1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện nội dung và phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh của càc công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đồng nai

67 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 326,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do nhiều điều kiện về kinh tế - chính trị, xã hội chi phối ở nước ta chưa hình thành một tổ chức có chức năng đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng Khu công nghiệp, đồng thời quản lý to

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

[ \

PHẠM VĂN BẰNG

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH ĐỒNG NAI

‹ Chuyên ngành : Kế toán tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế

‹Mã số : 5.02.11

LUẬN VĂN CAO HỌC

Người hướng dẫn khoa học:Tiến sĩ Võ Văn Nhị

TP Hồ Chí Minh - 2001

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết và mục đích của đề tài :

Từ đầu những năm 90, Nhà nước đã có chủ trương cho phép thành lập và phát triển Khu công nghiệp, Khu chế xuất ở một số địa phương có điều kiện thuận lợi về địa lý tự nhiên và hạ tầng cơ sở Việc xây dựng các xí nghiệp công nghiệp nói chung và các Khu công nghiệp tập trung nói riêng là yêu cầu tất yếu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

Do nhiều điều kiện về kinh tế - chính trị, xã hội chi phối ở nước ta chưa hình thành một tổ chức có chức năng đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng Khu công nghiệp, đồng thời quản lý toàn diện tập trung các hoạt động đầu tư trong các Khu công nghiệp như nhiều nước phát triển khác đang thực hiện Tại quy chế Khu công nghiệp ( Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997) Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ đầu tư xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp do chủ đầu tư là doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế trong nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài thực hiện được gọi là Công ty phát triển hạ tầng KCN Bộ Tài chính cũng có Thông tư số 82/1998 ngày 19/6/1998 hướng dẩn chế độ tài chính áp dụng cho các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao Như vậy cho đến nay địa vị pháp lý, vai trò của các Công ty phát triển hạ tầng đã xác định tương đối rõ và theo đó là các chế độ tài chính được áp dụng

Riêng chế độ kế toán quy định cho các Công ty phát triển hạ tầng vẫn chưa có bởi vì kinh doanh cơ sở hạ tầng là một ngành hoạt động đặc thù và khá mới ở Việt Nam Các Công ty phát triển hạ tầng chỉ vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo Quyết định 1141/QĐ- BTC và các chế độ kế toán đã được ban hành để thực hiện công tác kế toán

Nhằm mục đích khái quát những nội dung và phương pháp kế toán của hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng, trên cơ sở đó đề nghị những giải pháp hoàn thiện cho công việc xác định kết quả kinh doanh là vấn đề cốt lõi mà bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường cũng đều quan tâm Đó cũng chính là ý định của chúng tôi khi thực hiện đề tài này

Trang 3

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

+ Nghiên cứu tình hình thực tế hệ thống kế toán tại các Công ty phát triển hạ tầng tại Đồng Nai, đặc biệt đi sâu nghiên cứu tình hình hạch toán chi phí, tính giá thành cho thuê tại Công ty liên doanh Amata và Công ty Sonadezi

+ Nghiên cứu các chế độ, qui định của Nhà nước ban hành về kế toán, tài chính và các quy chế KCN

+ Nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế về kế toán và các dự thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu :

+ Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích

+ Quá trình đề xuất giải pháp đã sử dụng phương pháp mô hình hoá

4 Bố cục của luận văn :

Luận văn được trình bày theo 3 chương như sau :

Chương 1 : Một số vấn đề chung về Công ty phát triển hạ tầng KCN Chương 2 : Thực trạng việc hạch toán chi phí sản xuất và xác định kết quả kinh doanh tại các Công ty phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Chương 3 : Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các Công ty phát triển hạ tầng

KẾT LUẬN

Trang 4

công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng nền tảng để

đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp

Thực hiện mục tiêu này, vai trò của công nghiệp có một vị trí đặc biệt quan trọng Sự phát triển của công nghiệp trong giai đoạn mới phải bảo đảm

tốc độ nhanh và bền vững, thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển Một nước

công nghiệp như Chiến lược đặt ra đòi hỏi phải có một nền công nghiệp phát

triển ở trình độ cao về năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật công nghệ và hình

thức tổ chức sản xuất với hiệu qủa kinh tế-xã hội cao

Bước đi của giai đoạn đến năm 2010 rất quan trọng Chiến lược đặt ra mục tiêu đẩy nhanh phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng giá trị gia

tăng bình quân từ 10-10,5%/năm, hướng tới nâng cao tỷ trọng đóng góp của

công nghiệp vào GDP ( khoảng 40- 41%, bao gồm cả xây dựng), thu hút

khoảng 23-24% lực lượng lao động xã hội, 70-75% tổng giá trị xuất khẩu

Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội cũng đặt ra mục tiêu phân bổ công nghiệp hợp lý trên toàn bộ lãnh thổ, với nhiều hình thức tổ chức sản xuất, liên

kết giữa quy mô nhỏ,vừa và lớn, giữõa sản xuất nguyên liệu với chế biến, tiêu

thụ sản phẩm trên cơ sở đảm bảo hài hòa về lợi ích, gắn bố trí sản xuất công

nghiệp với kết cấu hạ tầng (cả hạ tầng kỹ thuật và xã hội) và sự phát triển

chung của vùng, lãnh thổ và toàn quốc

Kinh nghiệm trên thế giới cũng như trong nước trong những thập kỷ gần đây cho thấy hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp tập trung tại các khu

Trang 5

công nghiệp mang lại hiệu quả to lớn cho sự phát triển công nghiệp nói riêng và nền kinh tế xã hội nói chung Một hình thức tổ chức công nghiệp được thừa nhận ở nhiều nước và gần đây đã được tiếp nhận và phát triển ở nước ta là hình thức tổ chức khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất (sau đây gọi chung là KCN)

Theo quy chế ban hành kèm theo nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 KCN được định nghĩa như sau: " là khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ Tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất "

Cho đến cuối năm 2000 cả nước đã có 67 KCN được thành lập không kể KCN Dung Quất rộng 14.000 ha, ( gồm 63 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất và

1 khu công nghệ cao) trong đó miền Bắc có 13 khu, miền Trung có 13 khu, miền Nam có 41 khu với tổng diện tích đất tự nhiên 11.078 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê là 7.729 ha Số dự án đầu tư tại các KCN có tới 1148 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 8.216 triệu USD và 27.732 tỷ đồng, trong đó 987 dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, dịch vụ trong các KCN, với tổng vốn đăng ký 7.056 triệu USD và 16.443 tỷ đồng; 67 dự án đầu tư vào xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, với tổng vốn đăng ký 1.160 triệu USD và 11.289 tỷ đồng

Diện tích đất đã cho thuê đạt 2.520 ha (chiếm gần 33% diện tích đất có thể cho thuê) Số lao động đang làm việc trực tiếp trong các doanh nghiệp đã

đi vào hoạt động trong KCN gần 19 vạn người chưa kể số lao động xây dựng

cơ bản và lao động làm việc trong các công đoạn phụ trợ cho sản xuất chính của doanh nghiệp KCN

Năm 1998 các KCN tạo ra giá trị sản lượng gần 1.490 triệu USD, xuất khẩu trên 1.000 triệu USD; năm 1999 đã tăng lên 1.950 triệu USD, xuất khẩu 1.500 triệu USD; năm 2000 giá trị sản lượng tăng hơn năm trước 82%, riêng xuất khẩu đạt 2.170 triệu USD

Trang 6

Việc phát triển các KCN không những đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước mà còn là động lực kích thích việc phát triển hạ tầng các khu đô thị và dân cư lân cận KCN, nâng cao đời sống kinh tế văn hoá đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng công nghiệp và đô thị hoá các khu vực dân

cư, đồng thời hình thành lực lượng công nhân, cán bộ kỹ thuật có tri thức, tay nghề, tiếp thu được các phương pháp quản lý tiên tiến và công nghệ hiện đại của nước ngoài

1.1.2- Qúa trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tại Đồng Nai

Trong những năm vừa qua, Chính Phủ đã tập trung chỉ đạo xây dựng và phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) gồm TP Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Dương Quyết định số 44/QĐ- TTg ngày 23 tháng 2 năm 1998 của Chính phủ xác định “Phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật sạch, kỹ thuật cao tại TP Hồ Chí Minh; hình thành các KCN ở TP Hồ Chí Minh, Bình Dương qua Biên Hòa, chạy dọc theo đường 51 tới Bà Rịa -Vũng Tàu liên kết thành mạng lưới KCN Thực hiện song song với việc phát triển các ngành công nghiệp cơ bản và mủi nhọn để làm nền tảng công nghiệp hoá các ngành kinh tế quốc dân với công nghiệp phát triển hàng tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu”

Đồng nai là tỉnh nằm trong VKTTĐPN có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển các khu công nghiệp Tại đây vào năm 1963 đã hình thành KCN đầu tiên của miền Nam, đó là Khu kỹ nghệ Biên Hòa, nay là KCN Biên Hòa 1

Đề phát huy những tiềm năng sẵn có, tỉnh Đồng Nai sớm coi việc xây dựng và phát triển KCN là động lực cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương

a/.Qui hoạch các khu công nghiệp :

Toàn tỉnh đã qui hoạch tổng thể 17 KCN với tổng diện tích 8112 ha gồm các KCN: An Phước, Amata, Bàu Xéo, Biên Hòa 1, , Biên Hòa 2, Định Quán, Gò Dầu, Hố Nai, Long Khánh, Loteco, Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2, Nhơn Trạch 3, Ông Kèo, Tam Phước, Thạnh Phú, Tân Phú

Trang 7

b/.Thành lập các khu công nghiệp :

Cho đến nay đã có 10 KCN được Thủ Tướng Chính Phủ thành lập với tổng diện tích 2718 ha gồm Amata 129 ha, Biên Hòa 1 (335 ha), Biên Hòa 2 (365 ha), Gò Dầu (186 ha), Hố Nai (230 ha), Loteco (100 ha), Nhơn Trạch1 (430 ha), Nhơn Trạch 2 (350 ha), Nhơn Trạch 3 (368 ha), Sông Mây ( 227 ha) c/ Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp :

Hiện nay có 8 Công ty tham gia xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại 10 KCN (trong đó có 6 DN Việt nam và 2 DN liên doanh) Các Công ty đã đầu tư khoảng 62 triệu USD để xây dựng các công trình hạ tầng cho 9 KCN Hạ tầng các KCN hiện nay đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các KCN, tạo thuận lợi thu hút vốn đầu tư mới Các KCN như Biên Hòa 2, Loteco, Amata, Gò Dầu, Nhơn Trạch 1 cơ bản đã hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng Các KCN khác đang tiếp tục hoàn chỉnh, riêng Biên Hòa 1 đang bắt đầu cải tạo, nâng cấp theo quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ

d/.Tình hình đầu tư vào các KCN :

Tính đến cuối năm 2000, tại 10 KCN đã có 19 nước và lãnh thổ đầu tư, thành lập 316 dự án với tổng vốn đăng ký 4.452,53 triệu USD trong đó:

- 217 dự án có vốn nước ngoài với vốn đăng ký 4.108,32 triệu USD

- 99 dự án có vốn đầu tư trong nước với vốn đăng ký 344,21 triệu USD

- Số dự án đã đi vào hoạt động sản xuất là 239 dự án, tổng vốn thực hiện 1946,94 triệu USD chiếm tỉ lệ 43,7% so với tổng vốn đăng ký

- Tổng số lao động trong 10 KCN là 104.630 người trong đó có 984 người nước ngoài

e/ Hoạt động của các DN khu công nghiệp năm 2000 :

Các chỉ tiêu kinh tế đạt :

- Tổng gía trị hàng nhập khẩu đạt 1.646 triệu USD

-Tổng doanh thu 2.606 triệu USD trong đó Doanh thu xuất khẩu 1.371 triệu USD

-Thuế và các khoản nộp ngân sách 89,6 triệu USD

1.1.3- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các công ty phát triển hạ tầng KCN

1.1.3.1- Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Trang 8

KCN là hình thức tổ chức kinh tế lãnh thổ sản xuất công nghiệp, một hình thức tất yếu tạo địa bàn sản xuất theo yêu cầu phân bố sản xuất và qui hoạch kinh tế vùng Để hình thành tổ chức kinh tế đó, việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng nhất thiết phải đi trước một bước trên cơ sở hình thành tổ chức đầu

tư xây dựng và quản trị kinh doanh các công trình hạ tầng, từng bước thu hút đầu tư, tạo điều kiện về hạ tầng cho các nhà đầu tư nhanh chóng hoạt động có hiệu quả trong KCNù, tổ chức đó được gọi là Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp

Theo quy chế hiện hành (Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997) Công ty phát triển hạ tầng là một đơn vị hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Hoạt động đó có tính lâu dài, tồn tại và phát triển cùng KCN Qui mô và tính chất hoạt động của Công ty cũng phụ thuộc vào qui mô và tính chất của KCN mà mình có nghĩa vụ quản trị Là đơn vị kinh doanh nên mục tiêu của hầu hết các Công ty phát triển hạ tầng KCN cũng như các doanh nghiệp khác là lợi nhuận, hơn nữa việc thực hiện hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng KCN thường đòi hỏi khối lượng lớn vốn đầu tư, hoạt động có nhiều rủi ro và chậm thu hồi vốn Vì vậy phải không ngừng tăng sức cạnh tranh và chủ động hội nhập với thị trường đầu

tư trong khu vực Quan hệ giữa Công ty PTHT KCN với các doanh nghiệp KCN là quan hệ đồng thuận, cùng chia sẻ lợi ích và bình đẳng trước pháp luật Công ty PTHT KCN không phải là một cấp quản lý doanh nghiệp, mà chính các doanh nghiệp KCN là khách hàng, hiệu qủa kinh doanh của Công ty gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp KCN

1.1.3.2- Quyền và nghĩa vụ của công ty phát triển hạ tầng :

Trang 9

+ Bảo đãm vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi sinh, môi trường

+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và hằng năm cho BQL KCN cấp tỉnh

1.1.3.3- Các tiêu chuẩn để hình thành Công ty phát triển hạ tầng :

Từ đặc điểm trên và qua thực tiễn 10 năm hoạt động, nhiều ý kiến cho rằng việc lựa chọn chủ đầu tư, hình thành Công ty phát triển hạ tầng KCN có thể dựa trên các tiêu chuẩn tổng hợp duới đây:

+ Có trình độ nhất định về năng lực chuyên môn kỹ thuật và quản lý xây dựng các loại công trình hạ tầng phù hợp với các yêu cầu của các doanh nghiệp KCN

+ Là đơn vị có kinh nghiệm và khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh tế, vận động xúc tiến đầu tư với các đối tác trong nước và ngoài nước + Có đủ năng lực tài chính bảo đảm tiến trình xây dựng các công trình theo đúng quy hoạch , thiết kế và tiến độ được duyệt, thỏa mãn các nhu cầu thường xuyên, cần thiết về hạ tầng cho các doanh nghiệp KCN

+ Tổ chức bộ máy hợp lý và đội ngũ cán bộ đủ năng lực làm tốt chức năng, nhiệm vụ được giao; nắm vững luật pháp và chính sách; chấp hành tốt thủ tục giao dịch hành chính, hỗ trợ các doanh nghiệp trong quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước theo luật định

1.1.3.4- Nhận xét về hoạt động của các Công ty phát triển hạ tầng KCN: Hoạt động của Công ty phát triển hạ tầng gắn liền với yêu cầu hoàn chỉnh hạ tầng và sự phát triển của mỗi KCN Trong quá trình phát triển đó, kết cấu hạ tầng và hoạt động đầu tư xây dựng được phân ra nhiều loại và nhiều tiêu thức khác nhau, như theo mức độ hoàn thành công trình; theo vùng lãnh

Trang 10

thổ; theo qui mô, trình độ phát triển và chất lượng công trình, theo hình thức đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, độ dài thời gian xây dựng và tính chất cơ cấu ngành trong KCN…

Qua xem xét một cách tổng hợp các kết qủa phân loại có thể nêu lên một số nhận xét:

1 Trong tổng thể các KCN hiện có đến nay đã có 50% KCN hoàn thành và cơ bản hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầng, 35% đang trong giai đoạn xây dựng và 15% đang thực hiện giải phóng mặt bằng Nói chung độ dài thời gian xây dựng kết cấu hạ tầng đạt mức hoàn chỉnh, khả năng thu hút đầu tư lớn, sử dụng hết diện tích đất công nghiệp của 1 KCN được coi là thành công cũng phải trải qua 5-7 năm

2 Tổng số các KCX, KCN được phân bổ rộng các vùng kinh tế cả nước, song chủ yếu tập trung trên 50% các KCN tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Mặc dù mức độ tập trung cao tại vùng này, song tốc độ tăng trưởng xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư ở đây vẫn vượt trội hơn các vùng khác Từ đó cho thấy việc lựa chọn địa điểm xây dựng, các điều kiện kinh tế vùng, xác lập mục tiêu, cơ cấu nghành đầu tư, khả năng tạo yếu tố thị trường và môi trường kinh doanh… có ảnh hưởng đến sự thành hay bại của KCN

3 Các Công ty phát triển hạ tầng được hình thành theo nhiều hình thức đầu tư với các chủ đầu tư thuộc nhiều thành phần kinh tế Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty liên doanh giữa bên nước ngoài và bên Việt Nam Các công ty này nói chung đều thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng có trình độ hiện đại, bảo đảm tiến độ xây dựng, có kinh nghiệm và khả năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Còn lại phần lớn các Công ty phát triển hạ tầng đều do các chủ đầu tư trong nước ( DN nhà nước, công ty cổ phần) thực hiện mặc dù các công trình hạ tầng kém hiện đại, nhưng nhờ các hoạt động khác thực hiện tốt nên nhiều KCN vẫn phát triển có hiệu quả như các KCN: Sài Đồng B (Hà nội), Tân Tạo (TPHCM), Biên Hòa 2 (Đồng nai)

4 Trong số 67 KCN được thành lập đến nay với tổng số vốn đăng ký đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gần 2.300 triệu USD thì tổng vốn đầu tư mới đạt gần 40% Về quy mô dự tính nếu không kể KCN Dung Quất có diện tích 14.000 ha thì có khoảng 20% KCN có quy mô diện tích từ 220 ha trở lại, còn

Trang 11

phần lớn là các KCN có quy mô trung bình từ 100 -150 ha, một số KCN có diện tích nhỏ 20-50 ha Điều này cho thấy:

- Số KCN được thành lập với tổng diện tích quy hoạch khoảng 11.000 ha với tổng vốn đăng ký đầu tư lớn, nhưng thực ra quỹ đất chưa đưa vào xây dựng hạ tầng còn nhiều

- Đối với KCN nào được quy hoạch với quy mô vừa phải mà Công ty biết tổ chức xây dựng hợp lý thì việc đầu tư xây dựng và kinh doanh vẫn có hiệu quả

5 Các KCN còn được phân theo mục đích và tính chất hình thành Trong tổng số KCN hiện có thì có 1/3 là các KCX, KCN, KCNC thành lập mới, được quy hoạch trên địa bàn mới, xây dựng hệ thống công trình hạ tầng hiện đại chủ yếu thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp chuyên môn hoá ngành, còn lại là các KCN quy mô vừa và nhỏ được đặt trong khuôn viên đã có sẵn, một số KCN đang hoạt động nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thành lập các DN sản xuất vừa và nhỏ

1.2- Nội dung và phương pháp kế toán hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng

1.2.1-Kế toán chi phí đầu tư:

1.2.1.1- Chi phí thành lập :

a Nội dung: Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn

bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp và được những người tham gia thành lâp doanh nghiệp đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp bao gồm : Các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp; chi phí thẫm định dự án, họp thành lập

b Hạch toán kế toán :

-Khi phát sinh các chi phí thành lập doanh nghiệp (các chi phí này phát sinh cùng quá trình đầu tư xây dựng dự án), ghi :

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết phí thành lập )

Có các TK 111, 112

Trang 12

-Khi quyết toán vốn đầu tư được hình thành TSCĐ của doanh nghiệp trong đó ghi nhận chi phí thành lập doanh nghiệp thành tài sản TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (2132- chi phí thành lập )

Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết phí thành lập )

- Định kỳ (tháng, quý, năm), căn cứ các quy định hiện hành,doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao, ghi :

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

1.2.1.2- Chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư :

a Nội dung: Gồm các chi phí:

+ Chi phí đền bù giải tỏa, tái định cư

+ Thiết kế, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng

+ San lấp mặt bằng

Thực tế cho thấy nơi nào Công ty phát triển hạ tầng KCN và chính quyền địa phương có quan điểm đúng, thống nhất phương thức, giá cả thõa đáng cho việc đền bù di chuyển và công tác tái định cư cho dân cùng các chính sách hỗ trợ trong khu vực giải tỏa thì nơi đó việc giải phóng mặt bằng được nhanh chóng để xây dựng KCN

b Hạch toán kế toán

Khi phát sinh các chi phí liên quan đến đất như chi phí đền bù giải tỏa, san lấp mặt bằng Ghi :

Nợ TK241- XDCB dở dang

Nợ TK133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 152, 153, 331

Khi kết thúc, kế toán tổng hợp xác định chi phí thực tế tạo nên TSCĐ vô hình, ghi :

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

Có TK 241- XDCB dở dang

Sau đó tiến hành trích khấu hao theo quy định hiện hành, ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Trang 13

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

1.2.1.3- Chi phí đầu tư đường sá, cầu cống, cơ sở hạ tầng :

a Nội dung: Gồm các chi phí:

+ Xây dựng các con đường đi vào công trình cho thuê

+ Hệ thống chiếu sáng đường giao thông

+ Xây dựng hàng rào chung quanh KCN

+ Trồng và chăm sóc cỏ và cây xanh tạo cảnh quan thiên nhiên trên các trục giao thông trong KCN và chung quanh khu vực Công ty

+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa

+ Hệ thống xử lý chất thải gồm hệ thống ống dẩn, nhà máy xử lý nước thải, khu xử lý chất thải rắn

+ Xây dựng trạm biến áp và đường dây điện nội bộ dẫn đến ranh giới của bất động sản cho thuê

+ Xây dựng hệ thống thông tin …

Khi Công ty phát triển hạ tầng hoạt động xây dựng theo các nội dung trên thì phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các chi phí thực hiện đầu tư trên tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện XDCB bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy, chi phí chung (chi phí quản lý hành chánh, lương, khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư (BQLDAĐT)…) để thực hiện công tác xây dựng hoặc lắp đặt máy móc thiết bị theo luận chứng kỹ thuật đã phê duyệt

Công tác xây dựng cơ bản sẽ được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm

Khi kết thúc quá trình đầu tư, Công ty phải quyết toán công trình và xác định giá trị các tài sản hình thành sau đầu tư Các tài sản hình thành sau đầu tư gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tài sản lưu động và chi phí tính vào kết quả kinh doanh

Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ hữu hình là đường sá, nhà cửa, vật kiến trúc… gồm: chi phí xây dựng (theo hợp đồng giao nhận thầu hoặc

Trang 14

những chi phí trực tiếp để thực hiện khối lượng xây dựng ), chi phí thiết kế, lập dự toán công trình, chi phí về mặt bằng xây dựng, chi phí BQLDA phân bổ Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ hữu hình là máy móc thiết bị, gồm giá trị máy móc thiết bị (giá mua, chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu (nếu có)…), chi phí lắp đặt, chạy thử ( nếu có ), chi phí BQLDA phân bổ

Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ vô hình, gồm chi phí thành lập, quyền sử dụng đất và các chi phí liên quan đến đất (chi phí đền bù giải tỏa, san lấp mặt bằng xây dựng…)

Các chi phí được tính vào giá trị tài sản lưu động, gồm trị giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ) đi kèm theo thiết bị đồng bộ (nếu có)

Các chi phí khác trong quá trình đầu tư, xây dựng cơ bản, không liên quan trực tiếp đến việc hình thành TSCĐ, khi phát sinh các chi phí phải phản ảnh vào kết qủa kinh doanh

b Hạch toán kế toán

+ Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hình thành TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Có các TK liên quan

+ Khi hoàn thành đầu tư XDCB hạ tầng và quyết toán được phê duyệt ghi Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (2131: QSD đất, 2132: CP thành lập ) Có TK 241-XDCB dở dang

+ Khi khấu hao quyền sử dụng đất ( Theo thời gian kinh doanh của giấy phép đầu tư ), khấu hao TSCĐ vô hình khác, khấu hao TSCĐ hữu hình vào chi phí kinh doanh cơ sở hạ tầng ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6274)

CóTK 214 - Hao mòn TSCĐ

(Tài khoản cấp 2, cấp 3 phù hợp 2141,21431,21432 )

1.2.2.- Chi phí hoạt động :

1.2.2.1- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 15

a) Nội dung

Gồm những chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, duy tu TSCĐ nhằm khôi phục lại giá trị sử dụng của tài sản phục vụ tốt cho yêu cầu cung cấp dịch vụ cho khách hàng thuê Các chi phí này có thể phát sinh thường xuyên hoặc định kỳ b) Hạch toán kế toán : Khi phát sinh chi phí trực tiếp để thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và các dịch vụ khác: cấp nước, cấp điện, thoát nước… Ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí QLDN:Dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý DN, BHXH, BHYT, KPCĐ dùng cho quản lý DN, thuế môn bài, khoản nộp dự phòng nợ phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

b) Hạch toán kế toán

+ Khi phát sinh các chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 641

Có các TK liên quan

+ Khi phát sinh các chi phí QLDN, ghi:

Nợ TK 642

Có các TK liên quan

+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN tính vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi :

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có các TK 641, 642

1.2.3- Kế toán doanh thu :

1.2.3.1-Phương pháp ghi nhận doanh thu và kế toán doanh thu :

a) Nguyên tắc :

Trang 16

Ghi nhận doanh thu phải phù hợp với chi phí hoạt động kinh doanh của năm tài chính

b) Ghi nhận doanh thu cho từng năm và cho nhiều năm

- Đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng có phát sinh doanh thu thu tiền trước cho nhiều năm, doanh thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê

- Doanh thu nhận trước hạch toán vào TK 3387: Doanh thu nhận trước

c Hạch toán kế toán

- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 111,112

Có TK 3387: Doanh thu nhận trước

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311) Đồng thời xác định số Doanh thu của kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu nhận trước

Có TK 511 Doanh thu bán hàng (5113)

- Sang năm tài chính tiếp theo, xác định doanh thu của năm tài chính hiện tại của doanh thu trên một lần ( ở năm tài chính trước) phù hợp với kỳ kế toán (tháng, quý), ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (5113)

1.2.3.2- Phương pháp xác định kết qủa kinh doanh : Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà các Công ty PTHT đạt được trong một thời kỳ nhất định

a) Phương pháp xác định kết qủa : Kết qủa của dịch vụ hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi ( hoặc lỗ ) được xác định theo công thức sau:

Kết quả kinh doanh = Doanh thu bán hàng thuần - [ Giá vốn hàng bán +

Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp ]

+ Doanh thu bán hàng thuần: là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ

đi các khoản giảm doanh thu như khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

Trang 17

+ Giá vốn hàng bán: là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

b) Kế toán xác định kết quả kinh doanh

b.1/- Kết chuyển doanh thu thuần

Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi :

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

b.2/- Kế toán xác định kết quả về quá trình hoạt động kinh doanh

-Xác định trị giá vốn của dịch vụ kinh doanh cơ sở hạ tầng được tiêu thụ trong kỳ ghi :

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Kết chuyển trị giá vốn của dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng được tiêu thụ trong kỳ để xác định kết qủa kinh doanh ghi :

Nợ TK 911 : Xác định kết qủa kinh doanh

Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911 : Xác định kết qủa kinh doanh

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Xác định kết quả kinh doanh :

• Nếu doanh thu bán hàng thuần > giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp có lãi và khoản lãi được kết chuyển sẽ ghi

Nợ TK 911 : Xác định kết qủa kinh doanh

Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

• Nếu doanh thu bán hàng thuần < giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị lỗvà khoản lỗ được kết chuyển sẽ ghi

Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 : Xác định kết qủa kinh doanh

b.3/ Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính và bất thường

Cuối kỳ

Trang 19

CHƯƠNG II :

THỰC TRẠNG VIỆC HẠCH TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY PHÁT

TRIỂN HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN ĐỒNG NAI

2.1- Chế độ tài chính áp dụng cho các công ty phát triển hạ tầng

2.1.1-Xác định mức giá, phí cho thuê lại đất :

a Nguyên tắc : Công ty phát triển hạ tầng căn cứ vào các chi phí theo dự toán hoặc thực tế để xây dựng cơ sở hạ tầng, tiện ích công cộng trong KCN, căn cứ vào nhu cầu vận động đầu tư và yêu cầu hoàn vốn đầu tư để xác định các mức gía phí cụ thể Mức giá này phải đảm bảo tính hợp lý, không gây cạnh tranh bất bình đẳng với việc thu hút đầu tư ở các khu vực khác trong vùng

b Thẩm quyền xác định mức giá- Sự thay đổi mức giá : -Trước khi công bố các mức gía, phí cho thuê lại đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng, phí sử dụng tiện ích công cộng, Công ty phát triển hạ tầng có trách nhiệm gửi bản dư ïkiến các mức giá, phí đó cho BQLKCN cấp Tỉnh xem xét thỏa thuận trong vòng 20 ngày

-Trong qúa trình hoạt động, Công ty phát triển hạ tầng có quyền tăng hay giảm mức giá, phí cho phù hợp với xu thế vận động đầu tư vào KCN

2.1.2- Những qui định về tiền thuê đất :

+ Công ty phát triển hạ tầng nộp tiền thuê đất cho Nhà nước theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước

- Công ty phát triển hạ tầng có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo Quyết định 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ Tài chính

- Công ty phát triển hạ tầng thuộc các thành phần kinh tế trong nước thực hiện theo Quyết định 1357/TC/QĐ-TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính + Ngoài ra các Công ty phát triển hạ tầng thuộc các thành phần kinh tế trong nước còn được giảm tiền thuê đất theo nghị định 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ “Qui định chi tiết thi hành luật khuyến khích đầu tư trong nước “

Trang 20

2.1.3- Nghĩa vụ thuế:

+ Công ty phát triển hạ tầng là doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện nghĩa vụ thuế theo các qui định hiện hành của Luật thuế, Luật khuyến khích đầu tư trong nước

+ Công ty phát triển hạ tầng là doanh nghiệp liên doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam :

- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 10% trên số lợi nhuận thu được;

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 4 năm kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lợi nhuận;

- Giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 4 năm tiếp theo

+Trường hợp Công ty phát triển hạ tầng thu một lần tiền cho thuê lại đất, phí sử dụng các tiện ích công cộng, phí dịch vụ trong nhiều năm, việc xác định nghĩa vụ thuế thực hiện như sau :

- Thuế giá trị gia tăng: Nộp thuế giá trị gia tăng tại thời điểm phát sinh doanh thu theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Đối với công ty hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp qui định tại thông

tư 89/1999/TT-BTC ngày 16/7/1999 của Bộ Tài chính Đối với công ty trong nước quy định tại thông tư 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính

2.2 - Các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng tại Đồng Nai :

2.2.1- Đặc điểm về các loại hình doanh nghiệp :

2.2.1.1- Các loại hình Công ty PTHT tại Đồng Nai

Tính đến 31/12/2000, tại 10 KCN tỉnh Đồng nai có 8 Công ty đang hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh hạ tầng KCN gồm :

1/ Các Công ty liên doanh

a) Công ty liên doanh phát triển Khu công nghiệp Long Bình hiện đại (Công ty Amata Việt Nam) là một liên doanh giữa Bang Pakong Industrial Park 2 Public Co Ltd của Thái Lan và Công ty phát triển khu công nghiệp Biên Hòa ( Sonadezi) của Việt Nam có chức năng kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Amata Được cấp phép hoạt động ngày 31/12/1994 Trong giai đoạn 1 diện tích đã cho thuê 49,76 ha đạt 54.38% diện tích dùng cho thuê

Trang 21

b) Công ty Phát triển Khu công nghiệp Long Bình (Loteco) kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Loteco

Các bên tham gia liên doanh gồm

- Bên Việt Nam : Công ty may 28 (Agtex)

- Bên Nước ngoài : Ni Techno Park Holding Pte Ltd (NITP) - Singapore

Được cấp phép hoạt động ngày 10/4/1996 Diện tích đã cho thuê 7,8 ha đạt 10,83% diện tích dùng cho thuê

2/ Các Công ty trong nước a) Doanh nghiệp Nhà nước+ Công ty phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa (Công ty Sonadezi) thuộc UBND tỉnh Đồng Nai kinh doanh cơ sở hạ tầng tại 3 KCN :

- KCN Biên Hòa I là Khu kỹ nghệ Biên Hòa cũ Diện tích đã cho thuê

231 ha đạt 99,97% diện tích dùng cho thuê

- KCN Biên Hòa II: Được cấp phép hoạt động ngày 8/6/1995 Diện tích đất đã cho thuê 260,65 ha đạt 99,87% diện tích dùng cho thuê

- KCN Gò Dầu: Được cấp phép hoạt động ngày 18/10/1995 Diện tích đã cho thuê 99,46 ha đạt 72,76% diện tích dùng cho thuê

+ Công ty phát triển đô thị và KCN thuộc Bộ Xây dựng ( URBIZ), kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Nhơn Trạch 1 : Được cấp phép hoạt động ngày 30/8/1997 Diện tích đã cho thuê 78,2 ha đạt 24,21% diện tích dùng cho thuê + Công ty xây dựng dân dụng - công nghiệp số 2 thuộc Sở xây dựng Đồng Nai, kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Nhơn Trạch 2 : Được cấp phép hoạt động ngày 02/7/1997 Diện tích đã cho thuê 97,1 ha đạt 34,8% diện tích dùng cho thuê

+ Công ty Tín Nghĩa thuộc Ban Tài chính quản trị Tỉnh ũy Đồng nai, kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Nhơn Trạch 3 Được cấp phép hoạt động ngày 02/7/1997 Diện tích đã cho thuê 28,5 ha đạt 11,88% diện tích dùng cho thuê + Công ty xây dựng và tư vấn đầu tư thuộc Tổng cục cao su, kinh doanh

cơ sở hạ tầng tại KCN Hố Nai Diện tích đã cho thuê 30,5 ha đạt 20,90% diện tích dùng cho thuê

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty Liên Doanh Phát triển Khu Công nghiệp Sông Mây là Công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa hai sáng lập viên Công ty TNHH Trường Thuận tỉnh Đồng Nai và Công ty Thái Bìmh Dương thuộc Bộ Công An, kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Sông Mây Được

Trang 22

cấp phép hoạt động ngày 15/10/1997 Diện tích đã cho thuê 46,4 ha đạt 29,37% diện tích dùng cho thuê

2.2.1.2- Đặc điểm

1/ Chức năng hoạt động

a) Các Công ty PTHT hoạt động theo các quy định tại nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 có chức năng, nhiệm vụ đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng

- Công ty Amata

- Công ty Loteco

- Công ty Sonadezi

- Công ty Liên Doanh Phát triển Khu Công nghiệp Sông Mây

b) Các Công ty PTHT hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đồng thời theo các quyết định của Chính phủ bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN

- Công ty phát triển đô thị và KCN

- Công ty xây dựng dân dụng- công nghiệp số 2

- Công ty xây dựng và tư vấn đầu tư

c) Công ty PTHT hoạt động nhiều ngành nghề: xuất nhập khẩu, xây dựng, dịch vụ, vận chuyển , sau đó bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN: Công ty Tín Nghĩa

2/ Vị trí thu hút đầu tư

Việc chọn địa điểm xây dựng KCN trên phạm vi cả nước, ở mỗi vùng, mỗi tỉnh là vấn đề cần cân nhắc thận trọng đối với các Công ty PTHT KCN Địa điểm được chọn cần tránh khu dân cư đông nhằm giảm bớt chi phí đền bù giải tỏa, tránh khu vực có địa chất nền quá yếu làm ảnh hưởng đến chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, hơn nữa cần ưu tiên hình thành các KCN dựa trên

cơ sở đã có hệ thống đường sá, hoặc một số xí nghiệp công nghiệp …có sẵn Tại Đồng Nai, vị trí của các KCN thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp Các KCN nằm gần hệ thống giao thông thủy, bộ, hàng không, có đủ điện nước, nguồn lao động dồi dào, nền đất rắn chắc thuận lợi cho việc xây dựng các công trình, nhà máy KCN Biên Hòa 1 thành lập dựa trên cơ sở của Khu kỹ nghệ Biên Hòa cũ, KCN Biên Hòa 2 xây dựng trên sự tiếp quản Khu quân sự Long Bình, các KCN Nhơn Trạch 1,2,3 được thành lập tại một huyện mới thành lập của tỉnh Đồng nai trên khu vực dân cư thưa nhưng sẽ được đô thị

Trang 23

hoá trong tương lai, vì thế tại các KCN này chi phí đền bù hầu như không đáng kể, tạo sức cạnh tranh lớn trong giá cho thuê

3/ Vốn đầu tư Việc xây dựng KCN đòi hỏi phải có vốn lớn, do đó hầu hết các Công ty PTHT đều bỏ vốn đầu tư theo phương thức “cuốn chiếu”, tức là Công ty chỉ ứng trước một phần vốn nhất định, sau đó dùng tiền thu được từ khách hàng, hoặc tiền trả trước nhiều năm do cho thuê lại phần đất đã có cơ sở hạ tầng Hình thức bỏ vốn này rất phù hợp với loại hình kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN: cần nhiều vốn, rủi ro cao và thời gian thu hồi vốn chậm Hầu hết các Công ty PTHT là DNNN và Công ty TNHH trên địa bàn Đồng Nai đều áp dụng phương thức này do có nguồn vốn kinh doanh thấp Với phương thức đầu tư này rất dể dẫn đến cơ sở hạ tầng kém chất lượng và thiếu đồng bộ, vì thế rất khó hấp dẫn các nhà đầu tư, nhất là những Công ty nước ngoài

NGUỒN VỐN KINH DOANH VÀ VAY DÀI HẠN TẠI CÁC Cty PTHT

(Tính đến 31/12/2000)

Tên Công ty ( DNNN)

ĐVT Nguồn vốn kinh

Riêng các Công ty liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài: Công ty Amata, Công

ty Loteco có lợi thế về vốn do có vốn đăng ký đầu tư cao có cách thức đầu tư

“trọn gói” nghĩa là trên toàn bộ diện tích đã cấp phép đầu tư họ phân ra theo từng giai đoạn ứng với một phần diện tích nhất định, trên đó họ thực hiện đầu

tư kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh sau đó mới đến giai đoạn khác Đây là những Công ty có thực lực, muốn dùng cơ sở hạ tầng thật tốt làm yếu tố cạnh tranh, điều này có sức thuyết phục cao đối với nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên tại các KCN này giá cả còn cao do kinh phí đầu tư và chi phí tiếp thị khá lớn

Trang 24

Vốn đăng ký đầu tư và vốn pháp định tại 2 Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được cho trong bảng sau :

Tên CTy Liên doanh ĐVT Vốn đăng ký đầu tư Vốn pháp định

2.2.2- Công tác tổ chức kế toán của các Công ty PTHT KCN :

Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp là việc tổ chức sử dụng các phương pháp kế toán để thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế - tài chính đúng với chế độ, thể lệ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp về tổ chức sản xuất, quản lý nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng khác nhau để thực hiện công tác quản lý ở phạm vi vĩ mô lẫn vi mô của nền kinh tế

Tổ chức kế toán liên quan tới tất cả các nội dung công tác kế toán của Công ty từ việc tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán; hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán, lập và phân tích báo cáo kế toán…

Những nội dung chủ yếu của việc tổ chức công tác kế toán tại các Công

ty PTHT Đồng Nai bao gồm:

1/ Tổ chức bộ máy kế toán Hiện nay tổ chức công tác kế toán ở các Công ty PTHT tại Đồng Nai thực hiện theo một trong hai hình thức sau :

- Hình thức tổ chức công tác – Bộ máy kế toán tập trung

- Hình thức tổ chức công tác – Bộ máy kế toán phân tán 2/ Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán:

Các Công ty PTHT cũng sử dụng các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc do Nhà nước qui định và những chứng từ mang tính hướng dẫn theo Quyết định số 186TC/CĐKT ngày 14/3/1995 và sau này thay thế bởi Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC về chế độ Báo cáo tài chính doanh nghiệp của Bộ Tài chính

3/ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản là một bộ phận cấu thành quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế toán Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính

Trang 25

Riêng các doanh ngiệp xây lắp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp ban hành kèm theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính

4/ Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán Các Công ty PTHT tại Đồng Nai hiện nay áp dụng 02 hình thức sổ kế toán :

- Hình thức kế toán : Nhật ký chung

- Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ 5/ Tổ chức lập báo cáo kế toán Báo cáo kế toán cung cấp những thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán Báo cáo kế toán là công việc cuối cùng trong quá trình xử lý thông tin kế toán

Báo cáo kế toán được phân thành 02 loại: Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị

Các Công ty PTHT đã thực hiện việc lập và gửi các Báo cáo tài chính theo quy định thống nhất của Nhà nước Đồng thời cũng lập các Báo cáo kế toán quản trị để phục vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ

Tên

Công ty

Hình thức tổ chức công tác kế toán

Chế độ kế toán áp dụng

Sổ kế toán Đồng

tiền hạch toán

Amata Tập trung Kế toán Mỹ Nhật ký chung USD Loteco Tập trung 1141TC/QĐ-CĐKT Nhật ký chung USD Sonadezi Phân tán 1141TC/QĐ-CĐKT Ch từ ghi sổ ĐVN PTĐâT-KCN Tập trung 1864/1998/QĐ/BTC Nhật ký chung ĐVN DD-CN số 2 Tập trung 1864/1998/QĐ/BTC Ch từ ghi sổ ĐVN

XD và TV Tập trung 1864/1998/QĐ/BTC Ch từ ghi sổ ĐVN Tín nghĩa Phân tán 1141TC/QĐ-CĐKT Ch.từ ghi sổ ĐVN Sông Mây Tập trung 1141TC/QĐ-CĐKT Ch từ ghi sổ ĐVN

2.2.3-Tình hình kế toán khi các Công ty PTHT mới đi vào hoạt động

Công ty Sonadezi là Công ty PTHT đầu tiên của tỉnh Đồng nai đi vào hoạt động, thu hút đầu tư từ giữa năm 1994 Bước đầu, do hoạt động kinh doanh hạ tầng kỹ thuật là một loại hình kinh doanh mới, có tính đặc thù Nên

Trang 26

vấn đề hạch toán kế toán cần phải được xác định để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, phù hợp với qui định pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của Nhà nước

Trong thời gian này tại Công ty PTHT Sonadezi có 2 nguồn thu chính :

- Phí sử dụng hạ tầng

- Tiền thuê đất đã có cơ sở hạ tầng

Công ty đã sử dụng các nguồn thu này để chi xây dựng cơ sở hạ tầng: hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống lưới điện, hệ thống thông tin liên lạc …

Qua các nội dung thu và chi trên đã phát sinh một số vướng mắc trong khâu hạch toán Những vướng mắc đó là:

1/ Khoản thu phí sử dụng hạ tầng, tiền thuê đất đã có cơ sở hạ tầng xác định là doanh thu hay nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2/ Những khoản chi chủ yếu nêu trên được xác định là chi phí sản xuất hay chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

- Nếu là chi phí sản xuất thì sẽ được phân bổ theo tỷ lệ nào (Thời gian kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN từ 30 năm đến 50 năm), và cách thức phân bổ

ra sao nếu xẩy ra các trường hợp: không có doanh thu hoặc doanh thu quá ít trong khi chi phí bỏ ra trong thời gian đầu rất lớn Ngược lại có thể các nhà đầu tư trả tiền một lần cho trên 30 năm, do đó sau một thời gian ngắn sẽ không còn phát sinh doanh thu trong khi các năm về sau luôn phát sinh chi phí để duy

tu, sửa chữa, nâng cấp hạ tầng Các chi phí này cần phải có để bảo đảm mức độ đáp ứng cơ sở hạ tầng cho các nhà đầu tư theo hợp đồng ký kết ban đầu

- Nếu là chi phí đầu tư xây dựng cơ bản hình thành TSCĐ thì xác định nguồn vốn cố định thế nào và lấy từ đâu

3/ Do tính chất đặc thù, hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN có thể phát sinh các khoản chi phí duy tu, sửa chửa rất lớn, cũng có thể có những khoản rất lớn cần được trích trước Về mặt chế độ kế toán trong các trường hợp trên, các số dư tài khoản chi phí chờ phân bổ, chi phí trích trước nên khống chế ở mức độ nào là hợp lý, thời gian được để số dư kéo dài bao lâu là phù hợp

Trang 27

Tại thời điểm đó, các vướng mắc trên đã được Bộ Tài chính có ý kiến tại công văn số 31/TC/CĐKT ngày 19/12/1995 như sau :

1/ Về nguồn thu phí sử dụng hạ tầng và tiền thuê đất đã có cơ sở hạ tầng, các khoản này thuộc doanh thu của doanh nghiệp kinh doanh khu công nghiệp Trong trường hợp các nhà đầu tư trong KCN trả tiền phí sử dụng cơ sở hạ tầng và tiền thuê đất trước cho thời hạn thuê thì khoản thu này được phản ánh theo phương pháp kế toán các khoản khách hàng trả tiền trước, chỉ ghi là doanh thu hàng năm số tiền tương ứng với số phí sử dụng hạ tầng và tiền thuê đất các nhà đầu tư phải trả trong năm đó

2/ Các khoản chi được như chi đền bù, chi san lấp mặt bằng, chi xây dựng

cơ sở hạ tầng, hệ thống cây xanh … thuộc các khoản các khoản chi xây dựng cơ bản và sẽ trở thành TSCĐ của doanh nghiệp khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng Các tài sản này được tính khấu hao đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm theo chế độ khấu hao TSCĐ hiện hành

Nguồn vốn của các khoản chi trên có thể từ nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp hoặc từ nguồn vay mượn hoặc nợ phải trả cho khách hàng (nếu dùng tiền của khách hàng để đầu tư ) nhưng phải được xác định trước trong luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư

3/ Về trích trước chi phí duy tu sửa chữa tài sản, doanh nghiệp cần căn cứ vào nhu cầu sửa chữa cụ thể phù hợp với tính năng kỹ thuật và mức độ sử dụng để xác định lượng chi phí cần thiết cho công việc sửa chữa, từ đó có kế hoạch trích trước vào chi phí hàng năm cho hợp lý, tránh tình trạng quá thiếu cho nhu cầu sửa chữa hoặc quá nhiều làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hàng năm và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước

Như vậy qua trả lơì của Bộ Tài chính các vướng mắc về nguồn thu, chi phí liên quan đến xây dựng cơ sở hạ tầng về cơ bản đã rõ tuy nhiên về cách thức phân bổ chi phí để tính ra giá vốn trong kỳ thực chất cho đến nay vẫn chưa có văn bản hoặc chế độ kế toán nào hướng dẫn cụ thể nhất là trong thời gian đầu kinh doanh khi doanh thu cho thuê chưa phát sinh lớn

2.3- Tình hình nội dung và phương pháp kế toán xác định kết qủa kinh doanh tại các Công ty phát triển hạ tầng tại Đồng Nai:

Trang 28

2.3.1- Kế toán chi phí đầu tư :

2.3.1.1- Chi phí chuẩn bị thành lập, nghiên cứu khả thi của dự án

Gồm các khoản chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư : Điều tra, khảo sát và tiến hành các bước lập luận chứng kinh tế kỹ thuật Theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 thì chi phí này được xem là tài sản cố định vô hình, được phân bổ khấu hao từ 5 năm đến 40 năm Chi phí này có phần chênh lệch khá lớn giữa các Công ty PTHT, nhất là các Công ty liên doanh do cơ chế thủ tục nhiều cửa và thiếu đồng bộ ở nước ta trước đây cho nên chi phí phát sinh trước khi dự án hoạt động còn cao và khá tốn kém

Tại các KCN của tỉnh Đồng Nai trong khi chi phí chuẩn bị thành lập, nghiên cứu khả thi của các doanh nghiệp trong nước rất thấp và được phân bổ vào chi phí của dự án hoặc chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ thì tại 2 Công ty liên doanh chi phí chuẩn bị thành lập được cho trong bảng sau :

Tên CTy Chi phí phát sinh Diện tích đất có khả

năng cho thuê

Đơn giá

+ Các chi phí phát sinh trước khi Công ty Amata bắt đầu hoạt động được tập hợp vào tài khoản chi phí trước hoạt động và phân bổ trong 5 năm kể từ khi Công ty bắt đầu hoạt động

+ Tại Công ty Loteco các chi phí trên được tập hợp và ghi nhận là TSCĐ vô hình và khấu hao trong 5 năm kể từ khi Công ty bắt đầu hoạt động 2.3.1.2- Chi phí sử dụng đất

a) Chi phí quyền sử dụng đất

Trong 8 Công ty PTHT KCN tại Đồng Nai có 2 Công ty Amata và Loteco nhậân góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất với các Công ty của Việt Nam giá trị vốn góp cho mỗi Công ty là 5.000.000 USD tương đuơng 100 ha đất trong thời hạn 50 năm.Ngoài ra trong giai đoạn 1, Công ty Amata còn thuê thêm 29,18 ha đất

Theo phương pháp hạch toán của Công ty Amata chi phí quyền sử dụng đất chỉ bao gồm 2 khoản mục :

Trang 29

• Phần góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất 100 ha

• Giá trị hiện tại (present value) của khoản tiền thuê 29,18 ha đất trả hàng năm mà Công ty phải trả cho đến ngày hết hạn của giấy phép đầu tư Hai khoản mục này được Công ty tập hợp vào tài khoản “ Quyền sử dụng đất” và phân bổ vào giá thành cho thuê đến hết đời sống dự án

b) Chi phí đền bù giải tỏa

Hiện nay việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được Chính phủ ban hành theo nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998

Tại điều 4 của Nghị định có quy định rõ nội dung đền bù :

+ Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi

+ Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chổ ở,

di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh

Thực hiện nghị định 22/1998/NĐ-CP, UBND tỉnh Đồng Nai cũng đã có các quyết định theo các phương án đền bù và các chính sách hỗ trợ tại mỗi khu, mỗi vùng Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn có một số vướng mắc của người dân phải di dời về giá đền bù, do đó vấn đề giải phóng mặt bằng ở các KCN trong nhiều năm qua, xem ra vẫn còn là bài toán khó giải gây nhiều trở ngại cho việc xây dựng hạ tầng cũng như gọi vốn đầu tư

CHI PHÍ ĐỀN BÙ THỰC TẾ TẠI MỘT SỐ KCN ĐỒNG NAI

KCN Chi phí đền bù Diệntích

chothuê (m2)

Đơn giá (USD)/m2

Trang 30

Tại Công ty liên doanh Loteco, Công ty Sonadezi chi phí đền bù giải tỏa, tái định cư, san lấp mặt bằng được tập hợp và ghi tăng tài sản cố định vô hình (Tài khoản 213(2131))

Riêng tại Công ty liên doanh Amata chi phí đền bù, giải tỏa, tái định cư, san lấp mặt bằng được tập hợp vào tài khoản “Chi phí phát triển” và được phân bổ trên diện tích đất có khả năng cho thuê cho đến hết đời sống dự án 2.3.1.3- Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng:

a) Nội dung :

Chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá thành cho thuê, là yếu tố quyết định giá cho thuê đất Đối với các nhà đầu tư trước hết để đánh giá 1 KCN, họ phải xem xét đến yếu tố cơ sở hạ tầng có đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hay không Những khoản chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết đó là :

- Xây dựng hệ thống đường giao thông

- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước

- Xây dựng nhà máy xử lý chất thải

- Xây dựng hệ thống lưới điện, trạm biến áp

- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc

- Xây dựng hệ thống cây xanh làm sạch môi trường KCN

Việc xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng của 01 KCN cần một thời gian dài với rất nhiều hạng mục trải rộng trên diện tích lớn, vừa phải đồng bộ các công trình hạ tầng trong nội khu vừa phải gắn kết với các công trình xã hội bên ngoài KCN Các Công ty hạ tầng đã phân đoạn đầu tư, xây dựng từng phần, từng hạng mục đồng bộ, từng khu vực … tương ứng với khả năng về vốn, về nhu cầu đầu tư sản xuất trong từng thời đoạn nhất định

Trừ 02 liên doanh ở KCN Amata và Loteco, các Công ty PTHT còn lại đều là doanh nghiệp Nhà nước nên bị điều chỉnh của các nghị định 52/1999/CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và nghị định 88/1999/CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng và quy chế đấu thầu (thay thế cho các nghị định 42/CP, 43/CP, 92/CP, 93/CP trước đây) Do đó thường kéo dài thời gian làm thủ tục xây dựng cơ bản và làm chậm việc xây dựng hạ tầng KCN

Trang 31

Tại các Công ty PTHT là DNNN đều thực hiện kế toán quá trình đầu tư xây dựng cơ bản và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành

Riêng tại Công ty liên doanh Amata tất cả chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng có liên quan đến việc phát triển bất động sản KCN cho thuê được tập hợp vào tài khoản " Chi phí phát triển" Những chi phí này bao gồm chi phí thiết kế, chi phí dọn đất, chi phí san lấp mặt bằng, đền bù tái định cư , xây dựng đường sá, hệ thống xử lý nước mưa, cây xanh, hệ thống thoát nước, hệ thống cung cấp nước, nhà máy xử lý nước thải, phí tạo cảnh quang và phí tư vấn giám sát trong quá trình xây dựng

Phương pháp tính:

Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng được ghi nhận giảm và phân bổ vào giá vốn cho thuê căn cứ vào diện tích đất đã cho thuê và tỉ lệ tiền thuê thu được Chi phí kinh doanh cơ sở hạ tầng tương ứng với diện tích đất chưa cho thuê được phân bổ theo phương pháp đường thẳng cho đến ngày hết hạn của giấy phép đầu tư của Công ty

2.3.1.4- Tài sản cố định và khấu hao

Sau quá trình đầu tư XDCB và thực hiện xong quyết toán vốn đầu tư XDCB, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư đưa vào sử dụng 1/ Các công ty sử dụng kế toán Việt Nam

Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Những chi phí mua sắm, cải tiến và tân trang được tính vào giá trị tài sản cố định Khi tài sản bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổø, các khoản lãi lổ phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hoặc chi phí bất thường

Tỉ lệ khấu hao phản ánh thời gian hữu dụng của tài sản phù hợp với các tỉ lệ khấu hao tại quyết định số 166/1999/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính

Trang 32

Số năm khấu hao của các nhóm tài sản tại Công ty Sonadezi như sau :

khấu hao

Khấu hao theo QĐ 166

- Nhà xưởng, vật kiến trúc 6-17 6-25

- Trang thiết bị văn phòng 5-6 5-10

+ Đối với Công ty Amata

Do đa số các chi phí liên quan đến việc đầu tư đều tập hợp vào TK “Chi phí phát triển” nên các khoản đầu tư hình thành TSCĐ chỉ bao gồm tài sản và thiết bị

Tài sản và thiết bị trên Bảng cân đối kế toán được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao tích lũy, nguyên giá tài sản bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí thực tế để có tài sản cho đến khi đưa tài sản vào hoạt động bình thường Tỷ lệ khấu hao phản ánh thời gian hữu dụng của Tài sản Các tỷ lệ khấu hao này phù hợp với các tỷ lệ khấu hao được Bộ Tài Chính chấp thuận trong Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC Các tỷ lệ khấu hao hàng năm như sau:

Đồ gỗvà thiết bị văn phòng 20%

2.3.2- Kế toán chi phí thuê đất, chi phí bảo dưỡng hạ tầng :

2.3.2.1- Chi phí thuê đất

Tại khoản 2 điều 5 mục II của Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC có ghi :

Trang 33

“ Truờng hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi phí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các) kỳ, không hạch toán vào nguyên giá TSCĐ”

Riêng tại Công ty Amata, như trên đã đề cập, tiền thuê đất được tính chung với chi phí quyền sử dụng đất và được tập hợp vào tài khoản “Quyền sử dụng đất”

2.3.2.2- Chi phí duy tu, bảo dưỡng hạ tầng

Để duy trì năng lực hoạt động của hệ thống cơ sở hạ tầng KCN, các Công

ty PTHT phải thường xuyên kiểm tra tình hình hư hỏng và theo dõi chặt chẽ các chi phí phát sinh

Các chi phí phát sinh bao gồm : chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, duy tu các công trình hạ tầng: đường sá, hệ thống cấp, thoát nuớc, hệ thống điện, hệ thống thông tin …

Tại các Công ty PTHT hiện nay mới chỉ phát sinh các chi phí sửa chữa thường xuyên, chưa phát sinh các chi phí sửa chữa lớn do thời gian hoạt động còn ngắn Sau này, chi phí sửa chữa lớn khi phát sinh sẽ rất lớn làm ảnh hưởng nhiều đến kết quả kinh doanh

Để bảo đảm nguồn thanh toán chi phí duy tu và bảo dưỡng, các Công ty PTHT tùy theo đặc điểm của mỗi Khu hàng năm sẽ thu phí bảo dưỡng hạ tầng đối với các doanh nghiệp thuê

2.3.3- Hạch toán phân bổ chi phí

Để xem xét phuơng pháp hạch toán phân bổ chi phí của các Công ty PTHT tại Đồng Nai, chúng ta thử tìm hiểu về cơ cấu giá thành cho thuê đất đã có cơ sở hạ tầng Ngoài chi phí duy tu, sửa chữa, còn lại 3 thành phần chính :

- Chi phí quyền sử dụng đất

- Chi phí đền bù giải tỏa

- Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng

Do đó chúng ta chỉ khảo sát cách thức phân bổ chi phí của 3 thành phần trên

2.3.3.1-Chi phí quyền sử dụng đất

+ Công ty Loteco ghi nhận chi phí quyền sử dụng đất 5.000.000 USD là tài sản cố định vô hình và mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng cho đến ngày hết hạn của giấy phép đầu tư

Ngày đăng: 16/09/2020, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w