Các thông số hình học Các thông số công nghệ.Biên dạng của chi tiết G/c .Các phần tử tạo dáng .Các lỗ và hệ lỗ .Các cung tròn, rãnh thoát .Các thông số về dao cụ .Vận tốc cắt.Lượng chạy
Trang 1N.Q.Đ/ 01-2001
Kỹ thuật lập trình
Phay CNC Theo DIN 66025 với MTS ISO 30
( Phần căn bản )
TRUNG TÂM VIỆT ĐỨC
Bộ môn cơ khí
Phần II
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục
3-Quy ước lưu File chương trình Chính và chương trình Con 33
6-Lệnh gia công đối xứng qua trục trong một mặt phẳng 38
1-Hành trình chạy dao nhanh, thẳng, không cắt gọt-G00 42
2-Hành trình chạy dao thẳng với F ấn định trước-G01 44
3-Chạy dao theo đường tròn thuận chiều kim đồng hồ-G02 46
4-Chạy dao theo đường tròn ngược chiều kim đồng hồ-G03 48
7-Chạy dao theo đường thẳng với tọa độ cực G11 51
8-G/c theo đường tròn thuận chiều kim đồng hồ với tọa độ cực-G12 52
Trang 3N.Q.Đ/ 01-2001
MỤC LỤC
9-G/c theo đường tròn ngược chiều kim đồng hồ với tọa độ cực-G13 53
10- Chương trình chính và chương trình con trong MTS 54
a)Xóa hiệu chỉnh bán kính dao G40 với tùy chọn ra dao G45 59
15-Hiệu chỉnh bên trái-G41 và bên phải đường gia công-G42 61
a)Hiệu chỉnh dao không dùng tùy chọn vào dao 63b)Hiệu chỉnh dao cùng tùy chọn vào dao song song 63c)Hiệu chỉnh dao cùng tùy chọn vào dao với cung 1/2 63e)Hiệu chỉnh dao cùng tùy chọn vào dao với cung 1/4 6318-Di chuyển gốc tọa độ tương đối - nhóm lệnh từ G58 đến G59 65
17-Di chuyển gốc tọa độ tuyệt đối - nhóm lệnh từ G54 đến G57 65
19-Xóa các chức năng di chuyển gốc tọa độ - G53 65
Trang 4VÍ DỤ MINH HỌA 1
Người vẽKiểm traTRUNG TÂM VIỆT ĐỨC Lớp :
Tỉ lệTờ số :
VÍ DỤ MINH HỌA - 1
Hình 1: Ví dụ minh họa
35 ,73
3 10 30
5 13
45 77 92 100
35
12 R4
R8 22
Trang 5N.Q.Đ/ 01-2001
Phiếu công tác
PHIẾU CÔNG TÁC
- Tên chi tiết : VÍ DỤ MINH HỌA 1
Tên thiết bị kẹp Ký hiệu Ghi chú
Eto một hàm cố định MAXKFX 160 Chiều cao hàm kẹp 45
Trình tự gia công
Tên bước gia công Tên và Ký hiệu dao Thông số công nghệ
Bước 1:
Phay đường bao ngoài
Dao Phay trụ mặt đầu Þ40 MS-40.0/063K 030 ISO 1641
- Vc = 30 m/ph
- Fz = 0.1
- n = 240 v/ph
- M8 = Tưới nguội Bước 2:
Phay hố 4 góc bo cung R7
Khoan, lả 6 lỗ Þ6
cách đều trên vòng lỗ Þ24
– Sâu 6
Lưỡi lả miệng lỗ Þ8 x 90 0
Lưỡi Khoan Þ6 DR-06.00 / 028 030 ISO 235
Trang 6Phương án gá kẹp
Phương án gá kẹp
Lực kẹp
Trang 7N.Q.Đ/ 01-2001
chế độ cắt
Tính toán số vòng quay và lượng chạy dao
Vc Vận tốc cắt
Vf Vận tốc chạy dao Số vòng quay n Vc
d
=π
d Đường kính dao phay
n Số vòng quay dao phay
fz Lượng chạy dao vòng Vận tốc chạy dao vf = n fz z
z Số răng của dao phay
Các trị số cho vận tốc cắt Vc m/phút và lượng chạy dao răng fz mm/ răng dao phay
Dụng cụ phay Dạng
giacông
Thép không hợpkim Rm tới
700 N/mm 2
Rm tới750N/
mm 2
Rm tới 1000N/mm 2
Gang đúc tới
180 HB
Hợp kim đồng
Kim loại nhẹ
Trang 8chế độ cắt Các trị số cho vận tốc cắt Vc (m/phút), lượng chạy dao răng fz(mm/răng dao phay)và lượng chạy dao vòng Vf(mm/phút)
Thép Dụng cụ phay Dạng giacông R m tới 700
N/mm 2
R m tới 750 N/mm 2
R m tới 1000 N/mm 2
Gang đúc tới 180HB Hợp kimđồng Kim loạinhẹ
Dao phay ngón Dao phay bằnh thép gió
0,04 0,1 0,06 0,1
5
0,08 0,1 5 0,06 0,1
Phay cắt đứt Dao phay bằng thép gió
Chiều sâu cắt Vc 45 50 35 40 25 40 25 45 100 200 200 400
Các trị số cho vận tốc và lượng chạy dao khi bào và xọc
Vận tốc cắt đối với…cho phép tới: Dạng gia
Lựợng chạy dao f cho hành trình kép (mm)
Hợp kim 80 80 40 60 30 40 72 95 90 120 0,2 4
Hợp kim 72 100 50 75 40 60 90 120 110 150 0,2 0,5
Trang 9N.Q.Đ/ 01-2001
I - Lời nói đầu
Để có thể gia công được một chi tiết trên các loại máy cắt gọt kim loại NC hoặcCNC thì chương trình gia công là một trong những điều cần thiết phải có Vậy chươngtrình gia công là gì? Cần phải có những điều kiện gì để lập chương trình gia côngvà lập chương trình gia công như thế nào? Những vấn đề nêu trên được tạmgiải thích như sau:
Chương trình gia công là ngôn ngữ giao tiếp giữa máy và người sử dụng để thựchiện một ý đồ tạo dáng nào đấy Việc viết chương trình dựa trên cơ sở sử dụng các quyước là các mẫu tự và số được diễn tả theo một quy luật nào đấy tùy theo máy và hệđiều khiển mà máy được trang bị
Điều kiện để viết chương trình gia công do vậy mà người lập trình phải nắm được
người lập trình cho trọn nghĩa thì phải am hiểu được máy ( Kể cả những đặc điểm riêngbiệt của nó ) sẽ thực hiện chương trình do mình lập
Để tăng tiện nghi cho việc lập trình gia công, ngày nay người ta sử dụng nhiều cácphần mềm CNC chuyên dụng có khả năng biên dịch được nhiều loại ngôn ngữ máy,giao tiếp và điều khiển dễ dàng qua sự trợ giúp của máy vi tính
Trong giáo trình này, chúng tôi trình bày kỹ thuật lập trình cơ bản bằng phương
pháp phổ thông dùng với MTS - ISO 30 qua sự giao tiếp và trợ giúp của phần mềm CNC có tên là MTS Top CAM và MTS TopMill.
Motor trục chính Bảng điều khiển
Tủ điều khiển
Đo hành trình
Cơ cấu
truyền dẫn độc lập
Bản vẽ chi tiết Lập trình NC
Tải hoặc nhập chương trình NC vào máy
Điều khiển và giám sát qúa trình gia công qua điều khiển CNC
THÀNH PHẨM
Lời nói đầu
Trang 10Các thông số hình học Các thông số công nghệ
.Biên dạng của chi tiết G/c
.Các phần tử tạo dáng
.Các lỗ và hệ lỗ Các cung tròn, rãnh thoát
.Các thông số về dao cụ
.Vận tốc cắt.Lượng chạy dao.Số vòng quay
Tờ mẫu dùng để lập trình NC
Câu Các thông tin về đường Các thông tin về công nghệ
Lưu chương trình
bằng băng đục lỗ
Tạo tập tin và tải chương trình qua máy
Nhập chương trình vào máy qua bàn điều khiển
Điều khiển NC Điều khiển CNC
MÁY CÔNG CỤ
NC VÀ CNC
II - Sơ đồ khối của chương trình NC
Hình 1: Sơ đồ khối của chương trình NC
chương trình NC
Trang 11N.Q.Đ/ 01-2001
LẬP LUẬN CHỨNG VÀ THIẾT KẾ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA PC
CKS
LẬP TRÌNH NC ĐIỀU KHIỂN VÀ KIỂM TRA CHUẨN BỊ
LẬP KẾ HOẠCH
III- Chương trình NC trong hệ thống CIM
Hình 2: Chương trình NC trong hệ thống CIM
trong hệ thống CIM
Trang 12BẢN VẼ
HÌnh 3: Chương trình NC trong mối quan hệ hình thành sản phẩm
hình thành sản phẩm
Trang 13N.Q.Đ/ 01-2001
IV - Trình tự thực hiện ( Ví dụ )
* Nghiên cứu bản vẽ.
* Lập quy trình công nghệ đơn giản gồm:
- Phương án gá kẹp
- Phương án sử dụng dao
- Tính toán chế độ cắt
- Trình tự gia công
* Viết chương trình NC.
* Mô phỏng trên máy vi tính với MTS Software.
* Biên dịch từ MTS sang S840C.
* Tải chương trình NC qua máy Phay CNC với Xmit
* Mô phỏng kiểm tra trên máy Phay CNC.
* Gia công thử trên máy Phay.
* Hiệu chỉnh và lưu chương trình ⇒ Lưu trữ.
Trang 14V- chương trình chính và chương trình con
trong mô phỏng Phay với MTS
1 - Chương
trình CHÍNH
Chương trình chính là một chương trình NC được lưu giữ trongthư mục do người dùng định nghĩa và được đặt tên theo quy ướctên File với :
- Phần tên: Tối đa là 19 ký tự, là chữ hoặc số và không bao gồm ký tự lạ như dấu chấm(.), dấu gạch chéo ( \ hoặc / ), dấu (:).
- Phần mở rộng: Tối đa là 3 ký tự - Do chương trình tự đặt
theo quy ước sau
- Kết thúc chương trình CHÍNH với lệnh M30
Ví dụ:
- AAAAA.FNC: Chương trình chính dành cho Phay.
- BBBBB.DNC: Chương trình chính dành cho Tiện.
2 - Chương
trình CON
Chương trình CON cũng là một chương trình NC được áb
dụng để mô tả một bề mặt hay một biên dạng, một nhóm bề mặthay một nhóm biên dạng được phân bố mang tính quy luật Chương
trình CON tồn tại song song với chương trình CHÍNH và được lưu
dưới tên File là:
Ví dụ:
- Ua1b2.FNC: Chương trình CON dành cho Phay.
- Ub3c4.DNC: Chương trình CON dành cho Tiện.
- Kết thúc chương trình CON với lệnh M99
Tồn tại song song với chương trình chính có nghĩa là chương
trình con và chương trình chính được lưu giữ cùng trong một thư
mục công tác.
và chương trình con
Trang 15N.Q.Đ/ 01-2001
VI- chương trình chính và chương trình con
trong mô phỏng Phay S840C
1- Quy ước cấu trúc chương trình Chính trong S840C.
- Tên File: Theo quy ước chuẩn.
- Tên chương trình Chính: %MPF
* %: Ký hiệu mở đầu chương trình.
* MPF: Main Program File - Chương trình Chính
* : Số của chương trình Chính.
- Kết thúc chương trình Chính : M30
2- Quy ước cấu trúc chương trình con trong S840C
- Tên File: Theo quy ước chuẩn.
- Tên chương trình con: %SPF
* %: Ký hiệu mở đầu chương trình.
* SPF: Sub Program File - Chương trình Con
* : Số của chương trình Con.
- Kết thúc chương trình Con : M17
3- Quy ước lưu File chương trình Chính và chương trình Con.
- File chương trình Chính và File chương trình Con phải được lưu trữ trongcùng một thư mục
và chương trình con
Trang 16VII - Cấu trúc của một câu lệnh NC
Khác với máy công cụ vạn năng - máy công cụ CNC được điều khiển bằng chươngtrình số Sự điều khiển máy qua cái gọi là chương trình NC để thực hiện một bước côngviệc nào đấy được viết bằng một bộ mã lệnh - thông qua đó viêc gia công chi tiết đượctự động thi hành
Số câu lệnh Từ lệnh Từ lệnh Từ lệnh
2- Từ lệnh, địa chỉ, mã lệnh, gía trị.
Trong một câu lệnh gồm có một hay nhiều từ lệnh, mỗi một từ lệnh lại bao gồm một địa chỉ là một chữ cái kèm theo một mã lệnh hoặc một gía trị định lượng hay gía trị định tính.
Tọa độ của điểm đích
Hình 4 : Các từ lệnh trong một câu lệnh NC
Địa chỉ và số của câu lệnh Điều kiện đường, lệnh chạy dao.
Vận tốc tiến bàn - lượng chạy dao Số vòng quay trục chính
Số của dụng cụ cắt / Vị trí của dao trong ổ tích dao Các chức năng của máy như chiều quay của trục chính, tắt mở nước tưới nguội,
Cấu trúc câu lệnh NC
Trang 17N.Q.Đ/ 01-2001
M00 Tạm ngừng chương trìnhM02 Kết thúc chương trìnhM03 Khởi động trục chính, quay chiều phảiM04 Khởi động trục chính, quay chiều tráiM05 Ngừng trục chính
M06 Kích hoạt hệ thống thay daoM07 Mở bơm tưới nguội 1
M08 Mở bơm tưới nguội 2M09 Tắt các bơm tưới nguộiM30 Kết thúc chương trìnhM80 Tắt các chức năng lập trình đối xứngM81 Lập trình đối xứng qua trục Y
M82 Lập trình đối xứng qua trục XM83 Đổi dấu trục Z - Đối xứng trong Z qua mặt phẳng chứa gốc tọa độM84 Đối xứng đồng thời qua 2 trục X và Y
M85 Đối xứng qua Y và Đổi dấu trục ZM86 Đối xứng qua X và Đổi dấu trục ZM99 Kết thúc chương trình con
F Lượng chạy dao ( mm/phút )
S Số vòng quay ( Vòng/phút )
T Lệnh thay đổi dao
VIII- Bộ lệnh điều khiển các chức năng máy.
các chức năng máy
Trang 181- Khởi động và ngừng trục chính.
- M03 Khởi động trục chính, quay Phải - thuận chiều kim đồng hồ
- M04 Khởi động trục chính, quay Trái - ngược chiều kim đồng hồ
- M05 Tạm ngừng trục chính
2- Lệnh thay đổi dụng cụ cắt.
- M06 Kích hoạt hệ thống thay đổi dụng cụ cắt như hệ thống thủy lực điều
khiển kẹp rút cối gá dao, điều khiển tay máy thay đổi dao
3- Lệnh tắt, mở bơm nước tưới nguội.
- M07 Khởi động bơm nước tưới nguội thứ nhất
- M08 Khởi động bơm nước tưới nguội thứ hai
- M09 Tắt tất cả các bơm tưới nguội
4- Lệnh tạm ngừng chương trình.
- M00 Tạm ngừng chương trình để đo kiểm - thường áb dụng khi chạy thử
chương trình
5- Lệnh kết thúc chương trình.
- M30 Lệnh kết thúc chương trình chính, tắt tất cả các chức năng bổ sung
như tắt trục chính, tắt bơm nước tưới nguội, xóa bỏ định nghĩagia công đối xứng, xóa bỏ các lệnh di chuyển hoặc quay gốc tọađộ và trở về đầu chương trình
- M02 Trong Phay CNC thì lệnh M02 có chức năng tương đương với lệnh
M30
- M99 Lệnh kết thúc chương trình con, trở ra chương trình chính và thực
hiện câu lệnh tiếp theo ngay sau nó
* Lưu ý :
Trong một câu lệnh NC chỉ được sử dụng tối đa là 3 lệnh M
các chức năng máy
Trang 19Hình 5: Gia công đối xứng tọa độ X qua trục Y
Chương trình ví dụ với chức năng
lệnh gia công đối xứng và chương trình con
Hình 6: Gia công đối xứng tọa độ Y qua trục X
Chương trình ví dụ với chức năng lệnh gia công đối xứng qua trục X,Y và lệnh lặp lại một đoạn chương trình
Hình 7: Gia công đối xứng tọa độ qua trục X và trục Y
Gia công đối xứng
Trang 206- Lệnh gia công đối xứng qua trục trong một mặt phẳng
Với nhóm lệnh từ M81 đến M86 chúng ta có thể gia công đối xứng qua trục tọa độ
một nhóm lỗ khoan, một biên dạng
- Đối xứng qua trục Y thì tọa độ X đổi dấu và đổi lệnh hiệu chỉnh R dao từ G42
sang thành G41.( Hình 15 )
- Đối xứng qua trục X thì tọa độ Y đổi dấu và đổi lệnh hiệu chỉnh R dao từ G42
sang thành G41 ( Hình 16 )
- Đối xứng qua trục X,Y thì tọa độ X và toạ độ Y cùng đổi dấu và lệnh hiệu chỉnh
R dao vẫn được giữ nguyên ( Hình 17 )
Cú pháp: - M81 Đối xứng các tọa độ X qua trục Y
- M82 Đối xứng các tọa độ Y qua trục X
- M83 Đổi dấu của tọa độ Z
- M84 Đối xứng đồng thời các tọa độ X và Y qua trục X và Y
- M85 Đối xứng qua trục Y và đổi dấu tọa độ Z
- M86 Đối xứng qua trục X và đổi dấu tọa độ Z
* Lưu ý
* Sau các lệnh đối xứng không nhất thiết phải viết lại đoạn chương trình mô tả
biên dạng cần gia công đối xứng mà chúng ta có thể sử dụng lệnh lặp lại một đoạnchương trình G23 như hình 7
* Khi thực hiện lập trình đối xứng nên di chuyển gốc tọa độ về tâm đối xứng.
* Phải kết thúc việc lập trình gia công đối xứng với M80.
7- Xóa các lệnh gia công đối xứng qua trục
Với lệnh M80, tất cả các lệnh gia công đối xứng qua trục đang hiện hành sẽ bị xóa
chức năng - hệ tọa độ sẽ được trả về như trước khi chưa áb dụng các lệnh gia công đốixứng qua trục
Gia công đối xứng
Trang 21N.Q.Đ/ 01-2001
8- Vận tốc tiến bàn, lượng chạy dao
Đặc trưng của Vận tốc tiến bàn là địa chỉ F được lập trình với lệnh G94 và đơn vị là Millimeter trong một đơn vị thời gian tính bằng phút - mm/phút - áb dụng cho Phay Người ta có thể đổi cách tính và đơn vị đo của F theo khái niệm lượng chạy dao bằng lệnh G95 với đơn vị tính là Millimeter trên một vòng quay của chi tiết- mm/vòng
- áb dụng cho Tiện
Nếu không có một sự can thiệp nào khác thì G94 được chọn là mặc định.
9- Số vòng quay của trục chính
Số vòng quay của trục chính được định nghĩa và lập trình dưới địc chỉ S với đơn vị
là số vòng quay của trục chính trong một đơn vị thời gian - Ví dụ S1500
Một dòng lệnh đầy đủ để điều khiển trục chính mang dao quay sẽ là:
Ví dụ: S1500 M03
Trong đó: - S: lệnh chỉ định số vòng quay bằng gía trị đi kèm
- 1500: số vòng quay của trục chính vòng/phút
- M03: Chiều quay của trục chính (Chiều phải-thuận chiều kim đồng hồ)
10- Thay đổi dụng cụ cắt
Lệnh thay đổi dụng cụ cắt được định nghĩa và lập trình dưới địc chỉ Tvới 4 chữ số
đi kèm - Ví dụ T0808 M06
Trong đó: - T: lệnh thay đổi dao
- 0808:
* Cặp số 08 thứ nhất: Số vị trí của dao trong ổ tích dao
* Cặp số 08 thứ hai:Số của địa chỉ D lưu giữ các gía trị hiệu
chỉnh dao
- M06: Lệnh kích hoạt hệ thống thủy lực điều khiển các cơ cấu kẹp
dao và tay máy thay dao.( Chỉ có tác dụng cho máy )
công nghệ
Trang 22Từ lệnh Y Ùnghĩa
G00 Chạy dao nhanh không cắt gọt
G01 Chạy dao theo đường thẳng với Luợng chạy dao F chỉ định trước.
G02 Chạy dao theo đường tròn - thuận chiều kim đồng hồ với F chỉ định trước.
G03 Chạy dao theo đường tròn - ngược chiều kim đồng hồ với F chỉ định trước.
G04 Lệnh định nghĩa thời gian dừng dao với địa chỉ X theo giây
G09 Dừng dao chính xác ở cuối hành trình.
G10 Chạy dao nhanh không cắt gọt với tọa độ cực.
G11 Chạy dao theo đường thẳng bằng F chỉ định trước với tọa độ cực.
G12 Chạy dao theo đường tròn-thuận chiều kim đồng hồ bằng F chỉ định trước với tọa độ cực.
G13 Chạy dao theo đường tròn-ngược chiều kim đồng hồ bằng F chỉ định trước với tọa độ cực.
G20 Đổi đơn vị đo từ Millimeter sang inch.
G21 Đổi đơn vị đo từ inch sang Millimeter.
G22 Lệnh gọi chương trình con.
G23 Lệnh lặp lại một đoạn chương trình.
G24 Lệnh nhảy câu lệnh không có điều kiện.
G25 Lệnh chạy dao về điểm tham chiếu R.
G26 Lệnh chạy dao về điểm thay dao.
G40 Lệnh xóa hiệu chỉnh bán kính dao.
G41 Lệnh thực hiện hiệu chỉnh bán kính dao bên trái đường gia công.
G42 Lệnh thực hiện hiệu chỉnh bán kính dao bên phải đường gia công.
G45 Lệnh vào dao và ra dao song song với đường gia công.
G46 Lệnh vào dao và ra dao với cung tròn 1/2
G47 Lệnh vào dao và ra dao với cung tròn 1/4
G53 Xóa các lệnh di chuyển gốc tọa độ để trở về gốc tọa độ mặc định.
G54 - G57 Các lệnh di chuyển gốc tọa độ tuyệt đối.
G58 - G59 Các lệnh di chuyển gốc tọa độ tương đối.
G90 Lệnh định nghĩa tọa độ nhập là tọa độ tuyệt đối.
G91 Lệnh định nghĩa tọa độ nhập là tọa độ tương đối.
G94 Lệnh định nghĩa lượng chạy dao là mm/phút.
G95 Lệnh định nghĩa lượng chạy dao là mm/vòng.
IX- Bộ mà lệnh chương trình NC theo DIN 66025
DIN 66025
Trang 23N.Q.Đ/ 01-2001
Dao phay di chuyển từ vị trí hiện hành
của nó - Điểm khởi xuất đến điểm
đích được lập trình
Điểm khởi xuất Điểm đích
Hình 8 : Dao Phay chạy thẳng, nhanh, không cắt gọt
Chương trình ví dụ
với kích thước tuyệt đối
Điểm khởi xuất
Điểm đích
Hình 9: Lập trình với kích thước tuyệt đối
Chương trình ví dụ
với kích thước tương đối
Điểm khởi xuất
Điểm đích
Hình 10: Lập trình với kích thước tương đối
DIN 66025