- Mưa nhiều và tuyết tan chảy thành dòng theo sông và các dòng nước ngầm từ lục địa ra biển; nước biển và đại dương lại bốc hơi tạo thành mây…, mưa trên lục địa rồi chảy về đại dương.. +
Trang 1Câu 1: Trình bày và so sánh vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của
nước
+ Vòng tuần hoàn nhỏ
- Nước biển và đại dương bốc hơi tạo thành mây, mây gặp lạnh tạo thành nước rơi xuống biển; tạnh mưa, nước lại bốc hơi, tạo thành nưa trên biển và đại dương
+ Vòng tuần hoàn lớn:
- Nước biển và đại dương bốc hơi tiếp tục tạo thành mây, mây được gió đưa vào sâu trong lục địa
Ở vùng vĩ độ thấp và núi thấp mây gặp lạnh thành mưa
Ở vùng vĩ độ cao và núi cao: mây gặp lạnh thành tuyết
- Mưa nhiều và tuyết tan chảy thành dòng theo sông và các dòng nước ngầm từ lục địa ra biển; nước biển và đại dương lại bốc hơi tạo thành mây…, mưa trên lục địa rồi chảy về đại dương
→ Trong quá trình thực hiện các vòng tuần hoàn trên Trái Đất, nước chỉ thay đổi trạng thái mà không hề bị hao hụt và mất đi đâu cả
So sánh:
+ Giống nhau: nước đều có sự di chuyển, hóa hơi rồi trở lại thể lỏng
+ Khác nhau: ở vòng tuần hoàn nhỏ nước chỉ có sự chuyển hóa ở ngoài đại dương còn ở vòng tuần hoàn lớn, nước có sự chuyển hóa, di chuyển phức tạp hơn trong lục địa trước khi quay trở lại đại dương
Câu 2 Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông:
- Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm
+ Ở những miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa, nên chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộc vào chế độ mưa của nơi đó
+ Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế phụ thuộc vào lượng băng tuyết tan, mùa xuân nhiệt độ ấm -> băng tuyết tan thường gây
lũ
+ Ở những vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông
Trang 2-Địa thế, thực vật, hồ đầm.
+ Địa thế: miền núi có độ dốc hơn đồng bằng nên nước sông chảy mạnh, nhanh -> dễ gây ra lũ quét
+ Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi giàm lũ lụt
+Hồ, đầm: điều hòa dòng chảy cho sông
Câu 3 Giải thích vì sao ở các nước vùng ôn đới lạnh, mùa lũ trùng mùa xuân?
Hiện tượng lũ lớn xảy ra vào mùa xuân ở vùng ôn đới lạnh do: Sông ở đó có hướng chảy từ Nam lên Bắc, vào mùa đông nhiệt
độ hạ thấp nên dòng sông bị đóng băng, mùa xuân nhiệt độ tăng cao hơn -> băng bắt đầu tan ra
+ Phần thượng lưu ở phía nam (vĩ độ thấp) có mùa xuân đến sớm hơn nên băng tan trước, nước chảy dồn xuống vùng trung
và hạ lưu ở phía bắc
+ Phía bắc (vùng trung và hạ lưu) ở vĩ độ cao, nhiệt độ chưa tăng cao nên nước vẫn đóng băng, nước từ thượng nguồn dồn
về không thoát được ra biển, tràn xa xung gây nên lũ lớn gọi là hiện tượng lũ băng
Câu 4 Giải thích vì sao ở miền Trung lũ thường lên nhanh và đột
ngột?
Do ảnh hưởng của đặc điểm địa hình ở miền Trung nên các con sông thường có đặc điểm là nhỏ, ngắn, dốc và lượng mưa lớn lại tập trung trong thời gian ngắn, vì vậy mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh
Câu 5 Khái niệm, đặc điểm, nguyên nhân của thủy triều
- Khái niệm : Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyển
và có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương
- Nguyên nhân : Do ảnh hưởng của sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời
- Đặc điểm
+ Khi Mặt Trăng, TĐ và Mặt Trời nằm thẳng hàng thì dao động thuỷ triều lớn nhất (triều cường) Lúc đó TĐ sẽ nhìn thấy trăng tròn (giữa tháng) và ko nhìn thấy trăng (đầu tháng)
+ Khi Mặt Trăng, TĐ, Mặt Trời ở vị trí vuông góc thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất (triều kém) vào những ngày trăng lưỡi liềm đầu tháng 6,7,8 ÂL và trăng lưỡi liềm cuối tháng 22,23,24 ÂL
Trang 3Câu 6 Trình bày các nhân tố hình thành thổ nhưỡng
1 Đá mẹ
Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc, cung cấp chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần cơ giới, khoáng vật, ảnh hưởng trực tiếp tính chất lí, hóa của đất
Ví dụ :
+ Từ đá macma axit như như granit thì có màu xám, chua,
nhiều cát
+ Từ đá macma bazơ như đá vôi và đá bazan có màu nâu đỏ, nhiều chất dinh dưỡng
2 Khí hậu
– Ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố nhiệt, ẩm
– Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá gốc bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa, rồi sau đó tiếp tục bị phong hóa thành đất
– Nhiệt và ẩm còn ảnh hưởng tới sự hào tan, rửa trôi hoặc tích
tụ vật chất trong các tầng đất, đồng thời tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất
– Ảnh hưởng gián tiếp qua chuỗi tác động: Thực vật sinh trưởng tốt sẽ hạn chế việc xói mòn đất, đồng hời cung cấp nhiều chất hữu cơ cho đất
3 Sinh vật
– Đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất
+ Thực vât: Cung cấp vật chất hữu cơ, rễ phá hủy đá
+ Vi sinh vật: Phân giải xác súc vật tạo mùn
+ Động vật: sống trong đất là biến đổi tính chất đất (giun, kiến, mối)
4 Địa hình
– Địa hình dốc: đất bị xói mòn, tầng phong hóa mỏng
– Địa hình bằng phẳng: bồi tụ là chủ yếu , tầng phong hóa dày
=> Địa hình: Ảnh hưởng đến khí hậu để tạo ra các vành đai đất khác nhau theo độ cao
5 Thời gian
– Thời gian hình thành đất là tuổi đất
– Tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian tác động của các yếu
tố hình thành đất dài hay ngắn, còn thể hiện cường độ của các
Trang 4quá trình tác động đó.
+ Vùng nhiệt đới, cận nhiệt: đất nhiều tuổi
+ Vùng ôn đới, cực: đất ít tuổi
6 Con người
– Hoạt động tích cực: nâng độ phì cho đất, chống xói mòn
– Hoạt động tiêu cực: đốt rừng làm nương rẫy, xói mòn đất
Câu 7 Trình bày những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố sinh vật
1 Khí hậu
- Nhiệt độ:
+ Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định
+ Nhiệt độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi
- Nước và độ ẩm không khí: là môi trường thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh
- Ánh sáng:
+ Quyết định quá trình quang hợp của cây xanh
+ Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng, những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm
2 Đất
- Đặc điểm: Các đặc tính lí, hóa, độ phì ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật
- Ví dụ: Đất ngập mặn có rừng ngập mặn; đất feralit đỏ vàng có rừng xích đạo, cây lá rộng; đất chua phèn có cây tràm, cây lác,
3 Địa hình
- Độ cao: Lên cao nhiệt độ thay đổi, độ ẩm thay đổi, thực vật phân bố thành vành đai khác nhau
- Hướng sườn: Hướng sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật phân bố khác nhau
4 Sinh vật
- Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của động vật
Trang 5- Mối quan hệ: Nơi nào thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại
5 Con người
- Ảnh hưởng đến phạm vi phân bố của sinh vật (mở rộng hay thu hẹp)
- Ví dụ:
+ Tích cực: Trồng rừng, mở rộng diện tích rừng
+ Tiêu cực: Khai thác rừng bừa bãi, rừng thu hẹp
Câu 8 So sánh sự khác nhau giữa quy luật địa đới và phi địa đới
Giống: đều là quy luật phân bố và hình thành nên bề mặt trái
đất
Khác: