1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HDC-HSG-11-MON-DIA-LI-VONG1-2020-2021

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 28,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khác nhau: Nguyên nhân hình thành Hình thành giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.. Hình thành giữa hai khối khí giống nhau về tính chất vật lí nhưng hướng gió ngược n

Trang 1

SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM

KỲ THI CHỌN HSG TỈNH LỚP 11 NĂM HỌC 2020-2021

VÀ CHỌN ĐỘI DỰ TUYỂN DỰ THI CHỌN HSG

QUỐC GIA NĂM HỌC 2021-2022 Khóa ngày 06 tháng 4 năm 2021

Môn thi: ĐỊA LÍ Vòng 1

Đáp án này gồm có 03 trang

YÊU CẦU CHUNG

- Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.

- Thí sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng bảo đảm ý chính, đúng nội dung

vẫn cho điểm tối đa

Câu 1

(2,0 đ)

a So sánh frông và dải hội tụ nhiệt đới

1,0

* Giống nhau:

Đều là mặt tiếp xúc của hai khối khí có nguồn gốc khác nhau, đều gây nhiễu loạn thời tiết (mưa, áp thấp,…)

* Khác nhau:

Nguyên nhân hình thành

Hình thành giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí

Hình thành giữa hai khối khí giống nhau về tính chất vật lí nhưng hướng gió ngược nhau

Phân bố Mỗi bán cầu có 2 frông cơ

bản: FA, FP

Chỉ có một dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai bán cầu

Cơ chế gây mưa

Mưa đoạn nhiệt do khối khí bị đẩy lên cao theo mặt frông

Mưa do không khí nóng ẩm bốc lên cao gây mưa

0,25

0,25

0,25 0,25

b Tác động của sinh vật đến sự hình thành đất

1,0

Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất:

- Thực vật: cung cấp vật chất hữu cơ, phá huỷ đá

- Vi sinh vật: phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn

- Động vật sống trong đất góp phần làm biến đổi tính chất của đất

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2

(1,5 đ)

a Sự khác nhau về quá trình đô thị hoá ở các nước phát triển và các nước đang phát triển

0,75

Tiêu chí Các nước phát triển Các nước đang phát triển

Thời gian diễn ra quá

trình đô thị hóa

Quá trình công nghiệp hóa diễn ra sớm nên quá trình

đô thị hóa bắt đầu sớm

Quá trình công nghiệp hóa muộn nên quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu muộn

Tỉ lệ dân thành thị

Cao, có xu hướng chuyển

cư từ trung tâm thành phố

ra vùng ngoại ô và các thành phố vệ tinh

Còn thấp, có xu hướng chuyển cư từ nông thôn ra thành thị

Trình độ Cao, tỉ trọng lao động chủ Còn thấp, tỉ trọng lao động

0,25

0,25

0,25

Trang 2

đô thị hóa yếu tập trung ở khu vực II

và khu vực III

ở khu vực I còn cao

b Sự hoạt động đều đặn của kênh đào Xuy-ê đem lại lợi ích cho ngành hàng hải thế giới

0,75

- Rút ngắn quãng đường và thời gian vận chuyển, giảm chi phí vận tải

- Tăng cường giao lưu kinh tế và các hoạt động hàng hải quốc tế

- An toàn hơn cho người và hàng hoá

0,25 0,25 0,25

Câu 3

(2,5 đ)

a Nguyên nhân của sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế -xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển

1,5

- Lịch sử phát triển:

+ Nhóm nước đang phát triển: phần lớn là thuộc địa của các nước phát triển, mới giành được độc lập và phát triển kinh tế từ những năm cuối thế

kỷ XX

+ Nhóm nước phát triển: phần lớn là những nước thống trị các nước đang phát triển, khai thác tài nguyên thiên nhiên của các nước đang phát triển để phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hóa sớm

- Điều kiện phát triển:

+ Nhóm nước đang phát triển: tuy giàu tài nguyên nhưng trình độ khoa học

- kĩ thuật hạn chế, đông dân, chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai và ô nhiễm môi trường

+ Nhóm nước phát triển: có ưu thế về tri thức và vốn, chịu tác động mạnh

mẽ của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật; cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở

hạ tầng sớm phát triển và hoàn thiện

0,25

0,25

0,5

0,5

b Tây Nam Á được coi là “điểm nóng” của thế giới

1,0

- Vị trí địa lí mang tính chiến lược, là cầu nối giữa ba châu lục Á, Âu và Phi

- Tài nguyên dầu mỏ giàu có, chiếm gần 50% trữ lượng thế giới

- Sự xung đột về dân tộc, tôn giáo, sự tranh giành đất đai, nguồn nước và các tài nguyên khác trong khu vực

- Các nước tư bản muốn áp đặt ảnh hưởng về kinh tế, chính trị

0,25 0,25 0,25

0,25

Câu 4

(2,0đ)

a Nền kinh tế Hoa Kì đứng đầu thế giới nhưng vẫn phụ thuộc vào nước ngoài

1,0

* Nền kinh tế Hoa Kì đứng đầu thế giới:

- GDP và tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu lớn nhất thế giới (dẫn chứng).

- Đứng đầu thế giới về sản lượng công nghiệp, nông nghiệp

* Nền kinh tế Hoa Kì phụ thuộc vào nước ngoài:

- Phải nhập khẩu dầu mỏ và nhiều mặt hàng chiến lược như kim loại màu,

các sản phẩm tiêu dùng

- Cần thị trường để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa (các thị trường lớn như

Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, châu Âu…)

0,25 0,25 0,25 0,25

b Những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội của Liên bang Nga

* Thuận lợi:

- Đông dân nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn; có nhiều dân tộc nên đa dạng về văn hóa, thuận lợi để phát triển du lịch

- Tỉ lệ dân thành thị cao, chủ yếu tập trung ở các thành phố nhỏ, trung bình

0,25 0,25

Trang 3

1,0 và các thành phố vệ tinh, thuận lợi để phát triển công nghiệp và dịch vụ.

* Khó khăn:

- Số dân ngày càng giảm do tỉ suất gia tăng tự nhiên âm và nhiều người di

cư ra nước ngoài dẫn đến thiếu lao động trong tương lai

- Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu tạo sức ép đến vấn đề việc làm, nhà ở… trong khi vùng Xi-bia rộng lớn, giàu tài nguyên nhưng mật độ dân số thấp

0,25 0,25

Câu 5

(2,0đ)

a.Vẽ biểu đồ

1,25

- Xử lý số liệu:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN

GIAI ĐOẠN 2000 - 2018

(Đơn vị: %)

- Vẽ biểu đồ miền (các dạng khác không cho điểm)

Yêu cầu:

+ Chính xác số liệu và khoảng cách các năm

+ Có đầy đủ các yếu tố: tên biểu đồ, số liệu, chú thích

(thiếu một yếu tố trừ 0,25 điểm )

0,25

1,0

b Nhận xét về tình hình hoạt động ngoại thương của Nhật Bản giai đoạn trên

0,75

- Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu tăng trong đó giá trị nhập khẩu tăng nhanh

hơn giá trị xuất khẩu (dẫn chứng).

- Tổng giá trị xuất, nhập khẩu tăng nhanh; giai đoạn 2000 - 2010 cán cân thương mại dương - xuất siêu; năm 2015 cán cân thương mại âm - nhập

siêu; năm 2018 cán cân thương mại dương - xuất siêu (dẫn chứng).

- Tỉ trọng xuất khẩu giai đoạn 2000 - 2015 có xu hướng giảm, giai đoạn

2015 - 2018 có xu hướng tăng; tỉ trọng nhập khẩu giai đoạn 2000 - 2015 có

xu hướng tăng, giai đoạn 2015 - 2018 có xu hướng giảm (dẫn chứng).

0,25 0,25

0,25

……….HẾT

Ngày đăng: 18/03/2022, 10:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w