GetFieldType Lấy đối tượng System.Type mô tả kiểu dữ liệu của giá trị chứa trong cột cụ thể cột này được chỉ định bằng một chỉ số nguyên—đánh số từ 0.. Khi đã hoàn tất với data-reader, b
Trang 1Bảng 10.5 Các thành viên thông dụng của các lớp data-reader
Thuộc tính
FieldCount Lấy số cột trong hàng hiện tại
IsClosed Trả về true nếu IDataReader bị đóng; false nếu nó hiện
đang mở
Item
Trả về một đối tượng mô tả giá trị của cột cụ thể trong hàng hiện tại Cột có thể được chỉ định bằng một chỉ số nguyên (đánh số từ 0) hoặc một chuỗi chứa tên cột Bạn phải ép giá trị trả về thành kiểu phù hợp Đây là bộ chỉ
mục (indexer) cho các lớp data-reader
Phương thức
GetDataTypeName Lấy tên của kiểu dữ liệu đối với một cột cụ thể
GetFieldType
Lấy đối tượng System.Type mô tả kiểu dữ liệu của giá trị chứa trong cột cụ thể (cột này được chỉ định bằng một chỉ số nguyên—đánh số từ 0)
GetName Lấy tên của cột cụ thể (cột này được chỉ định bằng một
chỉ số nguyên—đánh số từ 0)
GetOrdinal Lấy số thứ tự cột (đánh số từ 0) ứng với một tên cột cụ thể GetSchemaTable Trả về đối tượng System.Data.DataTable chứa siêu dữ liệu mô tả các cột có trong IDataReader IsDBNull Trả về true nếu giá trị trong cột cụ thể chứa giá trị null; nếu không thì trả về false
NextResult
Nếu IDataReader chứa nhiều tập kết quả vì có nhiều lệnh được thực thi, NextResult sẽ di chuyển đến các tập kết quả kế tiếp Theo mặc định, IDataReader được bố trí tại tập kết quả đầu tiên
Read Dịch reader đến bản ghi kế tiếp Reader luôn bắt đầu tại bản ghi đầu tiên
Data-reader Server và Oracle cũng chứa các phương thức thực hiện việc lấy dữ liệu thuộc
các kiểu dữ liệu đặc trưng của data-source Ví dụ, SqlDataReader chứa các phương thức
Trang 2như GetSqlByte, GetSqlDecimal, và GetSqlMoney, và OracleDataReader chứa các phương thức như GetOracleLob, GetOracleNumber, và GetOracleMonthSpan Bạn hãy
tham khảo tài liệu NET Framework SDK để biết thêm chi tiết
Khi đã hoàn tất với data-reader, bạn nên gọi phương thức Close để có thể sử dụng lại kết nối cơ sở dữ liệu IDataReader thừa kế System.IDisposable; nghĩa là mỗi lớp data-reader đều hiện thực phương thức Dispose Phương thức này sẽ tự động gọi Close, cho nên lệnh using là một cách rất rõ ràng và hiệu quả khi sử dụng data-reader
Ví dụ dưới đây mô tả cách sử dụng data-reader để xử lý nội dung của hai tập kết quả
được trả về bởi việc thực thi một truy vấn gồm hai lệnh SELECT Tập kết quả đầu tiên
được liệt kê và hiển thị trong cửa sổ Console Tập kết quả thứ hai được duyệt qua để tìm
và hiển thị thông tin siêu dữ liệu
using System;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
public class DataReaderExample {
public static void Main() {
// Tạo đối tượng SqlConnection mới
using (SqlConnection con = new SqlConnection()) {
// Cấu hình chuỗi kết nối của đối tượng SqlConnection
con.ConnectionString = "Data Source = localhost;" +
"Database = Northwind; Integrated Security=SSPI";
// Tạo và cấu hình câu lệnh mới
SqlCommand com = con.CreateCommand();
com.CommandType = CommandType.Text;
com.CommandText = "SELECT BirthDate,FirstName,LastName " +
"FROM Employees ORDER BY BirthDate; " +
"SELECT * FROM Employees";
// Mở kết nối cơ sở dữ liệu và thực thi câu lệnh
con.Open();
// Thực thi câu lệnh và thu lấy SqlReader
using (SqlDataReader reader = com.ExecuteReader()) {
Trang 3// Xử lý tập kết quả đầu tiên
// và hiển thị nội dung của tập kết quả
Console.WriteLine("Employee Birthdays (By Age).");
while (reader.Read()) {
Console.WriteLine("{0,18:D} - {1} {2}",
reader.GetDateTime(0), // Lấy dữ liệu định kiểu
reader["FirstName"], // Sử dụng chỉ số chuỗi
reader[2]); // Sử dụng chỉ số thứ tự
}
// Xử lý tập kết quả thứ hai và hiển thị chi tiết
// về các cột và các kiểu dữ liệu trong tập kết quả
reader.NextResult();
Console.WriteLine("Employee Table Metadata.");
for (int field = 0; field < reader.FieldCount; field++) {
Console.WriteLine(" Column Name:{0} Type:{1}",
reader.GetName(field),
reader.GetDataTypeName(field));
}
}
}
Console.ReadLine();
}
}
1.1 Thu lấy tài liệu XML từ truy vấn SQL Server
V Bạn cần thực thi một truy vấn dựa trên SQL Server 2000 hoặc MSDE và lấy các kết quả dạng XML
# Sử dụng mệnh đề FOR XML trong truy vấn SQL để trả về kết quả dạng XML
Thực thi câu lệnh bằng phương thức SqlCommand.ExecuteXmlReader, kết quả trả về là một đối tượng System.Xml.XmlReader mà thông qua nó bạn có
thể truy xuất dữ liệu XML
Trang 4SQL Server 2000 và MSDE trực tiếp hỗ trợ XML Bạn chỉ cần thêm mệnh đề FOR XML
AUTO vào cuối truy vấn SQL để cho biết rằng các kết quả sẽ được trả về ở dạng XML Theo mặc định, dạng XML này không phải là một tài liệu XML đầy đủ Thay vào đó, nó trả về kết quả của mỗi bản ghi theo từng phần tử (element) riêng rẽ, với tất cả các trường (field) đều là đặc tính (attribute) Ví dụ, truy vấn sau đây:
SELECT CustomerID, CompanyName FROM Customers FOR XML AUTO
sẽ trả về XML với cấu trúc như sau:
<Customers CustomerID="ALFKI" CompanyName="Alfreds Futterkiste"/>
<Customers CustomerID="ANTON" CompanyName="Antonio Moreno Taquería"/>
<Customers CustomerID="GOURL" CompanyName="Gourmet Lanchonetes"/>
§
Bạn có thể thêm từ khóa ELEMENTS vào cuối truy vấn để định dạng kết quả theo các phần tử lồng nhau Ví dụ, truy vấn sau đây:
SELECT CustomerID, CompanyName FROM Customers FOR XML AUTO,
ELEMENTS
sẽ trả về XML với cấu trúc như sau:
<Customers>
<CustomerID>ALFKI</CustomerID>
<CompanyName>Alfreds Futterkiste</CompanyName>
</Customers>
<Customers>
<CustomerID>ANTON</CustomerID>
<CompanyName>Antonio Moreno Taquería</CompanyName>
</Customers>
<Customers>
<CustomerID>GOURL</CustomerID>
<CompanyName>Gourmet Lanchonetes</CompanyName>
</Customers>
§
# Bạn cũng có thể định dạng kết quả một cách chi tiết hơn bằng cú pháp FOR XML EXPLICIT Ví dụ, cú pháp này cho phép bạn chuyển một vài trường
(field) thành đặc tính (attribute) và các trường khác thành phần tử (element) Bạn hãy tham khảo một quyển sách chuyên về SQL Server để biết thêm chi tiết
Ví dụ dưới đây trình bày cách lấy kết quả dạng XML bằng mệnh đề FOR XML và
phương thức ExecuteXmlReader Chú ý rằng, kết nối không thể được sử dụng cho bấy kỳ câu lệnh nào khác trong khi XmlReader đang mở Bạn nên xử lý kết quả càng nhanh càng tốt và phải luôn đóng XmlReader lại (Chương 5 có rất nhiều ví dụ trình bày cách sử dụng lớp XmlReader)
Trang 5using System;
using System.Xml;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
public class XmlQueryExample {
public static void Main() {
// Tạo đối tượng SqlConnection mới
using (SqlConnection con = new SqlConnection()) {
// Cấu hình chuỗi kết nối của đối tượng SqlConnection
con.ConnectionString = "Data Source = localhost;" +
"Database = Northwind; Integrated Security=SSPI";
// Tạo và cấu hình câu lệnh mới có chứa FOR XML AUTO
SqlCommand com = con.CreateCommand();
com.CommandType = CommandType.Text;
com.CommandText = "SELECT CustomerID, CompanyName" + " FROM Customers FOR XML AUTO";
// Khai báo XmlReader để nó có thể được tham chiếu trong // khối finally (bảo đảm đóng nó lại sau khi sử dụng)
XmlReader reader = null;
try {
// Mở kết nối cơ sở dữ liệu
con.Open();
// Thực thi câu lệnh và lấy XmlReader
// để truy xuất các kết quả
reader = com.ExecuteXmlReader();
while (reader.Read()) {
Console.Write("Element: " + reader.Name);
if (reader.HasAttributes) {
for (int i = 0; i < reader.AttributeCount; i++) {
Trang 6reader.MoveToAttribute(i);
Console.Write(" {0}: {1}",
reader.Name, reader.Value);
}
reader.MoveToElement();
Console.WriteLine();
}
}
} catch (Exception ex) {
Console.WriteLine(ex.ToString());
} finally {
// Bảo đảm reader đã đóng
if (reader != null) reader.Close();
}
}
Console.ReadLine();
}
}
Dưới đây là một vài kết xuất từ ứng dụng thử nghiệm này:
Element: Customers CustomerID: ALFKI CompanyName: Alfreds Futterkiste
Element: Customers CustomerID: ANTON CompanyName: Antonio Moreno Taquería
Element: Customers CustomerID: GOURL CompanyName: Gourmet Lanchonetes
Thay vì làm việc với XmlReader và truy xuất dữ liệu một cách tuần tự, bạn có thể đọc dữ
liệu XML vào System.Xml.XmlDocument Theo cách này, tất cả dữ liệu được lấy vào bộ
nhớ, và kết nối cơ sở dữ liệu có thể đóng lại Kế đó, bạn có thể tiếp tục tương tác với tài
liệu XML (Chương 5 có rất nhiều ví dụ trình bày cách sử dụng lớp XmlDocument) Dưới
đây là đoạn mã mà bạn sẽ cần:
XmlDocument doc = new XmlDocument();
// Tạo đối tượng SqlConnection mới
using (SqlConnection con = new SqlConnection()) {
Trang 7// Cấu hình chuỗi kết nối của đối tượng SqlConnection
con.ConnectionString = "Data Source = localhost;" +
"Database = Northwind; Integrated Security=SSPI";
// Tạo và cấu hình câu lệnh mới có chứa FOR XML AUTO
SqlCommand com = con.CreateCommand();
com.CommandType = CommandType.Text;
com.CommandText =
"SELECT CustomerID, CompanyName FROM Customers FOR XML AUTO";
// Mở kết nối cơ sở dữ liệu
con.Open();
// Load dữ liệu XML vào XmlDocument Cần phải tạo trước một
// phần tử gốc để có thể đặt mỗi phần tử hàng kết quả vào đó
XmlReader reader = com.ExecuteXmlReader();
doc.LoadXml("<results></results>");
// Tạo XmlNode từ phần tử XML kế tiếp (được đọc từ reader)
XmlNode newNode = doc.ReadNode(reader);
while (newNode != null) {
doc.DocumentElement.AppendChild(newNode);
newNode = doc.ReadNode(reader);
}
}
// Xử lý XmlDocument đã ngắt kết nối
Console.WriteLine(doc.OuterXml);
§
1.2 Nhận biết tất cả các thể hiện SQL Server 2000 trên mạng
V Bạn cần lấy danh sách tất cả các thể hiện của SQL Server 2000 có thể truy xuất
được trên mạng
# Sử dụng COM Interop để truy xuất chức năng của Microsoft SQLDMO Object
Library Tạo một đối tượng Application rồi gọi phương thức ListAvailableSQLServers của nó ListAvailableSQLServers sẽ trả về đối tượng
Trang 8NameList, là một tập hợp chứa tên của mỗi đối tượng SQL Server 2000 được
tìm thấy trên mạng
Thư viện lớp NET Framework không có chức năng tìm các SQL Server chưa biết; tuy nhiên, công việc này không mấy khó khăn với Microsoft SQLDMO Object Library (được truy xuất qua COM Interop) Mục 15.6 sẽ trình bày chi tiết cách tạo một Interop
Assembly thực hiện việc truy xuất đến một thành phần COM Nếu đang sử dụng Microsoft Visual Studio NET, bạn hãy thêm một tham chiếu đến Microsoft SQLDMO Object Library được liệt kê trong thẻ COM của hộp thoại Add Reference (xem hình 10.1)
Hình 10.1 Chọn Microsoft SQLDMO Object Library trong hộp thoại Add Reference
Nếu không có Visual Studio NET, bạn hãy sử dụng Type Library Importer (tlbimp.exe)
để tạo một Interop Assembly cho file sqldmo.dll (thường nằm trong thư mục \Program
Files\Microsoft SQL Server\80\Tools\Binn)
# Có một vấn đề đã được tìm thấy trong bản gốc SQLDMO Object Library Để có thể chạy được dự án này, bạn cần phải cài đặt SQL Server Service Pack 2 hoặc
mới hơn
Giả sử bạn sử dụng các thiết lập mặc định khi tạo Interop Assembly cho mình, trước hết bạn cần nhập không gian tên SQLDMO Để lấy được danh sách các SQL Server đang có
hiệu lực, bạn hãy tạo một đối tượng SQLDMO.Application và gọi phương thức
ListAvailableSQLServers của nó Mỗi chuỗi trong đối tượng trả về SQLDMO.NameList
The image part with relationship ID rId5 was not found in the file.
Trang 9là tên của một SQL Server đang có hiệu lực Bạn có thể sử dụng các tên này trong chuỗi
kết nối hoặc hiển thị chúng trong một danh sách cho người dùng chọn Ví dụ dưới đây sẽ
hiển thị tên của tất cả các SQL Server có thể truy xuất được trong cửa sổ Console:
using System;
using SQLDMO;
public class SQLDMOExample {
public static void Main() {
// Thu lấy danh sách tất cả các SQL Server có hiệu lực
SQLDMO.Application app = new SQLDMO.Application();
SQLDMO.NameList names = app.ListAvailableSQLServers();
// Xử lý tập hợp NameList
if (names.Count == 0) {
Console.WriteLine("No SQL Servers visible on the network.");
} else {
// Hiển thị danh sách các SQL Server có hiệu lực
Console.WriteLine("SQL Servers visible : " + names.Count);
foreach (string name in names) {
Console.WriteLine(" Name : " + name);
}
}
Console.ReadLine();
}