT) gửi về cơ
sở có hàng hoá điều chuyển đến hoặc hàng hoá gửi bán đại lý để các cơ sở này lậphoá đơn GTGT cho hàng hoá thực tế tiêu thụ Trường hợp cơ sở có số lượng vàdoanh số hàng hoá bán ra lớn Bảng kê có thể lập 5 ngày hoặc 10 ngày một lần.Nếu hàng hoá bán ra có thuế suất khác nhau thì phải lập Bảng kê riêng cho từngloại hàng hoá có cùng mức thuế suất
- Cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đãnhận hàng nhưng do hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộhay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoáđơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất
Trang 39lượng, Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh số thuế GTGT đã
kê khai
- Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả hàng hoá,bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loạihàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo hoá đơn bán hàng (có ký hiệu ngày,tháng của hoá đơn), lý do trả hàng kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán Biên bản nàyđược lưu giữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai thuếGTGT của bên bán
- Trường hợp trả lại một phần thì người bán lập lại hoá đơn cho hàng hoángười mua đã nhận và chấp nhận thanh toán theo số lượng, chủng loại, giá cả màhai bên đã thoả thuận
- Trường hợp người bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, người mua chưa nhậnhàng nhưng phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn
bộ hàng hoá, khi trả lại hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hànghoá, số lượng, giá trị, lý do trả hàng theo hoá đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày,tháng của hoá đơn) đồng thời kèm theo hoá đơn để gửi trả bên bán làm căn cứ điềuchỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra
- Đối với cơ sở kinh doanh đã xuất bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ và lậphoá đơn nhưng do hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo quy cách, chất lượng phải điềuchỉnh tăng (giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thoảthuận bằng văn bản ghi rõ số lượng, quy cách hàng hoá, mức giá tăng (giảm) theohoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn, thời gian) lý do tăng(giảm) đồng thời bên bán lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá được điều chỉnh Hoáđơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu, Căn cứvào hoá đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầuvào
- Cơ sở kinh doanh xuất hàng hoá bán lưu động sử dụng Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theoLệnh điều động nội bộ, khi bán hàng cơ sở lập hoá đơn theo quy định
Trang 40- Cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ có giá trịthấp dưới mức quy định không phải lập hoá đơn, nếu người mua yêu cầu lập hoáđơn thì phải lập hoá đơn theo quy định, trường hợp không lập hoá đơn thì lập Bảng
kê bán lẻ theo (Mẫu 06/GTGT) để làm căn cứ tính thuế
- Đối với công trình xây dựng có thời gian xây dựng kéo dài, việc thanh toántiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, cơ
sở phải xác định rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT
- Đối với cơ sở được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựngnhà để bán, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê, dịch vụ vận tải có doanh thuvận tải quốc tế thì lập hoá đơn như sau
+ Dòng giá bán ghi giá bán nhà, giá cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu vềdịch vụ trọn gói, doanh thu về vận tải chưa có thuế GTGT
+ Ghi dòng giá tính thuế GTGT là giá bán nhà hoặc giá cho thuê cơ sở hạtầng đã trừ tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) phải nộp NSNN, doanh thu du lịch
đã trừ các chi phí phát sinh ở nước ngoài như ăn, ở, cước vận chuyển, doanh thuvận tải đã trừ doanh thu của vận tải quốc tế
+ Dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định
- Cơ sở kinh doanh mua các mặt hàng là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưaqua chế biến (hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT bán ra) như đất, đá, cát,sỏi, phế liệu của người bán không có hoá đơn thì lập Bảng kê hàng hoá mua vàotheo Mẫu số 04/GTGT Trên Bảng kê có ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua,ngày tháng mua, địa chỉ người bán và ký nhận của bên bán và bên mua Bảng kê làchứng từ chứng minh giá trị hàng hoá mua trong kỳ và là căn cứ để tính chi phí hợp
lý khi xác định thu nhập chịu thuế
- Đối với khoản chi bồi thường bảo hiểm phải lập Bảng kê theo chứng từ chithực tế
Các khoản chi bồi thường bảo hiểm, cơ sở kinh doanh bảo hiểm phải có các hoá đơn chứng từ sau.
+ Hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức nhận bồi thường, nếu
là bản sao phải có đóng dấu xác nhận của tổ chức nhận bồi thường