1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

QĐ-UBND - HoaTieu.vn

27 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 27,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chung và các khoản kinh phí khác phái nộp theo quy định của pháp luật và của Quy chế này; đ Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì phần sở hữu[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

Về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư

trên địa bàn thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 /02/2009 của Chính phủ về

xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản;khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹthuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 18/11/2006 của Chính phủquy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ vềbảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xâydựng về ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/-TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xâydựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở chongười có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựnghướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;

Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựngquy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành Luật Nhà ở;

Trang 2

Căn cứ Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựnghướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo

an toàn cầm lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BXD ngày 25/11/2011 của Bộ Xây dựngquy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản

lý vận hành nhà chung cư;

Căn cứ Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựnghướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình côngnghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7643/TTr-SXDngày 13/11/2012 và báo cáo thẩm định số 2716/STP-VBPQ ngày 10/12/2012của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý sử dụng nhà

chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội"

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các

Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã;Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp quản lý nhà chung cư và các tổ chức, cá nhân cóliên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./

- Tòa an nhân dân TP Viện Kiểm sát

nhân dân TP, Mặt trận Tổ quốc TP;

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội)

_

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư; quyền, nghĩa vụ,trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng,vận hành nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Điều 2 Đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư thuộc các dự án phát triển nhà

ở để bán (có nhiều chủ sở hữu), nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua (có một chủ

sở hữu), bao gồm cả nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp Đối với nhàchung cư bán theo Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ vềmua bán và kinh doanh nhà ở sẽ thực hiện theo quy định riêng

Điều 3 Nguyên tắc quản lý sử dụng nhà chung cư

1 Việc quản lý sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo nguyên tắc tựquản, phù hợp với Luật Nhà ở; Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (gọi tắt làNghị định số 71/2010/NĐ-CP); Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 18/11/2006của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (gọi tắt là Nghị định

số 130/2006/NĐ-CP); Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 6/12/2010 của Chínhphủ về bảo trì công trình xây dựng (gọi tắt là Nghị định số 114/2010/NĐ-CP);Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng về ban hànhQuy chế quản lý sử dụng nhà chung cư (gọi tắt là Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD); Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng hướngdẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thunhập thấp tại khu vực đô thị (gọi tắt là Thông tư số 36/2009/-TT-BXD); Thông

tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phươngpháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư (gọi tắt là Thông tư số37/2009/TT-BXD); Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây

Trang 4

dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành Luật Nhà ở (gọi tắt là Thông tư số 16/2010/TT-BXD); Thông tư số220/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế

độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (gọi tắt là Thông tư số 220/2010/TT-BTC); Thông

tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 cua Bộ Xây dựng hướng dẫn hoạt độngkiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực,chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (gọi tắt là Thông tư

số 03/2011/TT-BXD); Thông tư số 14/2011/TT-BXD ngày 25/11/2011 của BộXây dựng quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư (gọi tắt là Thông tư số 14/2011/TT-BXD); Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng hướngdẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vậtliệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (gọi tắt là Thông tư số02/2012/TT-BXD); các pháp luật có liên quan và quy định của Quy chế này

2 Việc huy động kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và quản lý kinhphí này thực hiện theo nguyên tắc tự trang trải, công khai, minh bạch; mức đónggóp kính phí quản lý vận hành không vượt quá mức gia do Ủy ban nhân dânThành phố quy định

Điều 4 Giải thích từ ngữ (Thực hiện Điều 70 Luật Nhà ở, Điều 49 Nghị

định số 71/2010/NĐ-CP, Điều 4 Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD)

1 "Nhà chung cư" là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệthống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân Nhàchung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữuchung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư

2 "Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu" là nhà chung cư có từ hai chủ sởhữu trở lên

3 "Nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp" là nhà nhiều tầng, cónhiều diện tích với mục đích sử dụng khác nhau (văn phòng, siêu thị, làm nhà ở

Trang 5

7 "Phần sở hữu riêng và các thiết bị sử dụng riêng trong nhà chung cư cónhiều chủ sở hữu" bao gồm

a) Phần diện tích bên trong căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắnliền với căn hộ đó) của chủ sở hữu cán hộ; phần diện tích khác trong nhà chung

cư mà chủ đầu tư bán cho riêng từng chủ sở hữu căn hộ hoặc bán cho các tổchức, cá nhân khác;

b) Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư (chủ đầu tư giữ lại,không bán và cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng nàyvào giá bán căn hộ cho các chủ sở hữu căn hộ);

c) Các thiết bị sử dụng riêng trong cán hộ, trong phần diện tích khác thuộc

sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ hoặc của các chủ sở hữu khác

Chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu các phần diện tích khác trong nhà chung

cư quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gọi chung là các chủ sở hữunhà chung cư

Phần sở hữu riêng nhà chung cư quy định tại Khoản này phải được ghi rõtrong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, hợp đồng mua bán phần diện tíchkhác

8 "Phần sở hữu chung nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu": bao gồm phầndiện tích và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư được quy định như sau

a) Phần diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cưbao gồm: không gian, hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, sân thượng,khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn,mái, đường thoát hiểm, hệ thống bể phốt, lối đi bộ, sân chơi chung và các phầnkhác không thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư;

b) Phần diện tích sinh hoạt cộng đồng và phần diện tích khác không phải

là phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu nhà chung cư quy địnhtại khoản 6 Điều này;

c) Nơi để xe (xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh) được xâydựng theo quy chuẩn xây dựng và có thể bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng mộthoặc tại phần diện tích khác trong hoặc ngoài nhà chung cư Đối với khu vực để

xe ô tô trong tầng hầm thì phải xây dựng theo quy chuẩn xây dựng nhưng do chủđầu tư quyết định thuộc quyền sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cưhoặc thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại khoản 7 Điềunày; Trườnghợp nơi để ô tô trong tầng hầm được phân bổ vào giá bán căn hộcho các chủ sở hữu nhà chung cư thì thuộc phần sở hữu chung, trường hợp chưaphân bổ vào giá bán căn hộ thì thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư

Trang 6

d) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khuôn viên đất xây dựng và chung cưđược kết nối với nhà chung cư.

Phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại khoản này được dùng để

sử dụng chung cho các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở,Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và quy định tại Quy chế này

Phần sở hữu chung nhà chung cư quy định tại khoản này phải được ghi rõtrong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

9 "Đơn vị đang quản lý nhà chung cư" là tổ chức đang được giao tráchnhiệm trực tiếp quản lý nhà chung cư đó

10 "Người sử dụng nhà chung cư" là tổ chức, cá nhân đang sử dụng hợppháp phần sở hữu riêng trong nhà chung cư

11 "Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư" là đơn vị có năng lựcchuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập, hoạt động theoquy định của pháp luật về doanh nghiệp

12 "Bảo trì nhà chung cư" là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duytrì hoạt động bình thường, an toàn của nhà chung cư theo quy định của thiết kếtrong suốt quá trình khai thác sử dụng

Điều 5 Yêu cầu đối với nhà chung cư khi đưa vào sử dụng

Nhà chung cư chỉ được đưa vào quản lý sử dụng, vận hành khi có đủ cácđiều kiện sau:

1 Đã được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu, bàn giao theo các quy định củapháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều 11 Nghị định số71/2010/NĐ-CP

2 Đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn chịu lực và Giấy chứng nhận sựphù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Thông tư số03/2011/TT-BXD ngày 16/4/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hoạt động kiểmđịnh, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứngnhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

3 Đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trìnhà chung cư do nhà thâu thiết kế, nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào côngtrình lập theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và Thông tư số02/2012/TT-BXD

Điều 6 Bảo hành nhà chung cư (thực hiện Điều 46 Nghị định số

71/2010/NĐ-CP)

Trang 7

1 Trong thời hạn bảo hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 74 củaLuật Nhà ở, chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành nhà ở, trừ trường hợp nhà ở bị

hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do người sử dụng gây ra

2 Nội dung bảo hành nhà chung cư (kể cả nhà nhiều tầng có mục đích sửdụng hỗn hợp) bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính củanhà chung cư (dầm, cột, sàn, trần, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bịgắn liền với nhà chung cư như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt,đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt,thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà chung cư Đốivới các thiết bị khác gắn với nhà chung cư thì bên bán thực hiện bảo hành theothời hạn quy định của nhà sản xuất

3 Trường hợp tổ chức, cá nhân thi công xây dựng hoặc bán căn hộ nhàchung cư mà không thực hiện nghĩa vụ bảo hành nhà chung cư theo quy định tạiĐiều 74 của Luật Nhà ở và quy định tại Điều này thì chủ sở hữu nhà chung cư cóquyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết; nếu gây thiệt hại cho ngườikhác thì tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

4 Chủ đầu tư có trách nhiệm lập phiếu bảo hành phần sở hữu chung nhàchung cư và phiếu bảo hành phần sở hữu riêng căn hộ và các diện tích kháctrong nhà chung cư (trong phiếu bảo hành phải thể hiện cụ thể sơ đồ hệ thốngcấp điện, cấp nước sinh hoạt, thoát nước, thông tin truyền thông, hệ thống cấpgaz, đối tượng được bảo hành, điều kiện cụ thể và thời gian bảo hành, địa chỉliên hệ với đơn vị, tổ chức thực hiện bảo hành, quyền và trách nhiệm cụ thể củachủ sở hữu hoặc người sử dụng)

Điều 7 Bảo hiểm nhà chung cư (thực hiện Điều 67 Luật Nhà ở; Khoản 1

Điều 5 Nghị định số 130/2006/NĐ-CP; Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 220/2010/TT-BTC)

1 Nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000m3 trở lênphải tham gia mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

2 Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắtbuộc đối với phần sở hữu riêng của mình và có trách nhiệm đóng góp chi phímua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung Chi phí mua bảohiểm cháy, nổ bắt buộc phần sở hữu chung được phân bổ tương ứng với phầndiện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu

3 Mức chi phí, chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nhà chung cư đượcthực hiện theo quy định tại Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Trang 8

4 Chủ đầu tư hoặc đơn vị đang quản lý vận hành nhà chung cư có tráchnhiệm phân bổ và công bố công khai mức thu và thực hiện mua bảo hiểm cháy,

nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung của từng nhà chung cư

5 Việc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với các phần sở hữu trongnhà chung cư không thay thế trách nhiệm phải đảm bảo an toàn về phòng chốngcháy, nổ, phòng cháy chữa cháy nhà chung cư của đơn vị đang quản lý nhàchung cư hoặc của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư

Điều 8 Tổ chức quản lý việc sử dụng nhà chung cư (Thực hiện khoản 1

Điều 71 Luật Nhà ở)

Nhà chung cư phải có Ban quản trị Ban quản trị gồm đại diện các chủ sởhữu, người sử dụng và là người đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củacác chủ sở hữu và những người sử dụng trong quá trình sử dụng nhà chung cư

Trong thời hạn không quá 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư được đưavào khai thác, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chức Hội nghị cácchủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (sau đây gọi là Hội nghị nhà chung cư)

để bầu Ban quản trị Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung liên quan

để thông qua Hội nghị nhà chung cư xem xét, quyết định

Khi chưa thành lập được Ban quản trị thì chủ đầu tư có trách nhiệm thựchiện các công việc của Ban quản trị

Cơ cấu, tổ chức quản lý sử dụng nhà chung cư thực hiện theo quy định tạiMục 1 Chương II Quy chế này

Điều 9 Lập, lưu trữ hồ sơ nhà chung cư (Thực hiện Điều 8 Quyết định

số 08/2008/QĐ-BXD)

1 Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nhà chung cư, hồ sơ gồm:

a) Bản vẽ hoàn công tổng mặt bằng công trình, các công trình xây dựngphụ trợ có liên quan, bản vẽ hoàn công các căn hộ và bản vẽ hoàn công các diệntích khác trong nhà chung cư;

b) Bản vẽ hoàn công hệ thống cấp điện, cấp nước sinh hoạt, hệ thống thoátnước sinh hoạt, thoát nước mái, hệ thống thông tin truyền thông, hệ thống thugom rác, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm của nhà chung cư và căn hộ;

c) Quy trình bảo trì của nhà chung cư và thiết bị lắp đặt theo thiết kế đượcphê duyệt;

Đối với nhà chung cư đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lựcthi hành mà không có bản vẽ hoàn công thì chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp đangquản lý vận hành nhà chung cư hoặc Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệmphải tổ chức khôi phục, đo vẽ lại

Trang 9

2 Doanh nghiệp đang quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhàchung cư có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các bản vẽ, hồ sơ nêu tại khoản 1Điều này và cung cấp cho đơn vị bảo trì khi có yêu cầu Trường hợp chưa thànhlập được Ban quản trị thỉ chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp đang quản lý nhà chung

cư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ và bàn giao cho Ban quản trị khi Ban này đượcthành lập

Chương II QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Mục 1

CƠ CẤU, TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 10 Hội nghị nhà chung cư (Thực hiện Điều 11 Quyết định số

08/2008/QĐ-BXD)

1 Hội nghị nhà chung cư là hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng nhàchung cư Chủ sở hữu, người sử dụng có thể cử đại diện hoặc ủy quyền chongười khác tham dự hội nghị

Hội nghị nhà chung cư có thể tổ chức cho một nhà chung cư hoặc mộtcụm nhà chung cư Trường hợp tổ chức cho một nhà chung cư thì số người tham

dự phải có số lượng trên 50% tổng số chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung

cư Trường hợp tổ chức cho một cụm nhà chung cư thì mỗi nhà chung cư phải cửđại biểu tham dự, số đại biểu tham dự của mỗi nhà chung cư phải có số lượngtrên 10% số chủ sở hữu và người sử dụng của mỗi nhà chung cư đó

2 Hội nghị nhà chung cư là cơ quan có quyền cao nhất trong việc quản lý

sử dụng nhà chung cư đó theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này.Hội nghị nhà chung cư quyết định các vấn đề sau:

a) Đề cử và bầu Ban quản trị; đề cử và bầu bổ sung, bãi miễn thành viênBan quản trị trong trường hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường; thôngqua hoặc bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban quản trị; thông qua mức

hỗ trợ kinh phí cho các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khắc phục

vụ cho hoạt động của Ban quản trị;

b) Thông qua hoặc bổ sung, sửa đổi Bản nội quy quản lý sử dụng nhàchung cư;

c) Thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp quản lý vận hành, doanh nghiệpbảo trì nhà chung cư;

d) Thông qua báo cáo công tác quản lý vận hành, bảo trì và báo cáo tàichính của các đơn vị được giao thực hiện;

Trang 10

đ) Quyết định những nội dung khác có liên quan đến việc quản lý sử dụngnhà chung cư.

Mọi quyết định của Hội nghị nhà chung cư phải đảm bảo nguyên tắc theo

đa số (trên 50% số người dự Hội nghị) thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc

bỏ phiếu và được xác lập bằng văn bản

3 Hội nghị nhà chung cư được tổ chức mỗi năm 01 lần, Trong trường hợpcần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sởhữu và người sử dụng đề nghị bằng văn bản hoặc khi Ban quản trị đề nghị đồngthời có văn bản đề nghị của 30% chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư

4 Trường hợp, triệu tập Hội nghị nhà chung cư hai lần nhưng không đạtđược số lượng đại biểu tham dự thì lần triệu tập thứ 3, nếu vẫn không đủ sốlượng thì Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) nơi có nhà chung cư chủ trì hộinghị

5 Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu:

Trong thời hạn quy định tại Điều 8 Quy chế này và có 50% cán hộ đượcbán trở lên (kể cả số căn hộ mà chủ đầu tư giữ lại) thì chủ đầu tư có trách nhiệm

tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu Phương thức tổ chức Hội nghị nhà chung

cư lần đầu như sau:

5.1 Chủ đầu tư chuẩn bị:

a) Kế hoạch tổ chức và nội dung hội nghị (dự kiến Ban tổ chức hội nghị,

dự thảo quy chế hội nghị, quy chế bầu Ban quản trị);

b) Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư theo mẫu quy định tạiThông tư số 16/2010/TT-BXD;

c) Văn bản giới thiệu đại diện chủ đầu tư tham gia làm Phó Ban quản trị;d) Dự thảo quy chế hoạt động của Ban quản trị

5.2 Sau khi hoàn thành nội dung tại mục 5.1 khoản này, chủ đầu tư liên

hệ với Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn) nơi có nhà chung cư để tổ chứcHội nghị trù bị Thành phần hội nghị trù bị gồm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn);

b) Trưởng công an phường (xã, thị trấn);

c) Bí thư chi bộ, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố (trường hợp nhà chung cư đãthành lập tổ dân phố và Bí thư chi bộ, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố là chủ sở hữucăn hộ chung cư) hoặc đại diện các chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà chung cư(đối với nhà chung cư chưa có chi bộ, tổ dân phố);

d) Ban quản trị lâm thời (nếu có);

Trang 11

b) Thống nhất thời gian tổ chức Hội nghị nhà chung cư và các nội dungkhác có liên quan (nếu có);

c) Đề cử người tham gia Ban quản trị

5.4 Tổ chức Hội nghị nhà chung cư:

a) Trong thời hạn theo nghị quyết của Hội nghị trù bị, chủ đầu tư có tráchnhiệm tổng hợp các ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh các nội dung cần thông qua tạihội nghị và tiến hành tổ chức hội nghị nhà chung cư Thành phần hội nghị đượcquy định tại khoản 1 Điều này và mời Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã), Ủyban nhân dân phường (xã, thị trấn) nơi có nhà chung cư tham dự;

b) Hội nghị quyết định các vấn đề quy định tại khoản 2 Điều này

6 Một số trường hợp đặc thù khi tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu:a) Trường hợp nhà chung cư tái định cư được đầu tư bằng vốn ngân sáchhoặc đặt hàng mua nhà từ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố, Ủy ban nhân dânThành phố ủy quyền cho đơn vị được thành phố giao tiếp nhận thực hiện tráchnhiệm của chủ đầu tư trong việc tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu

b) Trường hợp nhà chung cư không xác định được chủ đầu tư thì Ủy bannhân dân quận (huyện, thị xã) có trách nhiệm chủ trì tổ chức Hội nghị nhà chung

Biên bản Hội nghị nhà chung cư;

Biên bản họp Ban quản trị để bầu Trưởng ban, Phó ban;

Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đã thông qua tại Hội nghị nhàchung cư

Trang 12

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dânquận (huyện, thị xã) có trách nhiệm ra quyết định công nhận Ban quản trị nhàchung cư.

Điều 12 Ban quản trị nhà chung cư (Thực hiện Điều 12 Quyết định số

08/2008/QĐ-BXD; Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD)

1 Thành phần Ban quản trị nhà chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần Ban quảntrị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện chủđầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư Ban quản trị nhà chung cư có thể đượcbầu từ 05 đến 15 thành viên, tùy theo điều kiện cụ thể của nhà chung cư, cụmnhà chung cư đó Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó ban,trong đó có 01 Phó ban là thành phần do chủ đầu tư cử tham gia Ban quản trị

Trường hợp nhà chung cư đã thành lập chi bộ, tổ dân phố thì thành phầnBan quản trị co các chủ sở hữu nhà chung cư là Bí thư chi bộ, Tổ trưởng tổ dânphố; đại diện các chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà chung cư và đại diện chủđầu tư

Trong nhiệm kỳ hoạt động, nếu có một hoặc một số thành viên Ban quảntrị xin miễn nhiệm thì Ban quản trị đề xuất người thay thế, lấy ý kiến của cư dân;trường hợp thành viên Ban quản trị xin miễn nhiệm là Trưởng ban hoặc Phó bantin Ban quản trị tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường để bầu người thaythế; Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) nơi có nhà chung cư có trách nhiệm raquyết định điều chỉnh danh sách Ban quản trị sau khi Ban quản trị gửi hồ sơ về

Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) Thời gian, giải quyết quy định tại Điều 11Quy chế này

Khi chủ đầu tư sáp nhập hoặc chuyển quyền lợi và nghĩa vụ sang doanhnghiệp khác thì doanh nghiệp này có trách nhiệm cử người tham gia vào Banquản trị Chủ đầu tư có thể rút khỏi Ban quản trị khi Ban quản trị nhà chung cư

đã hoạt động tốt, công tác quản lý sử dụng nhà chung cư đã đi vào nền nếp vàđược Hội nghị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã) chấp thuận

b) Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần Ban quảntrị gồm chủ sở hữu và đại diện người sử dụng nhà chung cư

2 Trách nhiệm và quyền hạn của Ban quản trị nhà chung cư

a) Chủ trì Hội nghị nhà chung cư các lần tiếp theo; báo cáo kết quả côngtác quản lý sử dụng nhà chung cư trong thời gian giữa hai kỳ Hội nghị;

b) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng nhà chung cưtrong việc sử dụng nhà chung cư; kiểm tra đôn đốc người sử dụng nhà chung cưthực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng và các quy định của pháp luật về

Trang 13

quản lý sử dụng nhà chung cư; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hànhnhà chung cư hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết;

c) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan tớiviệc quản lý sử dụng để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơquan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết;

d) Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp quản lý vận hànhnhà chung cư và hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có chức năng về hoạt độngxây dựng phù hợp với nội dung công việc bao trì (việc lựa chọn các doanhnghiệp này phải được thông qua Hội nghị nhà chung cư); theo dõi, giám sát việcquản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư theo nội dung hợp đồng đã ký kết;nghiệm thu, thanh toán và thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp quản ly vận hành,bào trì nhà chung cư;

đ) Ủy quyền cho doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư thu kinhphí quản lý vận hành nhà chung cư;

e) Kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành và bảo trìnhà chung cư do doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư, doanh nghiệpbảo trì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cưtheo quy định tại điểm a khoản này;

g) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựngnếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giaoquản lý;

h) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhàchung cư làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của doanhnghiệp quản lý vận hành nhà chung cư;

i) Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao;

k) Được hỗ trợ kinh phí và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt độngcủa Ban quản trị;

m) Biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín thông qua giá dịch vụ nhà chung cư;n) Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc

bổ sung thành viên Ban quản trị

3 Ban quản trị nhà chung cư hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyếtđịnh theo đa số Trường hợp tỷ lệ biểu quyết chỉ đạt 50% số thành viên thôngqua thì Trưởng ban quản trị là người quyết định sau cùng

4 Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị tối đa là 03 năm kể từ ngày Ủyban nhân dân quận, huyện, thị xã ký quyết định công nhận

Ngày đăng: 13/03/2022, 17:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w