Để đảm bảo cho khai thác các mỏ lộ thiên lớn trong khu vực Cẩm Phả Mỏ Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn, Khe Chàm II Lộ thiên đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, có một trình tự khai thác chung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
==========***=========
TRƯƠNG ĐÌNH QUÝ
NGHIÊN CỨU TRÌNH TỰ KHAI THÁC VÀ ĐỔ THẢI NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO VIỆC CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG CÁC MỎ LỘ THIÊN LỚN VÙNG
CẨM PHẢ
CHUYÊN NGÀNH: KHAI THÁC MỎ
MÃ SỐ: 60.53.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : P.GS, T.S HỒ SĨ GIAO
Hà Nội - 2013
Trang 2Trang bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Mở đầu 1
CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤTCÁC MỎ LỘ THIÊN VÙNG CẨM PHẢ 4
1.1- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 4
1.1.1- Vị trí địa lý 4
1.1.2- Đặc điểm địa hình 5
1.1.3- Hệ thống sông suối trong khu vực 5
1.1.4- Đặc điểm khí hậu 5
1.2.1- Cấu trúc địa chất 6
1.2.2- Đặc điểm địa chất thuỷ văn - địa chất công trình 8
1.2.3- Đặc điểm cấu tạo các vỉa than 9
1.2.4- Quan hệ không gian về địa chất và tài nguyên khu vực cụm mỏ lộ thiên Đèo Nai - Lộ Trí - Cọc Sáu - Cao Sơn - Khe Chàm II 27
1.2.5- Trữ lượng tài nguyên than địa chất 28
1.2.6- Đánh giá chung về tài liệu địa chất khu vực 30
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ĐỔ THẢI, CÁC MỎ LỘ THIÊN VÙNG CẨM PHẢ 32
2.1- Mỏ than Đèo Nai-Công ty CP than Đèo Nai-Vinacomin 32
2.1.1- Hiện trạng khai thác 32
2.1.2- Hiện trạng công tác đổ thải 33
2.1.3- Hiện trạng công nghệ và thiết bị khai thác 33
2.2- Mỏ than Cọc Sáu-Công ty CP than Cọc Sáu-Vinacomin 34
Trang 32.2.2- Hiện trạng công tác đổ thải 35
2.2.3- Hiện trạng công nghệ và thiết bị khai thác 35
2.3- Mỏ than Cao Sơn-Công ty CP than Cao Sơn-Vinacomin 36
2.3.1- Hiện trạng khai thác 36
2.3.2- Hiện trạng công tác đổ thải 37
2.3.3- Hiện trạng công nghệ và thiết bị khai thác 37
2.4- Mỏ Khe Chàm II (LT) 38
2.5- Đánh giá chung các mỏ lộ thiên lớn vùng Cẩm Phả 39
2.6- Dự báo ảnh hưởng tới quá trình khai thác mỏ than Đèo Nai 42
2.6.1- Các công trình liên quan đến bãi thải Đông Cao Sơn 42
2.6.2- Các mỏ, công trình ảnh hưởng tới quá trình khai thác mỏ than Khe Chàm II (LT), Đông Đá Mài. 43
2.6.3- Các mỏ, công trình ảnh hưởng tới quá trình khai thác, đổ thải mỏ Cao Sơn 44
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH KHAI THÁC, ĐỔ THẢI, THOÁT NƯỚC CÁC MỎ LỘ THIÊN VÙNG CẨM PHẢ 46
3.1- Kế hoạch khai thác, đổ thải, thoát nước các mỏ lộ thiên lớn vùng Cẩm Phả 46
3.1.1- Mỏ than Đèo Nai-Công ty CP than Đèo Nai-Vinacomin 46
3.1.2- Mỏ Cọc Sáu-Công ty CP than Cọc Sáu-Vinacomin 50
3.1.3- Mỏ than Cao Sơn-Công ty CP than Cao Sơn-Viancomin 52
3.1.4- Mỏ Khe Chàm II (Lộ thiên) 57
3.2.Khối lượng đá thải của các mỏ 60
3.3- Các bãi thải và dung tích đổ thải của 4 mỏ lộ thiên lớn vùng Cẩm Phả 61
3.3.1- Bãi thải Mông Giăng 62
3.3.2- Bãi thải Đông Cao Sơn 62
3.3.3- Bãi thải Bàng Nâu 64
3.3.4- Bãi thải Tạm Đông Cao Sơn 65
3.3.5- Bãi thải Khe Chàm III và Cụm Vỉa 14 Khe Chàm 65
Trang 43.3.7- Bãi thải Nam Khe Tam 66
3.3.8- Bãi thải trong Tạm Tả Ngạn Cọc Sáu 66
3.3.9- Bãi thải trong Thắng Lợi 67
3.3.10- Bãi thải trong Lộ Trí -Đèo Nai 67
3.3.11- Bãi thải Khe Chàm II (Lộ thiên) 68
3.3.12- Bãi thải trong Gầm Cao Sơn 68
3.3.13- Bãi thải trong Vỉa Chính - Đèo Nai 68
3.3.14- Bãi thải trong khu vực khai thác lộ thiên mỏ Khe Tam- Công ty than Dương Huy (bãi thải Khe Tam - Dương Huy) 69
3.3.15- Bãi thải trong Nam Lộ Trí (Đèo Nai). 69
3.3.16- Đánh giá chung về kế hoạch lập cho các mỏ trong thời gian tới. 72
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP KHAI THÁC, ĐỔ THẢI VÀ HOÀN NGHUYÊN MÔI TRƯỜNG CHO CÁC MỎ LỘ THIÊN LỚN VÙNG CẨM PHẢ 73
4.1- Nguyên tắc chung 73
4.2- Kế hoạch khai thác và đổ thải của cụm mỏ lộ thiên vùng Cẩm Phả 6 tháng cuối năm 2012 và năm 2013 74
4.2.1- Kế hoạch khai thác và đổ thải năm 2012 74
4.2.2- Dự kiến kế hoạch khai thác đổ thải năm 2013 75
4.3- Các giải pháp khai thác, đổ thải và hoàn nguyên môi trường 78
4.3.1- Phương án A1 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
I, Kết luận 95
II, Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, dưới sự hướng dẫn của P.GS,T.S Hồ Sĩ Giao.Các số liệu tổng hợp, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ
Trương Đình Quý
Trang 6MXTLGN - Máy xúc thuỷ lực gầu ngược
TKV - Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Trang 7MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài:
Giai đoạn hiện nay đất nước ta đang tiến hành thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa một cách mạnh mẽ vì vậy đòi hỏi một nhu cầu sử dụng năng lượng, đặc biệt là khoáng sản Than ngày càng gia tăng Vùng than Cẩm Phả là vùng than lớn nhất khu vực Đông Bắc với sản lượng khai thác hiện nay khoảng 27 triệu tấn than trên tổng số 45 triệu tấn than của toàn toàn ngành than cả nước Điển hình có 4 mỏ lộ thiên lớn là mỏ Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai và mỏ Khe Chàm II (lộ thiên) với sản lượng khai thác hàng năm là 10 triệu tấn than tương đương với khối lượng đất bóc khoảng 100 triệu m3 Nhưng trong quá trình sản xuất giữa các mỏ đã gặp rất nhiều vướng mắc về không gian khai thác và đổ thải, không gian đổ thải trong và bãi thải ngoài hạn chế Nhiều mỏ cùng đổ thải vào một khu vực, tốc độ xuống sâu giữa các
mỏ khác nhau, hệ thống vận chuyển và thoát nước gặp nhiều khó khăn gây trở ngại cho vấn đề điều hành sản xuất vào thời điểm hiện nay và đặc biệt là trong giai đoạn tới khi sản lượng của cụm mỏ này tăng lên trên 14 triệu tấn than/năm với khối lượng đất bóc tăng lên 170 triệu m3 đất đá/năm
Để đảm bảo cho khai thác các mỏ lộ thiên lớn trong khu vực Cẩm Phả (Mỏ Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn, Khe Chàm II Lộ thiên) đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, có một trình tự khai thác chung hợp lý để tận dụng tối đa được không gian bãi thải tạm, bãi thải trong hợp lý, hạn chế bãi thải ngoài, đồng bộ về tốc độ xuống sâu, có cung độ vận tải hợp lý nhất, hạn chế được việc tập chung vốn đầu tư lớn trong cùng một thời điểm, cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác, không để lại các hố sâu khi kết thúc thì việc chọn
đề tài: "Nghiên cứu trình tự khai thác và đổ thải nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc cải tạo phục hồi môi trường các mỏ lộ thiên lớn vùng Cẩm Phả
" là rất cần thiết và đáp ứng được yêu cầu thực tế hiện nay
2 Mục tiêu của đề tài
Trang 8- Xây dựng một trình tự khai thác chung hợp lý để tận dụng tối đa được không gian bãi thải tạm, bãi thải trong hợp lý, hạn chế bãi thải ngoài
- Lựa chọn thời gian xuống sâu hợp lý nhất cho cụm mỏ
- Phương án tối ưu hóa cải tạo môi trường cho các mỏ lộ thiên khu vực Cẩm Phả
3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các hoạt động khai thác, đổ thải, phục hồi môi trường cho cụm mỏ lộ thiên vùng Cẩm Phả
4 Phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Hạn chế việc thay đổi ranh giới chung của 4 mỏ nhưng biên giới trong các
mỏ có thể điều chỉnh cho phù hợp với trình tự khai thác trong từng thời điểm;
- Hạn chế tối đa việc thay đổi sản lượng của cụm mỏ, để đảm bảo việc giữ sản lượng khai thác chung của ngành than;
- Đảm bảo chi phí vận tải, giải phóng mặt bằng là nhỏ nhất;
- Thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải và thoát nước mỏ;
- Đổ tối đa các bãi thải trong và bãi thải tạm;
Đảm bảo an toàn, hiệu quả sản xuất, tận thu tối đa tài nguyên và giảm thiểu đến tác động môi trường
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: khảo sát thực địa
- Phương pháp thông kê: thu thập, xử lý số liệu về khai thác, đổ thải của cụm mỏ: Đèo Nai ,Cao Sơn, Cọc Sáu, Khe Chàm II
Trang 96.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần nâng cao hiệu quả khai thác, đổ thải và bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ
7 Cấu trúc luận văn
-Ngoài phần mở đầu và kết luận kiến nghị, luận văn dự kiến gồm 4 chương
-Đề tài được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình của PGS-TS Hồ Sĩ Giao, cùng các giáo sư, phó giáo sư và các tiến sỹ thuộc bộ môn khai thác lộ thiên- Trường đại học Mỏ Địa Chất, công ty cổ phần than Đèo Nai- Vinacomin, công ty cổ phần than Cao Sơn- Vinacomin, công ty cổ phần than Cọc Sáu- Vinacomin, công ty cổ phần than Khe Chàm II, công ty Tư Vấn Thiết Kế Công Nghệ và Mỏ- Vinacomin Ngoài ra tác giả còn nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, tác giả xin cám ơn sự hướng dẫn và góp ý kiến đó
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
CÁC MỎ LỘ THIÊN VÙNG CẨM PHẢ
1.1- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030, khu vực Cẩm Phả có tất cả 18 mỏ và công trường khai thác than lộ thiên Trong đó, các mỏ lộ thiên lớn bao gồm: Cọc Sáu, Đèo Nai, Cao Sơn, Khe Chàm II (lộ thiên), Đông Đá Mài có sản lượng từ 2,55,0 triệu tấn/năm; các mỏ nhỏ và công trường lộ thiên còn lại có sản lượng trung bình từ 0,11,0 triệu tấn/năm Tuy nhiên, đến giai đoạn sau năm 2015 hầu hết các mỏ nhỏ và công trường đều kết thúc khai thác Vì vậy, trong phạm vi luân
văn này chỉ nghiên cứu chủ yếu cho các mỏ lộ thiên lớn nói trên
1.1.1- Vị trí địa lý
Thành phố Cẩm Phả nằm dọc theo quốc lộ 18A có địa giới từ Đèo Bụt đến cầu Ba Chẽ chiều dài khoảng 60km Phía Bắc là khu vực khai thác than cũng là vùng có trữ lượng than lớn nhất của cả nước, phạm vi khai thác mỏ chiếm khoảng trên 10 000 ha, phía Nam là vịnh Bái Tử Long với 24 km bờ biển, phía Tây giáp với khu vực phường Hà Tu - Thành phố Hạ Long, phía Đông Bắc giáp huyện Vân Đồn và Tiên Yên
Khu vực các khoáng sàng than Lộ Trí - Đèo Nai - Cọc Sáu - Khe Chàm nằm trong địa phận hành chính của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, khu
mỏ có vị trí như sau: phía Đông giáp khoáng sàng than Quảng Lợi; phía Tây giáp khoáng sàng than Khe Sim và Khe Tam; phía Nam giáp khu vực nội thị Cẩm Phả; phía Bắc giáp khoáng sàng than Bắc Cọc Sáu và khu Bắc Khe Chàm
Trang 111.1.3- Hệ thống sông suối trong khu vực
Trong khu mỏ Cẩm Phả có các sông: sông Diễn Vọng ở phía Tây, sông Mông Dương ở phía Đông và các suối lớn là: suối Khe Chàm, suối Bàng Nâu, suối Đá Mài Các suối lớn đều có dòng chảy theo từ Đông sang Tây hoặc từ Tây sang Đông Chỉ có sông Diễn Vọng là có giá trị giao thông vận tải
*/ Sông Mông Dương
Là con sông lớn nhất khu vực Cẩm Phả, có chiều dài khoảng 20 km, sông Mông Dương là sông tiêu thoát nước chính cho các nhánh suối khu vực Khe Chàm-Cao Sơn-Mông Dương và chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ triều vùng vịnh Bái Tử Long
*/ Suối Khe Chàm: được hình thành từ hai nhánh suối:
+ Nhánh suối Đá Mài được bắt nguồn từ dãy núi Khe Sim chảy qua khai trường của mỏ Đông Đá Mài về cầu Giám Đốc (Trên tuyến đường ô tô Bàng Nâu-Cao Sơn) Hiện tại suối đang thoát nước cho khu vực sườn núi phía Đông bắc dãy Khe Sim và khai trường mỏ Đông Đá Mài, Tây Đá Mài
+ Nhánh suối Bàng Nâu được bắt nguồn từ dãy núi Bao Gia chảy về cầu Giám Đốc hợp lưu với nhánh suối Đá Mài tạo thành suối Khe Chàm Suối có chiều dài 4,6 km, lòng suối rộng từ 1030m
1.1.4- Đặc điểm khí hậu
Khu mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt:
Trang 12Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa này nóng ẩm, nhiệt độ thay đổi từ 20-360C, về mùa này thường có gió Đông Nam Trong mùa mưa thường hay có bão và mưa to, có ngày mưa lên tới trên 350,7mm (8/1987) lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600mm đến 2500mm, và tập trung chủ yếu vào các tháng 7, 8, 9
Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau mùa này thường khô hanh lạnh giá , nhiệt độ trung bình từ 12 250C có ngày nhiệt độ dưới
100C, mùa này thường có gió mùa Đông Bắc, lượng mưa trong mùa khô rất nhỏ thường là mưa phùn
1.2.1- Cấu trúc địa chất
a/ Địa tầng
Địa tầng chứa than trong khu mỏ thuộc hệ Triat thống thượng bậc Nori điệp Hòn Gai, phụ điệp Hòn Gai giữa (T3n-r- hg2) Tổng chiều dày của địa tầng chứa than khoảng 1500 đến 2000 mét
Trong cột địa tầng chung của khu mỏ có các loại nham thạch: cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉa than
Trong địa tầng chứa than mỏ Cao Sơn-Khe Chàm II có chứa các vỉa từ vỉa 1 đến vỉa 14-5
Trong địa tầng chứa than mỏ Đèo Nai-Lộ Trí có chứa chùm vỉa G gồm
3 phân vỉa chính có chiều dày lớn và duy trì tương đối liên tục là phân vỉa GII, GI và GI2; các phân vỉa GIA, GIB, GIC thường phân bố không liên tục, có dạng thấu kính; và vỉa Dày Chiều dày địa tầng chứa than tăng dần từ Nam lên Bắc, từ Tây sang Đông, nhưng hệ số chứa than tập trung ở phần trung tâm Càng lên phía Bắc địa tầng chứa than dầy lên nhưng các vỉa than lại mỏng dần
Địa tầng mỏ than Cọc Sáu thuộc khối địa chất phía Nam của dải than Cẩm Phả Trầm tích chứa than của mỏ Cọc Sáu thuộc giới Mêzozơi (MZ), Hệ Trias (T), thống thượng, Bậc nori-reti (T3n-r) với tổng chiều dày địa tầng gần
Trang 131000 mét Thành phần nham thạch gồm các loại: Cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉa than, phân bố xen kẽ nhau Các vỉa than theo thứ tự
từ trên xuống là GIV, GIII, GII, GII2, GII1 và vỉa GI3
b/Kiến tạo
Trong giới hạn khu vực tồn tại 3 hệ thống đứt gãy:
1- Hệ thống đứt gãy phát triển theo phương vĩ tuyến là những đứt gãy lớn:
- Đứt gãy nghịch A-A kéo dài từ Tây sang Đông, là ranh giới phân chia
2 khối địa chất (khối Bắc và khối Nam Cẩm Phả) tạo thành ranh giới giữa các
mỏ Cao Sơn-Khe Chàm II (ở phía Bắc) với mỏ Lộ Trí-Đèo Nai-Cọc Sáu (ở phía Nam) Hướng cắm, độ dốc mặt trượt, đới phá huỷ và biên độ dịch chuyển của đứt gãy chưa được xác định
- Các đứt gãy A2, C3 (mỏ Đèo Nai) và đứt gãy B, A3, A4 (mỏ Cọc Sáu)
có phương á vĩ tuyến nhưng có quy mô nhỏ hơn
2- Hệ thống đứt gãy phát triển theo phương á kinh tuyến gồm đứt gãy
- (mỏ Đèo Nai); các đứt gãy Z, U, D (mỏ Cọc Sáu)
Trang 14Bảng 1-01: Thống kê đặc điểm các đứt gãy chính
Chiều rộng đới huỷ hoại (m)
Thế nằm mặt trượt
Biên độ dịch chuyển theo mặt trượt(m)
Các vỉa than bị đứt gãy cắt qua
1.2.2- Đặc điểm địa chất thuỷ văn - địa chất công trình
a- Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Thành phần nham thạch trong tầng trầm tích chứa than vùng Cẩm Phả thuộc hệ Triat thống thượng bậc Nori điệp Hòn Gai, phụ điệp Hòn Gai giữa (T3n hg2), bao gồm các loại đá: cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết Chúng có cấu tạo khối phân lớp dày bị nứt nẻ mạnh, đây là đối tượng chứa nước rất tốt Nước dưới đất có quan hệ thuỷ lực chặt chẽ với nước trên mặt Nguồn cung cấp nước cho tầng này chủ yếu là nước mưa thấm từ trên mặt qua các tầng đá chứa nước lộ ra và đới phá huỷ kiến tạo
Hệ số thấm trung bình từ 0,0002 đến 0,5267 m/ngđ
Tỷ lưu lượng thay đổi từ 0,0003 đến 0,4690 l/ms
Trang 15b/ Đặc điểm địa chất công trình (ĐCCT)
Các loại đá tham gia vào cột địa tầng vùng Cẩm Phả gồm: cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết, sét than và các vỉa than
Các chỉ tiêu cơ lý của từng loại đá xem bảng 1-02
Bảng 1-02: Chỉ tiêu cơ lý đá trong khu vực
Lực dính kết C (kg/cm 2 )
Góc ma sát
(độ)
Dung trọng (g/cm 3 )
Tỷ trọng (g/cm 3 )
2,62-2,78 2,69
2,59-2,78 2,68
2,28-2,75 2,58
2,59-2,91 2,69
2,51-2,85 2,64
1.2.3- Đặc điểm cấu tạo các vỉa than
a/ Đặc điểm cấu tạo các vỉa than khu Cao Sơn - Khe Chàm II
+ Vỉa 10: Nằm trên vỉa 9 với khoảng cách từ 14m (T.XIIIB) đến 142m
(T.VI), trung bình 53m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,28m24,17m, trung bình
5,57m, đá kẹp trong vỉa có từ 08 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0,0m5,72m, trung bình 0,71m.Vỉa có từ 1 đến 3 lớp than, cá biệt tới 9 lớp than Các lớp đá kẹp thường mỏng, chỉ một vài điểm có chiều dày lớn hơn 1,00m Sát vách, trụ
vỉa than là các lớp đá bột kết, ít gặp lớp sét kết Vỉa 10 có độ dốc vỉa biến đổi
từ 90670, trung bình 240, có độ tro hàng hoá trung bình là 14,31%
Trang 16+ Vỉa 11: Cách vỉa 10 trung bình là 94m Vỉa lộ ra dưới lớp đất phủ trên
một diện hẹp ở phía Tây Nam, vỉa than tương đối ổn định, cấu tạo vỉa đơn giản Các lớp đá kẹp trong vỉa chủ yếu là sét kết, bột kết, đôi chỗ là sét than Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0,27m17,52m, trung bình 3,89m Đá kẹp
trong vỉa có từ 05 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0,0m4,09m, trung bình 0,4m
Hệ số chứa than trung bình của vỉa 91%, độ tro hàng hoá trung bình 15,91%
+ Vỉa 12: Cách vỉa 10 trung bình là 81m Vỉa than chiều dày mỏng,
không ổn định, lộ ra ở cánh Nam nếp lõm Bàng Nâu, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,59m(H263) đến 3,74m (H1133) Dưới sâu vỉa phân bố hầu khắp diện tích khu mỏ Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0,19m đến 16,88m, trung bình 1,83m
Đá kẹp trong vỉa có từ 05 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0,0m7,53m, trung bình 0,22m Một số nơi vỉa bị vát mỏng tạo thành khoảng không vỉa(LK 934, LK
2513, LK 2490, LK 2504, LK 2485, LK 2552, LK 445, LK 2526, LK 466) Vỉa có cấu tạo đơn giản, thường chỉ gặp một lớp than, xen kẹp trong vỉa than chủ yếu là sét kết, sét than Độ dốc vỉa thay đổi từ 30630,trung bình 240, hệ
số chứa than trung bình của vỉa 93%, độ tro hàng hoá trung bình 17,28%
+ Vỉa 13-1: Cách vỉa 12 trung bình 27m, phân bố hầu khắp diện tích khu
vực Vỉa lộ ra ở khu vực cánh Nam nếp lõm Bàng Nâu và cánh Tây Nam nếp lõm Có 42 hào và hai lò khống chế vỉa, có 324 công trình thăm dò bắt gặp Chiều dày trên lộ vỉa thay đổi từ 1,08m (H.71) đến 6,21m (H.1656) Dưới sâu chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0,10m đến 37,13m, trung bình 5,59m Đá kẹp trong vỉa có từ 013 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0,0m13,77m, trung bình 1,15m Cấu tạo vỉa từ đơn giản đến phức tạp, xen kẹp trong vỉa than là các lớp sét kết, sét than Độ dốc 30 630, trung bình 260, hệ số chứa than trung bình của vỉa 86%, độ tro hàng hoá trung bình 15,62%
+ Vỉa 13-2: Cách vỉa 13-1 trung bình 37m, vỉa tương đối ổn định ở khu
vực Bàng Nâu, vỉa có 242 công trình thăm dò bắt gặp Trên mặt chiều dày vỉa thay đổi từ 2,62m(H.1675, H.139) đến 9,22m( H.1504 ), trung bình 3,95m
Trang 17Dưới sâu chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0,51m đến 17,20m, trung bình 4,01m
Đá kẹp trong vỉa có từ 0÷9 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0,0m5,08m, trung bình 0,44m Vỉa có cấu tạo đơn giản, chiều dày tương đối ổn định, trừ một vài nơi vỉa bị vát mỏng có chiều dày nhỏ hơn 0,8m ( LK.2555-T.XI ) Vỉa có từ 1 đến
2 lớp than Các lớp kẹp mỏng chủ yếu là bột kết, sét kết, sét than, trung bình 3,15m Độ dốc vỉa từ 30750, trung bình 240 Hệ số chứa than trung bình của vỉa 91%, độ tro hàng hoá trung bình 16,18%
+ Vỉa 14-1: Nằm giữa địa tầng vỉa 13-2 và 14-2, vỉa than phân bố không
liên tục tạo thành nhiều ô cửa sổ không than, có 100 công trình thăm dò bắt gặp Chiều dày toàn vỉa không ổn định thay đổi từ 0,10m đến 6,01m, trung bình 1,70m Đá kẹp trong vỉa có từ 02 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0,0m1,18m,
trung bình 0,15m Độ dốc vỉa từ 50600, trung bình 240 , hệ số chứa than trung bình của vỉa 93%, độ tro hàng hoá trung bình 17,05%
+ Vỉa 14-2: Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, các lớp kẹp trong than
chủ yếu là sét kết, sét than đôi chỗ là bột kết, có 286 công trình thăm dò bắt gặp Chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0,33m đến 28,05m, trung bình 3,65m Đá kẹp trong vỉa có từ 07 lớp, chiều dày đá kẹp từ 0,0m5,08m, trung bình
0,44m Độ dốc vỉa từ 30700, trung bình 260 , hệ số chứa than trung bình của vỉa 92%, độ tro hàng hoá trung bình 13,52%
+ Vỉa 14-4: Nhìn chung chiều dày vỉa tương đối ổn định, tuy nhiên một
số nơi vỉa bị vát mỏng tạo ra những chỗ không than, có 295 công trình thăm
dò bắt gặp Cấu tạo vỉa đơn giản chiều dày toàn vỉa thay đổi từ 0,27m đến 45m, trung bình 3,62m Đá kẹp trong vỉa có từ 08 lớp, chiều dày đá kẹp từ
0,0m6,93m, trung bình 0,43m Độ dốc vỉa từ 50600, trung bình 300, hệ số chứa than trung bình của vỉa 91%, độ tro hàng hoá trung bình 15,63%
+ Vỉa 14-5: Vỉa có chiều dày thay đổi từ phía Nam lên phía Bắc theo
quy luật giảm dần, có 445 công trình thăm dò bắt gặp Một số nơi vỉa bị vát
Trang 18mỏng tạo ra những chỗ khụng than Cấu tạo vỉa đơn giản, thay đổi từ 0,37m đến 41,41m, trung bỡnh 9,41m Đỏ kẹp trong vỉa cú từ 010 lớp, chiều dày đỏ
kẹp từ 0,0m17,76m, trung bỡnh 1,26m Độ dốc vỉa từ 60700, trung bỡnh 270,
hệ số chứa than trung bỡnh của vỉa 89%, độ tro hàng hoỏ trung bỡnh 14,27%
Tổng hợp đặc điểm cấu tạo của cỏc vỉa than khu Cao Sơn - Khe Chàm
II xem bảng 1-03
Bảng 1-03: Đặc điểm cấu tạo của cỏc vỉa than khu Cao Sơn–Khe Chàm
II
Phân loại vỉa STT Tên vỉa
Chiều dày vỉa(m)
Từ đến Trung bình (số điểm) Chiều dày Cấu tạo
Khoảng cách địa tầng trung bình (m)
b/ Đặc điểm cấu tạo cỏc vỉa than mỏ Đốo Nai
- Tập vỉa G: là tập vỉa cú diện phõn bố lớn nhất trong mỏ Đốo Nai,
chiếm hầu như toàn bộ khu mỏ Tập vỉa G cú chiều dày lớn, cú cấu tạo phức
Trang 19tạp biến thiên nhanh Tập vỉa G được phân ra thành 4 vỉa chính GI, GII, GIII, GIV Do điều kiện địa tầng, kiến tạo, cấu tạo vỉa của các phân vỉa rất phức tạp nên các phân vỉa được phân chia đồng danh tiếp thành các phân vỉa nhỏ
- Vỉa GI: Gồm 03 phân vỉa: PVGI1, GI2, GI3
+ Phân vỉa GI.1: là phân vỉa dưới cùng của vỉa GI kém duy trì, tồn tại chủ yếu
ở khu Nam Mong, khu Trụ Bắc Đèo Nai và khu Bắc Tả Ngạn Phân vỉa GI.1 được tách thành các phân vỉa nhỏ khác theo thứ tự từ dưới lên gồm: GI.1a, GI.1b, GI.1c Phân vỉa GI.1a (GI Nam Moong): Lộ vỉa lộ ra ở khu vực giao tuyến giữa T.XVA và các tuyến T.IV, VA, VIIA (khu Nam Moong) PVGI.1a tồn tại dọc đứt gãy F. và F.L2 lên phía Bắc đến FA-A Về phía Đông PVGI.1a tồn tại chủ yếu phần khối phía Bắc từ F.A2 đến FA-A và có xu hướng vát mỏng về phía F.A2 Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,49m (LK.1084) đến 65,91m (LK.K259), trung bình 15,36m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,49m (LK.1084) 46,23m(LK.K259), trung bình 11,40m Góc dốc vỉa biến
đổi từ 100 350 PV GI.1a có 32 công trình gặp vỉa
Phân vỉa GI.1b: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực giao tuyến giữa T.XVA và T.VA VIIA (khu Nam Mong) PVGI.1b tồn tại chủ yếu khu Nam Mong mỏ Đèo Nai
và khối phía Bắc từ F.A2 đến FA-A Trong khu mỏ PV GI.1b có hình thái là các thấu kính diện tích không lớn Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,71m (LK.1087) 5,37m(LK.2546), trung bình 2,38m Chiều dày riêng than của
phân vỉa thay đổi từ 0,71m (LK.1087) 5,17m(LK.K171) , trung bình 2,16m Góc dốc vỉa biến đổi từ 100 510, trung bình 310 PV GI.1b có 14 công trình gặp vỉa
Phân vỉa GI.1c: Tồn tại chủ yếu khu phía Bắc từ F.A2 đến FA-A Trong khu
mỏ PV GI.1c có hình thái là các thấu kính nhỏ phía Bắc Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,87m (LK.1064) 2,47m(LK.K117), trung bình 1,55m Chiều dày riêng
than của phân vỉa thay đổi từ 0,87m (LK.1064) 2,14m(LK.K117), trung bình
Trang 201,47m Góc dốc vỉa biến đổi từ 300 480, trung bình 360 PV GI.1c có 4 công trình gặp vỉa
+ Phân vỉa GI.2: là phân vỉa nằm trên của vỉa PVGI.1, kém duy trì, tồn tại
chủ yếu ở khu Nam Mong, khu Trụ Bắc Đèo Nai Phân vỉa GI.2 được tách thành 4 phân vỉa nhỏ khác theo thứ tự từ dưới lên gồm: GI.2a, GI.2b, GI.2c, GI.2d
Phân vỉa GI.2a: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực phía Nam T.XVIB khoảng 150m PVGI.2a tồn tại dọc đứt gãy F. và F.L2 lên phía Bắc đến FA-A Phần phía Bắc tồn tại dọc FA-A, phía Đông PVGI.2a tồn tại đến T.XVII và có xu hướng vát mỏng dần đến T.XX, phía Nam phân vỉa tồn tai chủ yếu ở khối phía Bắc F.A2 Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,15m(LK.1074) 6,79m(LK.1080B), trung bình 2,78m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,15m(LK.1074) 5,03m(LK.1080B), trung bình 1,95m Góc dốc vỉa biến đổi từ 150 780, trung bình 390 PV GI.1a có 20 công trình gặp vỉa
Phân vỉa GI.2b: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Nam Mong Đèo Nai PVGI.2b tồn tại chủ yếu khu Nam Mong và Trụ Bắc Đèo Nai và một phần phía Tây khối Bắc Tả Ngạn Trong khu mỏ PVGI.2b có hình thái là các thấu kính diện tích không lớn Do điều kiện kiến tạo nên phân vỉa bị chia cắt thành những khối nhỏ rất phức tạp Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,61m(LK.1080B) 10,48m(LK.1074), trung bình 3,83m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,61m(LK.1080B) 10,48m (LK.1074), trung bình 3,28m Góc dốc
vỉa biến đổi từ 250 700, trung bình 410 PV GI.2b có 20 công trình gặp vỉa Phân vỉa GI.2c: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Nam Mong Đèo Nai và một phần nhỏ khu Trụ Bắc Đèo Nai có phương song song với phương của F.K PVGI.2c tồn tại chủ yếu khu Trụ Bắc Đèo Nai và một phần phía Tây khối Bắc Tả Ngạn Trong khu mỏ PVGI.2c có hình thái là các thấu kính diện tích không lớn Do điều kiện kiến tạo có nhiều đứt gãy và uốn nếp nên phân vỉa bị chia cắt thành
Trang 21những khối nhỏ rất phức tạp Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,42m (LK.1080B) 8,70m(LK.K213), trung bình 2,45m Chiều dày riêng than của
phân vỉa thay đổi từ 0,42m (LK.1080B) 5,73m(LK.K213), trung bình 1,73m
Góc dốc vỉa biến đổi từ 240 700, trung bình 410 PV GI.2c có 20 công trình gặp vỉa
Phân vỉa GI.2d: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Nam Mong Đèo Nai có phương song song với phương của F.K PVGI.2c tồn tại chủ yếu khu Trụ Bắc Đèo Nai
và một phần phía Tây khối Bắc Tả Ngạn Trong khu mỏ PVGI.2c có hình thái
là các thấu kính diện tích không lớn Do điều kiện kiến tạo có nhiều đứt gãy
và uốn nếp nên phân vỉa bị chia cắt thành những khối nhỏ rất phức tạp Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,91m (LK.1084) 9,03m(LK.2546), trung bình
2,99m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,90m (LK.1084)
6,21m(LK.2546), trung bình 2,20m Góc dốc vỉa biến đổi từ 250 500, trung bình 380 PV GI.2d có 6 công trình gặp vỉa
+ Phân vỉa GI.3 là phân vỉa nằm trên của vỉa PVGI.2, duy trì rất tốt ở
khu công trường chính Phân vỉa GI.3 được tách thành hai khu vực (theo cấu tạo, mức độ tập trung của các lớp than và điều kiện khai thác): 1-Phân vỉa GI.3 không phân chia (khu công trường chính); 2- khu Nam Mong, khu Trụ Bắc Đèo Nai và khu Bắc Tả Ngạn được tách thành 4 phân vỉa nhỏ khác theo thứ tự từ dưới lên gồm: GI.3a, GI.3b, GI.3c, GI.3d
Phân vỉa GI.3 (GI - giáp biên): Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Công trường chính kéo dài xuống phía Nam đến đứt gãy FN PVGI.3 tồn tại tương đối rộng khắp khu mỏ có xu hướng phát triển về phía Đông tới đứt gãy F.U và có thể qua
FU Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,50m (LK.L910) 78,84m (LK.ĐN.14), trung bình 20,57m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,50m (LK.L910) 42,53m(LK.ĐN.14), trung bình 11,71m Góc dốc vỉa biến đổi từ
100 750, trung bình 360 Phân vỉa GI.3 có từ 0 20 lớp kẹp, trung bình 6
Trang 22lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.ĐN7) 38,38m (LK.K99), trung bình 8,86m Phân vỉa GI.3 thuộc loại vỉa có cấu tạo rất phức tạp PV GI.3 có
65 công trình gặp vỉa Riêng khu vực phía Bắc giáp đứt gãy A2 (tuyến T.XX) PVGI.3 có cấu tạo cắm đảo rất phức tạp
Phân vỉa GI3a: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Nam Mong Đèo Nai có phương song song với phương của F.K Dưới sâu, PVGI.2c tồn tại chủ yếu khu Trụ Bắc Đèo Nai và một phần phía Tây khối Bắc Tả Ngạn Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,09m (LK.1084) 22,97m(LK.1066), trung bình 5,54m Chiều
dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,09m (LK.1084) 15,94m(LK.1066), trung bình 3,78m Góc dốc vỉa biến đổi từ 150 700, trung bình 380 PV GI.3a có 42 công trình gặp vỉa
Phân vỉa GI3b(GI2): Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Trụ Bắc Đèo Nai có phương song song với phương của F.K Trong khu mỏ PVGI.3b có hình thái là các thấu kính diện tích không lớn Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,18m (LK.120)
15,62m(LK.49), trung bình 1,95m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay
đổi từ 0,13m (LK.120) 5,53m(LK.49), trung bình 1,92m Góc dốc vỉa biến
đổi từ 150 750, trung bình 380 PV GI.3b có 33 công trình gặp vỉa
Phân vỉa GI3c: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Trụ Bắc Đèo Nai có phương song song với phương của F.K PVGI.3c có hình thái là các thấu kính diện tích không lớn Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,50m (LK.K35) 8,47m(LK.1061), trung bình 2,74m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,50m (LK.K35) 6,31m(LK.1061), trung bình 2,08m Góc dốc vỉa biến đổi từ 200 500 PV GI.3c có 17 công trình gặp
Phân vỉa GI3d: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Trụ Bắc Đèo Nai có phương song song với phương của F.K Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,75m (LK.K335) 21,13m(LK.K173), trung bình 4,42m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,75m (LK.K335) 17,93m(LK.K173), trung bình 3,43m Góc dốc vỉa
Trang 23biến đổi từ 240 480 Phân vỉa GI.3d có từ 0 6 lớp kẹp, trung bình 2 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m 3,38m , trung bình 0,98m Phân vỉa GI3d thuộc loại vỉa có cấu tạo đơn giản PV GI.3d có 12 công trình gặp
Phân vỉa GI4: PVGI.4 tồn tại chủ yếu khu Trụ Bắc Đèo Nai từ khu vực T.IV đến T.VIIa Trong khu mỏ PVGI.4 có cấu tạo là một thấu kính diện tích không lớn Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,71m (LK.1077) 4,59m (LK.1081), trung bình 3,18m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,71m (LK.1077) 2,29m(LK.1081), trung bình 1,71m Góc dốc vỉa biến đổi
từ 350 450, trung bình 420 Phân vỉa GI.4 có từ 0 2 lớp kẹp, trung bình 1 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m 2,47m, trung bình 1,48m Phân vỉa GI.4 thuộc loại vỉa có cấu tạo đơn giản PV GI.4 có 3 công trình gặp vỉa
- Tập vỉa Dày: Nằm ở dưới sâu và phân bố trong phần lớn diện tích của
mỏ Nếu lấy moong Đèo Nai - Lộ Trí làm trung tâm thì vỉa biến thiên mạnh
cả về chiều dày và cấu tạo theo hướng từ Bắc lên Nam và từ trung tâm ra hai phía Càng ra xa trung tâm vỉa mỏng dần và có cấu tạo càng phức tạp Cấu tạo của chùm vỉa Dày khái quát như sau:
Chiều dày tổng quát thay đổi từ 0,35m (LK 1067) đến 236,51m (LK 1062), trung bình 85,86m
Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,35m (LK 1067) 106,67m (LK 1075), trung bình 29,44m
Chùm vỉa dày có từ 054 lớp kẹp, trung bình 16 lớp với chiều dày trung bình là 56,42m
c/ Đặc điểm cấu tạo các vỉa than mỏ Cọc Sáu
- Vỉa GIV: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Quảng Lợi (Đông mỏ Cọc Sáu),
phương vỉa song song với phương của F.U Vỉa GIV có hướng cắm về phía Đông - Đông Nam Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,25m (LK.600) 70,20m(LK.L443), trung bình 17,79m Chiều dày riêng than của phân vỉa
Trang 24thay đổi từ 0,25m (LK.600) 44,55m(LK.L151), trung bình 12,55m (than
T1: 12,47m) Góc dốc vỉa biến đổi từ 160 600, trung bình 330 Vỉa có từ 0
9 lớp kẹp, trung bình 3 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.129) 46,55m (LK.L443), trung bình 5,23m Vỉa GIV thuộc loại vỉa có cấu tạo rất phức tạp Vỉa GIV có 35 công trình gặp vỉa
- Vỉa GIII: Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Đông Quảng Lợi Chiều dày vỉa thay
đổi từ 3,46m (LK.L440) 14,93m(LK.L554), trung bình 9,27m Chiều dày
riêng than của phân vỉa thay đổi từ 2,91m (LK.L440) 6,81m(LK.L554),
trung bình 4,39m Góc dốc vỉa biến đổi từ 300 400 Vỉa GIII có từ 0 5 lớp kẹp, trung bình 2 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.L440) 8,12m (LK.L554), trung bình 4,88m Vỉa GIII thuộc loại vỉa có cấu tạo phức tạp PV GIII có 3 công trình gặp vỉa
- Vỉa GII: là vỉa nằm trên của vỉa PVGI.4, duy trì rất tốt ở khu Thắng
Lợi, Nam Quảng Lợi và Tả Ngạn Phân vỉa GII được tách thành hai khối (theo cấu tạo, mức độ tập trung của các lớp than và điều kiện khai thác): 1-Phân vỉa GII không phân chia (Nam Quảng Lợi giữa FZ và FU); 2- Khu Thắng Lợi, Tả Ngạn được tách thành 2 phân vỉa theo thứ tự từ dưới lên gồm: GII.1, GII.2
+ Phân vỉa GII (Dày): Lộ vỉa lộ ra ở khu vực phía Đông F.Z Vỉa GII tồn tại tương đối rộng dọc giữa đứt gãy F.Z và FU phát triển về phía Đông nhưng chìm sâu hơn Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 6,72m (LK.L399) 142,94m(LK.L554), trung bình 55,77m Tổng chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 4,40m (LK.L399) 68,61m(LK.L554), trung bình 33,36m
Góc dốc vỉa biến đổi từ 140 650, trung bình 360 Vỉa GII có từ 0 41 lớp kẹp, trung bình 15 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.NQL993) 80,66m (LK.L554), trung bình 22,41m Vỉa GII thuộc loại vỉa có cấu tạo rất phức tạp PV GII.1 có 41 công trình gặp vỉa
Trang 25+ Phân vỉa GII.1(CH1): Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Thắng Lợi và Tả Ngạn có cấu tạo rất phức tạp Do điều kiện kiến tạo có nhiều đứt gãy và uốn nếp nên phân vỉa bị chia cắt thành những khối nhỏ rất phức tạp Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,18m (LK.L914) 161,73m(LK.105), trung bình 23,58m Chiều
dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,18m (LK.L914) 77,22m(LK.105), trung bình 14,55m Góc dốc vỉa biến đổi từ 80 600, trung bình 320 Vỉa GII.1
có từ 0 28 lớp kẹp, trung bình 6 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.1084) 147,96m (LK.105), trung bình 9,29m Vỉa GII.1 thuộc loại vỉa
có cấu tạo rất phức tạp PV GII.1 có 75 công trình gặp vỉa
+ Phân vỉa GII.2(CH.2): Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Tả Ngạn Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 1,19m (LK.L122) 60,34m(LK.L309), trung bình 21,73m Tổng chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 1,14m (LK.L122)
36,81m (LK.L309), trung bình 12,16m Góc dốc vỉa biến đổi từ 190 620, trung bình 340 Vỉa GII.2 có từ 0 19 lớp kẹp, trung bình 6 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.L122) 35,79m (LK.L368), trung bình 8,88m Vỉa GII.2 thuộc loại vỉa có cấu tạo rất phức tạp PV GII.2 có 34 công trình gặp vỉa
- Phân vỉa GI.3(GI - giáp biên): Lộ vỉa lộ ra ở khu vực Công trường trính kéo dài xuống phía Nam đến đứt gãy FN PVGI.3 tồn tại tương đối rộng khắp khu mỏ có xu hướng phát triển về phía Đông tới đứt gãy F.U và có thể qua
FU Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,50m (LK.L910) 78,84m (LK.ĐN.14), trung bình 20,57m Chiều dày riêng than của phân vỉa thay đổi từ 0,50m (LK.L910)42,53m (LK.ĐN.14), trung bình 11,71m Góc dốc vỉa biến đổi từ
100750, trung bình 360 Phân vỉa GI.3 có từ 020 lớp kẹp, trung bình 6 lớp Chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0m (LK.ĐN7)38,38m (LK.K99), trung bình 8,86m Phân vỉa GI.3 thuộc loại vỉa có cấu tạo rất phức tạp PV GI.3 có 65
Trang 26công trình gặp vỉa Riêng khu vực phía Bắc giáp đứt gãy A2 (tuyến T.XX) PVGI.3 có cấu tạo cắm đảo rất phức tạp
d/ Đặc điểm cấu tạo các vỉa than khu Lộ Trí
Khoáng sàng than Lộ Trí theo địa tầng từ dưới lên có các vỉa than sau: dưới cùng là vỉa Mỏng(1), tiếp theo là chùm vỉa Dày(2) gồm 27 phân vỉa, đây
là chùm vỉa có giá trị công nghiệp nhưng có cấu tạo rất phức tạp Trên chùm vỉa Dày(2) là vỉa Trung gian(3) [V.TG(3)], trên V.TG(3) là chùm Vỉa G(4) và trên cùng là Vỉa H(5) Trong dự án này chỉ quan tâm đến chùm vỉa Dày(2) gồm 27 phân vỉa được mô tả từ trên xuống như sau:
- Phân vỉa 6h: Là phân vỉa nằm trên cùng của chùm vỉa 6, phân vỉa 6h
có cấu tạo đơn giản, bị vát dần về phía Bắc Vỉa có từ 0 5 lớp kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m2,06m Chiều dày toàn phân vỉa thay đổi từ
1,91m(LK.196B) 4,62m (LK.120), trung bình là 3,27 m
- Phân vỉa 6e: Nằm dưới, cách PV6h từ 1,65m 1,68m, có cấu tạo
tương đối đơn giản Phân vỉa này vát dần về phía Bắc Phân vỉa có từ 0 5
lớp kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m 2,06m Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,58m(LK196B) 7,42m(LK.1071), trung bình là 1,27 m
- Phân vỉa 6d: Phân vỉa lớn nằm dưới, cách PV6e từ 0,90m2,72m, có cấu
tạo phức tạp thường có 05 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,0m3,21m Phân
vỉa 6d có chiều dày thay đổi từ 0,23m (LK.2618)23,12m(LK.1076), tương đối
ổn định tại khối trung tâm (chiều dày 8,98 23,09m) và biến thiên mạnh mẽ ở
khối Bắc (chiều dày 0,42 9,60m) Góc dốc vỉa thay đổi từ 100700
- Phân vỉa 6c: là phân vỉa nằm dưới, cách PV 6d từ 1,39m2,48m, có cấu
tạo đơn giản đến tương đối phức tạp, biến thiên mạnh từ trung tâm lên Bắc theo hướng giảm dần, ở trung tâm có chiều dày than lớn hơn và ít biến thiên hơn (2,27m2,90m) Vỉa có từ 03 lớp kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00 1,76m
Trang 27Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,41m(LK2616) 4,93m(Lk2615), trung bình 2,0 m
- Phân vỉa 6b (PV6b): Phân vỉa 6b là phân vỉa lớn và tồn tại trong toàn
khu mỏ Lộ Trí, nằm dưới PV6c từ 2,83m 2,32m PV6b có cấu tạo đơn giản
đến tương đối phức tạp Phân vỉa có từ 0 13 lớp kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0m 3,03m Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,58m(LK.184) 44,81m
(LK.1058B), tương đối ổn định tại khu trung tâm (8,54m 28,11m), TB 16,73m), biến thiên mạnh mẽ ở khối Bắc theo hướng giảm dần từ đứt gẫy C-C đến đứt gẫy A-A (0,35m9,45m, TB 3,54m) và khối Nam chiều dày phân vỉa tăng dần từ lộ vỉa vào Trung tâm (3,00m51,15m, TB 17,78m)
- Phân vỉa 6a (PV6a): Là phân vỉa nhỏ, tồn tại trong khu mỏ Đông Lộ
Trí nhưng không đồng đều, nằm dưới PV6b từ 1,81m8,50m PV6a có cấu
tạo đơn giản 02 lớp kẹp PV6a ít xuất hiện ở khối Nam, tương đối ổn định,
chiều dày vỉa thay đổi từ 0,43m (LK.2630) 5,09m (LK1053), trung bình 1,73m
- Phân vỉa 5d (PV5d): là phân vỉa nhỏ và tồn tại chủ yếu ở trung tâm khu
mỏ Lộ Trí và khối Tây Bắc, nằm dưới PV6a từ 3,86m9,90m PV5d có cấu tạo
tương đối đơn giản (0 1 lớp kẹp) Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,43m
(LK2602) 3,93m (LK512), trung bình 1,65m PV5d tương đối ổn định tại khu trung tâm và có xu hướng vát mỏng dần về phía Bắc (1,16m3,93m, TB 2,74m)
- Phân vỉa 5c: Là phân vỉa tương đối lớn, nằm dưới PV5d từ 2,73m
7,81m, tồn tại trong toàn khu nhưng phân bố không đều trong các diện tích
PV5c có cấu tạo tương đối phức tạp (09 lớp kẹp) Chiều dày phân vỉa thay đổi từ 0,17m(LK2602) 30,24m(LK.1075), phía Nam phân vỉa tương đối ổn
định (5,94m 14,63m, TB 12,65m) và phía Bắc (1,16m 8,14m, trung bình 4,22m), vát nhỏ dần tới đứt gẫy A-A
Trang 28- Phân vỉa 5b: Là một phân vỉa nhỏ dạng thấu kính, nằm dưới PV5c từ
2,38m5,42m, phân bố không đều trong diện tích Có cấu tạo đơn giản (03
lớp kẹp), chiều dày than thay đổi từ 0,57 m 12,98 m, không ổn định tại khối
Nam (0,945,50m, TB 3,25m), thay đổi ở khối trung tâm (1,66m3,20m, TB 2,63m) và khối Bắc (0,57m 1,39m, TB 0,8m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
Góc dốc vỉa biến đổi từ 100 350
- Phân vỉa 5a: Là phân vỉa nằm dưới PV5b từ 2,90m6,37m, có cấu tạo
đơn giản hầu như không có lớp kẹp (1 2 lớp kẹp), tương đối phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi
từ 0,30m 8,50m, tương đối ổn định tại khối Nam (1,63m2,96m, TB 2,19m), thay đổi mạnh ở khu vực trung tâm (0,64m3,98m, TB 1,98m), phía
Bắc khoáng sàng (0,64m3,38m, TB 1,91m) vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA Góc
dốc vỉa biến đổi từ 100 600
- Phân vỉa 4d: Là một phân vỉa nhỏ dạng thấu kính, nằm dưới PV5a từ
4,59m 9,71m, có cấu tạo đơn giản hầu như không có lớp kẹp, chiều dày thay đổi mạnh, phân bố ở khu vực trung tâm và khối Bắc Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,68m 2,08m, tương đối ổn định tại
khối Nam (0,85m1,97m, TB 1,31m) và khối trung tâm (0,80m), thay đổi mạnh tại khối Bắc (0,00m1,19m, TB 0,77m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA
Góc dốc vỉa biến đổi từ 160 450
- Phân vỉa 4c: Là một phân vỉa lớn, nằm dưới phân vỉa 4b từ
1,50m10,50m, có cấu tạo từ đơn giản đến tương đối phức tạp, phân bố tương đối phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Tương đối ổn định tại khu vực trung
tâm (8,56m21,40m, TB 13,78m), thay đổi mạnh ở khối Nam (1,26m17,81m, TB 8,29m) và khối Bắc (0,9211,24m ,TB 3,58m) và vát
nhỏ dần tới đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 50 750
Trang 29- Phân vỉa 4b: Là phân vỉa nhỏ, nằm dưới vỉa 4c từ 1,88m4,79m, có
cấu tạo từ tương đối đơn giản đến đơn giản theo phương từ Nam lên Bắc Chiều Dày(2) của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,52m
4,67m, tương đối ổn định tại khối Nam (2,03m2,82m, trung bình 2,44m) và khối trung tâm (0,71m2,46m, trung bình 1,42m), thay đổi mạnh tại khối Bắc
(0,0m1,10m, trung bình 0,76m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 110 450
- Phân vỉa 4a: Là một phân vỉa có chiều dày và cấu tạo thay đổi mạnh,
nằm dưới phân vỉa 4b từ 2,41m8,40m, có cấu tạo tương đối phức tạp đến đơn giản theo phương từ Nam lên Bắc, phân bố không đồng đều trong khu
mỏ Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,61m 8,77m, trung bình 2,44m, không ổn định tại các khối: khối Nam (0,97m8,77m, trung bình 3,34m) và khối trung tâm (0,92m6,53m, trung
bình 3,30m) tại khối Bắc vỉa rất nhỏ và ít biến đổi (0,52m1,12m, trung bình 0,82m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 110 450
- Phân vỉa 3h: Là một vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 4a từ 2,41m8,40m,
có cấu tạo đơn giản, chiều dầy ít thay đổi, phân bố rộng rãi trong khu mỏ Chiều dầy của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,41m 4,59m, trung bình 1,77m Phân vỉa có chiều dầy ổn định tại các khối: khối Tây nam (1,68m2,12m, trung bình 1,84m) và khối trung tâm (1,78m2,70m, trung
bình 2,09m), tại khối Bắc vỉa thay đổi tương đối mạnh (0,58m4,59m, trung bình 1,50m) và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 70 500
- Phân vỉa 3e: Là một vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 3h với khoảng cách
4,48m, có cấu tạo đơn giản, phân bố tại khối bắc của khu mỏ Phân vỉa có
chiều dầy thay đổi 0,66m 1,91m, trung bình 1,16m và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA, khối Nam không xuất hiện phân vỉa này Góc dốc vỉa biến đổi từ 300
450
Trang 30- Phân vỉa 3d: Là một vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 3e từ 1,88m5,14m,
có cấu tạo đơn giản, chiều dầy ít thay đổi, phân bố ở khối Bắc khu mỏ Chiều dầy của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,35m 5,17m, trung
bình 2,16m và vát nhỏ dần tới đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 200 500
- Phân vỉa 3c: Là một phân vỉa tương đối lớn, nằm dưới phân vỉa 3d từ
1,72m4,11m, có cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp, phân bố tương đối phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,57m 18,35m, trung bình 5,76m, không ổn định tại các
khối: khối Trung tâm (2,65m20,41m, trung bình 11,79m), thay đổi mạnh ở
khối Nam (0,0m18,07m, trung bình 4,67m) và khối Bắc có cấu tạo tương đối đơn giản, chiều dầy nhỏ và thay đổi (0,78m2,92m, trung bình 1,22m) và vát
nhỏ dần tới đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 70 500
- Phân vỉa 3b: Là một phân vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 3c với khoảng
cách 4,38m, có cấu tạo đơn giản, chiều dầy ít thay đổi, phân bố ở khối Bắc khu mỏ Phân vỉa có chiều dầy thay đổi từ 0,69m 1,97m,trung bình 1,11m, vát mỏng dần về phía Bắc Góc dốc vỉa biến đổi từ 150 500
- Phân vỉa 3a: Là một phân vỉa nằm dưới phân vỉa 3c khoảng cách là
1,02m (khối Nam) đến 2,19m (khối Trung tâm) PV có cấu tạo tương đối đơn giản, phân bố tương đối phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Chiều dày của
phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,37m 7,28m, trung bình 2,08m và tương đối ổn định tại các khối: khối trung tâm (1,59m2,59m, trung
bình 2,02m), ít phổ biến ở khối Nam (0,00m0,66m), nhưng ở khối Bắc có chiều dầy thay đổi mạnh (0,37m7,29m, trung bình 1,97m) và vát nhỏ dần tới
đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 70 500
- Phân vỉa 2d: Là một phân vỉa nằm dưới PV3a với khoảng cách từ
3,38m 8,05m, có cấu tạo đơn giản, phân bố ít phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,14m
Trang 318,93m, trung bình 2,90m, ổn định tại các khối: khối trung tâm (1,20m2,27m, trung bình 1,71m), ít phổ biến ở khối Nam, tại khối Bắc có chiều dầy nhỏ thay đổi (0,39m1,36m, trung bình 0,98m) và vát mỏng dần tới đứt gẫy AA Góc
dốc vỉa biến đổi từ 70 800, trung bình 310
- Phân vỉa 2c: Là một phân vỉa nhỏ, nằm dưới phân vỉa 2d khoảng cách từ
1,65m3,65m, có cấu tạo tương đối đơn giản, ít phổ biến trên diện tích khu Lộ
Trí Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,69m 3,63m,
trung bình 1,66m, ổn định tại các khối: khối Trung tâm (0,97m3,08m, trung bình 2,05m), ít phổ biến ở khối Nam, tại khối Bắc có chiều dầy nhỏ và vát nhỏ
dần bằng 0 tới đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 70 450
- Phân vỉa 2b: Là một phân vỉa biến đổi phức tạp, nằm dưới PV2c với
khoảng cách từ 0,65m5,55m, có cấu tạo tương đối đơn giản, phân bố khá phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,28m 11,78m, trung bình 1,92m và không ổn định tại
các khối: khối trung tâm (0,28m1,62m, trung bình 1,20m) phổ biến ở khối Nam (0,28m11,78m, TB 3,19m) khối bắc có chiều dầy nhỏ (0,0m3,29m,
trung bình 1,05m) và vát mỏng tới đứt gẫy AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 70
500
- Phân vỉa 2a: Là một phân vỉa biến đổi phức tạp, nằm dưới PV2b với
khoảng cách từ 2,05m3,70m, cấu tạo tương đối đơn giản, phân bố dạng thấu kính không phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí, Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,47m 3,23m, trung bình 2,02m, ít ổn định tại khối Trung tâm (0,77m1,18m, trung bình 0,98m) ít phổ biến ở khối Nam, tại
khu Tây bắc chiều dày(2) mỏng Góc dốc vỉa biến đổi từ 70 450
- Phân vỉa 1d: Là một phân vỉa biến đổi phức tạp, nằm dưới, cấu tạo
tương đối đơn giản, phân bố không phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí, chủ yếu ở khối Tây Bắc (Tây Lộ Trí) Góc dốc phân vỉa 300 Phân vỉa có 1 công
Trang 32trình gặp vỉa là lỗ khoan LK.2612 với chiều dày than T1 là 0,95m Phân vỉa 1d không được đưa vào tính trữ lượng vì chỉ là một thấu kính có diện tích quá nhỏ
- Phân vỉa 1c: Là một phân vỉa biến đổi phức tạp, nằm dưới PV1đ, với
khoảng cách từ 14,00m40m, cấu tạo tương đối đơn giản, phân bố không phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí, chủ yếu ở khối Bắc-Tây Bắc Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,27m 17,03m, trung bình
3,48m, khá ổn định tại các khối: khối Trung tâm (1,13m1,36m, trung bình 1,24m), ít phổ biến ở khối Nam (0,90m1,72m, trung bình 1,32m), khối Bắc
có chiều dầy nhỏ (0,83m3,34m, trung bình 1,85m) và vát mỏng tới đứt gẫy
AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 70 500
- Phân vỉa 1b: Là một phân vỉa nhỏ, biến đổi phức tạp, nằm dưới PV1c
từ 1,11m8,22m, cấu tạo đơn giản, phân bố không phổ biến trên diện tích khu
Lộ Trí Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,52m 3,56m, trung bình 1,63m, không ổn định và thường vát mỏng hoặc chập vào PV1a, biến đổi mạnh tại khối trung tâm (0,25m1,36m, trung bình 0,80m), ít
phổ biến ở khối Nam (0,90m1,72m, trung bình 1,32m) khối Bắc có chiều
dầy nhỏ thay đổi (0,66m1,49m, trung bình 1,12m) và vát mỏng tới đứt gẫy
AA Góc dốc vỉa biến đổi từ 200 450
- Phân vỉa 1a: Là một phân vỉa có chiều dầy biến đổi phức tạp, nằm dưới
PV1b từ 0,79m5,2m, cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp, phân bố khá phổ biến trên diện tích khu Lộ Trí, đặc biệt là khối Nam và Tây Nam (+110), Chiều dày của phân vỉa ở các công trình gặp vỉa thay đổi từ 0,41m 4,59m, trung bình
1,77m, không ổn định và thường vát mỏng: khối Trung tâm (0,25m1,36m, trung bình 0,80m), khối bắc có chiều dầy nhỏ thay đổi (0,66m15m, trung bình 3,12m)
Trang 331.2.4- Quan hệ không gian về địa chất và tài nguyên khu vực cụm mỏ lộ thiên Đèo Nai - Lộ Trí - Cọc Sáu - Cao Sơn - Khe Chàm II
a/ Quan hệ về không gian địa chất, không gian phân bố các vỉa than trong khu mỏ Cọc Sáu - Đèo Nai - Lộ Trí
Trước năm 1997, đối tượng thăm dò và khai thác chủ yếu của mỏ than Đèo Nai tập trung ở công trường Chính, còn mỏ than Cọc Sáu là công trường
Tả Ngạn và Thắng Lợi thì các vỉa than ở mỏ than Đèo Nai (công trường Chính) và mỏ than Cọc Sáu (Tả Ngạn & Thắng Lợi) có cùng tên là vỉa Dày 2
và được phân chia thành 2 chùm vỉa: chùm dưới và chùm trên vỉa Dày 2 Không gian phân bố của vỉa Dày 2 Đèo Nai - Cọc Sáu ở thời kỳ này đã được xác định là tương đối liên tục Đứt gẫy nghịch K - K’ được xác định là biên giới địa chất tự nhiên giữa 2 mỏ Cọc Sáu và Đèo Nai là nguyên nhân làm giãn cách không gian phân bố của vỉa Dày 2 Khối than Cọc Sáu được xác định là khối nâng khoảng 150m so với khối than Đèo Nai
Khu vực phía Bắc mỏ Cọc Sáu và Đèo Nai tình hình địa chất rất phức tạp: Khu vực Trụ Bắc mỏ than Đèo Nai và Bắc Tả Ngạn Cọc Sáu tồn tại nhiều phân
vỉa than chưa được kết nối với nhau
Từ năm 1997 đến nay, đồng thời với việc phát hiện có tồn tại một vỉa than rất dày phân bố dưới sâu của bờ trụ Nam Đèo Nai và xác định có tồn tại vỉa Dày 2 tương đối liên tục từ Lộ Trí - Đèo Nai, đã khẳng định vỉa than đang khai thác tại công trường Chính vẫn tồn tại kéo dài về phía Đông nằm phía dưới vỉa than đã được khai thác tại khu Tả Ngạn Cọc Sáu
Như vậy, quan điểm cho rằng vỉa than đang khai thác tại công trường Chính của
mỏ than Đèo Nai được đặt tên là vỉa GI và vỉa than đã được khai thác tại công trường
Tả Ngạn và đang được khai thác ở khu Thắng Lợi Cọc Sáu là vỉa GII là hợp lý
Tại khu vực phía Bắc của 2 mỏ than Cọc Sáu và Đèo Nai:
Trang 34Khu trụ Bắc mỏ Đèo Nai tồn tại nhiều phân vỉa than, gồm các phân vỉa GIa, GIb, GIc, GII Mức độ thăm dò các phân vỉa này có độ tin cậy chưa cao Khu Bắc Tả Ngạn, Chùm 1 và Chùm 2 vỉa GII chắc chắn sẽ kéo dài sang trụ Bắc mỏ Đèo Nai, không gian phân bố của các chùm vỉa than giữa 2 mỏ ở khu vực nêu trên là tương đối liên tục
b/ Quan hệ không gian về địa chất và tài nguyên giữa mỏ than Cao Sơn - Khe Chàm II với các mỏ Đèo Nai - Lộ Trí và Cọc Sáu
Về cấu trúc địa chất của dải chứa than Cẩm Phả, mỏ than Cao Sơn - Khe Chàm II thuộc khối Bắc và mỏ than Cọc Sáu - Đèo Nai - Lộ Trí thuộc khối Nam Vì vậy, cấu trúc địa chất, số lượng các vỉa than trong địa tầng T3n-r (Hg2) giữa các mỏ có nhiều điểm khác nhau Tuy nhiên, xét về nguồn gốc và điều kiện thành tạo, các vỉa than thuộc khu Cao Sơn - Khe Chàm II có quan
hệ mật thiết với các vỉa than khu Đèo Nai - Lộ Trí - Cọc Sáu
Các vỉa than mỏ Cao Sơn - Khe Chàm II có không gian phân bố gần như khép kín trong một động tụ Hướng mở vỉa khai thác chủ yếu đối với mỏ than Cao Sơn là tiến từ hai phía Tây và Đông Cao Sơn về phía trung tâm như hiện trạng thiết kế và khai thác
Đối với mỏ than Cọc Sáu và Đèo Nai, không gian phân bố của các vỉa than tạo ra không gian mở cho hoạt động khai thác, với các công trường Thắng Lợi, Tả Ngạn, Bắc Tả Ngạn, Đông Nam Cọc Sáu, Công Trường Chính, Moong Lộ Trí, Trụ Bắc Đèo Nai
1.2.5- Trữ lượng tài nguyên than địa chất
a/ Chỉ tiêu tính trữ lượng tài nguyên
Trữ lượng tài nguyên than địa chất khu vực cụm mỏ lộ thiên Đèo Nai - Lộ Trí
- Cọc Sáu - Cao Sơn – Khe Chàm II (LT) được tính toán theo chỉ tiêu Nhà nước (Quyết định số 167/UBKHNN ngày 17/6/1977 của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước)
b/ Biên giới khai trường và chiều sâu tính trữ lượng
Biên giới và chiều sâu tính trữ lượng như sau:
Trang 35- Mỏ Đèo Nai: 41,19 triệu tấn
- Mỏ Cao Sơn: 92,35 triệu tấn
- Mỏ Cọc Sáu: 44,59 triệu tấn
- Mỏ Khe Chàm II (gồm khu mỏ Khe Chàm II (lô thiên) và khu mỏ
Đông Đá Mài): 32,71 triệu tấn
Chi tiết trữ lượng và tài nguyên của cụm mỏ lộ thiên Đèo Nai - Cọc Sáu
- Cao Sơn - Khe Chàm II (LT) trong biên giới quản lý mỏ tính tới thời điểm 31/12/2011 như trình bày ở bảng 1-04 và bảng 1-05
Bảng 1-04: Trữ lượng tài nguyên than địa chất mỏ Cao Sơn-Khe Chàm II
Trang 36Bảng 1-05: Trữ lượng tài nguyên than địa chất mỏ Cọc Sáu-Đèo Nai
Trữ lượng, tài nguyên, ngàn tấn Tên mỏ
Cọc Sáu 2 781 505 9 450 657 32 219 457 134 477 44 586 096
Đèo Nai 4 366 107 16 628 413 20 196 388 41 190 909
Tổng cộng 7 147 612 26 079 070 52 415 845 134 477 85 777 005
1.2.6- Đánh giá chung về tài liệu địa chất khu vực
Vùng Cẩm Phả nói chung, khu vực cụm mỏ lộ thiên Cao Sơn - Khe Chàm, Đèo Nai - Lộ Trí, Cọc Sáu nói riêng đã có lịch sử công tác tìm kiếm-thăm dò và nghiên cứu địa chất từ những năm cuối thế kỷ XIX Hiện nay, phần lớn diện tích khu vực đã được tiến hành thăm dò tỷ mỷ, một số phạm vi đang khai thác đã được TDNC và TDBS Về cơ bản, các yếu tố cấu trúc địa chất, đặc điểm địa tầng chứa than, đặc điểm kiến tạo, cấu tạo vỉa than, chất lượng than, đặc điểm ĐCTV-ĐCCT, đặc điểm độ chứa khí vv của địa tầng mức >-300 đã được làm sáng tỏ Mặc dù vậy, địa tầng và trữ lượng dưới mức -300 chưa được nghiên cứu đánh giá chi tiết Ngoài ra, trong khu vực hiện vẫn còn một số diện tích có mức độ thăm dò chỉ tương đương thăm dò sơ bộ
Kết luận:
Trong thời gian tới để đảm bảo sản lượng khai thác của cụm mỏ lộ thiên vùng Cẩm Phả, cần có một phương án thăm dò chung cho toàn khu vực Phương án này thể hiện được kế hoạch thăm dò dài hạn cho toàn khu vực cụm
mỏ trên cơ sở vừa giải quyết nhiệm vụ nâng cấp trữ lượng cho phần tài nguyên huy động từ nay đến năm 2015, vừa phải chuẩn xác phần tài nguyên huy động ở dưới mức -300
Song song với kế hoạch đầu tư thăm dò bổ sung và thăm dò nâng cấp tập trung vào nguồn trữ lượng cấp tin cậy hiện có, cần đẩy nhanh đầu tư Thăm dò
tỷ mỷ đối với vỉa Dày (2) khu Đèo Nai-Lộ Trí, đồng thời triển khai đầu tư thăm
Trang 37dò phần sâu dưới -300 cho khu vực Cao Sơn-Khe Chàm II, nhằm chuẩn bị sẵn sàng nguồn tài nguyên cho kế hoạch khai thác mở rộng và xuống sâu
Ngoài ra để khai thác triệt để trữ lượng tài nguyên than ở khu vực giáp ranh giữa mỏ Cao Sơn và mỏ Đèo Nai (khu vực đứt gãy A-A) cần thiết phải đầu tư khoan thăm dò, đánh giá khả năng tài nguyên than các vỉa ở khu vực này
Trang 38CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ĐỔ THẢI, CÁC MỎ LỘ THIÊN VÙNG CẨM PHẢ 2.1- Mỏ than Đèo Nai-Công ty CP than Đèo Nai-Vinacomin
Từ năm 1990 trở về trước, Công ty than Đèo Nai chủ yếu tập trung khai thác ở khu Công Trường Chính, hào mở vỉa bắt đầu từ phía Đông - Bắc đi qua khu vực 2K và bám vách Công Trường Chính chạy sang phía Nam và Đông - Nam Từ năm 1991 đến 1995, Công ty chuyển sang khai thác chủ yếu ở phía Nam moong Lộ Trí, còn khu Công Trường Chính gần như dừng khai thác do gặp nhiều khó khăn (hệ số bóc cao, bờ mỏ bị trượt lở) Từ năm 1996, đặc biệt
là từ năm 2001 trở lại đây, do nhu cầu sản lượng tăng nên Công ty tiến hành
khai thác đồng thời cả 2 khu vực Lộ Trí và Công Trường Chính
Các khu vực tiến hành khai thác chủ yếu theo nhóm tầng, chiều rộng mặt tầng công tác 2035m, việc đẩy ngang bờ mỏ bị hạn chế rất nhiều do số lượng tầng khai thác lớn, khu Trụ bắc xấp xỉ 20 tầng, đồng thời khu vực Trụ bắc còn phải duy trì một tuyến thoát nước nên trong mùa mưa việc đẩy ngang
bờ mỏ khu vực này là rất khó khăn
Trang 392.1.2- Hiện trạng công tác đổ thải
Mỏ than Đèo Nai là một trong các mỏ than lớn ở khu vực Cẩm Phả, khu vực khai thác lộ thiên lớn nhất ngành than, hiện đang khai thác với sản lượng 2,5 triệu tấn/năm, đất bóc khoảng 30 triệu m3/năm
Do các mỏ lộ thiên lớn trong khu vực nằm liền kề nhau nên việc đổ thải của các mỏ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là khu Lộ Trí mỏ Đèo Nai
Hiện nay một phần ít đất đá mỏ Đèo Nai đang được đổ vào hoàn thổ bãi thải Mông Giăng và một phần bãi thải Đông Khe Sim, bãi thải trong Lộ Trí Tuy nhiên, các khu vực trên có không gian hạn hẹp nên đổ thải của mỏ sẽ gặp khó khăn
Phần lớn đất đá của mỏ được đổ vào bãi thải Đông Cao Sơn, bãi thải này giai đoạn đầu thiết kế đổ thải +260, phía Bắc khu vực bãi thải bị hạn chế bởi tuyến đường vận chuyển than Bàng Nâu-Khe Dây, phía Đông bị chặn bởi khai trường lộ thiên của xí nghiệp 790, diện đổ thải rất hạn chế, trong năm 2012 Công ty đã phải nâng cốt cao đổ thải và tập trung đổ vào moong Mũi Rùi đã kết thúc khai thác Trong Năm 2012, đất đá thải của mỏ đổ ở khu Mũi Rùi bãi thải Đông Cao Sơn, bãi thải trong Lộ Trí, và một phần bãi thải Mông Giăng
2.1.3- Hiện trạng công nghệ và thiết bị khai thác
Mỏ than Đèo Nai áp dụng HTKT xuống sâu có vận tải và đổ thải đất đá
ra bãi thải ngoài kết hợp bãi thải trong Các thông số của HTKT như sau: chiều cao tầng 15m, chiều cao phân tầng than 7,5m, chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin=55m, góc dốc bờ công tác =240÷260
Dây chuyền đồng bộ thiết bị cơ bản phục vụ công tác khai thác bao gồm: Khoan lỗ mìn bằng máy khoan xoay cầu CBЩ-250MH có đường kính lỗ khoan d=250mm và các máy khoan thuỷ lực có đường kính lỗ khoan d=200230mm; Xúc bốc đất đá và khai thác than chủ yếu bằng máy xúc tay
gầu chạy điện và máy xúc thuỷ lực có dung tích gầu xúc 1,66,7m3; VËn t¶i
Trang 40đất đá thải bằng ôtô tự đổ có tải trọng 32T, vận tải than khai thỏc trong mỏ
bằng ụtụ tự đổ cú tải trọng 1030T, vận tải than đi nhà mỏy tuyển và cảng Cửa ễng bằng băng tải kết hợp với đường sắt tuyến Cọc Sỏu-Cửa ễng Phục
vụ cho cụng tỏc san gạt là cỏc xe gạt cỏc loại như D85A, D7R, D155A-2, CAT-14H
Trong cỏc năm gần đõy Cụng ty đó đầu tư đổi mới một số thiết bị khai thỏc vận tải hiện đại, cú năng suất cao, phự hợp với điều kiện sản xuất thực tế
của Cụng ty như mỏy xỳc thuỷ lực gầu ngược cú dung tớch gầu từ 3,56,7m3
và cỏc loại ụtụ tự đổ cú tải trọng tới 96T để vận chuyển đất đỏ thải, xe chở nước tưới đường và một số thiết bị phục vụ khỏc
2.2- Mỏ than Cọc Sỏu-Cụng ty CP than Cọc Sỏu-Vinacomin
2.2.1- Hiện trạng khai thỏc
Đặc điểm của mỏ Cọc Sỏu là trữ lượng than tập trung chủ yếu ở vỉa GII, vỉa cú dạng động tụ ở khu Tả Ngạn với gúc dốc 2 cỏnh 3545, đỏy động tụ ở mức -
150m Khu Thắng Lợi vỉa cú dạng đơn tà cắm về hướng Đụng Bắc và Đụng với gúc dốc 3035 Trữ lượng than cũn lại cú ở mức -120 -375 thuộc
vỉa dày và mức +180 -15 thuộc vỉa G4 Đất búc chủ yếu tập trung ở khu Thắng Lợi với tầng cao nhất là +330m Chiều cao bờ mỏ lớn nhất ở khu Thắng Lợi 710m
Hiện tại mỏ đó hỡnh thành moong khai thỏc với đỏy moong ở mức -160m (Khu Động Thắng Lợi) Khai trường được chia làm 3 khu vực là Bắc Tả Ngạn, Thắng Lợi và khu Đụng Nam (khu xưởng cũ và Nam Quảng Lợi) Khu Tả Ngạn đó kết thỳc khai thỏc và hiện mỏ đang sử dụng làm bói thải tạm Cỏc khu Thắng Lợi, Đụng Nam khai thỏc trữ lượng than nằm dưới khu xưởng (SCN) cũ, Nam Quảng Lợi cụng tỏc thăm dũ nõng cấp trữ lượng đó được tiến hành