1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ-2011-2012-2

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc 3,0 - Về giới hạn: + Vùng núi Đông Bắc nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng + Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông H

Trang 1

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề thi có 1 trang, gồm 4 câu)

Câu I (5,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1 Giải thích tại sao đất feralit là sản phẩm chủ yếu của quá trình hình thành đất ở nước ta

2 So sánh sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

Câu II (4,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.Giải thích tại sao cần phải bảo vệ vùng biển nước ta ?

2.Phân tích những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ trong việc phát triển kinh tế?

Câu III (6,0 điểm).

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.So sánh những điểm khác nhau về khí hậu của miền khí hậu phía Bắc với miền khí hậu phía Nam

2.Sự khác nhau về khí hậu có tác động như thế nào đến thiên nhiên của mỗi miền

Câu IV (5,0 điểm).

Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình trên sông Thu Bồn và sông Đồng Nai (đơn vị : m 3 /s)

Tháng

Sông

Thu Bồn 202 115 75,1 58,2 91,4 120 88,6 69,6 151 519 954 448

Đồng Nai 103 66,2 48,4 59,8 127 417 751 134

5

1317 1279 594 239

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện biến thiên lưu lượng nước trung bình của sông Thu Bồn và sông Đồng Nai

2 So sánh và giải thích đặc điểm thủy chế của sông Thu Bồn và sông Đồng Nai

HẾT

- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ ĐỀ CHÍNH THỨC

I.1 1 Giải thích tại sao đất feralit là sản phẩm chủ yếu của quá trình hình thành đất

ở nước ta.

2,0

- Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí

hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với

cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều và phân hóa theo mùa làm rửa trôi

các chất badơ dễ tan ( Ca2+, Mg2+, K+) nên đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxít sắt

(Fe2O3) và ôxít nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng nên đất này gọi là đất feralit đỏ vàng

- Quá trình hình thành đất feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit

(loại đá chiếm diện tích phần lớn ở đồi núi VN), vì thế đất feralit là sản phẩm chủ yếu

của quá trình hình thành đất ở VN

1,5

0,5

I.2 2 So sánh sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc 3,0

- Về giới hạn:

+ Vùng núi Đông Bắc nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng + Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Hướng núi:

+ Vùng núi Đông Bắc: vòng cung (mô tả, dẫn chứng), ngoài ra có hướng TB-ĐN (dãy Con Voi) Hướng nghiêng chung của địa hình cao ở tây bắc, thấp dần về phía đông nam

+ Vùng núi Tây Bắc: Hướng nghiêng và hướng núi TB-ĐN(diễn giải)

- Độ cao:

+ Vùng núi Đông Bắc : Thấp hơn TB, độ cao phổ biến 500- 1000m, chỉ có một số đỉnh cao trên 2000m phân bố ở thượng nguồn sông Chảy (dẫn chứng)

+ Vùng núi Tây Bắc: Cao và đồ sộ nhất VN, có nhiều đỉnh trên 2000m ( dẫn chứng), núi cao và trung bình chiếm ưu thế

- Đặc điểm hình thái:

+ Vùng núi Đông Bắc: Mang hình thái của núi già được trẻ hóa: Đỉnh tròn,sườn thoải, độ dốc và độ chia cắt yếu

+ Vùng núi Tây Bắc: Mang hình thái của núi trẻ: Sống núi rõ, sắc sảo, sườn dốc, khe sâu, độ chia cắt ngang và chia cắt sâu lớn

- Cấu trúc địa hình:

+ Vùng núi Đông Bắc: Địa hình gồm 4 cánh cung lớn (SG,NS,BS,ĐTr);

Địa hình cao ở thượng nguồn sông Chảy; Giáp biên giới Việt – Trung là địa hình cao của

các khối núi đá vôi Hà Giang, Cao Bằng; Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500- 600m;

Giữa vùng núi và đồng bằng là vùng đồi trung du thấp dưới 100m (0,5)

+ Vùng núi Tây Bắc: Gồm 3 mạch núi chính: Phía đông là dãy núi Hoàng Liên

Sơn; Phía tây là địa hình núi cao trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –

Lào; Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi ; nối tiếp là vùng

đồi núi Ninh Bình, Thanh Hóa; Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng; Nằm giữa

các dãy núi là các thung lũng sông: Đà , Chu, Mã (0,5)

0,5

0,5

0,5

0,5

1,0

II.1 1 Giải thích tại sao cần phải bảo vệ vùng biển nước ta ? 2.0

Vùng biển nước ta:

+ Giàu tài nguyên, thuận lợi phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển: khoáng sản, sinh

vật(diễn giải)

+ Có vai trò quan trọng về môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng

- Bảo vệ vùng biển có ý nghĩa:

+ Bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ

1,0

Trang 3

+ Bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

1,0

II.2 2 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên miền Nam Trung Bộ

Thuận lợi:

- Các cao nguyên badan rộng lớn thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc ( dẫn chứng)

- Đồng bằng châu thổ (ĐBSCL) là điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm, thâm canh, tăng vụ, phát triển rừng ngập mặn

- Rừng cung cấp thực phẩm và nguyên liệu

- Vùng biển rộng, có nhiều ngư trường với trữ lượng thủy sản lớn, có bãi biển đẹp

và nhiều đảo, thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế biển ( dẫn chứng)

- Khoáng sản: có trữ lượng lớn (bô xít ở Tây Nguyên, dầu khí ở thềm lục địa phía nam)

- Tiềm năng thủy điện ( Tây Nguyên Dẫn chứng)

Khó khăn:

- Xói mòn, rửa trội đất vùng miền núi

- Ngập lụt diện rộng ở đồng bằng Sông Cửu Long và hạ lưu sông lớn mùa mưa

- Thiếu nước vào mùa khô

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

III.1 1 So sánh những điểm khác nhau của miền khí hậu phía Bắc với miền khí

hậu phía Nam.

5,0

- Kiểu khí hậu: MB là NĐÂGM có mùa đông lạnh, miền Nam là cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

- Chế độ nhiệt:

+ Nhiệt độ trung bình năm: MB nhỏ hơn MN.(0,5) +Số tháng lạnh: miền Bắc có 2-3 tháng lạnh, miền Nam hầu như không có, thể hiện rõ nét từ 140 B trở vào Nam.(0,5)

+ Biên độ nhiệt MB lớn hơn MN.(0,5) + Biến trình nhiệt: MB 1 cực đại, 1 cực tiểu, MN 2 cực đại, 2 cực tiểu.(0,5)

- Chế độ gió:

+MB: gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam, gió fơn rất mạnh ở Bắc Trung Bộ.(0,5)

+MN: gió Tín Phong trong mùa khô, gió mùa Tây Nam trong mùa hạ, và gió phơn ở DHNTB nhưng yếu hơn BTB.(0,5)

- Phân mùa khí hậu:

+Miền Bắc căn cứ vào chế độ nhiệt chia ra thành 2 mùa: đông và hạ, miền Nam căn cứ vào chế độ mưa phân ra thành 2 mùa mưa và khô.(0,5)

+ Mùa khô của miền Nam sâu sắc hơn miền Bắc.(0,25) +Ở miền Nam có sự đối lập về mùa mưa giữa Tây Nguyên và DHNTB.(0,25) -Bão: miền Bắc có tần suất bão lớn và hoạt động sớm, miền Nam có tần suất bão hoạt động ít hơn và muộn hơn

0,5 2,0

1.0

1,0

0,5

III.2 2 Sự khác nhau về khí hậu có tác động như thế nào đến thiên nhiên của mỗi miền 1,0

-Miền khí hậu phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nên ngoài đới cảnh quan tiêu biểu cho đới rừng gió mùa nhiệt đới với thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế còn có các loài của vùng cận nhiệt và ôn đới với các loài cây cận nhiệt,

ôn đới và các loài thú có lông dày

-Miền khí hậu phía Nam có khí hậu mang tính chất cận xích đạo nóng quanh năm nên đới rừng gió mùa cận xích đạo chiếm ưu thế với thành phần loài thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam lên hoặc từ phía tây sang Trong rừng có nhiều loại cây

0,5

0,5

Trang 4

chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo, vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu

IV.1 1.Biểu đồ đường, có chú giải, tên biều đồ, đơn vị ở hai trục của biểu đồ 2,0 IV.2 2 So sánh và giải thích đặc điểm thủy chế của sông Thu Bồn và sông Đồng Nai 3,0

-Tổng lượng nước của sông Đồng Nai lớn hơn sông Thu Bồn (số liệu), do sông Đồng Nai có diện tích lưu vực lớn, có nhiều phụ lưu và dài hơn

- Chế độ nước hai sông đều phân mùa lũ và cạn rõ rệt do khí hậu phân mùa.Tuy nhiên, sự phân mùa lũ và mùa cạn của 2 sông này rất khác nhau

+ Sông Thu Bồn có mùa lũ chính ngắn và muộn, xảy ra vào thu đông( từ tháng

10 đến tháng 12) với lưu lượng nước rất lớn chiếm 66,4% lượng nước cả năm, tháng đỉnh lũ là tháng 11 chiếm 33% lưu lượng cả năm Ngoài ra có lũ tiểu mãn xảy ra vào tháng 6, tháng 7 Mùa cạn rất dài từ tháng 1 đến tháng 9, tháng kiệt nhất là tháng 4, chiếm 2,0% lưu lượng cả năm

+ Sông Đồng Nai: lũ vào hạ - thu ( từ tháng 7 đến tháng 11) với lượng nước chiếm 86,6% cả năm, tháng có lượng nước cao nhất là tháng 8 chiếm 22% lượng nước

cả năm Mùa cạn dài 7 tháng (từ tháng 12 đến tháng 6), tháng kiệt nhất là tháng 3 chiếm 0,8% lưu lượng cả năm

-Nguyên nhân: 2 sông nằm 2 vùng có khí hậu có chế độ mưa khác nhau Sông Thu Bồn thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ có mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12 Sông Đồng Nai có thượng nguồn thuộc vùng khí hậu Tây Nguyên, hạ lưu ở vùng khí hậu Nam

Bộ đều có mưa vào mùa hạ

-Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn, giữa lưu lượng nước cực đại và cực tiểu của sông Đồng Nai lớn hơn sông Thu Bồn, do sự tương phản giữa mùa mưa và mùa khô của Tây Nguyên và Nam Bộ sâu sắc hơn vùng Nam Trung Bộ

0.5 0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ TĨNH

ĐỀ DỰ BỊ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012

Môn: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 180 phút

(Đề thi có 1 trang, gồm 4 câu)

Câu I (6 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.Chứng minh rằng ngay trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, khí hậu cũng có sự phân hóa đa dạng

2.Giải thích tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác của nước ta

Câu II.(4,0 điểm).

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.Chứng minh rằng tài nguyên đất của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ rất đa dạng

2.Tài nguyên đất của miền này có thuận lợi gì đối với việc phát triển nông - lâm nghiệp

Câu I.(6,0 điểm).

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

1.Giải thích vì sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

2.Phân tích và giải thích ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến chế độ nhiệt của nước ta

Câu IV (4.0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Tổng sản phẩm trong nước và giá trị sản xuất ngành nông-lâm-thủy sản nước ta

(đơn vị: tỉ đồng)

Tổng sản phẩm trong nước 195 567 273 666 393 031 461 344 Trong đó: giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản 51 319 63 717 76 888 82 717

Nguồn: Niên giám thống kê - 2008, NXB Thống kê, trang 73

1 Tính tỉ trọng giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản so với tổng sản phẩm trong nước qua các năm

2 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị sản xuất và tỉ trọng của ngành nông-lâm- thủy sản giai đoạn 1995 - 2007 Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét cần thiết và giải thích

- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 6

HÀ TĨNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ ĐỀ DỰ BỊ

I.1 1 Chứng minh rằng ngay trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, khí hậu cũng

có sự phân hóa đa dạng

3,0

- Phân hóa theo không gian:

* Phân hóa Bắc – Nam thể hiện rõ nhất qua sự thay đổi nhiệt độ trong tháng 1

Nhìn chung nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam

+ Lạng Sơn, nhiệt độ trung bình tháng 1 là dưới 140 C

+ Hà Nội: 14 - 180C

Mức độ chênh lệch trong mùa hạ là không đáng kể do toàn miền có sự đồng nhất

về nhiệt ẩm của khối không khí nhiệt đới ẩm

* Phân hóa Đông – Tây thể hiện qua sự giảm lượng mưa từ đông sang tây

+ Ven biển mưa nhiều: Dẫn chứng Móng Cái lượng mưa trung bình trên 2400mm

+ Trong nội địa mưa ít: Lạng Sơn 1200- 1600mm

* Phân hóa đai cao:

+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm: Ở những vùng núi cao như Tây Côn Lĩnh,

Kiều Liêu Ti, nhiệt độ trung bình dưới 180C (so với Hà Nội là 20 - 240C), nhiệt độ

trung bình tháng 7 là 18 - 200C (so với Hà Nội là trên 280C)

+ Ở những vùng núi cao chắn gió lượng mưa lớn: Bắc Quang trên 2800mm

- Phân hóa theo thời gian:

* Sự phân mùa trong chế độ gió: 2 mùa rõ rệt

+ Mùa đông chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc nên khí hậu lạnh nhất

cả nước

+ Mùa hạ toàn miền chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ từ biển thổi vào nên

nóng ẩm mưa nhiều

* Sự phân mùa trong chế độ nhiệt : sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa rõ rệt

+ Mùa đông nhiệt độ hạ thấp ( tháng 1 nhiệt độ dưới 180C)

+ Mùa hạ nhiệt độ cao trung bình trên 240C

* Sự phân mùa trong chế độ mưa: Mùa mưa từ T5-T10 trung bình 1200 - 1600mm;

Mùa khô T11 - T4 năm sau trung bình 200 - 400mm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5 I.2

2 Giải thích tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam hoạt động

mạnh nhất so với các vùng khác của nước ta 3,0

- Gió phơn Tây Nam ở BTB hoạt động từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm, mạnh nhất từ

T5-T8 Gió thổi từng đợt, kéo dài 2-3 ngày, có khi tới hơn 10 ngày Thời tiết đặc trưng

khô nóng, độ ẩm thấp )

- BTB là khu vực hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát

triển gió phơn:

+ Hoàn lưu khí quyển: Vào mùa hạ, áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp

thấp ở ĐBSH hút gió từ phía tây tạo thuận lợi để khối khí chí tuyến vịnh Bengan vượt

Trường Sơn thổi tới BTB theo hướng tây nam

+ Địa hình và bề mặt đệm:

1,0

2,0

Trang 7

BTB là khu vực hẹp ngang, phần lớn là đồi núi, phía tây là khu vực TSB với nhiều dãy núi chạy theo hướng TB- ĐN, một số đỉnh cao hơn 2000m đã tạo nên tính chất khô nóng cho loại gió này

Phía đông là những đồng bằng ven biển được bồi đắp bởi vật liệu phù sa sông, biển,

bề mặt cát rất phổ biến Tính chất khô nóng của cát, thực vật kém phát triển là những nhân tố góp phần tăng cường sự bốc hơi bề mặt, tăng mức độ khô nóng cho gió Tây

II.1 1.Chứng minh rằng tài nguyên đất của Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ rất đa

dạng.

2,0

Đất của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm có 3 nhóm chính:

- Nhóm đất phù sa gồm:

+ Đất phù sa sông chiếm diện tích khá lớn, phân bố tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ.(0,25)

+ Đất xám trên phù sa cổ, chiếm diện tích nhỏ phân bố ở trung du các tỉnh rìa đồng bằng Bắc Bộ.(0,25)

+ Đất phèn:diện tích nhỏ, phân bố ở dọc duyên hải các tỉnh ĐBSH.(0,25) + Đất mặn: diện tích nhỏ, phân bố ở rìa phía đông nam ĐBBBộ.(0,25)

- Nhóm đất feralit:

+Đất feralit trên đá badan có diện tích nhỏ, phân bố ở một số tỉnh vùng Đông Bắc như Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn (0,25)

+Đất feralit trên đá vôi, diện tích nhỏ, phân bố ở Lạng Sơn, Bắc Cạn (0,25)

+Đất feralit trên các loại đá khác, chiếm diện tích lớn, phân bố rộng khắp địa hình đồi núi (0,25)

- Các loại đất khác: diện tích nhỏ, phân bố ở vùng núi cao Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn.(0,25)

1,0

1,0

- Miền tự nhiên Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều loại đất khác nhau nên có

cơ cấu nông- lâm nghiệp đa dạng

- Đất phù sa thuận lợi cho việc trồng lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, nuôi trồng thủy sản

- Đất feralit thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm, trồng cỏ để phát triển chăn nuôi, trồng rừng, cây dược liệu

- Có những loại đất giàu dinh dưỡng tạo thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

0,5 0,5 0,5 0,5

III.1 Giải thích vì sao khí hậu nước ta mạng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa 2,0

-Tính chất nhiệt đới: do tọa độ địa lí (HS trình bày tọa độ địa lí) nên nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, có nền nhiệt cao và lượng bức xạ lớn

-Tính chất ẩm:

+ Nước ta nằm kề biển Đông, đường bờ biển dài, biển Đông làm biến tính các khối khí thổi vào đất liền (diễn giải)

+Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều vĩ tuyến Hướng nghiêng chung của địa hình là TB-ĐN thấp dần ra biển tạo thuận lợi cho các luồng gió hướng

ĐN từ biển thâm nhập sâu vào trong đất liền Gió mùa kết hợp với tác động của biển Đông đã mang đến cho nước ta lượng mưa lớn, độ ẩm cao

-Tính chất gió mùa: nước ta nằm ở rìa đông lục địa Á –Âu, trung tâm của khu vực gió mùa châu Á, nơi giao lưu của các khối khí hoạt động theo mùa

0,5

0,5 0,5

0,5

III.2 Phân tích ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến chế độ nhiệt của nước ta 4,0

- GMĐB làm cho nền nhiệt của nước ta bị hạ thấp xuống trong mùa đông, biểu hiện: tất cả các vùng khí hậu (trừ vùng NBộ) đều có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp hơn nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng 7, nhất là miền Bắc

0,5

Trang 8

-GMĐB làm cho nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc (dẫn chứng)

-GMĐB làm cho nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất giảm nhanh từ nam ra bắc(dẫn chứng)

-GMĐB góp phần làm cho biên độ nhiệt nước ta lớn và có xu hướng tăng dần

từ nam ra bắc (dẫn chứng) Nhìn chung biên độ nhiệt nước ta lớn hơn so với các nước nằm trong khu vực nhiệt đới

- GMĐB làm cho chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian:

+Phân hóa theo Bắc - Nam: Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của GMĐB mạnh nên có nhiệt độ hạ thấp Miền Nam ít chịu ảnh hưởng của GMĐB nên có nhiệt độ cao quanh năm

+ Phân hóa đông - tây: khu vực Đông Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của GMĐB nên có nhiệt độ thấp hơn so với các địa phương cùng vĩ độ ở khu vực Tây Bắc

* Giải thích

-Do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc Nam nên càng vào nam GMĐB càng suy yếu

-Do địa hình (hướng và độ cao) đã ngăn cản ảnh hưởng của GMĐB xuống phía nam và sang phía tây

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

0,5 0,5

IV.1 Tính tỉ trọng giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sản trong tổng sản phẩm cả nước.

( %) )

1,0

IV.2 1 Vẽ

- Chọn dạng biểu đồ cột - đường kết hợp và vẽ chính xác

- Đảm bảo khoảng cách năm, có tên biểu đồ, chú giải, đơn vị các trục

Nhận xét:

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm và thủy sản vẫn có xu hướng tăng, nhưng tỉ trọng của ngành này lại có xu hướng giảm

Giải thích:

+ Giá trị sản xuất tăng do đầu tư, chuyển dịch cơ cấu, áp dụng tiến bộ KHKT…

+ Do tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm và thủy sản chậm hơn ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nên tỉ trọng giảm

2,0

0,5

0,5

Ngày đăng: 17/03/2022, 20:00

w