Hãy phân tích những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp điện lực của Hoa Kì?. Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu toàn cầu đến ngành nông nghiệp?- Biến đổi khí hậu: là sự tha
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI TỈNH 11
NĂM HỌC 2019 – 2020
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu I.( 4 đ)
1 Cho bảng số liệu: phân bố lượng mưa trên trái đất
Dựa vào BSL em hãy nhận xét và giải thích sự phân bố lượng mưa trên thế giới theo vĩ độ?
2 So sánh và giải thích sự khác nhau về mùa hè của Bán cầu Bắc và Bán cầu Nam?
Câu II 5đ
1 Biến đổi khí hậu đang là một vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu hiện nay Bằng kiến thức đã học và liên hệ
thực tiễn em hãy phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu đến sự phát triển của ngành nông nghiệp?
2 Sự mất ổn định của khu vực Tây Nam á và Trung Á bắt nguồn từ những nguyên nhân nào? Sự mất ổn định
này gây ra những hậu quả gì cho khu vực và Thế giới? Theo em việc làm đầu tiên mà khu vực này cần thực hiện để giải quyết tình hình này là gì?
Câu III 5đ
1 Chứng minh Hoa Kì có cấu ngành điện lực đa dạng? Hãy phân tích những điều kiện thuận lợi để phát triển
ngành công nghiệp điện lực của Hoa Kì?
2 Em hãy trình bày nội dung và những lợi ích của tự do lưu thông trong EU? Vì sao nói việc sử dụng đồng
tiền chung Ơ rô là bước tiến mới của EU?
Câu IV 6đ
1 Cho bảng số liệu:Tình hình dân số của Nhật bản
Dựa vào bảng số liệu trên , em hãy phân tích về tình hình dân số của Nhật Bản? Điều này đang tác động như thế nào đến nền kinh tế của nước này?
2 Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 – 2011
(Đơn vị: Tỉ USD)
(Nguồn: Niên giám thống kê thế giới, NXB Thống kê 2013)
a Tính cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong giai đoạn trên?
b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của Hoa
Kì giai đoạn 1990 – 2011?
c Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu, giải thích về cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong giai đoạn trên?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 2Câu Nội dung cẩn đạt Điểm
I
(4Đ)
1 Nhận xét và giải thích về lượng mưa
- Lượng mưa phân bố không đồng đều theo vĩ độ, có xu hướng giảm dần từ Xích
đạo về phía 2 cực.
+ Mưa tương đối nhiều ở Xích đạo ( SL: từ 0 0 - 20 0 ) vì ở đây tồn tại áp thấp, diện
tích đại dương lớn, nhiệt độ cao nên khả năng bốc hơi nước rất lớn, mặt khác ở đây
có dải hội tụ nhiệt đới, hoạt động của dòng biển nóng
+ Mưa tương đối ít ở 2 vùng Chí tuyến Bắc và Nam ( SL) vì ở đây tồn tại áp cao chí
tuyến, có gió thổi đi mà không có gió thổi đến, diện tích bề mặt lục địa lớn
+ Mưa khá nhiều ở vùng ôn đới B và N ( SL ): Vì tồn tại áp thấp ôn đới, hoạt động
của gió Tây Ôn đới, có các F rông hoạt động
+ Mưa rất ít ở 2 vùng Cực vì tồn tại áp cao, nhiệt độ rất thấp hơi nước bị đóng băng
không có khả năng bốc hơi
- Ở cùng một vĩ độ , lượng mưa hai bán cầu khác nhau
+ Từ 0 – 60 ( khu vực xích đạo, chí tuyến và ôn đới ): Bán Cầu Bắc có lượng mưa ít
hơn Bán Cầu Nam do bán cầu Bắc có diện tích lục địa nhiều hơn
+ Từ 60 – 90 ( khu vực cực) Bán Cầu Bắc có lượng mưa nhiều hơn Bán Cầu Nam do
đại dương Bắc Băng Dương chiếm đại bộ phận diện tích.Còn BCN là lục địa Nam
Cực
2 So sánh và giải thích sự khác nhau về mùa giữa BBC và NBC
So sánh mùa:
- Thời gian: Bán cầu Bắc ( từ 21/3 – 23/9 ), Bán cầu Nam ( 23/9 – 21/3) => Bán cầu
Bắc có mùa hè dài hơn bán cầu nam
Nguyên nhân:
- Từ 21/3 – 23/9: Bán cầu Bắc ngả về hướng Mặt trời nên là Mùa hè của bán cầu Bắc
Đây là thời điểm mà Trái đất ở điểm viễn nhật ( 5/7) nên lực hút Mặt trời nhỏ vì thế
vận tốc của TRái đất chậm
- Từ 23/9 – 21/3: Bán cầu nam ngả về Mặt trời nên là Mùa hè của Bán cầu nam Đây
là thời kì Trái đất ở điểm cận nhật ( 3/1)
3đ
2,0
0,5
0,5 0,5 0,5
1,0
0,5 0,5
1 đ
0,5 đ 0,25 0,25
II
(5Đ) 1 Ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu toàn cầu đến ngành nông nghiệp?- Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi thất thường của các yếu tố thời tiết khí hậu làm ảnh
hưởng lớn đên đời sông sản xuất của con người mà biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên
của Trái đất gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính
- Ảnh hưởng đến sản xuất của ngành nông nghiệp:
+ Nhiêt độ Trái đất tăng lên làm cho băng tan 2 cực, nước biển dâng gây nên tình
trạng ngập chìm các vùng đồng bằng ven biển,tình trạng xâm nhập mặn ngày càng
gia tăng thu hẹp diện tích trồng cây lương thực từ đó dẫn đền nguy cơ thiếu nguồn
lương thực cho thế giới
+ Khí hậu thời tiết thất thường, thiên tai, dịch bệnh làm cho sản xuất nông nghiệp
trở nên bấp bênh và khó khăn hơn Dẫn chứng ( Lũ lụt, bão, hạn hán )
2đ
0,5
0,75 0,75
2 Các vấn đề của Tây nam á và TRung á.
- Nguyên nhân:
+ Có vị trí địa – chính trị chiến lược, giàu có về dầu mỏ
+ Những mâu thuẫn về quyền lợi : đất đai, nguồn nước, dầu mỏ )
+ Các định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa từ trong lịch sử
+ Sự can thiệp vụ lợi cuả các thế lực bên ngoài
- Hậu quả
+ Đối với khu vực: Làm mất ổn định về chính trị của mỗi quốc gia và cả khu vực, cơ
3 đ
1đ
0,25 0,25 0,25 0,25
1đ
0,5
Trang 3sở hạn tầng bị tàn phá, kinh tế bị kìm hãm phát triển, đe dọa đến đời sống của nhân
dân , đói nghèo triền miên, dịch bệnh ô nhiễm trường
+ Đối vói thế giới: Gây ra nhiều mâu thuẫn giữa các nước lớn, nguy cơ chiến tranh
khủng bố và đẩy giá dầu mỏ lên cao
- Giải pháp đầu tiên
+ Xóa bỏ mâu thuẫn về quyền lợi đất đai, nguồn nước, dầu mỏ và tài nguyên khác
+ Xóa bỏ những định kiến về dân tộc , tôn giáo, và các vấn đề lịch sử
+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế, giải quyết đói nghèo
+ Hạn chế sự can thiệp vụ lợi của bên ngoài vào nội bộ của khu vực
0,5
1đ
0,25 0,25 0,25 0,25
III
(5đ) 1 Hoa Kì có ngành điện lực đa dạng:- Hoa kì có các ngành thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử và các năng lượng mới
khác: địa nhiệt, năng lượng mặt trời, gió
* Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành điện lực:
- Điều kiện tự nhiên:
+ Khoáng sản năng lượng dồi dào Than , dầu phát triển ngành nhiệt điện
+ Nhiều sông lớn chảy trên địa hình núi cao thuận lợi phát triển ngành thủy điện
+ Các năng lượng khác cũng đa dạng
- Điều kiện kinh tế xã hội.
+ Trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ cao
+ Nguồn vốn đầu tư lớn
+ Lao động có trình độ cao
+ Nhu cầu sử dụng điện lớn: Kinh tế phát triển, mức sống của người dân cao
2đ
0,25
0,75
0,25 0,25 0,25
1đ
0,25 0,25 0,25 0,25
2 Tự do lưu thông của EU
* Nội dung của tự do lưu thông trong EU:
Từ 1/1/1993, EU đã thiết lập một thị trường chung, trong đó hàng hoá, con người,
dịch vụ và tiền vốn được đảm bảo tự do lưu thông giữa các nước thành viên
- Tự do di chuyển: Bao gồm tự do đi lại, tự do cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc
- Tự do lưu thông dịch vụ: tự do đối với các dịch vụ như dịch vụ vận tải, thông tin
liên lạc, ngân hàng, kiểm toán, du lịch,…
- Tự do lưu thông hàng hóa: Các sản phẩm sản xuất ở một nước thuộc EU được tự do
lưu thông và bán trong toàn thị trường chung châu Âu mà không phải xin giấy phép
của chính quyền Đức
- Tự do lưu thông tiền vốn: các hạn chế đối với giao dịch thanh toán bị bãi bỏ các
nhà đầu tư có thể lựa chọn khả năng đầu tư có lợi nhất và mở tài khoản tại các ngân
hàng trong khối
- Lợi ích của tự do lưu thông:
+ Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế dựa trên cơ sở thực hiện bốn mặt tự
do lưu thông
+ Tăng cường tính nhất thể hóa trong EU về các lĩnh vực
+ Thực hiện chung một số chính sách thương mại với các nước ngoài liên minh châu
âu
+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU với các trung tâm
kinh tế lớn
⟹ Nội dung bốn mặt lưu thông trong EU đã thúc đẩy hoạt động giao lưu, buôn bán
giữa các quốc gia EU được diễn ra dễ dàng thuận lợi hơn, góp phần mở rộng thị
trường của các quốc gia
* Việc ra đời đồng Ơ rô tạo ra bước tiến mới
- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu âu
- Xóa bỏ những rủi ro do chuyển đổi tiền tệ
3đ
1đ
0,25 0,25 0,25
0,25
1 đ
0,25
0,25 0,25 0,25
1đ
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 4- Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn
- Đơn giản hóa công tác kế toán của các công ty đa quốc gia
IV
( 6đ)
1 Phân tích tình hình dân số Nhật Bản
- Nhật bản có dân số khá đông và có xu hướng tăng ( số liệu)
- Cơ cấu dân số đang thay đổi theo hướng già hóa
+ dưới tuổi lao động giảm rất mạnh : từ 35,4 % (1950) > 13,9% (2005)
+ Trong độ tuổi lao động có sự biến động từ 1950 đế 1990 tăng, sau đó giảm
+ Trên tuổi lao động tăng khá nhanh
* Tác động của dân số đến kinh tế
- Dân số đông tạo nên lao động khá dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn
- Già hóa dân số nhanh chóng làm cho nền kinh tế thiếu nguồn lao động đặc biệt là
lao động bổ sung dãn đến phải nhập khẩu lao động từ nước khác điều này làm cho
NHật phải mất chi phí đào tạo lại lao động, mặt khác chi phí phúc lợi xã hội cho
người già khá lớn ảnh hưởng lớn đến ngân sách của quốc gia
2 đ
0,25 0,75
0,5 0,5
2 Bài tập
a Tính cán cân xuất nhập khẩu
Cán cân ( tỉ
USD)
b Vẽ biểu đồ:
- Vẽ dạng biểu đồ có hai đường biểu diễn giá trị xuất và nhập khẩu, khoảng cách giữa
là cán cân xuất nhập khẩu
( biểu đồ chính xác, đầy đủ đẹp,
c NHận xét và giải thích
Từ 1990 đên 2011 thì
+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu từ tăng nhanh và liên tục ( SL)
+ Giá trị xuất khẩu: tăng liên tục ( SL
+ Giá trị nhập khẩu tăng liên tục ( SL)
+ Giá trị nhập khẩu luôn cao hơn và tăng nhanh hơn so với xuất khẩu ( 4,2 lần so với
3,8 lần
+Hoa kì nhập siêu trong cả giai đoạn và giá trị nhập siêu ngày càng tăng ( 1990 –
2005) sau đó giảm nhẹ
- Giải thích:
+ Kinh tế phát triển nên sản xuất khối lượng hàng hóa lớn nên xuất khẩu lớn
+ Quy mô nền kinh tế lớn nên dù Hoa Kì có nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú
cũng không đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế Các mặt hàng nhập khẩu của Hoa Kì
chủ yếu là nguyên, nhiên liệu, nông phẩm, sản phẩm dệt may, Mặt khác quy mô dân
số của Hoa Kì lớn nên số lượng nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng lớn
4đ
0,5
2đ
1,5đ
1đ
0,5