1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu hướng dẫn sử dụng an toàn các phần mềm, công cụ ...

164 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 9,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NGUY CƠ MẤT AN TOÀN THÔNG TIN (2)
    • 1. Nguy cơ mất an toàn thông tin chung đối với tất cả mọi người khi sử dụng Internet . 12 Nguy cơ bị thu thập, lộ lọt thông tin, dữ liệu cá nhân (13)
      • 1.1.1. Bạn có thể bị thu thập, lộ lọt thông tin, dữ liệu cá nhân gì? (13)
      • 1.1.2. Nguyên nhân lộ thông tin, dữ liệu cá nhân: từ vô tình đến cố tình (14)
      • 1.1.3. Hậu quả của việc lộ lọt thông tin (16)
      • 1.2. Nguy cơ lừa đảo trực tuyến (16)
        • 1.2.1. Vì sao bạn bị lừa đảo? (17)
        • 1.2.2. Bạn có thể bắt đầu bị lừa đảo qua đâu? (17)
        • 1.2.3. Dấu hiệu của một cuộc tấn công lừa đảo (18)
      • 1.3. Nguy cơ bị mã độc tấn công, nghe lén (19)
        • 1.3.1. Mã độc có thể gây nguy hại như thế nào (19)
        • 1.3.2. Khi nào bạn có thể bị mã độc tấn công (19)
        • 1.3.3. Dấu hiệu khi bị lây nhiễm mã độc (20)
    • 2. Nguy cơ đặc trưng đối với các em học sinh (20)
    • 3. Hướng dẫn bảo đảm ATTT chung (21)
  • CHƯƠNG 2: BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO THIẾT BỊ DẠY/HỌC (22)
    • 1. Máy tính sử dụng hệ điều hành Windows (22)
      • 1.1. Thiết lập và cấu hình Windows 10 an toàn (22)
        • 1.1.1. Phân vùng ổ cứng máy tính (22)
        • 1.1.2. Sử dụng BitLocker để mã hóa dữ liệu (28)
        • 1.1.3. Thiết lập chính sách đối với tài khoản và mật khẩu (44)
        • 1.1.4. Vô hiệu hóa các thư mục chia sẻ không cần thiết (49)
        • 1.1.5. Kích hoạt tường lửa bảo vệ trên thiết bị (53)
        • 1.1.6. Gỡ bỏ các chương trình không cần thiết (56)
        • 1.1.7. Cập nhật hệ điều hành (58)
        • 1.1.8. Cấu hình mạng (60)
        • 1.1.9. Sử dụng tính năng cơ bản của Windows Defender (62)
        • 1.1.10. Cập nhật Virus và các mối đe dọa bằng Window Security (65)
        • 1.1.12. Bật tính năng tự động bảo vệ thiết bị theo thời gian thực trên Window (65)
      • 1.2. Quản lý tài khoản trên máy người dùng (66)
        • 1.2.1. Tạo tài khoản riêng trên Windows cho mục đích giảng dạy, học tập (66)
        • 1.2.2. Vô hiệu hóa các tài khoản không cần thiết (74)
      • 1.3. Sử dụng ứng dụng Internet an toàn trên máy tính Windows (78)
    • 2. Máy tính sử dụng hệ điều hành MacOS (80)
      • 2.1. Sử dụng tính năng bảo mật có sẵn trên MacOS (80)
        • 2.1.1. Vô hiệu hóa tính năng đăng nhập tự động (80)
        • 2.1.2 Kích hoạt tường lửa trên MacOS (83)
        • 2.1.2. Kiểm soát việc cài đặt ứng dụng (84)
        • 2.1.3. Cấu hình quyền riêng tư (90)
      • 2.2. Tạo tài khoản riêng trên MacOS cho mục đích giảng dạy, học tập (93)
      • 2.3. Sử dụng ứng dụng Internet an toàn trên hệ điều hành MacOS (95)
    • 3. Điện thoại sử dụng hệ điều hành Android (98)
      • 3.1. Hướng dẫn cài đặt thiết bị Android về cài đặt gốc (98)
      • 3.2. Cài đặt ban đầu cho thiết bị Android (101)
        • 3.2.1. Cài đặt mật khẩu cho thiết bị (101)
        • 3.2.2. Cài đặt tài khoản Google (107)
        • 2.2.3. Cài đặt một số ứng dụng cần thiết (111)
      • 3.3. Sử dụng ứng dụng Internet an toàn trên hệ điều hành Android (112)
    • 4. Điện thoại sử dụng Hệ điều hành iOS (116)
      • 4.1. Tắt các dịch vụ, tính năng không cần thiết (116)
        • 4.1.1. Tắt Airdrop (116)
        • 4.1.2. Tắt Bluetooth (117)
        • 4.1.3. Tắt Điểm truy cập cá nhân (118)
        • 4.1.4. Tắt chuyển tiếp cuộc gọi trên các thiết bị khác (119)
        • 4.1.5. Tắt chuyển tiếp tin nhắn văn bản (120)
        • 4.1.6. Tắt theo dõi qua ứng dụng (121)
        • 4.1.7. Tắt tính năng tải hình ảnh email từ xa (121)
        • 4.1.8. Tắt quảng cáo dựa trên vị trí (122)
        • 4.1.9. Tắt chia sẻ dữ liệu Siri (123)
      • 4.2. Sử dụng các tính năng hữu ích (124)
        • 4.2.1. Vô hiệu hóa Trung tâm điều khiển khi khóa điện thoại (124)
        • 4.2.2. Ẩn bản xem trước thông báo khi đang khóa điện thoại (125)
        • 4.2.3. Sử dụng chế độ Hạn chế USB (126)
        • 4.2.4. Sử dụng tính năng SOS khẩn cấp (127)
        • 4.2.5. Sử dụng tính năng cho phép Tìm (128)
        • 4.2.6. Bật tính năng tự động cập nhật (129)
        • 4.2.7. Khởi động lại thiết bị định kỳ (130)
      • 4.3. Sử dụng ứng dụng Internet an toàn trên điện thoại Iphone (130)
  • CHƯƠNG 3: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG AN TOÀN CÁC PHẦN MỀM (3)
    • 1. Hướng dẫn cho giáo viên (134)
      • 1.1. Lưu ý chung để bảo đảm an toàn khi dạy học trực tuyến (134)
      • 1.2. Dạy học an toàn trên phần mềm Zoom (134)
        • 1.2.1. Đặt mật khẩu cho lớp học (134)
        • 1.2.2. Xác thực học sinh tham gia vào lớp học (136)
        • 1.2.3. Khóa lớp học (137)
        • 1.2.4. Tắt chia sẻ màn hình của học sinh (137)
        • 1.2.5. Sử dụng phòng chờ (138)
        • 1.2.6. Loại bỏ người không phải học sinh của lớp (138)
      • 1.3. Dạy học an toàn trên phần mềm Microsoft Teams (139)
        • 1.3.1. Sử dụng phòng chờ (139)
        • 1.3.2. Hạn chế người dùng ẩn danh tham gia lớp học (142)
        • 1.3.3. Sử dụng các ID và link khác nhau cho các lớp (143)
      • 1.4. Dạy học an toàn trên phần mềm Google Meet (143)
        • 1.4.1. Sử dụng phòng chờ (143)
        • 1.4.2. Loại bỏ người không phải học sinh của lớp (144)
        • 1.4.3. Tắt tiếng của tất cả học sinh (145)
      • 1.5. Dạy học an toàn trên phần mềm Trans (146)
        • 1.5.1. Khóa lớp học (146)
        • 1.5.2. Sử dụng phòng chờ (147)
        • 1.5.3. Quản lý học sinh tham gia vào lớp học (147)
        • 1.5.4. Tắt chia sẻ màn hình của học sinh (148)
        • 1.5.5. Một số chức năng bảo mật khác khi tổ chức lớp học (149)
        • 1.5.6. Kết thúc lớp học (150)
      • 1.6. Dạy học an toàn trên phần mềm Zavi (150)
        • 1.6.1. Đặt mật khẩu cho lớp học (150)
        • 1.6.2. Khóa lớp học (151)
        • 1.6.3. Loại bỏ người không phải học sinh của lớp (152)
      • 1.7. Dạy học an toàn trên phần mềm Jitsi (152)
        • 1.7.1. Đặt mật khẩu cho lớp học (152)
        • 1.7.2. Loại bỏ người không phải là học sinh của lớp (153)
    • 2. Hướng dẫn cho học sinh và cha mẹ (154)
      • 2.1. Lưu ý chung đối với cha mẹ và học sinh (154)
      • 2.2. Học an toàn trên phần mềm Zoom (154)
        • 2.2.1. Sử dụng ID ngẫu nhiên (155)
        • 2.2.2. Tránh chia sẻ tệp tin (155)
        • 2.2.3. Kiểm tra và cập nhật phiên bản phần mềm (155)
      • 2.3. Học an toàn trên phần mềm Microsoft Teams (156)
        • 2.3.1. Xác định đúng thông tin liên quan đến lớp học cần tham gia (156)
        • 2.3.2. Cảnh giác với các đường link lạ và nội dung được chia sẻ (157)
      • 2.4. Học an toàn trên phần mềm Google Meet (157)
        • 2.4.1. Xác định đúng thông tin liên quan đến lớp học cần tham gia (157)
        • 2.4.2. Cảnh giác với các đường link lạ và nội dung được chia sẻ (158)
        • 2.4.3. Kiểm tra và cập nhật phần mềm Google Meet (158)
      • 2.5. Học an toàn trên phần mềm Trans (158)
        • 2.5.1. Xác định đúng thông tin liên quan đến lớp học cần tham gia (158)
        • 2.5.2. Cảnh giác với các đường link lạ và nội dung được chia sẻ (158)
        • 2.5.3. Kiểm tra và cập nhật phần mềm Trans (158)
      • 2.6. Học an toàn trên phần mềm Zavi (160)
        • 2.6.1. Xác định đúng thông tin liên quan đến lớp học cần tham gia (160)
        • 2.6.2. Cảnh giác với các đường link lạ và nội dung được chia sẻ (160)
        • 2.6.3. Kiểm tra và cập nhật phần mềm Zavi (160)
      • 2.7. Học an toàn trên phần mềm Jitsi (162)
        • 2.6.3. Kiểm tra và cập nhật phần mềm Jitsi (163)

Nội dung

Do vậy để đảm bảo an toàn thông tin cho mình và người thân, người dùng cần thực hiện: Nhận thức, hiểu biết các nguy cơ, tình huống mất an toàn thông tin có thể xảy ra đối với mình, đặc b[r]

NGUY CƠ MẤT AN TOÀN THÔNG TIN

Nguy cơ mất an toàn thông tin chung đối với tất cả mọi người khi sử dụng Internet 12 Nguy cơ bị thu thập, lộ lọt thông tin, dữ liệu cá nhân

1.1 Nguy cơ bị thu thập, lộ lọt thông tin, dữ liệu cá nhân

1.1.1 Bạn có thể bị thu thập, lộ lọt thông tin, dữ liệu cá nhân gì?

Thông tin, dữ liệu cá nhân của người dùng có thể gồm một số mục như họ tên đầy đủ, ngày sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ, địa chỉ email, số điện thoại, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, số hộ chiếu; các dữ liệu thuộc bí mật cá nhân như hồ sơ giáo dục, hồ sơ y tế, hồ sơ thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và các bí mật khác Đây là loại dữ liệu bị đánh cắp nhiều nhất và dễ bị lợi dụng nhất, khi hacker thường dùng để thực hiện các hành vi trục lợi như nộp đơn vay tiền hoặc thẻ tín dụng dưới tên người dùng, xin vay vốn dưới danh nghĩa nạn nhân, thậm chí đe dọa, tống tiền Trong lĩnh vực giáo dục, dữ liệu giáo dục đề cập đến hồ sơ dựa trên thành tích học tập gồm bảng điểm và hồ sơ học bạ; dù thông tin giáo dục có thể không mang lại hậu quả tức thì, người dùng có thể bị tống tiền từ nguồn dữ liệu này.

Hình 1: Lộ lọt thông tin, dữ liệu các nhân trên Internet

Hacker có thể sử dụng thông tin giáo dục để làm người dùng sợ hãi hoặc lừa họ thực hiện các yêu cầu bất hợp pháp, thậm chí giả danh là sinh viên hoặc cán bộ của một cơ sở giáo dục nhằm lừa đảo Để giảm thiểu rủi ro trong môi trường trực tuyến, người dùng nên xác thực mọi yêu cầu liên quan đến thông tin cá nhân hoặc tài khoản, kiểm tra nguồn tin và tránh chia sẻ mật khẩu hoặc mã xác thực qua email hoặc tin nhắn, đặc biệt khi có yêu cầu hành động gấp hoặc nhấp vào liên kết đáng ngờ Các cơ sở giáo dục và tổ chức liên quan cũng cần tăng cường bảo mật dữ liệu, giáo dục về phishing, áp dụng xác thực đa yếu tố và thiết lập quy trình ứng phó sự cố nhanh chóng.

1.1.2 Nguyên nhân lộ thông tin, dữ liệu cá nhân: từ vô tình đến cố tình

Bạn thường gặp các trường hợp nhận tin nhắn, cuộc gọi hay email quảng cáo về khóa học tiếng Anh khi con bạn đang ở độ tuổi đi học; quảng cáo mua bán bất động sản hoặc mời dùng các gói bảo hiểm, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp miễn phí Nhiều ứng dụng mua sắm trực tuyến liên tục gợi ý những món đồ bạn từng tìm kiếm; thậm chí chỉ cần dùng Internet tại một quán ăn cũng có thể hiển thị trên điện thoại những câu hỏi đánh giá địa điểm đó Những hiện tượng này khiến bạn có cảm giác thiết bị di động đang theo dõi các hoạt động của mình Đây là những trường hợp lộ thông tin, dữ liệu cá nhân mà người dùng thường không để ý, không hiểu tại sao và chưa biết cách phòng tránh để bảo vệ quyền riêng tư và an toàn dữ liệu.

Phần lớn, lên tới 80%, nguyên nhân lộ lọt thông tin cá nhân bắt nguồn từ sự bất cẩn của người dùng Những sai sót này tạo điều kiện cho đối tượng xấu thu thập dữ liệu cá nhân nhằm mục đích trục lợi, vì vậy người dùng cần nâng cao thói quen bảo mật, cẩn trọng khi chia sẻ thông tin và áp dụng các biện pháp an toàn thông tin để giảm thiểu rủi ro lộ lọt dữ liệu.

Người dùng cung cấp thông tin cá nhân khi đăng ký tài khoản, dịch vụ

Hình 2: Cung cấp thông tin cá nhân khi đăng ký tài khoản, dịch vụ

Người dùng thiết lập chế độ công khai thông tin cá nhân khi sử dụng các dịch vụ trực tuyến Trên các trang web và nhóm mua bán hàng hóa, người bán và người mua thường công khai thông tin để thuận tiện cho giao dịch và xác thực danh tính Việc công khai thông tin mang lại lợi ích về tính minh bạch và tốc độ kết nối giữa hai bên, nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro về bảo mật và riêng tư Để cân bằng giữa tiện ích và an toàn, người dùng nên điều chỉnh cài đặt quyền riêng tư, hạn chế tiết lộ thông tin nhạy cảm, và ưu tiên giao tiếp qua nền tảng có biện pháp bảo mật, kích hoạt xác thực hai yếu tố, đồng thời chỉ chia sẻ thông tin cần thiết với người dùng đáng tin cậy.

14 khai thông tin mình như số điện thoại, thông tin tài khoản để tiện cho việc liên hệ

Hình 3: Ý thức bảo vệ thông tin cá nhân trên Internet

Việc lựa chọn sử dụng dịch vụ từ những bên trung gian không uy tín, không có chính sách an toàn thông tin hoặc có chính sách an toàn thông tin kém sẽ tiềm ẩn rủi ro bảo mật dữ liệu nghiêm trọng cho doanh nghiệp và người dùng Những đối tác như vậy có thể không tuân thủ các chuẩn mực bảo mật, khiến thông tin nhạy cảm có nguy cơ bị lộ lọt, mất quyền kiểm soát dữ liệu và dễ bị tấn công từ bên ngoài Để giảm thiểu rủi ro, cần đánh giá kỹ lưỡng độ tin cậy của trung gian, yêu cầu họ công khai chính sách an toàn thông tin, chứng nhận bảo mật và các biện pháp phòng ngừa, đồng thời đảm bảo có hợp đồng có điều khoản bảo mật, xử lý sự cố và bồi thường khi xảy ra sự cố Lựa chọn đối tác có chính sách an toàn thông tin rõ ràng và tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật sẽ tăng khả năng bảo vệ dữ liệu, duy trì uy tín của doanh nghiệp và đảm bảo an toàn cho các giao dịch, thông tin khách hàng và tài sản số.

Phần nhỏ (20%) còn lại là do từ phía các nhà cung cấp dịch vụ chia sẻ, làm lộ thông tin cá nhân của chúng ta:

Hình 4: Lộ lọt thông tin do lỗ hổng từ các hệ thống có lưu trữ thông tin cá nhân

Lỗ hổng trên các hệ thống, ứng dụng của đơn vị cung cấp dịch vụ (bao gồm cả hệ thống của các cơ sở giáo dục)

Lỗ hổng trong chính sách bảo mật thông tin khách hàng của đơn vị cung cấp dịch vụ:

Có những doanh nghiệp chủ ý đưa thông tin khách hàng cho bên thứ ba

1.1.3 Hậu quả của việc lộ lọt thông tin

Việc lộ thông tin cá nhân, đặc biệt là số điện thoại di động và tên tài khoản trên các mạng xã hội như Facebook và Instagram, có thể gây rắc rối cho người dùng với tin nhắn rác và tin nhắn quảng cáo Những thông tin này dễ bị khai thác để gửi thư rác, quảng cáo không mong muốn và thậm chí gọi điện làm phiền Để giảm thiểu nguy cơ, người dùng nên chú trọng bảo mật dữ liệu cá nhân, thiết lập quyền riêng tư trên các nền tảng xã hội và quản lý danh bạ liên hệ một cách thận trọng Bảo vệ thông tin cá nhân online giúp ngăn chặn tin nhắn phiền toái và tăng cường an toàn khi tham gia mạng xã hội.

Việc dùng ảnh thật của người dùng để tạo các tài khoản giả mạo nhằm lừa đảo bạn bè và người thân đang là mối đe dọa thực tế trên mạng xã hội Những thông tin có trong ảnh, như tên con, tên cơ sở giáo dục, khu nội trú hay thẻ xe đưa đón, có thể trở thành nguồn tin hữu ích cho tội phạm mạng khi được đăng công khai Để giảm thiểu rủi ro, người dùng nên cân nhắc kỹ trước khi chia sẻ ảnh cá nhân, thiết lập quyền riêng tư ở mức cao trên các nền tảng xã hội và hạn chế tiết lộ thông tin nhạy cảm liên quan đến gia đình.

Trong thời đại số, tội phạm mạng có thể tận dụng thông tin cá nhân do chủ sở hữu cung cấp tự nguyện hoặc thu thập được từ nhiều nguồn để đe dọa tống tiền, lừa đảo hoặc buộc nạn nhân chuyển tiền vào tài khoản của chúng, gây rủi ro tài chính và mất an toàn dữ liệu Vì vậy, việc bảo mật dữ liệu và nhận thức về an toàn trực tuyến là rất quan trọng để phòng ngừa các hành vi phạm tội mạng.

1.2 Nguy cơ lừa đảo trực tuyến

16 1.2.1 Vì sao bạn bị lừa đảo?

Khoảng 90% các cuộc tấn công lừa đảo nhắm vào lòng tin của người dùng, đặc biệt là những người thiếu kiến thức và kỹ năng để tự bảo vệ thông tin trên không gian mạng Ngay cả những người có kỹ năng cũng có thể mất cảnh giác trước các chiêu trò giả mạo tinh vi.

1.2.2 Bạn có thể bắt đầu bị lừa đảo qua đâu?

Lừa đảo qua mạng xã hội đang diễn ra ngày càng phổ biến và nhắm vào mọi đối tượng người dùng, bởi nó thường không đòi hỏi kiến thức hay trình độ cao mà vẫn có thể gây thiệt hại nghiêm trọng Các chiêu trò lừa đảo ngày nay có thể được thực hiện bằng tin nhắn giả mạo, tài khoản giả mạo người quen hoặc lợi dụng sự tò mò, lòng tham của người dùng, khiến nhiều người dễ bị mất thông tin cá nhân, tiền bạc hoặc quyền truy cập tài khoản Vì tính chất đơn giản và dễ triển khai, các vụ lừa đảo trên mạng xã hội đang tăng đều và gây lo ngại cho an ninh người dùng Người dùng cần nắm vững nguyên tắc cơ bản về bảo mật, kiểm tra nguồn tin, xác thực danh tính và cảnh giác với các yêu cầu bất thường để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia mạng xã hội.

+ Đánh cắp tài khoản Facebook, sau đó giả vờ là người thân để nhắn tin nhờ chuyển tiền, mua thẻ điện thoại

Trong các vụ lừa đảo trực tuyến, kẻ gian thường gửi đường dẫn tới trang web giả mạo nhằm lừa người dùng điền các thông tin cá nhân quan trọng Các trang web giả danh trúng thưởng thường được tận dụng trong những trường hợp này để tăng tính thuyết phục và chiếm đoạt dữ liệu nhạy cảm Để nhận diện và phòng tránh, người dùng nên thận trọng với các liên kết bất ngờ, kiểm tra kỹ địa chỉ URL, truy cập trực tiếp từ các nguồn đáng tin cậy và bật các biện pháp bảo mật như xác thực hai yếu tố cùng với cập nhật phần mềm định kỳ.

+ Phát tán mã độc qua Messenger, gửi các tin nhắn trúng thưởng, nội dung hấp dẫn qua Messenger

Lừa đảo qua thư điện tử (phishing) là hình thức tấn công phổ biến nhằm phát tán mã độc hoặc thu thập thông tin cá nhân Kẻ xấu gửi hàng loạt email với nội dung hấp dẫn, kích thích tính tò mò hoặc mang tính khẩn cấp và đính kèm tệp tin độc hại đến danh sách địa chỉ đã được thu thập trước đó Mục tiêu của chúng là chờ người nhận rơi vào bẫy và tiến hành các hành vi có hại, như cài mã độc hoặc đánh cắp dữ liệu Sau khi xác định được mục tiêu, đối tượng xấu sẽ tìm kiếm thông tin liên quan và giả mạo một địa chỉ email mà nạn nhân tin tưởng, để tiếp tục gửi thư kèm tệp tin chứa mã độc hoặc đường dẫn độc hại dựa trên thói quen và sở thích của mục tiêu.

Tin nhắn giả mạo mang thương hiệu ngân hàng (SMS Brandname) được gửi như từ ngân hàng và có thể xuất hiện sau các tin nhắn thật, kèm đường dẫn (link) độc hại yêu cầu người nhận nhập Tên đăng nhập, Mật khẩu và OTP vào một trang giả mạo để lừa đảo và chiếm đoạt tài sản Đây là hình thức lừa đảo qua tin nhắn nhằm tận dụng sự tin tưởng của người dùng bằng các thông điệp như nhận thưởng, cảnh báo đổi mật khẩu hoặc cập nhật dịch vụ; nếu người nhận click và cung cấp thông tin, kẻ gian có thể truy cập tài khoản và mất tiền Hãy cảnh giác với tin nhắn brandname giả mạo, tuyệt đối không nhấp vào liên kết và không nhập thông tin đăng nhập hay OTP trên các trang giả mạo; xác thực qua ứng dụng ngân hàng chính thức hoặc gọi số hotline được công khai để xác nhận các yêu cầu kể trên.

- Lừa đảo qua Cuộc gọi

Giả mạo số điện thoại tổng đài gọi đến cho bạn, khi bạn nghe máy sẽ bị tính tiền

Số điện thoại gọi đến cho bạn có thể là đầu số từ nước ngoài như: Modova (+373), Tunisia (+216), Equatorial Guinea (+240), Burkina Faso (+226) …

Giả mạo nhân viên ngân hàng hoặc các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ gọi để

17 yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân hoặc thu tiền các loại hình dịch vụ

Loại lừa đảo này giả danh cuộc gọi từ cơ quan chức năng, như “Cán bộ Bộ Công an”, để dọa nạt và uy hiếp tinh thần người nhận nhằm buộc nạn nhân chuyển tiền cho tin tặc Kẻ xấu dùng giọng điệu nghiêm túc, đe dọa quy trình xử lý hình sự hoặc các hình phạt để tạo áp lực thời gian và khiến người bị hại hoảng sợ Thủ đoạn này có thể đi kèm yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân hoặc mã xác thực OTP, rồi bắt buộc nạn nhân chuyển tiền bằng các phương thức thanh toán nhanh Đây là một vụ lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản và người dân nên cảnh giác, xác minh danh tính người gọi bằng cách liên hệ lại với cơ quan qua số điện thoại chính thức và tuyệt đối không tiết lộ mã xác thực hay thông tin nhạy cảm.

Nguy cơ đặc trưng đối với các em học sinh

Ngoài các nguy cơ chung đã đề cập, riêng đối với các em học sinh khi tham gia tương tác trên không gian mạng còn đối mặt với những nguy cơ đặc thù của lứa tuổi như lừa đảo và xâm phạm quyền riêng tư, tiếp xúc với nội dung không phù hợp, bắt nạt trực tuyến (cyberbullying), và nguy cơ gặp gỡ, liên lạc với người lạ có ý đồ xấu; đồng thời sự phụ thuộc vào thiết bị và mạng xã hội có thể ảnh hưởng đến thời gian học tập và sức khỏe tinh thần Những nguy cơ này đòi hỏi sự giáo dục về an toàn mạng, sự giám sát của gia đình và nhà trường, cùng với các biện pháp bảo mật và quản lý thông tin cá nhân phù hợp để bảo vệ an ninh và sự phát triển của học sinh khi tương tác trên môi trường số.

Trong lớp học trực tuyến, nội dung không phù hợp có thể khiến học sinh tiếp xúc với hình ảnh khiêu dâm, nội dung bạo lực và phân biệt chủng tộc, cùng các tài liệu kích động hành vi nguy hiểm như tự hại bản thân hoặc tự tử Học sinh có thể gặp nguy hiểm khi tương tác trực tuyến ngoài giờ lên lớp, khi dùng thiết bị học để giao tiếp với người lạ và bị dẫn dụ tham gia các hoạt động không phù hợp với độ tuổi Điều này cho thấy sự cần thiết của việc nhận diện rủi ro, quản lý thời gian và bảo vệ trực tuyến, đồng thời thiết lập các biện pháp ngăn chặn bắt nạt, quấy rối và dụ dỗ trên môi trường học tập số.

Trong khi các em học sinh có thể dùng điện thoại hoặc máy tính của bố mẹ để học tập, trên những thiết bị này thường có sẵn các ứng dụng ngân hàng và tài khoản thư điện tử mà cha mẹ có thể chưa kiểm soát chặt chẽ Điều này có thể dẫn đến mất tiền trong tài khoản hoặc mất quyền truy cập tài khoản nếu quản lý an toàn thông tin không được thực hiện Vì vậy, cha mẹ và học sinh nên thiết lập các biện pháp bảo mật như mật khẩu mạnh, xác thực hai yếu tố, giới hạn quyền truy cập và theo dõi hoạt động trực tuyến để bảo vệ tài chính và dữ liệu cá nhân.

Hướng dẫn bảo đảm ATTT chung

Dù bạn là giáo viên, học sinh, bác sĩ, kỹ sư hoặc thậm chí các chuyên gia an toàn thông tin, khi sử dụng Internet sẽ đối mặt với nguy cơ mất an toàn thông tin Tuy nhiên, nếu bạn sở hữu kiến thức và kỹ năng bảo mật phù hợp, bạn có thể giảm tới 80% các nguy cơ này và nâng cao an toàn thông tin cho bản thân cũng như tổ chức.

Do vậy để đảm bảo an toàn thông tin cho mình và người thân, người dùng cần thực hiện:

Nhận thức đầy đủ về các nguy cơ và tình huống mất an toàn thông tin có thể xảy ra với bản thân là nền tảng để tăng cường cảnh giác và đề phòng, đặc biệt với các nguy cơ đã được nêu trong tài liệu này; từ đó hình thành các phản xạ tự giác giúp giảm thiểu rủi ro mất an toàn thông tin do chính mình gây ra.

Đảm bảo an toàn cho máy tính và các thiết bị di động khi truy cập Internet bằng cách cài đặt và thiết lập các tính năng bảo mật có sẵn trên thiết bị Đồng thời, nên sử dụng thêm một số phần mềm bảo mật thông tin như antivirus để tăng cường bảo vệ dữ liệu và ngăn ngừa các mối đe dọa trên mạng.

Khi sử dụng bất kỳ dịch vụ Internet nào—qua trình duyệt hoặc ứng dụng trên máy tính, điện thoại—người dùng nên tìm hiểu kỹ thông tin về nhà cung cấp dịch vụ và các tính năng bảo mật hỗ trợ đảm bảo an toàn thông tin, sau đó chủ động sử dụng những tính năng này để bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư.

Để nâng cao an toàn thông tin trên không gian mạng, hãy tìm hiểu và có sẵn các kênh để hỏi và nhận tư vấn, cũng như nhận được sự hỗ trợ xử lý khi gặp các vấn đề về an ninh thông tin Việc xác định trước các kênh liên hệ tin cậy giúp người dùng nhanh chóng nhận tư vấn chuyên môn và theo dõi các bước xử lý sự cố mạng, từ báo cáo cho đội ngũ hỗ trợ đến nhận hướng dẫn khôi phục và bảo vệ dữ liệu Đảm bảo việc tiếp cận các nguồn hỗ trợ đúng chuẩn sẽ giảm thiểu rủi ro và tăng cường bảo vệ thông tin cá nhân và doanh nghiệp.

Trong đại dịch Covid-19, việc bảo đảm an toàn thông tin trở thành ưu tiên hàng đầu cho cá nhân và tổ chức: đối phó với tin giả và lừa đảo trên mạng bằng cách xác thực nguồn tin từ các kênh chính thống, kiểm tra tính đáng tin cậy của địa chỉ web và cảnh giác với email, tin nhắn hoặc cuộc gọi giả mạo liên quan đến sức khỏe hoặc hỗ trợ tài chính; áp dụng ngay các biện pháp bảo mật như mật khẩu mạnh, xác thực hai yếu tố, cập nhật phần mềm và hệ điều hành để giảm nguy cơ xâm nhập; khi làm việc từ xa, dùng kết nối an toàn, VPN khi cần và lưu trữ dữ liệu trên nền tảng đám mây được mã hóa, tránh chia sẻ thông tin cá nhân qua các nền tảng không đáng tin; mọi người nên tham khảo và áp dụng hướng dẫn trong Cẩm nang Bảo đảm an toàn thông tin trong đại dịch Covid-19 để duy trì an toàn thông tin và có phản ứng phù hợp với thông tin y tế, tài chính trong bối cảnh đại dịch.

BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO THIẾT BỊ DẠY/HỌC

Máy tính sử dụng hệ điều hành Windows

1.1 Thiết lập và cấu hình Windows 10 an toàn

1.1.1 Phân vùng ổ cứng máy tính

Phân vùng ổ cứng là quá trình chia một ổ đĩa có dung lượng lớn thành các phân vùng có dung lượng nhỏ hơn nhằm dễ quản lý và lưu trữ dữ liệu phục vụ các nhu cầu sử dụng khác nhau của người dùng Việc chia ổ đĩa giúp tổ chức dữ liệu khoa học hơn, cô lập dữ liệu hệ thống và dữ liệu người dùng, đồng thời cải thiện sự linh hoạt trong quản lý dung lượng lưu trữ.

Nếu máy tính chưa phân chia thành các ổ khác nhau bạn có thể thực hiện chia ổ theo hướng dẫn dưới đây

Bước 1: Tại biểu tượng tìm kiếm trên Windows > nhập Computer Management > Open

Hình 6: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (1)

Bước 2: Chọn Disk Management > Chuột phải vào ổ muốn chia nhỏ > Shrink Volume

Hình 7: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (2)

Bước 3: Windows sẽ tính toán và hiển thị dung lượng cho phép chia nhỏ, ở bước này người dùng sẽ thấy trong bảng xuất hiện 4 thông số như sau:

 Total size before shrink in MB: tổng dung lượng của ổ, tính theo MB (1024

 Size of available shrink space in MB: dung lượng tối đa cho phép người dùng chia ra

Enter the amount of disk space to shrink in MB This value specifies how many megabytes you want to carve out to allocate to a new partition Enter the number in MB in this field, and the system will create a separate partition with that amount of space.

 Total size after shrink in MB: dung lượng còn lại khi chia nhỏ phân vùng Tại đây người dùng chọn dung lượng cho phân vùng cần chia > bấm Shrink

Hình 8: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (3)

Example: In Windows Disk Management, if the C drive has 49.93 GB of space and you want to create a new 10 GB partition, enter 10240 MB in the "Enter the amount of space to shrink in MB" field, since 1 GB equals 1024 MB and 10240 MB is approximately 10 GB.

Bước 4: phân vùng mới sau khi được tạo sẽ hiển thị ở màu đen vì nó chưa được định dạng (format); để có thể sử dụng phân vùng này, bạn cần định dạng lại bằng cách nhấp chuột phải vào vùng đen và chọn New Simple Volume để bắt đầu quá trình thiết lập kích thước, hệ thống tập tin và nhãn cho phân vùng mới.

Hình 9: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (4)

24 Bước 5: Một cửa sổ mới hiện lên, chọn Next

Hình 10: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (5)

Bước 6: Chọn dung lượng cho ổ cần chia, mặc định sẽ là dung lượng tối đa > Next để tiếp tục

Hình 11: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (6)

Bước 7: Chọn tên ổ, người dùng có thể chọn A, B, C, D tùy theo nhu cầu Tên ổ sẽ không được trùng so với các ổ khác đang tồn tại trên máy tính

Hình 12: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (7)

Bước 8: Chọn vào Format this volume with > Chọn Perfom a quick format > Nhấn Next để xác nhận phân vùng lại ổ vừa tạo

Hình 13: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (8)

Bước 9: Nhấn Finish để hoàn tất quá trình chia, phân vùng ổ cứng

Hình 14: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (9)

Quá trình phân vùng ổ cứng thành công, ta sẽ thấy một ổ mới được tạo ra

Hình 15: Hướng dẫn phân vùng ổ cứng (10)

Trong thực tế, dung lượng ổ cứng của mỗi máy tính rất khác nhau, từ các mức phổ biến như 128 GB và 256 GB cho hệ thống nhỏ tới 500 GB, 1 TB hoặc 2 TB cho nhu cầu lưu trữ lớn Khi phân vùng ổ cứng, người dùng nên cân nhắc kỹ nhu cầu sử dụng để phân bổ dung lượng cho các mục đích như hệ điều hành và ứng dụng, dữ liệu cá nhân và sao lưu nhằm tối ưu hóa hiệu suất và quản lý dung lượng Với ổ có dung lượng nhỏ, nên ưu tiên đặt hệ điều hành và ứng dụng ở một phân vùng riêng, dữ liệu người dùng ở phân vùng khác và để dư một phần cho tăng trưởng; với ổ dung lượng lớn, có thể tạo nhiều phân vùng cho từng loại dữ liệu và sao lưu, đồng thời giữ không gian dự phòng để mở rộngبعد này.

Dung lượng khuyến nghị Định dạng phân vùng Ghi chú

Phân vùng chứa hệ điều hành, profiles và các ứng dụng cài đặt của hệ thống

D:\ Tùy chỉnh theo nhu cầu sử dụng NTFS Chứa data, backup các ứng dụng, các dữ liệu khác 1.1.2 Sử dụng BitLocker để mã hóa dữ liệu

BitLocker là công cụ bảo mật giúp mã hóa ổ cứng rất hữu hiệu được Microsoft tích hợp sẵn trên hệ điều hành Windows 10 Phần này sẽ hướng dẫn người dùng mã hóa dữ liệu ổ cứng của họ bằng công cụ BitLocker, điều này giúp ngăn chặn dữ liệu quan trọng trên máy tính của người dùng có thể bị rơi vào những tay kẻ xấu khi bị mất máy tính hoặc bị đánh cắp

Bước 1: Vào mục tìm kiếm trên Windows > nhập Control Panel và chọn Open

Hình 16: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (1)

28 Bước 2: Nhấn vào System and Security

Hình 17: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (2)

Bước 3: Chọn BitLocker Drive Encryption

Hình 18: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (3)

Lưu ý: Kể từ bước này, chúng ta sẽ phân làm hai phần để mã hóa cho từng ổ cứng: Phần 1: mã hóa cho ổ C – yêu cầu máy phải có chip bảo mật TPM

Phần 2: mã hóa cho ổ D – không yêu cầu máy phải có chip bảo mật TPM

Người dùng có thể cân nhắc lựa chọn một trong hai phần để thực hiện theo, phù

29 hợp với nhu cầu sử dụng của từng người

Phần 1: Mã hóa cho ổ C – yêu cầu máy phải có chip bảo mật TPM

Bước 4: Trong BitLocker Drive Encryption, chọn phân vùng ổ C bấm Turn on BitLocker

Hình 19: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (4)

 Nếu người dùng không gặp thông báo như trên: chứng tỏ máy đã có tích hợp chip bảo mật TPM có thể bỏ qua bước 4 này

 Còn nếu trường hợp người dùng gặp thông báo như trên: làm tiếp các bước phụ sau đây để kích hoạt BitLocker trên máy tính không hỗ trợ TPM

Bước 4.1: Nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở hộp thoại Run sau đó nhập lệnh gpedit.msc và nhấn OK

Hình 20: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (5)

Bước 4.2: Cửa sổ Local Group Policy Editor hiện lên, người dùng thực hiện theo các bước chi tiết như sau:

Computer Configuration > Administrative Templates > Windows Components > BitLocker Drive Encryption > Operating System Drives

Hình 21: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (6)

Sau đó ở cửa sổ hiện tại người dùng kích đúp vào dòng Require additional

To enable BitLocker startup authentication on a Windows PC without a compatible TPM, open the Local Group Policy Editor and navigate to Computer Configuration > Administrative Templates > Windows Components > BitLocker Drive Encryption > Operating System Drives > Require additional authentication at startup Set the policy to Enabled, then select the option “Allow BitLocker without a compatible TPM (requires a password or a startup USB flash drive).” Finally, click Apply to save the settings and exit the window.

Hình 22: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (7)

Bước 5: Nhấn chọn Enter a password

Hình 23: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (8)

Bước 6 yêu cầu người dùng nhập mật khẩu sẽ được dùng mỗi khi khởi động Windows để mở khóa ổ cứng, sau đó nhấn Next để tiếp tục Nên tạo mật khẩu mạnh với sự kết hợp giữa chữ hoa, chữ thường, số và ký hiệu để tăng cường bảo mật và giảm nguy cơ truy cập trái phép.

Hình 24: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (9)

Trong Bước 7, người dùng được cung cấp các tùy chọn để lưu khóa khôi phục nhằm đề phòng trường hợp quên mật khẩu Nếu quên mật khẩu, khóa khôi phục là chìa khóa duy nhất để mở dữ liệu; mất cả hai yếu tố này sẽ dẫn tới mất dữ liệu vĩnh viễn.

 Save to your Microsoft account (Lưu vào tài khoản Microsoft)

 Save to a USB flash drive (Lưu vào thiết bị kết nối ngoài USB, ổ cứng di động)

 Save to a file (Tạo file lưu)

 Print the recovery key (In khóa khôi phục)

Khuyến nghị nên chọn Save to a file để lưu khóa khôi phục; mật khẩu được lưu dưới dạng tệp txt Người dùng nên chọn nơi lưu khóa khôi phục và không lưu vào phân vùng đang được mã hóa bằng BitLocker, vì khi quên mật khẩu mở BitLocker thì việc truy cập vào phân vùng đó để lấy khóa khôi phục sẽ không thể thực hiện Để tăng cường an toàn, có thể lưu một bản khóa khôi phục dưới dạng tệp txt lên Google Drive hoặc OneDrive, rồi nhấn Next để tiếp tục.

Hình 25: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (10)

Bước 8: Tùy chọn kiểu mã hóa phù hợp, xong bấm Next để tiếp tục:

Encrypting only the used disk space is a faster disk-encryption option that is especially suitable for new PCs and drives This approach encrypts just the data areas that already contain information, reducing setup time and overhead on fresh hardware For new systems, selecting “encrypt used disk space only” provides solid data protection with quicker deployment and minimal performance impact, making it an optimal balance between security and efficiency compared with full-disk encryption.

Full-disk encryption, i.e., encrypting the entire drive, is the strongest option for PCs and drives that are already in use It encrypts the entire disk, including the operating system and data, providing comprehensive protection at rest This method is slower than some alternatives, but it is the best choice for active systems and used drives where security across the whole disk matters.

Hình 26: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (11)

Bước 9: Chọn chế độ mã hóa phù hợp, xong bấm Next để tiếp tục:

New encryption mode, best for fixed drives on this device, delivers enhanced security for internal storage While this mode offers stronger protection, it only supports fixed internal drives, so external or removable drives aren’t compatible.

34 trợ trên Windows 10 phiên bản 1511 trở lên Nếu các phiên bản Windows cũ hơn thì không hỗ trợ giải mã dữ liệu

Compatible mode is ideal for portable and external hard drives that you can move between devices It is designed for drives not fixed to one computer, allowing you to detach the drive and connect it to another PC to access your files, making it perfect for on-the-go storage and easy data sharing.

Hình 27: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (12)

Bước 10: Chọn Continue để tiếp tục

Hình 28: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (12)

35 Bước 11: Thông báo khởi động lại máy tính, chọn Restart now để khởi động lại

Hình 29: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (13)

Bước 12: Nhập mật khẩu đã tạo để truy cập

Hình 30: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (14)

Khởi động vào Windows người dùng sẽ thấy trên ổ C có biểu tượng ổ khóa tức là đã được mã hóa bằng BitLocker

Hình 31: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (15)

Phần 2: Mã hóa cho ổ D – không yêu cầu máy phải có chip bảo mật TPM

Thực hiện từ Bước 1- đến Bước 3 như hướng dẫn ở trên

Bước 4: Trong BitLocker Drive Encryption, chọn phân vùng ổ D bấm Turn on BitLocker

Hình 32: Mã hóa dữ liệu trên Windows 10 (16)

Máy tính sử dụng hệ điều hành MacOS

2 1 Sử dụng tính năng bảo mật có sẵn trên MacOS

2.1.1 Vô hiệu hóa tính năng đăng nhập tự động

Mặc định, khi bạn khởi động lại hoặc bật máy, macOS sẽ yêu cầu bạn nhập thông tin đăng nhập trước khi cho phép truy cập hệ điều hành Với tính năng đăng nhập tự động, bạn có thể cấu hình để máy tính tự động mở khóa và cho phép truy cập macOS mà không cần nhập mật khẩu mỗi lần, phù hợp khi dùng máy ở nơi an toàn và tiết kiệm thời gian Tuy nhiên, bật đăng nhập tự động cũng mang đến rủi ro bảo mật nếu máy bị mất hoặc người ngoài có thể tiếp cận dữ liệu, vì vậy hãy cân nhắc kỹ trước khi kích hoạt Để bật đăng nhập tự động trên macOS, bạn mở System Preferences (hoặc System Settings trên các phiên bản mới), vào Users & Groups, rồi đến Login Options và bật Automatic login, chọn tài khoản người dùng và nhập mật khẩu khi được yêu cầu Lưu ý rằng tính năng này có giới hạn và có thể yêu cầu mã hóa ổ đĩa hoặc các biện pháp bảo mật khác, và một số phiên bản macOS có thể không cho phép đăng nhập tự động.

Nếu bỏ qua bước này, bất kỳ ai cũng có thể truy cập vào máy tính của bạn Để vô hiệu hóa tính năng này và tăng cường bảo mật cho dữ liệu cá nhân, hãy làm theo các bước sau: vô hiệu hóa tính năng thực hiện, thiết lập các biện pháp bảo mật phù hợp và giới hạn quyền truy cập Việc thực hiện đúng các bước sẽ ngăn chặn truy cập trái phép và bảo vệ máy tính của bạn trước các rủi ro an ninh.

Bước 1: Vào System Preferences > Users & Groups

Hình 110: Vô hiệu hóa tính năng đăng nhập tự động (1)

Bước 2: Nhấp vào ổ khóa ở dưới cùng bên trái

Hình 111: Vô hiệu hóa tính năng đăng nhập tự động (2)

Bước 3: Nhập thông tin đăng nhập, và chọn Unlock

Hình 112: Vô hiệu hóa tính năng đăng nhập tự động (3)

82 Bước 4: Chọn Login Options trong danh sách người dùng

Hình 113: Vô hiệu hóa tính năng đăng nhập tự động (4)

Bước 5: Từ menu thả xuống Automatic login, chọn Off để tắt tính năng đăng nhập tự động

2.1.2 Kích hoạt tường lửa trên MacOS

Hệ điều hành MacOS có tường lửa nhưng mặc định không bật Để kích hoạt tường lửa thực hiện như sau:

Bước 1: Vào System Preferences > Security& Privacy > Nhấp chọn Firewall

Hình 114: Kích hoạt tường lửa trên MacOS (1)

Bước 2: Nhấp vào vào ổ khóa ở dưới cùng > Nhập thông tin đăng nhập > Turn on Firewall

Hình 115: Kích hoạt tường lửa trên MacOS (2)

Nhấp vào Firewall Options nếu bạn muốn điều chỉnh cài đặt tường lửa

Hình 116: Kích hoạt tường lửa trên MacOS (3)

2.1.2 Kiểm soát việc cài đặt ứng dụng

Apple nắm quyền kiểm soát toàn bộ các ứng dụng được đưa lên App Store, vì vậy việc chỉ cho phép cài đặt từ App Store giúp giảm rủi ro cài đặt phần mềm giả mạo và độc hại Tuy nhiên, có nhiều ứng dụng của các nhà phát triển không phổ biến có thể không được đưa lên App Store vì nhiều lý do, khiến người dùng vẫn muốn cài đặt từ nguồn ngoài và có thể thay đổi thiết lập để cho phép cài đặt ngoài App Store Để thiết lập chế độ mặc định chỉ cho phép cài đặt từ App Store, thực hiện Bước 1: Vào System Preferences > Security & Privacy > General và bấm vào ổ khóa.

Hình 117: Kiểm soát việc cài đặt ứng dụng trên MacOS (1)

Bước 2: Nhập thông tin đăng nhập > Chọn Unlock > Dưới Allow apps downloaded from, chọn App Store

Hình 118: Kiểm soát việc cài đặt ứng dụng trên MacOS (2)

Cài đặt ứng dụng không có trên App Store đòi hỏi người dùng hết sức cân nhắc Khi quyết định cài đặt các ứng dụng ngoài App Store, người dùng nên lưu ý đến nguồn phát, các biện pháp bảo mật, quyền truy cập của ứng dụng và tính hợp pháp của phần mềm, đồng thời kiểm tra độ tin cậy của nhà phát triển và cân nhắc mọi rủi ro liên quan.

Always download apps from the official developer site to ensure authenticity and security For Microsoft Teams, download only from the official Microsoft Teams download page at https://www.microsoft.com/en-us/microsoft-teams/download-app, which guarantees you get the legitimate, up-to-date version and reduces the risk of malware from third-party sources.

- Chuyển chế độ cho phép cài đặt từ “App Store and identified developers” Sau khi hoàn tất cài đặt ứng dụng chuyển về chế độ “App Store”

Dưới đây là hướng dẫn cài đặt ứng dụng Microsoft Team

Bước 1: Tải ứng dụng từ nguồn tin cậy https://www.microsoft.com/en-us/microsoft-teams/download-app

Bước 2: Chuyển chế độ cho phép cài đặt “App Store and identified developers”

System Preferences >Security & Privacy > General> Bấm vào ổ khóa>Nhập thông tin đăng nhập > Chọn Unlock > Dưới Allow apps downloaded from, chọn App

Bước 3: Mở file cài đặt ứng dụng đã tải về (trong bước 1) > Continue và theo từng bước để hoàn thành quá trình cài đặt

Hình 119: Cài đặt ứng dụng không có trên App Store (1)

Hình 120: Cài đặt ứng dụng không có trên App Store (2)

Bước 4: Chọn Install for all users of this computer > Continues> Install> Nhập thông tin đăng nhập, và chọn Install Software

Hình 121: Cài đặt ứng dụng không có trên App Store (3)

Bước 5: Chọn Close để kết thúc quá trình cài đặt

Hình 122: Cài đặt ứng dụng không có trên App Store (4)

Bước 6: Sau khi hoàn tất cài đặt ứng dụng chuyển về chế độ “App Store”

Hình 123: Cài đặt ứng dụng không có trên App Store (5)

2.1.3 Cấu hình quyền riêng tư

Quyền riêng tư trong cài đặt bảo mật của macOS hoạt động như một bảng điều khiển quyền, cho phép bạn xác định ứng dụng nào có thể thực hiện các hành động nhạy cảm như truy cập micrô hoặc xem vị trí hiện tại của bạn Để cấu hình quyền riêng tư, hãy vào System Preferences (Tùy chọn hệ thống) > Security & Privacy (Bảo mật & Quyền riêng tư) > Privacy (Quyền riêng tư), chọn loại quyền và ứng dụng cần cấp, sau đó bật hoặc tắt quyền cho từng ứng dụng khi đã mở khóa cài đặt.

Bước 1: Mở System Preferences > Chọn tab Privacy

Hình 124: Cấu hình quyền riêng tư (1)

Bước 2: Trong menu bên trái, cuộn qua các danh mục khác nhau và chọn một tính năng để thiết lập > Chọn vào ổ khóa

Hình 125: Cấu hình quyền riêng tư (2)

Bước 2: Nhập thông tin đăng nhập, và chọn Unlock

Hình 126: Cấu hình quyền riêng tư (3)

Bước 3: Sử dụng các nút cộng và trừ để thêm hoặc xóa quyền

Hình 127: Cấu hình quyền riêng tư (4)

2 2 Tạo tài khoản riêng trên MacOS cho mục đích giảng dạy, học tập Để tạo tài khoản tiêu chuẩn mới thực hiện theo các bước sau:

Để thêm tài khoản người dùng trên macOS, hãy làm theo các bước sau: mở System Preferences > Users & Groups, nhấp vào ổ khóa ở góc dưới bên trái, nhập thông tin đăng nhập và chọn Unlock để mở khóa, sau đó nhấp nút dấu cộng dưới danh sách người dùng để thêm một tài khoản mới.

Hình 128: Tạo tài khoản mới cho mục đích học tập (1)

Bước 2: Điền thông tin người dùng vào các trường Full Name, Account Name, and

Password, và chọn Create User

Nên đặt tên theo từng người sử dụng

Hình 129: Tạo tài khoản mới cho mục đích học tập (2)

Bước 3: Lựa chọn loại tài khoản Đảm bảo trong menu thả xuống New Account có hiện Standard

Hình 130: Tạo tài khoản mới cho mục đích học tập (3)

Để thiết lập ứng dụng Internet an toàn Visafe trên hệ điều hành MacOS, bạn không cần cài đặt phần mềm riêng mà chỉ cần thực hiện cấu hình trên máy tính như sau để bảo vệ trình duyệt và kết nối Internet một cách hiệu quả.

Bước 1: Tải ứng dụng Visafe từ trang chủ: https://visafe.vn

Dùng trình duyệt web truy cập vào trang chủ > Tìm đến phần Tải về> Chọn mục MacOS để tải về tập tin cấu hình

Hình 131: Tải file cài đặt Visafe trên MacOS

Bước 2: Kích đúp chuột vào file vừa tải về

Bước 3: Cấu hình để sử dụng Visafe

Hình 132: Cài đặt Visafe trên MacOS (1)

Bước 4: Chọn Install để cài đặt Visafe

Hình 133: Cài đặt Visafe trên MacOS (2)

Bước 5: Nhập thông tin đăng nhập, và chọn OK

Hình 134: Cài đặt Visafe trên MacOS (3)

Bước 6: Công cụ Visafe sau khi cài đặt hoàn tất sẽ được bật, nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho bạn trên mạng

Hình 135: Cài đặt Visafe trên MacOS (4)

Điện thoại sử dụng hệ điều hành Android

3 1 Hướng dẫn cài đặt thiết bị Android về cài đặt gốc

Khôi phục cài đặt gốc trên thiết bị sẽ xóa bỏ toàn bộ dữ liệu cá nhân và đưa thiết bị về trạng thái ban đầu như lúc mới mua, giúp bảo vệ thông tin khi thiết bị gặp sự cố Đồng thời, thao tác này hữu ích khi điện thoại của bạn có dấu hiệu nhiễm mã độc và bạn không có sự hỗ trợ từ chuyên gia để xử lý.

Bước 1: Chọn mục Cài đặt trong thiết bị và gõ vào ô tìm kiếm từ khóa “reset”, giao diện sẽ hiển thị các loại cài đặt reset thiết bị

Bước 2: Chọn Khôi phục cài đặt gốc > Đặt lại

Bước 3: Nhập mật khẩu trên thiết bị (nếu được yêu cầu) để xác thực quá trình cài đặt

Bước 4: Chọn Xóa hết và đợi cho quá trình cài đặt lại hoàn tất

Hình ảnh minh họa các bước cài đặt:

Hình 136: Đưa thiết bị Android về cài đặt gốc (1)

Chọn mục Cài đặt và tìm kiếm từ khóa “reset”

Hình 137: Đưa thiết bị Android về cài đặt gốc (2)

Giao diện tương ứng khi chọn Khôi phục cài đặt gốc

Hình 138: Đưa thiết bị Android về cài đặt đốc (3)

Chọn Đặt lại và Xóa hết rồi chờ quá trình cài đặt lại hoàn tất

3 2 Cài đặt ban đầu cho thiết bị Android

Sau khi mua mới hoặc thiết lập cài đặt gốc trên thiết bị Android, bạn nên thực hiện một số cài đặt ban đầu cho thiết bị bao gồm:

3.2.1 Cài đặt mật khẩu cho thiết bị

Bạn nên thiết lập mật khẩu để bảo vệ thông tin cá nhân và thiết bị của mình Mật khẩu có thể là một chuỗi ký tự, một hình vẽ (pattern) hoặc các phương thức sinh trắc học như dấu vân tay và nhận diện khuôn mặt Để cài đặt bảo mật cho thiết bị, hãy vào phần Cài đặt > Cài đặt màn hình khóa > Kiểu để chọn loại bảo mật phù hợp.

101 khóa màn hình: Giao diện hiển thị các tùy chọn bảo mật để khóa màn hình cho thiết bị Bạn có thể chọn bất kỳ tùy chọn bảo mật nào và làm theo chỉ dẫn trên màn hình để hoàn tất cài đặt.

Dưới đây là hình minh họa một số cài đặt bảo mật cho thiết bị

Hình 139: Các tùy chọn bảo mật cho thiết bị

Hình 140: Cài đặt bảo mật bằng mẫu hình (Vẽ mẫu hình)

Hình 141: Cài đặt bảo mật bằng mẫu hình (Xác nhận lại mẫu hình)

Hình 142: Cài đặt bảo mật bằng mã PIN

Hình 143: Cài đặt bảo mật bằng mật khẩu

Hình 144: Cài đặt bảo mật bằng nhận diện khuôn mặt

3.2.2 Cài đặt tài khoản Google

Khi thiết bị ở trạng thái cài đặt gốc lần đầu, nó sẽ yêu cầu bạn đăng nhập tài khoản Google (tài khoản Gmail) hoặc tạo mới nếu chưa có Bước này cho phép thiết bị đồng bộ với các dịch vụ Google của bạn như Email, Lịch và Bản đồ, mang lại trải nghiệm liền mạch ngay từ khi bắt đầu Việc đăng nhập giúp bạn tiếp tục quá trình thiết lập dễ dàng và đồng bộ dữ liệu giữa điện thoại với các ứng dụng Google một cách tự động.

Bước 1: Mở ứng dụng Cài đặt trên điện thoại

Bước 2: Nhấn vào mục Tài khoản Nếu bạn không nhìn thấy mục "Tài khoản", hãy nhấn vào Người dùng và tài khoản

Bước 3: Ở dưới cùng, hãy nhấn vào Thêm tài khoản

Bước 5: Thiết bị có thể yêu cầu xác nhận để tiếp tục quá trình cài đặt

Bước 6: Đăng nhập bằng Tài khoản Google hoặc Tạo tài khoản nếu chưa có Bước 7: Làm theo hướng dẫn trên màn hình để hoàn tất quá trình cài đặt

Đối với tài khoản Google, lưu ý rằng thiết lập xác thực 2 bước là cách hiệu quả để đảm bảo an toàn cho thông tin cá nhân Xác thực 2 bước bổ sung thêm một lớp bảo mật, giúp giảm thiểu rủi ro bị xâm nhập ngay kể cả khi mật khẩu bị lộ Để thiết lập xác thực 2 bước cho tài khoản Google, bạn cần đăng nhập, vào mục Bảo mật, bật Xác thực hai yếu tố và chọn phương thức xác thực phù hợp như xác thực bằng điện thoại hoặc ứng dụng xác thực, sau đó làm theo hướng dẫn để hoàn tất quá trình.

Bước 1: Vào phần quản lý tài khoản Google

Để mở tài khoản Google, hãy truy cập https://www.google.com/account/about/?hl=en-US hoặc nhấp vào biểu tượng đại diện tài khoản ở góc bên phải trình duyệt Trang quản lý tài khoản sẽ hướng dẫn bạn đăng ký tài khoản mới hoặc đăng nhập bằng địa chỉ email hiện có, sau đó làm theo hướng dẫn để thiết lập bảo mật và đồng bộ hóa dữ liệu với các dịch vụ Google như Gmail, YouTube và Google Drive Để tối ưu hóa trải nghiệm và quyền riêng tư, hãy kiểm tra và điều chỉnh các cài đặt cá nhân, quyền truy cập và tùy chọn đồng bộ hóa Với các bước đơn giản này, bạn có thể mở và quản lý tài khoản Google của mình một cách thuận tiện.

Hình 145: Thiết lập xác thực 2 bước cho tài khoản Google (1)

Sau đó, bấm chọn Quản lý Tài khoản Google của bạn

Hình 146: Thiết lập xác thực 2 bước cho tài khoản Google (2)

Bước 2: Chọn mục Bảo mật, tìm đến mục Xác minh 2 bước > Chọn Đang tắt

Hình 147: Thiết lập xác thực 2 bước cho tài khoản Google (3)

Bước 3: Chọn Bắt đầu > Nhập mật khẩu của bạn > Chọn Tiếp theo

Hình 148: Thiết lập xác thực 2 bước cho tài khoản Google (4)

Bước 4: Nhấn Tiếp tục và chọn phương thức nhận mã xác minh Bạn có thể chọn một trong hai cách nhận mã: qua tin nhắn văn bản hoặc qua cuộc gọi điện thoại Sau khi chọn xong, nhấn Gửi để hệ thống gửi mã xác minh đến bạn.

Hình 149: Thiết lập xác thực 2 bước cho tài khoản Google (5)

Bước 5: Nhập mã xác nhận vừa được gửi về điện thoại > Chọn Tiếp Theo

Hình 150: Thiết lập xác thực 2 bước cho tài khoản Google (6)

Bước 6: Nhấn Bật để hoàn tất quá trình thiết lập

Hình 151: Thiết lập xác thực 2 bước cho tài khoản Google (7)

2.2.3 Cài đặt một số ứng dụng cần thiết Để cài đặt thêm các ứng dụng trên thiết bị, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Mở chức năng Cửa hàng Google Play (CH Play)

Bước 2: Gõ tên ứng dụng muốn tìm tại thanh tìm kiếm của ứng dụng

Bước 3: Ứng dụng cần tìm sẽ hiện ra (nếu có)

Để cài đặt ứng dụng nhanh chóng, hãy nhấn nút Cài đặt và đợi cho quá trình cài đặt hoàn tất Sau khi ứng dụng được cài đặt xong, mở nó lên và tiến hành thiết lập các tùy chọn cài đặt cho ứng dụng theo nhu cầu sử dụng của bạn.

Ứng dụng Internet an toàn Visafe là công cụ miễn phí dành cho người dùng Internet Việt Nam, giúp tự bảo vệ trên không gian mạng trước các trang web lừa đảo, mã độc, quảng cáo và đường dẫn nguy hiểm Visafe còn cung cấp chức năng bảo vệ trẻ em để hạn chế các trang web không lành mạnh, các quảng cáo và liên kết nguy hiểm không phù hợp với lứa tuổi khi duyệt web trên điện thoại Android, từ đó tăng cường an toàn cho người dùng và gia đình.

Visafe là sản phẩm do Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC) xây dựng, vận hành và triển khai miễn phí nhằm cảnh báo và bảo vệ người dân trên không gian mạng trước các nguy cơ và trang web độc hại Để sử dụng Visafe trên thiết bị Android, hãy tải ứng dụng từ nguồn chính thức trên Google Play, cài đặt và cấp quyền cần thiết, mở ứng dụng, bật chế độ bảo vệ và đảm bảo cập nhật danh sách các trang web có nguy cơ để nhận cảnh báo và chặn truy cập kịp thời.

Bước 1: Truy cập Google Play và tìm kiếm Visafe Sau đó cài đặt ứng dụng Visafe

Hình 152: Cài đặt ứng dụng Visafe trên Android (1)

Bước 2: Truy cập ứng dụng Visafe để hoàn tất quá trình kích hoạt và sử dụng

Visafe theo hướng dẫn dưới đây

- Mở ứng dụng Visafe đã được cài đặt trên thiết bị Bấm chọn “BẮT ĐẦU NGAY” để truy cập vào màn hình chính

Hình 153: Cài đặt ứng dụng Visafe trên Android (2)

- Giao diện chính của ứng dụng như hình dưới đây:

Hình 154: Cài đặt ứng dụng Visafe trên Android (3)

“Bật tính năng bảo vệ” để kích hoạt Visafe Ở lần đầu tiên bật, chọn “OK” để đồng ý tạo VPN Visafe trên thiết bị

Sau khi kích hoạt thành công màn hình thiết bị sẽ hiển thị như sau:

Hình 155: Cài đặt ứng dụng Visafe trên Android (4)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG AN TOÀN CÁC PHẦN MỀM

Ngày đăng: 09/03/2022, 12:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w