1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE CUONG ON TAP KHTN 6 GIUA KI 1 copy

23 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 474,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Trình bày vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống: 1.Lợi ích: Các thành tựu của KHTN được áp dụng vào công nghệ để chế tạo ra các phương tiện phục vụ cho mọi lĩnh vực của đ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN KHTN 6 NĂM HỌC 2020 – 2021

Câu 1: Nêu khái niệm KHTN: KHTN là 1 nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự

nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng

Câu 2: Trình bày vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống:

1.Lợi ích: Các thành tựu của KHTN được áp dụng vào công nghệ để chế tạo ra các phương tiện phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống con người KH và công nghệ càng tiến bộ thì đời sống của con người càng được cải thiện

2.Tác hại: Tuy nhiên nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích thì các ứng dụngcủa KHTN cũng có thể gây hại tới môi trường tự nhiên và con người

Câu 3: Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu: KHTN

gồm rất nhiều lính vực: Sinh học, Hóa học, Vật lí học, Khoa học Trái Đất, Thiên văn học

- Sinh học nghiên cứu về vật sống VD cây xanh, con người

- Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng VD: Khi đun nóng thì đường bị cháy thành than

-Vật lí học nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.VD: Nam châm cùng chiều thì đẩy nhau, khác chiều thì

-Khoa học Trái Đất nghiên cứu về cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển bao quanh nó

- Thiên văn học nghiên cứu về các thiên thể

Câu 4: Các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành: SGK/11

Câu 5: Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành: SGK/11

Câu 6: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành: SGK/12.

Câu 7: Trình bày được cách sử dụng kính lúp: SGK/14

Câu 8: Trình bày được cách sử dụng kính hiển vi quang học: SGK/16

Câu 9: Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập môn Khoa học

tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, đo khối lượng, đo thời gian, đo nhiệt độ

9.1.Đo chiều dài:

- Đơn vị độ dài là mét, kí hiệu: m

-Một số đơn vị đo độ dài khác: 1mm= 0,001m; 1cm= 0,01m; 1dm= 0,1m, 1km=1000m;

1m3=1000l; 1dm3=1l; 1l=1000ml

-Dụng cụ đo chiều dài: Thước thẳng, thước dây, thước kẹp, thước cuộn

-Giới hạn đo( GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

Trang 2

-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

-Cách đo chiều dài: SGK/18

9.2.Đo khối lượng:

- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu: kg

-Một số đơn vị đo khối lượng khác: 1mg= 0,001g; 1g= 0,001kg; 1héctogam( 1 lạng)= 100g, 1tạ=100kg, 1 tấn(t)=1000kg

-Dụng cụ đo khối lượng: Cân Rô-béc-van, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế, cân điện tử

-Giới hạn đo( GHĐ) của cân là số đo lớn nhất ghi trên cân

-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân là số đo giữa 2 vạch chia liên tiếp trên cân

-Cách đo khối lượng: SGK/21

9.3.Đo thời gian:

- Đơn vị đo thời gian là giây, kí hiệu: s

-Một số đơn vị đo thời gian khác: phút(min), giờ (h), ngày, tuần, tháng, năm, thế kỉ

-Dụng cụ đo thời gian: đồng hồ quả lắc, đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ bấm giây.-Giới hạn đo( GHĐ) của đồng hồ là số lớn nhất ghi trên đồng hồ

-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của đồng hồ là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên đồng hồ

-Cách đo thời gian: SGK/23

9.4.Đo nhiệt độ:

- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C (Celsius) , kí hiệu là 10C

-Một số đơn vị đo nhiệt độ khác: độ Fa-ren-hai, kí hiệu là 0F

- Cách quy đổi từ 0C sang 0F: t(0F) = (t (0C) x 1,8) + 32; t (0C)=( t(0F)-32) : 1,8

-Sự nở vì nhiệt của chất lỏng: Chất lỏng nở ra khi nóng lên Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều Vì vậy chất lỏng được dùng làm cơ sở để chế tạo ra các dụng cụ do nhiệt độ

-Dụng cụ đo nhiệt độ : Nhiệt kế rượu, nhiệt kế y tế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại

-Giới hạn đo( GHĐ) của nhiệt độ là số độ lớn nhất ghi trên nhiệt kế

-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nhiệt kế là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên nhiệt kế

-Cách đo nhiệt độ: SGK/26,27

*Bài tập áp dụng:

5mm= m; 4cm= m; 70dm= m, 35km= m;

90m3 l; 15dm3= l; 20l= ml

Trang 3

Câu 10: Chất tạo nên vật thể Ở đâu có vật thể là ở đó có chất

-Mỗi vật thể được tạo thành từ 1 hay nhiều chất khác nhau.VD: Giọt nước được tạo thành từ 1 chất

là nước; cây kem được tạo thành từ nhiều chất như nước, đường, hương vị

-Tùy theo cách phân loại có thể phân chia vật thành: vật sống, vật không sống, vật thể tự nhiên,vật thể nhân tạo

+Vật sống: có các khả năng như trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản VD: Con sư tử,

em bé, cây mai

+Vật không sống: không có khả năng trao đổi chất với môi trường, ko lớn lên, ko sinh sản.VD:Bánh mì, Cầu Long Biên, núi đá vôi

+Vật thể tự nhiên: VD: Núi đá vôi, mủ cao su, con sư tử

+Vật thể nhân tạo: Cầu Long Biên, bánh mì, cái bàn

Câu 11: Mỗi chất có những tính chất vật lí và tính chất hóa học nhất định, đặc trưng cho chất.

-Tính chất vật lí thể hiện ở thể ( rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính tan VD: Nước từ lỏng chuyển thành hơi

-Tính chất hóa học thể hiện sự biến đổi của chất: chất này biến đổi thành chất khác VD: Đườngđun cháy thành than

Câu 12: Đặc điểm( tính chất) cơ bản 3 thể ( rắn, lỏng, khí) thông qua quan sát:

-Thể rắn: Hình dạng cố định, không chảy được( không tự di chuyển), rất khó nén VD: Cái bút hìnhdài, không tự di chuyển, ko nén được

-Thể lỏng: Có hình dạng của phần vật chứa nó, có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt, khó nén VD: Nước, dầu ăn

Thể khí: Có hình dạng của phần vật chứa nó, dễ dàng lan tỏa trong không gian theo mọi hướng, dễ

bị nén VD: Nước hoa, dầu gió có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng

Câu 13: Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc.

-Khái niệm sự nóng chảy: Qúa trình chất ở thể rắn chuyển sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy Qúatrình này xảy ra ở 1 nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ nóng chảy

-Khái niệm sự đông đặc: Qúa trình chất ở thể lỏng chuyển sang thể rắn gọi là sự đông đặc Qúatrình này xảy ra ở 1 nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ đông đặc

Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng 1 nhiệt độ VD: Nước nóng chảy và đông đặc ở cùng 00C.-Khái niệm sự ngưng tụ: Qúa trình chất ở thể hơi chuyển sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ Qúatrình này xảy ra ở 1 nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ đông đặc

Trang 4

-Khái niệm sự hóa hơi: Qúa trình chất ở thể lỏng chuyển sang thể hơi( khí) gọi là sự hóa hơi.

-Khái niệm sự bay hơi: Khi sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng thì gọi là sự bay hơi

-Khái niệm sự sôi: Khi sự hóa hơi xảy ra cả trên bề mặt chất lỏng và trong lòng khối chất lỏng thìgọi là sự sôi

Sự ngưng tụ và sự bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ còn sự sôi, sự nóng chảy, sự đông đặc chỉ xảy ra

ở 1 nhiệt độ xác định

VD: Nước cất bay hơi xảy ra tại mọi nhiệt độ còn sự sôi chỉ xảy ra ở 1000C

Câu 14: Nêu khái niệm tế bào Chức năng của tế bào?

-Khái niệm tế bào: Tất cả các cơ thể sinh vật ( thực vật, động vật, con người ) đều được cấu tạo từnhững đơn vị rất nhỏ bé, gọi là tế bào

-Chức năng của tế bào: Thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: sinh trưởng( lớn lên), hấp thụchất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản

Câu 15: Hình dạng, kích thước 1 số loại tế bào là khác nhau:

-Có tế bào có thể nhìn thấy được bằng mắt thường: Tế bào trứng gà, tế bào trứng vịt, tế bào tépbưởi

-Có tế bào chỉ nhìn được dưới kính hiển vi: Tế bào da ở người, tế bào thần kinh ở người, tế bào vikhuẩn, tế bào ở lá cây, tế bào biểu bì vảy hành

Câu 16: Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

Câu 17: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào:

-Các tế bào con có kích thước nhỏ, nhờ quá trình trao đổi chất mà chúng lớn dần thành những tếbào trưởng thành

-Tế bào lớn đến 1 kích thước nhất định( tế bào trưởng thành) thì sinh sản ( từ 1 tế bào thành 2 tếbào con)

1TB 1 lần 2TB 2 lần 4TB 3 lần 8TB 4 lần 16TB 5 lần 32TB 6 lần 64 TB 7 lần 128TB

Câu 18: Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào: Sự sinh sản của tế bào làm tăng số lượng tế

bào thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên( sinhtrưởng) và phát triển

Câu 19: Trình bày được đặc điểm cấu tạo và chức năng của tế bào: Tế bào gồm các thành phần

chính với chức năng:

+ Màng tế bào: bao bọc tế bào chất tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.+ Tế bào chất: gồm bào tương và các bào quan, là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động trao đổi chấtcủa tế bào

+ Nhân/vùng nhân: Là nơi chứa vật chất di truyền và là trung tâm điều khiển các hoạt động sốngcủa tế bào

Trang 5

-Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti để giúp màng tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất giữa tếbào với môi trường.

Câu 20 : Phân biệt đươc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

* Giống nhau: Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất, vật chất di truyền

*Khác nhau:

Tế bào nhân sơ(Tế bào vi khuẩn) Tế bào nhân thực(Tế bào động vật, thực vật)

-Tế bào chất: Không có hệ thống nội màng, các

bào quan không có màng bao bọc, chỉ có một

bào quan duy nhất là Ribosome

-Tế bào chất: Có hệ thống nội màng, Tế bào chất được chia thành nhiều khoang, các bào quan có màng bao bọc, có nhiều bào quan khác nhau

-Chưa có nhân hoàn chỉnh gọi là vùng nhân:

không có màng nhân

-Có nhân hoàn chỉnh (nhân): có màng nhân

Câu 21 : Phân biệt đươc tế bào động vật và tế bào thực vật.

* Giống nhau: Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất và nhân Trong chất tế bào đều

động vật đơn bào có không bào giữ chức

năng co bóp, tiêu hóa

-Tế bào chất: Có không bào có kích thước lớn: chứa sắc

tố, chất thải, dự trữ dinh dưỡng

-Không có lục lạp -Có lục lạp chứa chất diệp lục giúp hấp thu năng lượng

ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ trong quátrình quang hợp

Câu 22: - Các khái niệm cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào Lấy được các ví dụ minh hoạ tương ứng.

-KN: Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ 1 tế bào VD: tảo lục, trùng amip, trùng giày, xoắnkhoẳn,trực khuẩn, cầu khuẩn, trùng loa kèn, trùng biến hình, trùng roi xanh, trùng bánh xe, vikhuẩn gây bệnh uốn ván, tế bào nấm men

-KN: Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, các tế bào phối hợp với nhau cùng thực hiệncác quá trình sống của cơ thể VD: Con voi, em bé, cây mai

Câu 23 : - Các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể Lấy được các ví dụ minh hoạ tương

ứng

– KN: Mô gồm nhiều tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng VD: Mô mỡ, mô cơ, môbiểu bì

– KN cơ quan: Cơ quan được cấu tạo từ 2 hay nhiều mô cùng thực hiện 1 hoạt động sống VD:

Dạ dày, gan, tim, phỏi, thận, ruột, não, hoa, quả, hạt, thân, rễ

Trang 6

– KN hệ cơ quan: Hệ cơ quan gồm 1 nhóm các cơ quan cùng thực hiện 1 quá trình sống VD: Hệtiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh.

– KN cơ thể: Cơ thể gồm các hệ cơ quan phối hợp với nhau thực hiện đầy đủ các quá trình sống

cơ bản, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của cơ thể.VD: Cơ thể người, cây hoa mai, con voi

Câu 24: Kể tên các hệ cơ quan, các cơ quan ở thực vật.

-Các hệ cơ quan ở thực vật: Hệ rễ, hệ chồi

-Các cơ quan ở thực vật: Rễ, thân, lá, hoa, quả

Câu 25: Kể tên các hệ cơ quan, các cơ quan trong hệ cơ quan đó ở cơ thể người.

-Các hệ cơ quan ở cơ thể người: Hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ bài tiết.+Hệ tiêu hóa gồm các cơ quan: miệng, thực quản, dạ dày, ruột,gan, tụy, hậu môn

+Hệ hô hấp gồm các cơ quan: mũi, thanh quản, khí quản, phổi

+Hệ tuần hoàn gồm các cơ quan tim, các mạch máu

+Hệ thần kinh gồm các cơ quan: não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh

Câu 26 Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể đa bào từ thấp đến cao.

Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1

PHẦN I TRẮC NGHIỆM (4đ)

Câu 1: Hãy chỉ ra đâu là vật thể tự nhiên trong các câu sau:

A Cơ thể sứa có 98% về khối lượng là nước

B Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa, cốc, bát, nổi,

C.Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì

D.Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm

Câu 2: Tại sao nói “ tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”

Trang 7

D Vì tế bào rất vững chắc.

Câu 3 Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?

A Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với chức năng của chúng

B Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để chúng không bị chết

C Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để các tế bào có thể bám vào nhau dễdàng

D Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để tạo nên sự đa dạng của các loài sinh

Câu 7 Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây?

1 Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo thời gian

2 Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia

3 Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất

A 1, 2, 3 B 2, 3 C 1, 3 D 1, 2

Câu 8 Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của TB?

A Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá

B Sự xẹp, phồng của các TB khí khổng

C Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang

D Sự vươn cao của thân cây tre

Câu 9 Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây ?

A Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản B Trao đổi chất

C Sinh sản D Cảm ứng

Câu 10 Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần Hỏi sau quá trình này,

số TB con được tạo thành là bao nhiêu ?

A 32 TB B 4 TB C 8 TB D 16 TB

Câu 11 Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình phân chia TB?

A Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ

Trang 8

B Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát.

C Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bình thường)

D Cơ vẫn thể phát triển bình thường

Câu 12 Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào?

A Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào

B Có thể di chuyển được

C Có thể là sinh vật nhân thực hoặc là sinh vật nhân sơ

D Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn

Câu 13 Đâu là sinh vật đơn bào

A Cây chuối B Trùng kiết lị C Cây hoa mai D Con mèo

Câu 14 Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở cơ thể đa bào?

A Có thể sinh sản B Có thể di chuyển

C Có thể cảm ứng D Có nhiều tế bào trong cùng một cơ thể

Câu 15 Đâu là vật sống?

Câu 16 Quá trình sinh vật lấy, biến đổi thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng được gọi là

Câu 17 Mô là gì?

A Tập hợp nhiều cơ quan có chức năng giống nhau

B Tập hợp nhiều hệ cơ quan có chức năng giống nhau

C Tập hợp nhiều tế bào có chức năng giống nhau

D Tập hợp toàn bộ các tế bào trong cơ thể

Câu 18 Ở thực vật, người ta chia cơ thể thành mấy hệ cơ quan chính?

Câu 19 Hệ cơ quan nào dưới đây thực hiện chức năng thải nước tiểu?

Câu 20 Hệ cơ quan có nhiều cơ quan nhất trong cơ thể là

PHẦN II TỰ LUẬN (6đ)

Trang 9

Câu 21(3 đ): Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; tự nhiên/thiên nhiên; vật thể nhân

tạo Hãy chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Mọi vật thể đều do (1) … tạo nên Vật thể có sẵn trong (2) … được gọi là vật thể tự nhiên;Vật thể do con người tạo ra được gọi là (3) …

b) Vật sống là vật có các dấu hiệu của (4) … mà vật không sống (5) …

c) Chất có các tính chất (6) … như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độsôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo

Câu 22(2 đ): Nêu thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng?

+ Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗ này là gì?

Đề kiểm tra số 2:

Phần I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất:

Câu 1: Trong các vật sau đây thì vật nào là vật sống:

A Cây cầu B Cây mía C Cái bàn D Cái bàn

Câu 2: Đâu là hành động không đảm bảo an toàn trong phòng thực hành:

A Cẩn thận khi cầm dụng cụ thủy tinh, dao, sắc nhọn

B Ngửi hoặc nếm để xem hóa chất có mùi, vị lạ không

C Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi tiếp xúc mẫu vật

D Dùng nhiệt kế để kiểm tra độ nóng của vật đang đun

Câu 3: Kính lúp cầm tay trong phòng thực hành có tác dụng:

A Chụp lại hình ảnh mẫu vật B Phóng to hình ảnh mẫu vật

C Đảm bảo an toàn khi quan sát D Tăng màu sắc cho mẫu vật

Câu 4: Các mẫu vật nào sau đây không thể quan sát bằng kính lúp mà phải dùng kính hiển vi quanghọc:

Câu 5: Bình đựng nước 1m3 là bằng bao nhiêu lít:

A 10 lít B 100 lít C 1000 lít D 10000 lít

Câu 6: Để so sánh vật A nặng hay nhẹ hơn vật B trong một lần cân duy nhất ta có thể dùng:

Trang 10

A Cân Rô-béc-van B Cân đồng hồ

Câu 7: Để đo thời gian người ta sử dụng thiết bị nào sau đây”

Câu 8: Để kiểm tra xem bệnh nhân có bị sốt hay không bác sĩ sử dụng thiết bị nào sau đây:

Câu 9: “Sự biến đổi của một chất tạo ra chất mới thể hiện tính chất của chất đó.” Chọn từ thích hợp để điền vào phần “ _” còn thiếu trong câu trên:

A vật lý B sinh học C hóa học D không bền

Câu 10: Ở những ngày rất lạnh, nhiều khu vực ở nước ta như Sapa, Mẫu sơn … nước có thể bị đóng băng Hiện tượng này thể hiện sự chuyển thể nào của chất:

Câu 11: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây do hơi nước ngưng tụ:

Câu 12: Một số chất khí có mùi thơm từ bông hoa hồng mà tỏa ra mà ta có thể ngửi thấy được Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí:

A Dễ dàng nén được trong không khí B Dễ dàng nén được khi có thiết bị

C Có thể lan tỏa trong không khí D Không có nhiệt độ nóng chảy

Câu 13: Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ các đơn vị nhỏ bé gọi là:

A hệ cơ quan B diệp lục C tế bào D cơ quan

Câu 14: Trong tế bào thì nhân hoặc vùng nhân có chức năng:

A Trao đổi chất với môi trường B Hấp thụ các chất dinh dưỡng

C Tạo ra các chất để tăng trưởng D Trung tâm điều khiển hoạt động

Trang 11

Câu 15: Một tế bào sinh dưỡng diễn ra quá trình trưởng và phân chia bình thường, sau 4 lần phânchia thì tạo thành bao nhiêu tế bào mới:

Câu 16: Đâu không phải cơ thể đa bào:

Câu 17: Ở cơ thể đa bào, nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năng được gọi là:

Câu 18: Cây lớn lên nhờ:

A Sự lớn lên và phân chia của tế bào B Sự lớn lên của nhân tế bào

C Sự tích lũy tế bào chất của tế bào D Sự phân chia liên tục của tế bào

Câu 19: Ở cơ thể người cơ quan nào sau đây không có trong hệ hô hấp:

Phần II Tự luận (6 điểm)

Câu 21: (1,75 điểm) Trường THCS Nghĩa Hùng có 11 lớp, trung bình mỗi lớp trong một ngày tiêu

thụ hết khoảng 120 lít nước (chưa qua hệ thống lọc) Biết giá nước hiện nay là 10000 đồng/1 m3.a) Hãy tính số tiền nước mà nhà trường phải trả trong 1 tháng (30 ngày)?

b) Nếu khóa nước trong trường rò rỉ cứ 2 giọt 1 giây và 20 giọt nước là 1cm3 Hãy tính số tiền làngphí do rò rỉ nước trong 1 tháng?

Câu 22: (1 điểm) Hãy liệt kê các tính chất vật lí và tính chất hóa học của sắt có trong đoạn vănsau: “Sắt là chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt Ở Thủ đô Delhi (ấn Độ) có mộtcột sắt với thành phần gần như chỉ chứa sắt, sau hàng nghìn năm, dù trong điều kiện thời tiết khắcnghiệt vẫn không hề bị gỉ sét Trong khi đó, để đồ vật có chứa sắt như đinh, búa., dao, … ngoàikhông khí ẩm một thời gian sẽ thấy xuất hiện lớp gỉ sắt màu nâu, xốp, không có ánh kim”

Câu 23: (1 điểm) Trong nhiệt kế rượu chất sử dụng để đo nhiệt nhờ sự giãn nở nhiệt là kim loại thủy ngân Biết nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -390C

a) Làm lạnh thủy ngân đến nhiệt độ nào thì thủy ngân đông đặc?

b) Ở nhiệt độ phòng thì thủy ngân ở thể gì?

Câu 24: (1,25 điểm)

a) Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? (1 điểm)

Ngày đăng: 08/03/2022, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w