Trên đất hình thành từ đá Bazan (Quần hệ phụ rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa, cây lá rộng, trên đất Feralit hình thành từ đá Bazan, thoát nước và các kiểu thứ sinh thay thế).. R[r]
Trang 1ĐỊA LÍ TỈNH QUẢNG TRỊ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ Trên lãnh thổ Việt Nam, Quảng Trị nằm ở đoạn thắt lại trên chiều dài Bắc- Nam, chính giữa khúc ruột miền Trung đất nước Hình thế Quảng Trị tựa lưng vào dãy Trường Sơn hùng vĩ, nhìn ra biển Đông bao la Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa đã chọn Quảng Trị làm thủ phủ Trải qua nhiều thay đổi về tên gọi cũng như địa giới, năm 1831 (thời vua Minh Mạng), địa danh "tỉnh Quảng Trị" đã chính thức được ghi vào danh mục các đơn vị hành chính của nước ta Trong thời kì chống Mỹ, Quảng Trị bị chia cắt làm hai miền Từ năm 1976-1989, Quảng Trị cùng Quảng Bình, Thừa Thiên Huế và khu vực Vĩnh Linh được sát nhập thành tỉnh Bình Trị Thiên Tháng 7/1989 Quốc hội nước CHXHCNVN (kỳ họp thứ V, khoá VIII) đã quyết định tái lập Quảng Trị thành đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc Trung ương như ngày nay với diện tích tự nhiên là 4746,4 km2, dân số có 596.619 người (thống kê năm 2001), sinh sống tại 8 huyện, 2 thị xã gồm 139 xã phường và thị trấn Lãnh thổ Quảng Trị là địa bàn cư trú của 3 dân tộc: người Việt (Kinh), người Bru-Vân Kiều và người Pa Cô- Tà Ôi
Tọa độ địa lý
Cực Bắc tại thôn Mạch Nước, xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh: 17010’23” vĩ bắc; 106059’29” kinh đông
Cực Nam tại xã A Bung, huyện Đakrông: 16018’30” vĩ bắc; 107002’52” kinh đông
Cực Đông tại thôn Thâm Khê, xã Hải Khê, huyện Hải Lăng: 16045’14” vĩ bắc; 1070 23’09” kinh đông
Cực Tây tại bản Cù Bai, xã Hướng Lập, huyện Hướng Hóa: 16055’22” vĩ bắc; 106031’01” kinh đông
Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình với chiều dài 79 km
Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế với chiều dài 107.5 km
Phía Đông giáp biển Đông trên chiều dài 75 km
Phía Tây giáp nước CHDCND Lào với đường biên giới dài 186.8 km
Tuy với diện tích không rộng, người không đông nhưng do nằm ở vị trí chiến lược quan trọng nên Quảng Trị đã và đang giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo vệ và khai thác biển Đông, giao lưu giữa hai miền Bắc Nam, cũng như lưu thông thuận lợi với các nước phía Tây bán đảo Đông Dương, các nước khác trong khu vực Đông Nam Á và thế giới qua Cửa khẩu Thương Mại Lao Bảo - hành lang kinh tế Đông Tây ra cảng Cửa Việt
Thị xã Đông Hà nằm ở trung tâm tỉnh Quảng Trị, một đầu mối giao thông quan trọng trên
con đường giao thương Bắc Nam, giữa Việt Nam, Lào và Thái Lan thông qua QL 1A, QL 9 với cửa khẩu Lao Bảo
Trên biển, cách đất liền 30 km là huyện Đảo Cồn Cỏ anh hùng trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc nay lại có những vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước
ĐỊA HÌNH
Địa hình Quảng Trị phân cắt ra 3 bậc địa hình chia thành như sau:
1 Địa hình núi:
Độ phân cắt sâu lớn hơn 150m
Địa hình núi ở Quảng Trị hướng thống trị là tây bắc - đông nam, thuộc phần giữa của Trường Sơn Bắc Dãy Trường Sơn chạy dài liên tục từ miền tây Nghệ An - Hà Tĩnh, Quảng Bình với độ cao trên 2000m, đến Quảng Trị độ cao giảm xuống còn 1700m; điểm thấp nhất ở Khe Sanh (Hướng Hoá) cao khoảng 500m Qua Quảng Trị địa hình tiếp tục nâng cao dần đến 1100 - 1200m ở khu vực phía tây Huế và kết thúc của Trường Sơn Bắc là khối núi Bạch Mã cao trên dưới 2000m Như vậy, địa hình núi Quảng Trị là điểm thấp nhất của dãy Trường Sơn Bắc và
bị phân cắt thành các khối núi riêng biệt, nhưng vẫn giữ được hướng chung của toàn bộ dãy Trường Sơn-hướng Tây Bắc-Đông Nam
Từ bắc xuống nam bao gồm các khối núi sau:
٠ Khối núi thấp Động Vàng Vàng, Động Châu nằm sát ranh giới giữa Quảng Bình-Quảng Trị,
là đường chia nước giữa hệ thống Bến Hải và sông Đại Giang
Trang 2٠ Dãy và khối núi Sa Mui-Voi Mẹp là đường chia nước của hệ thống sông đổ ra Biển Đông
(Bến Hải, Cam Lộ, Thạch Hãn) và đổ ra sông Mê Kông (Sê Pon), ở đây có một loạt đỉnh cao trong khoảng 1300-1500m, đỉnh cao nhất là Voi Mẹp 1739m
٠ Dãy và khối núi Đá Bàn: Nằm giữa sông Thạch Hãn và Đắc Krông là một dải chạy liên tục,
đường chia nước thẳng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam
٠ Sát biên giới Việt-Lào là dãy Động Dang, là đường chia nước giữa sông Đăc Krông với sông
Sê Pôn với một loạt đỉnh cao trên 1000m
Tóm lại, địa hình Quảng Trị thuộc đoạn núi Trường Sơn, có độ cao thuộc loại núi thấp, bị chia cắt thành các khối và dãy núi riêng biệt, giữa các khối núi đó là các thung lũng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu đông tây và nam bắc
Một điểm cần lưu ý là đường phân thuỷ chính của hệ thống sông đổ ra Biển Đông và đổ vào sông Mê Kông không hoàn toàn trùng với bề mặt các sống núi cao nhất, vì vậy trong địa phận Quảng Trị bao gồm sườn Đông Trường Sơn và một phần tây Trường Sơn, Chính đặc điểm này dẫn đến hiện tượng phân hoá cảnh quan của Quảng Trị rất rõ nét
2 Địa hình đồi:
Địa hình đồi được phân biệt với địa hình núi và địa hình đồng bằng bởi độ phân cắt sâu từ 15
- 100m.Nhìn chung địa hình đồi ở Quảng Trị có độ cao tuyệt đối không vượt quá 200m, trong
đó đồi cao có độ cao tuyệt đối 100-200m, đồi thấp có độ cao 20-100m
Nét độc đáo của địa hình đồi Quảng Trị là các đồi cao thường có dạng bát úp, đồi thấp là các dãy đồi
Đồi ở Quảng Trị có đặc điểm phân bố thành dải kéo dài dọc theo chân núi như ở phía tây Vĩnh Linh và Gio Linh
Phía tây Đông Hà chủ yếu là đồi thấp còn vùng phía tây Hải Lăng bao gồm cả đồi cao và đồi thấp
Các đồi này được thành tạo do phân cắt xâm thực, vì vậy hướng của dãy đồi thường có dạng kéo dài vuông góc với đường bờ biển Trong thực tế việc xác định một cách rõ ràng ranh giới đồi thấp và đồi cao là khó khăn bởi lẽ chúng chuyển tiếp rất từ từ
3 Địa hình đồng bằng:
Địa hình đồng bằng được tách ra theo chỉ số phân cắt sâu của địa hình (nhỏ hơn 15m)
Đồng bằng ở Quảng Trị có độ cao tuyệt đối từ 0-15m, đôi chỗ đến 20m; có thể phân chia ra 2 loại: đồng bằng thấp (có độ cao tuyệt đối < 5m) và đồng bằng cao (có độ cao tuyệt đối > 5m) Đồng bằng Quảng Trị là một phần của dải đồng bằng ven biển Bình - Trị - Thiên Đặc điểm chung của dải đồng bằng này là chúng có dạng kéo dài lòng máng với một bên là đồi và một bên là các dải đụn cát cao
ĐỊA CHẤT
Quảng Trị là một
tỉnh của miền
Trung, là một trong
những khu vực
thuộc cấu trúc địa
chất Trung Trung
Bộ, có những nét
đặc thù trong tổng
thể bức tranh địa
chất chung toàn
vùng
Tổng thể cấu trúc
địa chất được mô tả
bằng 27 phân vị địa
tầng và 9 phức hệ
magma có tuổi từ
Proterozoi muộn
đến Kainozoi
Giới paleozoi-phụ
giới hạ
Phức hệ Khâm Đức (PR 3 -Î 1 kđ)
Trang 3Hệ tầng Núi Vú (PR 3 -Î 1 nv)
Hệ tầng Tiên An (PR 3 -Î 1 ta)
Giới Paleozoi
Hệ Cambri-ordovic
Hệ tầng A Vương (Î 2 -O 1 av) 0m
Giới Paleozoi
Hệ ordovic-silur
Hệ tầng Long Đại (O 1 -S 1 lđ)
Hệ Silur, thống thượng
Hệ tầng Đại Giang (S 2 đg)
Hệ Devon, thống hạ
Hệ tầng Tân Lâm (D 1 tl)
Hệ Devon, thống trung-thượng
Hệ tầng Cù Bai (D 2-3 cb)
Hệ Permi không phân chia
Hệ tầng Động Toàn (P đt) hệ Permi, thống trên
Hệ tầng Cam Lộ (P 2 cl)
Giới mesozoi Hệ Trias, thống trung
Hệ tầng Động Hà (T2 (?)đh) hệ Jura
Hệ Jura, thống hạ-trung
Hệ tầng A Ngo (J1-2 an)
Hệ Jura-Hệ Kreta
Hệ tầng Đakrông (J3-K1đr)
Hệ Kreta
Hệ tầng Mụ Gia (K mg)
Giới Kainozoi Hệ Neogen
Hệ tầng Gio Việt (N gv)
Hệ tầng Cồn Cỏ (N cc)
Hệ Đệ Tứ (Q) Thống Pleistocen
Phụ thống dưới (QI)
Phụ thống giữa-trên (QII -III )
Phụ thống trên-phần cao (QIII 2 )
Thống Holocen (QIV)
Phụ thống dưới-giữa (QIV 1-2 )
Phụ thống giữa (QIV 2 )
Phụ thống giữa-trên (QIV2-3)
Phụ thống trên (QIV 2-3 )
Các trầm tích Đệ Tứ không phân chia
1/ Trầm tích biển-gió Holocen (mvQIV):
2/ Trầm tích hỗn hợp sông, sườn tích, tàn tích hệ Đệ Tứ (adpQ):
Magma xâm nhập
Các thành tạo Trước Cambri
Các thành tạo Paleozoi muộn-Mesozoi sớm
Các thành tạo Mesozoi muộn-Kainozoi
I Xâm nhập Trước Cambri:
1/ Phức hệ Tà Vi (nPR3tv)
2/ Phức hệ Trà Bồng (dgPR3tb)
3/ Phức hệ Chu Lai (gmPR3-Î1cl)
II Các thành tạo xâm nhập Paleozoi muộn - Mesozoi sớm:
1/ Phức hệ Quế Sơn (d-dg-g P2-T1 qs)
2/ Phức hệ Chà Vằn (na T3cv)
3/ Phức hệ Hải Vân (gaT3hv)
III/ Các thành tạo xâm nhập Mesozoi muộn-Kainozoi:
1/ Phức hệ Xi Pa (gP K xp)
2/ Phức hệ Măng Xim (gx P mx)
IV- Các đai mạch không phân chia tuổi:
1/ Diabas
Trang 42/ Lamprophyr
3/ Aplit granit
4/ Pegmatit
ĐẤT
Phân loại đất Quảng Trị
Năm 1991 tỉnh Quảng Trị đã hoàn thành xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1: 100.000 Đã xác lập được 11 nhóm đất với 32 loại đất khác nhau:
1 Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển- Arenosols (Ar)
2 Đất mặn - Salic Fluvisols (Fls)
3 Đất phèn - Thionic Fluvisols (Flt)
4 Nhóm đất phù sa - Fluvisols (Fl)
5 Đất lầy và đất than bùn - Gleysols and Histosols (Gl-hs)
6 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ - Acrisols (Ac)
7 Đất đen - Luvisols (Lv)
8 Đất đỏ vàng - Acrisols (Ac)
9 Đất mùn vàng đỏ trên núi - Humic Acrisols (Acu)
10 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ - Gleysols (Gl)
11 Đất xói mòn trơ sỏi đá - Leptosols (Lp)
Kết luận
1 Đất Quảng Trị bao gồm chủ yếu những nhóm và loại (đơn vị) đất ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới có cường độ phong hoá mạnh bao gồm các nhóm : Acrisols, Ferralsols, Ngoài ra
có ít diện tích không liên quan đến địa đới như các nhóm Fluvisols, Luvisols, gleysols, arenosols
2 Dưới tác động tổng hợp của các điều kiện tự nhiên và sản xuất hiện tại, tỉnh Quảng Trị đã hình thành 11 nhóm đất, 32 đơn vị đất và 54 đơn vị đất phụ với đặc điểm phát sinh và sử dụng khá đa dạng, là cơ sở để hoàn thiện hệ thống lâm - nông nghiệp và quy hoạch sử dụng
đất của tỉnh
3 Những nhóm đất và loại đất ảnh hưởng với độ dốc khá cao : < 15o chiếm 37,62% (178.552 ha) ; 15-25o chiếm 23,01% (109.215 ha) ; >25o chiếm 33,93% (161.015 ha) đều chịu tác động của quá trình hình thành đất theo bề mặt và bề sâu Sự di chuyển sét theo chiều sâu khá rõ tạo nên tầng B Ferralit (đất Ferralsols) và tầng B Argic (đất Acrisols) chiếm
ưu thế, đặc trưng của đất nhiệt đới ẩm
4 Trong 11 nhóm đất : Nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất 357.191 ha (bằng 75,27% diện tích tự nhiên), nhóm đất phù sa 40.492 ha (8,53%), nhóm đất cát 34.732 ha (7,32%), nhóm đất mặn và đất phèn 1.848 ha (0,39%), nhóm đất xám bạc màu 1.304 ha (0,27%),và nhóm đất mùn vàng đỏ 10.871 ha (2,29%)
5 Những nhóm đất tuy có diện tích nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp ở Quảng Trị như nhóm đất phù sa vì chúng nằm ở địa hình thấp bằng, gần nguồn nước, thuận tiện trong việc canh tác
Kiến nghị
1 Quá trình rửa trôi, thoái hoá đất diễn ra rất sâu sắc ở hầu hết các loại đất trong tỉnh Đặc biệt là ở những vùng đất dốc nhiều, độ che phủ của thực vật kém nó phản ánh rõ xu thế tăng dần về độ chua, giảm dần về hàm lượng cation kiềm trao đổi Cần phủ xanh đồi trọc, bảo vệ rừng đầu nguồn, tăng độ che phủ
2 ở Quảng Trị đất đỏ vàng (feralit) trên các loại đá mẹ khác nhau có cường độ phong hoá rất mạnh, tầng đất dày, cấu trúc đoàn lạp, độ xốp khá, là một trong những loại đất tốt vì vậy
ưu tiên phát triển những cây dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, chè, hạt tiêu (đặc biệt là loại đất phát triển trên đá bazan)
3 Khai thác triệt để nhóm đất phù sa cho việc trồng cây lương thực và cay rau màu bằng con đường thâm canh tăng vụ, đầu tư thủy lợi, cải tiến giống, mùa vụ
4 Việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý ngoài mục đích hiệu quả kinh tế cao, còn đòi hỏi đến hiệu quả về môi trường sinh thái bền vững
KHÍ HẬU
Nhiệt độ trung bình năm: 24-26oC Mùa đông
Trang 5SÔNG NGÒI
Sông ngòi Quảng Trị có ba hệ thống sông chính: Bến Hải, Thạch Hãn và Ô Lâu (Mỹ Chánh) Đặc điểm chung của các hệ thống sông ở đây là ngắn dưới 100km, hướng chảy từ tây sang đông, độ dốc trung bình khoảng 13-25 m/km, lòng sông hẹp, nhiều ghềnh thác
Mật độ sông ngòi toàn tỉnh vào khoảng 0,8-1km/km2, tăng dần từ đông sang tây: đồng bằng mật độ sông ngòi 0,4-0,5 km/
km2, miền núi đạt trên 1
km/km2.Hệ thống sông Bến Hải:
Sông Bến Hải dài 65 km, lưu vực có
diện tích khoảng 809 km2, bắt
nguồn từ khu vực Động Châu có độ
cao 1257 m Lưu lượng trung bình
năm 43,4 m3/s Sông đổ ra biển ở
Cửa Tùng, đoạn dọc vĩ tuyến 17 lịch
sử
Hệ thống sông Thạch Hãn: Hệ
thống sông Thạch Hãn có quy mô
lớn nhất, chiều dài 155 km, diện
tích lưu vực 2660 km2, lưu lượng
dòng chảy trung bình năm 130 m3/
s Hệ thống sông Thạch Hãn có hai
chi nhánh lớn là sông Hiếu Giang ở
phía bắc và sông Thạch Hãn ở phía
nam, gặp nhau tại Thượng Nghĩa,
đổ ra biển tại Cửa Việt Sông Thạch
Hãn ở phía nam có quy mô lớn hơn bắt nguồn từ các dãy núi lớn Động Sa Mui, Động Voi Mẹp (nhánh Rào Quán), Động Ba Lê, Động Dang (nhánh Đakrông) Hiện đang xây dựng nhà máy thủy điện Rào Quán trên lưu vực nhánh Rào Quán tại khu vực xã Làng Miệt
Hệ thống sông Ô Lâu: Hệ thống sông này hợp bởi hai nhánh sông chính là Ô Lâu ở phía nam
và sông Mỹ Chánh ở phía bắc Tổng lưu vực của hai sông khoảng 900 km2, chiều dài 65 km Sông đổ vào phá Tam Giang thuộc địa phận Thừa Thiên-Huế
Ngoài ra còn có các hệ thống sông phía tây giáp biên giới Việt-Lào thuộc hệ thống sông MêKông
Hệ thống suối: Hệ thống suối phát triển rất mạnh ở phần thượng nguồn, tạo nên mạng lưới khá dày đặc Các thung lũng suối phần lớn rất hẹp, độ dốc lớn tạo ra nhiều thác cao hàng trăm mét và phân bậc phức tạp
THỰC VẬT
Các kiểu thảm thực vật ở tỉnh Quảng Trị
Bản đồ dữ liệu thủy văn Quảng Trị
< font>
Bản đồ mạng lưới thuỷ văn lưu vực sông Thạch Hãn
Trang 6A Thảm thực vật tự nhiên: Phát sinh bởi các nhóm nhân tố sinh thái tự nhiên và phục
hồi, hoang hoá sau nhân tác
I Thảm thực vật ngập mặn (Quần hệ rừng ngập mặn)
1 Rừng rậm thường xanh nhiệt đới ngập mặn với quần xã cây lá rộng, ưu thế gồm các loài Bần, Trang, Sú (Sonneratia caseolaris, Kandelia candel, Aegiceras corniculatum)
2 Trảng cây bụi ngập mặn thứ sinh với quần xã cây lá rộng ưu thế Sú, Vẹt, Ô rô (Aegiceras corniculatum, Bruguiera gymnorhiza, Acanthus ilicifolius) có nguồn gốc từ quần xã rừng rậm tương ứng
II Thảm thực vật thuỷ sinh nước ngọt (Quần hệ thuỷ sinh nước ngọt)
1 Các quần xã thực vật thuỷ sinh với các loài Sen Nelumbo nucifera, Súng Nymphaea pubescens, Bèo cái Pistia stratiotes, Rau dừa Ludwigia adscendens, Rong tóc tiên Hydrilla verticillata, Nhĩ cán Utricularia aurea
III Thảm thực vật trên cát ven biển (Quần hệ thực vật cát ven biển)
1 Trảng cỏ tiên phong trên cát mới hình thành ven biển ưu thế Cỏ chông Spinifex littereus, Rau muống biển Ipomoea pes-caprea
2 Rừng rậm thường xanh nhiệt đới trên dải cát cố định ven biển với quần xã cây lá rộng ưu thế Tràm Syzygium cinereum, Tra Hibiscus tiliaceus, Cui Heritiera littoralis, Hếp Scaevola taccata, Dủ dẻ Rawenhoffia siamensis
3 Trảng cây bụi thứ sinh, thường xanh nhiệt đới trên đụn cát và dải cát ven biển với quần
xã cây lá rộng ưu thế Dứa dại Pandanus tectorius, Hếp Scaevola taccata, Tra Hibiscus tiliaceus
4 Trảng cỏ xen cây bụi thấp trên cát khô ven biển Các loài ưu thế gồm: Mao đỏ Germainia capitata, Mao tái Eriachne pallescens, Hải Đằng Catharanthus roseus, Chổi xể Baeckea frutescens
5 Trảng cỏ trên dải cát trũng, ngập nước tạm thời với quần xã ưu thế Bần thảo Eremochloa ophiuroides, An điền Hedyotis simplicissima
IV Thảm thực vật vùng đồi núi thoát nước Gồm 2 quần hệ
IV.1 Thuộc đai đất thấp (Quần hệ rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa trên đất thấp £ 700m).Quần hệ này gồm 3 quần hệ phụ:
IV.1.a Trên đất hình thành từ đá Bazan (Quần hệ phụ rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa, cây lá rộng, trên đất Feralit hình thành từ đá Bazan, thoát nước và các kiểu thứ sinh thay thế)
1 Rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa, cây lá rộng, ít bị tác động với các quần xã ưu thế: Gụ Sindora tonkinensis, Xoay Dialium cochinchinensis, Lim xẹt Peltophorum
pterocarpum, Huỷnh Tarrietia cochinchinensis, Vấp Mesua ferrea, Sau sau Liquidambra formosana, Bằng lăng Lagerstroemia calyculata
2 Rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa, cây lá rộng thứ sinh phục hồi hoặc bị tác động mạnh với các quần xã ưu thế Bằng lăng Lagerstroemia calyculata, Thành ngạnh Cratoxylon formosum, Hu Mallotus paniculatus, Sau sau Liquidambra formosana, Dẻ Castanopsis tribuloides
3 Trảng cây bụi thứ sinh thường xanh cây lá rộng, có cây gỗ rải rác với các quần xã ưu thế: Sau sau Liquidambra formosana, Thành ngạnh Cratoxylon polyanthum, Lá nến Macaranga denticulata, Sim Rhodomyrtus tomentosa, Mua Melastoma candidum, Bọ nẹt Alchornia rugosa, Găng Randia spinosa, Hoắc quang Wendlandia paniculata
4 Trảng cây bụi thứ sinh thường xanh không có cây gỗ với quần xã ưu thế: , Mua
Melastoma candidum, Sim Rhodomyrtus tomentosa, Cỏ Lào Eupatorium odoratum, Hoắc quang Wendlandia paniculata, Găng Randia spinosa
5 Trảng cỏ thứ sinh với quần xã ưu thế: cỏ Tranh Imperata cylindrica, Lách Neyraudia reynaudiana, Chè vè Miscanthus sinensis
IV.1.b Trên đất hình thanh từ đá vôi (Quần hệ phụ rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa cây lá rộng, cứng, trên đất Feralit hình thành từ đá Vôi và các kiểu thứ sinh thay thế)
1 Trảng cây bụi thứ sinh, thường xanh, cây lá rộng, cứng với quần xã ưu thế Ô rô Streblus ilicifolia, Huyết giác Dracaena cochinchinensis, Ficus spp
IV.1.c Trên đất hình thành từ các loại đá mẹ khác (Quần hệ phụ rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa trên đất Feralit hình thành từ các loại đá mẹ khác, trừ đá Vôi và Bazan, thoát nước, và các kiểu thứ sinh thay thế)
1 Rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa, cây lá rộng, ít bị tác động với các quần xã ưu
Trang 7thế: Huỷnh Heritiera cochinchinensis, Gội Amoora gigantea, Sao mặt quỉ Hopeamollissima, Bưởi bung Macclyrodendron oligophlebia, Bứa Garcinia planchonii, Muồng đen Cassia siamea, các loài Sung, Đa Ficus spp
2 Rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa, cây lá rộng, thứ sinh hay ít bị tác động mạnh với quần xã ưu thế: Ràng ràng Ormosia laoensis, Muồng đen Cassia siamea, Dẻ Castanopsis indica, Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis, Hu Mallotus paniculatus, Săng lẻ Lagerstroemia tomentosa, Thành ngạnh Cratoxylon formosum
3 Trảng cây bụi thứ sinh, thường xanh cây lá rộng có cây gỗ rải rác với quần xã ưu thế: Hu Mallotus paniculatus, Thành ngạnh Cratoxylon polyanthum, Thao kén Helicteres angustifolia, Mán đỉa Archidendron clypearia, Lá nến Macaranga denticulata, Sim Rhodomyrtus
tomentosa, Mua Melastoma candidum, Mâm xôi Rubus cochinchinensis
4 Trảng cây bụi thứ sinh, thường xanh cây lá rộng không có cây gỗ, với quần xã ưu thế: Sim Rhodomyrtus tomentosa, Mua Melastoma candidum, Cỏ Lào Eupatorium odoratum, Chổi xể Bacckea frutescens
5 Trảng cỏ thứ sinh với quần xã ưu thế: Lau Saccharum spontaneum, Cỏ Tranh Imperata cylindrica, Chè vè Miscanthus sinensis
IV.2 Thuộc đai núi thấp (Quần hệ rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa trên núi thấp từ 700-1700m)
IV.2.a Quần hệ phụ rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa trên núi thấp, đất hình thành
từ các loại đá mẹ khác nhau (trừ đá Vôi và Bazan) và các kiểu thứ sinh thay thế
1 Rừng rậm thường xanh nhiệt đới gió mùa, nguyên sinh hay ít bị tác động với quần xã ưu thế: Dẻ núi Quercus gemmiflora, Dẻ lá tre Q bambusaefolia, Dẻ Thoreli Q thorelli, Sồi đỏ Lithocarpus corneus, Sồi láng Lithocarpus pseudosundaicus, Sồi nam L annamensis và các loài Giổi Michelia sp., Paramichelia sp., các loài Re Cinnamomum spp., Bời lời Litsea sp., Kháo Phoebe sp
2 Trảng cây bụi thứ sinh thường xanh với quần xã ưu thế Kháo Phoebe sp., Lá nến
Macaranga denticulata, cỏ Lào Eupatorium odoratum , Ngấy Rubus sp., Đỗ quyên
Rhododendron spp
3 Trảng cỏ thứ sinh với quần xã ưu thế cỏ Tranh Imperata cylindrica, cỏ Lô Themeda gigantea, cỏ Trấu Apluda mutica + cỏ Lào Eupatorium odoratum B Thảm thực vật nhân tác:
I Các quần xã cây trồng lâu năm
1 Cao su Hevea brassiliensis
2 Thông Pinus merkusiana
3 Cà phê Coffea spp
4 Phi lao Casuarina equisetifolia
5 Mít + Tiêu Artocarpus heterophyllus + Piper nigrum
6 Cây gỗ lá rộng khác (các loài Bạch đàn Eucalyptus spp., Keo lá tràm Acacia
auriculaeformis, Keo tai tượng A oraria , Trẩu Vercinia montana
7 Cây trồng lâu năm khu dân cư nông thôn (Mít Artocarpus heterophyllus, Xoan Melia azedarach, Dừa Cocos nucifera, Xoài Mangifera indica, Tre Bambusa spp., Vú sữa
Chrysophyllum cainito, Đu đủ Caria papaya, các loài Chanh, Cam Citrus spp., Chuối Musa spp )
8 Cây trồng lâu năm khu dân cư đô thị (Xà cừ Khaya senegalensis, Bàng Terminalia catappa, các loài Keo Acacia spp., các loài Muồng Cassia spp., Phượng vĩ Delonix regia, Trứng cá Muntingia calabura, Bằng lăng Lagerstroemia speciosa
II Các quần xã cây trồng hàng năm
9 Lúa nước Oryza sativa
10 Cây trồng cạn hàng năm trên đụn cát và đất phù sa alluvi (Ngô Zea mays, Củ từ
Dioscorea esculenta var fasciculata, rau màu các loại )
11 Chuối trồng tập trung vùng đồi xen rải rác rau màu hoặc không (Chuối lai Musa
paradisiaca)
12 Cây trồng cạn hàng năm và cây công nghiệp ngắn ngày trên đất thoát nước vùng đồi (Đỗ đậu các loại, Sắn Manihot esculenta, Ngô Zea mays, Rau màu )
13 Nương rẫy tạm thời (Lúa Oryza spp., Sắn Manihot esculenta, Ngô Zea mays )
Danh lục các loài thực vật quí hiếm ở Quảng trị
Trang 8(Theo tiêu chuẩn Sách đỏ Việt Nam - IUCN, 1996)
Thứ
1 Trường ngân – Amensiodendron chinense Merr Hu, 1938 (Họ Bồ hòn - Sapindaceae) T
2 Quả đầu ngỗng – Anaxagorea luzoensis A.Gray, 1954 (Họ Na - Annonaceae) V
3 Trầm hương - Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte, 1914 (Họ Trầm Thymeleaceae) E
4 Lá khôi - Ardisia silvestris Pit , 1930 (Họ Đơn nem - Myrsinaceae) V
5 Re hương - Cinamomum parthenoxylon (Jack) Meissn, 1864 (Họ Long não - Lauraceae) K
6 Xoay - Dialium cochinchinensis Pierre, 1898
(Họ Đậu - Fabaceae) K
7 Đinh có tuyến - Fernandoa adenophylla (Wall ex G.Don)
Steenis, 1976 (Họ Chùm ớt - Bignoniaceae) K
8 Kền kền - Hopea pierrei Hance, 1877
(Họ Dầu - Dipterocarpaceae) K
9 Trân châu - Lysimachia chenii C.M.Hu, 1985
(Họ Anh thảo - Primulaceae) T
10 Đinh - Markhamia stipulata (Roxb.) Seem, 1863
(Họ Chùm ớt - Bignoniaceae) V
11 Nắp ấm - Nepenthes annamensis Macfarl., 1908
(Họ Nắp ấm - Nepenthaceae) R
12
Gụ - Sindora tonkinensis A.Chev ex K et S.S.Larsen
(Họ
Đậu
-Fabaceae)
V
13 Xưng da - Siphonodon celastrienus Griff., 1844 (Họ Dây gối - Celastraceae) R
14 Sừng dê - Strophanthus divaricatus (Lour.) Hook et Arn., 1936(Họ Trúc đào – Apocynaceae) T
15 Mã tiền lông - Strychnos ignatii Bergius, 1778
(Họ Mã tiền - Loganiaceae) T
16 Dây củ chi - Strychnos nitida G.Don, 1837 R
Trang 9(Họ Mã tiền - Loganiaceae)
17 Kim tuyến - Anoectochilus setacrus Blume, 1825
(Họ Lan - Orchidaceae) E
18 Hoàng thảo - Dendrobium amabile (Lour.) O'Brien, 1909
(Họ Lan - Orchidaceae) R
19 Đỉnh tùng - Cephalotaxus hainanensis H.L.L., 1953
(Họ Cephalotaxaceae) R
20 Hoàng đàn giả - Dacrydium elatum Wall ex Hook
(Họ Kim giao – Podocarpaceae) K
21 Kim giao giả - Nageia fleyryi (Hickel) de Laub., 1987
(Họ Kim giao – Podocarpaceae) V
22 Sến mật - Madhuca pasquieri (Dubard) H.J.Lam
(Họ Hồng xiêm - Sapotaceae) K
23 Ba gạc lá to - Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pit
(Họ Trúc đào - Apocynaceae) T
24 Song bột - Calamus poilanei Conrad (Họ Cau - Arecaceae) K
Các ký hiệu tình trạng:
E Đang nguy cấp
V Sẽ nguy cấp
R Hiếm
T Bị đe doạ
K Biết không chính xác
TÀI NGUYÊN ĐẤT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
I Đất sử dụng cho nông nghiệp 68.928,94 ha
Đất trồng cây hàng năm: 40.898,69 ha
Đất vườn tạp: 9.323,40 ha
Đất trồng cây lâu năm: 18.037,54 ha
Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 669,31 ha
II Đất lâm nghiệp có rừng: 149.821,97 ha
III Đất chuyên dùng: 18.255,97 ha
IV Đất ở: 3.590,15 ha
V Đất chưa dụng: 233.985,53 ha
Đất bằng chưa sử dụng: 22.807,20 ha
Đất đồi núi chưa sử dụng: 194.147,75 ha
Mặt nước chưa sử dụng: 2.458,17 ha
Sông suối, hồ, ao: 11.247,04 ha
Núi đá không có rừng cây: 992,49 ha
Đất chưa sử dụng khác: 2.332,89 ha
Tổng diện tích tự nhiên : 474.573,57 ha
Đánh giá phân hạng thích nghi đất đai tỉnh Quảng Trị
Tổ hợp các đơn vị đất đai có cùng một kiểu thích nghi với các loại hình sử dụng đất, đã xác định tỉnh Quảng Trị có 25 kiểu thích nghi
Bảng kết quả phân hạng thích nghi đất đai tỉnh Quảng Trị.
Loại hình
sử dụng
đất
Mức độ thích nghi nghi - N (ha) Không thích S1 (ha) S2 (ha) S3 (ha) Tổng (ha)
Trang 10Lúa 2 vụ 17.607 26.145 2.911 46.663 415.662
Lúa màu 685 19.405 19.833 39.923 422.402
Màu CNNN 33.259 23.429 38.081 94.769 367.556
Cao su 22.139 20.279 43.237 85.655 376.670
Hồ tiêu 18.039 5.938 22.847 46.824 415.501
Cà phê 18.039 5.938 22.847 46.824 415.501
Cây ăn quả 36.251 6.613 25.596 68.460 393.865
Nuôi trồng
thuỷ sản 1.848 - 2.407 4.255 458.070
Nông lâm
kết hợp 6.677 32.154 18.662 57.493 404.832
S1 : Rất thích nghi
S2 : Thích nghi
S3 : ít thích nghi
N : Không thích nghi
Diện tích sông suối : 11.256 ha
Diện tích núi đá : 992 ha
Tổng diện tích tự nhiên : 474.573 ha
Đất trồng lúa :
Trong điều kiện hiện tại, khả năng thích nghi tối đa 46.663 ha, chiếm 9,8 % diện tích tự nhiên Mức rất thích nghi (S1) có 17.607 ha, chiếm 37,7% diện tích thích nghi cho lúa, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng Đó là các vùng đất phù sa màu mỡ đã canh tác lúa nước lâu năm được tưới tiêu chủ động Mức độ thích hợp trung bình (S2) có diện tích lớn nhất 26.145 ha, chiếm 56,0% diện tích thích nghi Hạn chế bởi một phần do chất lượng đất nhưng cơ bản do tưới tiêu chưa hoàn
toàn chủ động
Mức độ ít thích nghi (S3) có diện tích 2.911 ha, chiếm 6,2% diện tích thích nghi, rải rác ở các vùng ven biển, trung du thuộc các vùng đất canh tác lúa một vụ Hạn chế cơ bản của hạng đất này là khó khăn cả về tưới, tiêu và nhiễm mặn, nhiễm phèn Nếu giải quyết tốt được
tưới tiêu sẽ nâng mức độ thích hợp đối với đất lúa
Đất trồng lúa - màu :
Khả năng thích hợp tối đa 39.923 ha, chiếm 8,4% diện tích tự nhiên Diện tích rất thích hợp (S1) cho lúa màu là 685 ha, chiếm 1,7% diện tích thích nghi; (S2) 19.405 ha, chiếm 48,6%
diện tích thích nghi; (S3) 19.833 ha, chiếm 49,8% diện tích thích nghi
Đất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày (CNNN):
Đây là loại sử dụng có phổ biến ở tất cả các vùng, trên nhiều loại đất với khả năng thích hợp tối đa 94.769 ha, chiếm 20,0% diện tích tự nhiên Mức độ rất thích hợp (S1) 33.259 ha, phân bố rải rác ở các vùng, chủ yếu là các vùng đất ven sông (khu vực Ba Lòng thuộc huyện
ĐăkRông) hoặc các vùng đất bazan màu mỡ hiện đang trồng màu
Mức độ thích nghi trung bình (S2) có diện tích 23.429 ha cũng phân bố rải rác khắp các
vùng Hạn chế chính là do chất lượng đất kém hơn
Mức độ thích nghi (S3) có diện tích 38.081 ha, do có hạn chế bởi nhiều yếu tố: ngập úng với các vùng đồng bằng; chất lượng đất kém và khô hạn; tầng đất mỏng và độ dốc cao ở các
vùng đồi núi
4 Cây cao su : Tổng diện tích thích nghi có 85.655 ha Trong các mức độ thích nghi, mức độ rất thích nghi (S1) có 22.139 ha thuộc các vùng đất đỏ bazan, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất thuộc khu vực Cồn Tiên - Dốc Miếu (thuộc huyện Gio Linh), nông trường Quyết Thắng (Vĩnh Linh), Tân Lâm (Cam Lộ), địa hình bằng, tầng đất dày Mức độ thích nghi S2 : 20.279 ha, S3 :
43.237 ha
5 Hồ tiêu : Tổng diện tích thích nghi có 46.824 ha Trong các mức độ thích nghi, mức độ rất thích nghi (S1) có 18.039 ha thuộc các vùng đất đỏ bazan thuộc khu vực Cồn Tiên - Dốc Miếu (thuộc huyện Gio Linh), Khe Sanh (huyện Hướng Hoá), Cam Lộ, Vĩnh Linh, địa hình bằng, tầng đất
dày Mức độ thích nghi S2 : 5.938 ha, S3 : 22.847 ha
6 Cà phê :