- Biết cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng khi chúng có: + Hai điểm chung; + Một điểm chung và chứa hai đường thẳng song song; + Một điểm chung và cùng song song với một đường thẳ
Trang 1Tổ: TOÁN
Ngày soạn: …/…./2021
Tiết: ……
Họ và tên giáo viên: ……… Ngày dạy đầu tiên:………
ÔN TẬP CHƯƠNG II
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán - HH: 11
Thời gian thực hiện: tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được các cách xác định một mặt phẳng, nắm được định nghĩa hình chóp, hình tứ diện
- Nắm được các định nghĩa đường thẳng song song, đường thẳng chéo nhau trong không gian; các
vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian
- Nắm được các định nghĩa đường thẳng song song với mặt phẳng và các tính chất
- Nắm được các định nghĩa mặt phẳng song song với mặt phẳng, các tính chất và định lí Ta-lét trong không gian
- Nắm được các khái niệm phép chiếu song song và hình biểu biễn của hình không gian lên mặt phẳng
- Biết cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng khi chúng có:
+ Hai điểm chung;
+ Một điểm chung và chứa hai đường thẳng song song;
+ Một điểm chung và cùng song song với một đường thẳng
- Biết cách chứng minh 3 điểm thẳng hàng; chứng minh 3 đường thẳng đồng quy trong không gian; tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
- Biết cách chứng minh được:
+ Đường thẳng song song với đường thẳng;
+ Đường thẳng song song với mặt phẳng;
+ Mặt phẳng song song với mặt phẳng
- Biết cách xác định thiết diện tạo bởi một mặt phẳng với một hình chóp, hình hộp, hình lăng trụ
2 Năng lực
- Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và
điềuchỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi Phân
tích được các tình huống trong học tập
- Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộc
sống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có
thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học.
3 Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống
- Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
Trang 2- Năng động, trung thực sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kiến thức về đường thẳng và mặt phẳng trong không gian; quan hệ song song giữa các đối tượng đường thẳng và mặt phẳng
- Máy chiếu
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Ôn tập lí thuyết và bài tập chương 2.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, tổ chức học sinh ôn tập, tìm tòi các kiến thức liên quan bài học đã biết
thông qua hệ thống nhóm câu hỏi sau:
H1- Hãy nêu các cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng
H2- Hãy nêu phương pháp tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng; phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng; phương pháp chứng minh 3 đường thẳng đồng quy
H3- Nêu phương pháp chứng minh:
- Đường thẳng song song với đường thẳng;
- Đường thẳng song song với mặt phẳng;
- Mặt phẳng song song với mặt phẳng
H4- Nêu cách xác định thiết diện tạo bởi một mặt phẳng với một hình chóp, hình hộp, hình lăng trụ
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
L1- Nêu được cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng khi chúng có:
- Hai điểm chung;
- Một điểm chung và chứa hai đường thẳng song song;
- Một điểm chung và cùng song song với một đường thẳng
L2- Nêu được phương pháp tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng; phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng; phương pháp chứng minh 3 đường thẳng đồng quy
Phương pháp tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng:
Để tìm giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng P , có hai cách làm như sau:
* Cách 1:
+ Những bài đơn giản, có sẵn một mặt phẳng Q chứa đường thẳng d và một đường thẳng
a nào đó thuộc mặt phẳng P
+ Trong mặt phẳng Q , hai đường thẳng a và d cắt nhau tai điểm A Khi đó điểm A
chính là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng P
* Cách 2: Chọn mặt phẳng phụ:
+ Tìm một mặt phẳng Q chứa đường thẳng d, sao cho dễ dàng tìm giao tuyến của mặt phẳng Q với mặt phẳng P
+ Tìm giao tuyến của mặt phẳng Q với mặt phẳng P – gọi là đường thẳng d
Trang 3+ Tìm giao điểm của đường thẳng a và đường thẳng d – gọi là điểm A.
+ Khi đó điểm A chính là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng P
Phương pháp chứng minh 3 điểm thẳng hàng: Chứng minh ba điểm đó là ba điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt
Phương pháp chứng minh 3 đường thẳng đồng quy: ta có thể sử dụng các cách sau
- Ba đường thẳng đã cho không đồng phẳng và đôi một cắt nhau
- Ba đường thẳng đã là các giao tuyến của ba mặt phẳng phân biệt đôi một cắt nhau và chúng không song song
L3- Nêu được phương pháp chứng minh:
- Đường thẳng song song với đường thẳng;
- Đường thẳng song song với mặt phẳng;
- Mặt phẳng song song với mặt phẳng
L4- Nêu được cách xác định thiết diện tạo bởi một mặt phẳng với một hình chóp, hình hộp, hình lăng trụ, cụ thể là có những cách sau:
- Xác định các giao tuyến của mặt phẳng ấy với các mặt của hình chóp, hình hộp, hình lăng trụ, tìm các giao điểm của các giao tuyến trên Thiết diện cần tìm chính là đa giác tạo bởi các giao điểm
- Hoặc có thể tìm giao điểm của các cạnh của hình chóp, hình hộp, hình lăng trụ với mặt phẳng Các đoạn thẳng nối các giao điểm ấy chính là các cạnh của thiết diện
- Ngoài ra cần sử dụng các kiến thức về quan hệ song song để giúp cho việc xác định các giao tuyến được chính xác và đơn giản hơn
d) Tổ chức thực hiện:
*) Chuyển giao nhiệm vụ : GV nêu câu hỏi.
*) Thực hiện: HS suy nghĩ độc lập.
*) Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi lần lượt 4 HS, lên bảng trình bày câu trả lời của mình
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện câu trả lời.
*) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
- GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả
- Dẫn dắt vào bài mới
ĐVĐ: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số dạng toán
trong chương 2 về các vấn đề cơ bản sau: tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, tìm giao điểm của một đường thẳng với mặt phẳng, tìm thiết diện của mặt phẳng với hình đa diện; chứng minh đường thẳng song song với đường thẳng; đường thẳng song song với mặt phẳng; mặt phẳng song song với
mặt phẳng Từ đó vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán về thực tế như:
- Kiểm tra thanh xà ngang AB song song song với tấm nệm bằng cách nào?
Trang 4- Các tầng trong hình ảnh dưới đây có điểm chung không? Trước khi đổ mái tầng tiếp theo người ta làm gi? Tại sao phải làm như vậy?
2 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức về tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song, mặt
phẳng song song với mp để giải các bài toán như: Chứng minh đường thẳng song song với đường thẳng, đường thẳng song song mặt phẳng, mp song song mp, tìm giao tuyến, thiết diện, tìm giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng…
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP 1
A.Qua ba điểm không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng
B.Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc nó xác định duy nhất một mặt phẳng
C Qua hai đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng
D.Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng
Câu 2. Cho hình chóp S ABC Các điểm M N P tương ứng trên , , SA SB SC sao cho, ,
,
MN NP và PM cắt mặt phẳng (ABC tương ứng tại các điểm , ,) D E F Khi đó có thể kết luận gì về ba điểm , ,D E F
A D E F thẳng hàng., ,
B. D E F tạo thành tam giác., ,
C. D E F cùng thuộc một mặt phẳng., ,
Trang 5D. D E F không cùng thuộc một mặt phẳng., ,
kết luận gì về bốn điểm ,B M D N ?, ,
A. B M D N tạo thành tứ diện., , ,
B B M D N tạo thành tứ giác., , ,
C. B M D N thẳng hàng., , ,
D.Chỉ có ba trong số bốn điểm ,B M D N thẳng hàng., ,
Câu 4. Cho hình lập phương ABCD A B C D (các đỉnh lấy theo thứ tự đó), AC cắt BD tại O
còn A C cắt B D tại O Khi đó giao tuyến của hai mặt phẳng ACC A và AB D
là đường thẳng nào sau đây?
Câu 5. Cho hình lập phương ABCD A B C D (các đỉnh lấy theo thứ tự đó), AC cắt BD tại O
còn A C cắt B D tại O Khi đó giao tuyến của hai mặt phẳng (ACC A ) và (A D CB )
là đường thẳng nào sau đây?
Câu 6. Cho hình lập phương ABCD A B C D (các đỉnh lấy theo thứ tự đó), AC cắt BD tại O
còn A C cắt B D tại O Khi đó A C cắt mặt phẳng AB D tại điểm G được xác định như thế nào?
A. G là giao của A C với OO B G là giao của A C với AO
C. G là giao của A C với AB D. G là giao của A C với AD
Câu 7. Cho hình lập phương ABCD A B C D (các đỉnh lấy theo thứ tự đó), AC cắt BD tại O
còn A C cắt B D tại O Khi đó hai mặt phẳng AB D và DD C C cắt nhau theo đường thẳng d được xác định như thế nào?
A Đường thẳng d đi qua điểm D và giao điểm của AO với CC
B.Đường thẳng d trùng với đường thẳng AD
C.Đường thẳng d trùng với đường thẳng AO
D.Đường thẳng d đi qua điểm D
Câu 8. Cho hình lập phương ABCD A B C D (các đỉnh lấy theo thứ tự đó), AC cắt BD tại O
còn A C cắt B D tại O Gọi S là giao của AO với CC thì S không thuộc mặt
phẳng nào dưới đây?
A. DD C C B. BB C C C. AB D D CB D
Câu 9. Cho hình lập phương ABCD A B C D (các đỉnh lấy theo thứ tự đó), AC cắt BD tại O
còn A C cắt B D tại O Gọi S là giao của AO với CC thì SO không thuộc mặt
phẳng nào dưới đây?
A. A C C B. AB D C AD C B D. A OC
Câu 10. Cho hình lập phương ABCD A B C D (các đỉnh lấy theo thứ tự đó), AC cắt BD tại O
còn A C cắt B D tại O Gọi S là giao của AO với CC thì SA cắt đường thẳng nào dưới đây?
Câu 11. Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình bình hành Gọi M N P lần lượt là trung điểm, ,
của các cạnh AB AD và , SC Khi đó thiết diện do mặt phẳng MNP cắt hình chóp là
hình gì?
A.Hình tam giác B.Hình tứ giác C Hình ngũ giác D.Hình lục giác
Câu 12. Cho tứ diện ABCD có M N là hai điểm phân biệt trên cạnh , AB Khi đó ta có thể kết
luận được gì về hai đường thẳng CM và DN?
A.Song song B.Cắt nhau C Chéo nhau D.Trùng nhau
Trang 6Câu 13. Cho hai mặt phẳng P và Q song song với nhau Đường thẳng d nằm trong mặt
phẳng P Khi đó đường thẳng d có đặc điểm gì?
A d song song với Q B. d cắt Q
C. d nằm trong Q D. d có thể cắt Q hoắc nằm trong
Q
Câu 14. Cho hình lập phương ABCD A B C D (các đỉnh lấy theo thứ tự đó)), AC cắt BD tại O
còn A C cắt B D tại O Khi đó AB D sẽ song song với mặt phẳng nào dưới đây?
A. A OC B BDC C. BDA D. BCD
Câu 15. Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình bình hành Gọi G là trọng tâm tam giác SAB, E
là trung điểm CB, I là giao điểm của AE và BD Khi đó IG sẽ song song với đường thẳng nào dưới đây?
c) Sản phẩm: học sinh thể hiện trên bảng nhóm kết quả bài làm của mình
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao GV: Chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu học tập 1
HS: Nhận nhiệm vụ,
Thực hiện
GV: điều hành, quan sát, hỗ trợ HS: 4 nhóm tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận thực hiện nhiệm
vụ Ghi kết quả vào bảng nhóm
Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơn các vấn đề
Đánh giá, nhận
xét, tổng hợp
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất
Hướng dẫn HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo
3 HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Giải quyết một số bài toán ứng dụng mối quan hệ song song trong thực tế
b) Nội dung:
+ Trong thực tế có rất nhiều thứ vận dụng mối quan hệ song song, điển hình như trong xây dựng
Hình 1
+ Xây được các tầng (mặt phẳng) song song với mặt đất và các tầng song song với nhau thì cần các cốt sắt (đường thẳng) song song với nhau và song song với các mặt dưới, tỉ lệ của cột cao về độ dài,
độ cao bằng nhau (định lý talet)
Trang 7Hình 2.
+ Đóng mặt ghế song song với mặt sàn thì chân ghế đảm bảo độ dài bằng nhau, các thanh dựa của ghế song song với mặt đất thì các thanh cao phải tỉ lệ với nhau về độ dài
c) Sản phẩm: Sản phẩm trình bày của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao GV: Cá nhân mỗi học sinh lấy một ví dụ có vận dụng kiến thức đường
thẳng và mặt phẳng song song vào thực tế
HS: Nhận nhiệm vụ,
Thực hiện Các nhóm HS thực hiện tìm tòi, nghiên cứu và làm bài ở nhà
Báo cáo thảo luận
HS cá nhân trình bày sản phẩm vào tiết sau
HS khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơn các vấn đề
Đánh giá, nhận
xét, tổng hợp
GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất
- Chốt kiến thức tổng thể trong bài học
- Hướng dẫn HS về nhà tự xây dựng tổng quan kiến thức đã học bằng sơ đồ
tư duy