Những kiến thức thu được sau quá trình học tập môn họcDựng phim có thể hiểu là quá trình tổ chức, rà soát, lựa chọn và cắt ghép cáchình ảnh, âm thanh đã quay hoặc thu nhập được thành một
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền – cơ sở đào tạo báo chí truyền thônghàng đầu Việt Nam, chúng em may mắn được làm quen, học hỏi và thực hànhnghề ngay từ những bài tập trên lớp, nhận được sự giảng dạy và hỗ trợ nhiệt tình từthầy cô Với những kiến thức về báo chí truyền hình nói chung và kĩ thuật dựngphim nói riêng, chúng em đã có thêm những kiến thức mới, bổ ích và vô cùng thiếtthựcvới quá trìnhh rèn nghề
Để sản xuất một tác phẩm có thể để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn đọcthì đó là sự cố gắng và nỗ lực của tập thể, ekip làm chương trình Ngoài việc có nộidung hay, người biên tập giỏi, phóng viên sắc sảo với góc phản ánh đa chiều thìviệc thể hiện tác phẩm thông qua khâu hậu kì dựng sản phẩm cũng góp một phầnkhông nhỏ vào việc hoàn thiện sản phẩm và thành công ghi ấn tượng với ngườixem
Trong học phần môn dựng phim, chúng em được học hỏi thêm nhiều kiếnthức, từ những kiến thức cơ bản đến chuyên sâu hơn, từ những lưu ý nhỏ trong gócmáy, đến hiệu ứng về âm thanh, đến từng chi tiết cần chau chuốt và cẩn trọng thếnào Môn học cần thiết với bất kì sinh viên báo chí và đặc biệt sinh viên truyềnhình Khâu dựng cũng hoàn thiện kĩ năng thiết yếu của một phóng viên, nhà báo đanăng Bởi vì chính những người sáng tạo tác phẩm mới là người hiểu rõ tác phẩm
và cách thức truyền tải nhất
Mặc dù không chuyên sâu về quay phim và dựng phim nhưng qua nhữngbuổi học trên lớp, những buổi thực hành và góp ý chi tiết từ giảng viên – ThsLương Đông Sơn, chúng em đã có thể tự tin hoàn thiện sản phẩm của chính mình
Trang 3Dù còn nhiều thiếu sót, đó cũng là cơ sở để chúng em cố gắng và nỗ lực hơn nữatrong những tác phẩm tiếp theo.
Sau đây là bản đánh giá hoạt động của nhóm và báo cáo cá nhân của cácnhóm viên Mong rằng sẽ nhận được những góp ý từ thầy cô
Trang 4SẢN PHẨM NHÓM ĐÃ THỰC HIỆNSTT Các sản phẩm nhóm đã thực hiện Thời lượng
1 Thuyết trình về Quy tắc 180 độ
2 Bài tập 9 cỡ cảnh: Phóng sự Na Chi Lăng
3 Trung thu trực tuyến mùa Covid 1:59
4 Bài giữa kì: Phóng sự không lời bình. 3:48
5 Bản tin cuối môn: Bản tin ALOTEEN 32:00
⮚ Link Tổng hợp bài tập cuối môn:https://bom.to/GqIBFyKQ
⮚ Quét mã QR tại Camera của Iphone hoặc app check mã QR
Trang 5BÁO CÁO CÁ NHÂN MÔN DỰNG PHIM
Họ và tên: Nguyễn Tùng Lâm
MSV: 1756000257 Lớp: Truyền hình 37A2
Trang 6I Những kiến thức thu được sau quá trình học tập môn học
Dựng phim có thể hiểu là quá trình tổ chức, rà soát, lựa chọn và cắt ghép cáchình ảnh, âm thanh đã quay hoặc thu nhập được thành một tác phẩm hoàn chỉnh,
có câu chuyện, có ý nghĩa thông tin, truyền thông, giải trí, Bên cạnh đó, ngườidựng phim có thể sử dụng thêm kỹ xảo, hiệu ứng, đồ họa, để giúp sản phẩm thêmsinh động hấp dẫn
Trong quá trình học tập môn học Dựng phim Truyền hình em đã thu đượcmột số kiến thức cơ bản như sau:
1 Các cỡ cảnh, góc máy, động tác máy
1.1 Cỡ cảnh
Khái niệm: Cảnh quay là một chuỗi các khung hình chạy liên tục trong
khoảng thời gian không gián đoạn Mỗi cảnh có thời lượng trung bình từ 1-10s Cỡcảnh là kích thước của khuôn hình, được xác định bằng khoảng cách của máy quayđến đối tượng
Ý nghĩa:
Cùng là một nội dung, cùng là một kịch bản, nhưng việc sắp xếp các cỡ cảnhkhác nhau sẽ đem lại cách cảm nhận khác nhau về câu chuyện từ người xem Giúp cho đoạn phim, đoạn video mạch lạc, có nhịp điệu, tiết tấu và trở nên hấpdẫn hơn
Trang 7Cỡ cảnh Nội dung
Cảnh rộng - Thường được dùng để làm cảnh đầu tiên trong video hoặc trong các
giai đoạn khác nhau của video nhằm giới thiệu các không gian mới vàthay đổi nhịp điệu của video
- Có nhiều cách thiết lập các cảnh mở đầu khác nhau nhưng cú cảnh mởđầu thường được sử dụng nhiều nhất là những hình ảnh quay từ trêncao
- Mục đích: để cho chúng ta có cảm giác về không gian hoặc nhịp điệucủa video
Cảnh cực
rộng
- Cảnh được quay từ một nơi cách chủ thể rất xa so với vỡ hình rất rộng
- Cảnh quay thường được dùng để giới thiệu thời gian, vẻ đẹp củakhông gian nơi sự vật, sự việc diễn ra
- Bên cạnh đó, cảnh cực rộng có thể được sử dụng để có hiệu ứng tươngphản
Toàn cảnh
Là cảnh bao quát chủ thể, đối tượng chính xuất hiện đầy đủ trong khuônhình Như vậy đổi tượng to nhỏ thế nào sẽ quyết định không gian toàncảnh của nó tương xứng
Trung cảnh Là không gian hẹp hơn so với toàn cảnh, lúc này chủ thể xuất hiện rõ
hơn, trung cảnh cho người xem thấy được một bộ phận của chủ thể Đặc tả Nhấn mạnh vào chi tiết nào đó trên cơ thể con người hoặc một chi tiết
nào đó của các đồ vật Thường được sử dụng trong các phim tài liệu vềkhoa học, nghiên cứu về sinh vật học Cảnh đặc tả thường đặc tả được
sử dụng để truyền tải, cảm xúc, tâm trạng của đối tượng muốn nói đến
1.2 Chuyển động máy
Trang 8động máy
Nội dung
Cảnh tĩnh Cố định máy là một động tác mà người quay phim cố định vị trí của
máy quay để ghi lại hình ảnh Thế mạnh của động tác này là giúpngười xem tập trung quan sát các sự vật, sự việt đang diễn ra trongkhuôn hình
Cầm tay
(handheld)
Người quay phim cầm máy quay trên tay và di chuyển theo đốitượng Cảnh quay xảy ra hiện tượng giật, rung nhưng tạo ra hiệu ứngchân thật hay hỗn loạn cho cảnh phim
Thu/phóng - Phóng to đối tượng chủ thể lấy hình ảnh cận cảnh sau khi đã thu
hình cảnh rộng, để đặc tả một đối tượng nhằm gây sự chú ý của ngườixem, tạo cảm giác về không gian, về chiều sâu độ dài
- Thu là động tác mở ống kính lấy ra một góc rộng cảnh rộng tổngquát, cho thấy sự liên quan giữa cận cảnh của đối tượng chủ thể vớibối cảnh chung quanh, giữa hành động với bối cảnh
Lia máy - Pan (lia máy) là động tác lia một đường quét ngang hình ảnh từ trái
sang phải hoặc ngược lại Mục đích để giới thiệu cảnh vật, nhân vật,
sự vật theo chiều ngang trong không gian
- Có 2 loại động tác lia: lia từ trái qua và từ phải qua
- Lia theo chiều đứng và có 2 loại: từ dưới lên và từ trên xuống
1.3 Góc máy
Trang 9Khái niệm: Góc quay là góc nhìn từ máy quay với chiều sâu, chiều dài,
chiều rộng cân xứng với vật hay hành động được quay Góc nhìn từ máy quaykhông chỉ quyết định cái gì sẽ xuất hiện trong cảnh đó mà nói chung còn là cáckhán giả nhìn sự việc, gần hay xa từ trên xuống dưới hay từ dưới lên, chủ quan haykhách quan,… Cho thấy sắc thái biểu cảm, mang lại góc nhìn mới mẻ, đặc biệt vềđối tượng
2 Quy tắc 180 độ
Khái niệm Quy tắc là một hướng dẫn, cung cấp cho khán giả thông tin về mối
quan hệ, về không gian trên màn ảnh giữa các nhân vật và đốitượng, để tránh làm cho khán giả bị mất phương hướng và làm ảnhhưởng đến những ý đồ truyền tải thông qua hình ảnh
Quy tắc Hai nhân vật đứng đối diện nhau, một đường thẳng được kẻ ở
chính giữa, lần lượt đi qua hai nhân vật được thẳng này là trục và
nó chia khung hình ra thành hai
Trang 10Quy tắc yêu cầu người quay phải chọn một trong hai phía để quay
và không báo giờ được cắt qua trục và quay ở phía ngược lại
Ý nghĩa Đảm bảo việc tạo ra cho khán giả khái niệm đúng về không gian
và những gì đang diễn ra trong bối cảnh của phim
Đảm bảo việc thể hiện mối quan hệ dựa trên hướng nhìn của cácnhân vật cùng xuất hiện trong bối cảnh đó
Đảm bảo việc để khán giả có thể nhận thức đúng được hướng chuyển động của các đối tượng trong khung cảnh
Trường hợp
vi phạm quy
tắc 180 độ
Hướng nhìn của nhân vật không nhất quán
Hành động của nhân vật không nhất quán
Đảm bảo ánh sáng hợp lí trong cùng một khuôn hình
Sai chuyển động của các đối tượng trong khung cảnh
Mục đích
đảm bảo quy
tắc 180 độ
Đảm bảo việc tạo ra cho khán giả khái niệm đúng về không gian
và những gì đang diễn ra trong bối cảnh của phim
Đảm bảo việc thể hiện mối quan hệ dựa trên hướng nhìn của cácnhân vật cùng xuất hiện trong bối cảnh đó
Đảm bảo việc khán giả có thể nhận thức đúng được hướng chuyểnđộng của ác đối tượng trong khung cảnh
(3) Top shot Chuyển vòng cung
(4) Follow theo chuyển động của nhân vật (đảo trục liên tục)
3 Cắt cảnh và chuyển cảnh
Trang 11Khái niệm: Cắt cảnh là loại bỏ chi tiết thừa ra khỏi cảnh quay và chuyển tiếp sang
cảnh khác Còn chuyển cảnh: cụm cảnh này sang cảnh khác
4 Biên tập âm thanh
Các thành tố âm thanh cơ bản
Lời bình Lời bình đọc phải phù hợp với hình ảnh, đọc chậm, rõ ràng, dễ
nghe Âm lượng khoảng -6 đến 0dbLời phỏng
vấn
Không được có tạp âm, âm thanh rõ ràng hoặc đã được xử lý kỹ càng Nếu lời phỏng vấn có quá nhiều tạp âm, gây khó chịu cho người nghe, lọc tạp âm bằng Adaptive Noise Reduction Lời phỏngvấn phải ăn khớp với hình ảnh, khẩu hình miệng của nhân vật.Tiếng động
Trám hìnhCut awayCross cutMatch cut
Chuyển cảnh
Fade in/outSmash cutWipesInvisible cutIris
J – cut
L – cutDissolve
Trang 12nhân tạo trong 1 video.
Âm nhạc Nhạc nền, ảnh hưởng đến phản ứng hành vi và cảm xúc ở con
người như sự tập trung, thư giãn , phân tâm và phấn khích
Lưu ý khi biên tập âm thanh trong truyền hình
+ Không nên quên vai trò cơ bản của tiếng động trực tiếp hay tiếng động nền,những tiếng động mang lại sức sống cho hình ảnh và giúp khán giả thâm nhập vàotác phẩm
+ Âm thanh trực tiếp hay tiếng động nền là chữ ký của phóng sự tại hiện trường màtính chất là ghi lại được một mẩu của sự thật bằng hình ảnh và tiếng động
+ Khi quay, dành thời gian để thu tiếng nền ghi trong “im lặng” là một thói quentốt Tiếng nền được ghi lại khi không có tiếng người nói là loại tiếng động tách biệt
có ích trong dựng hình, để ráp nối các hình ảnh và tăng sứ mạnh của những cảnhchủ đạo Tiếng động tách biệt có ích khi trộn âm thanh để đảm bảo tính liên tục về
âm thanh và nhất quán tiếng nền từ đầu đến cuối phóng sự
5 Chỉnh màu
Các công cụ dùng để chỉnh màu: Davinci Resolve, Light room, Premiere
5 nhóm tính năng chỉnh màu trong Adobe Premiere:
Trang 13Nhóm Nội dung
Basic
correction
+ Input Lut+ White balance: cân bằng trắng
+ Tone: cân chỉnh độ sáng tối cho video trong trường hợp videonguyên bản sáng quá hoặc tối quá
+ Saturation: điều chỉnh độ bão hòa của các kênh màu (RGB) trongvideo
Creative + Cho phép người dùng điều chỉnh về faded film - tạo lớp bóng mờ
+ Sharpen tăng độ nét
+ Vibrance làm tươi màu
+ Low light saturation chỉnh độ bão hòa kênh màu
+ Tint balance: cân bằng màu sắc ở vùng sáng
Curves Công cụ giúp thay đổi Contrast (độ tương phản) và độ sáng
Vignette công cụ giúp tạo viền tối bao quanh, tập trung làm nổi bật điểm
chính giữa của khung hình
Tiến trình hiệu chỉnh màu sắc
- Đánh giá màu sắc và ánh sáng của hình ảnh
- Cân bằng màu sắc và ánh sáng
- Cân bằng màu sắc và ánh sáng của toàn bộ hình ảnh trong sản phẩm
Trang 14- Điều chỉnh lại màu sắc theo ý đồ của mình.
- Xem lại và tinh chỉnh các lỗi kỹ thuật (nếu có)
Lưu ý về ngôn ngữ của các màu sắc: Ví dụ màu xanh là là màu thể hiện
thiên nhiên, sinh sôi, mục nát, điềm gở, xấu xa, nguy hiểm
II Thuận lợi và khó khăn trong quá trình học tập
1 Thuận lợi
Các lớp học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã được trang bị máy hiệnđại, chất lượng tốt, giúp chúng em có thể được thực hành, thao tác trực tiếp ngaytại lớp học.Phương pháp học hiện đại kết hợp giữa lý thuyết và thực hành ngay trênlớp giúp chúng em có thể nhớ kiến thức nhanh hơn và lâu hơn Ngoài ra, với cáchhọc đó môn học sẽ trở nên thú vị và không tạo cảm giác nhàm chán với sinh viên Quá trình học và làm bài tập đều theo hình thức làm bài nhóm cũng giúp chosinh viên thuận lợi hơn trong việc trao đổi thông tin, kiến thức Bên cạnh đó còn bổtrợ và rút kinh nghiệm cho nhau hoàn thiện kỹ năng của bản thân hơn sau mỗi bàitập nhóm
Chúng em may mắn khi được học tập môn học với sự hướng dẫn của Th.SLương Đông Sơn, với phương pháp giảng dạy hấp dẫn, cuốn hút và trực quan,chúng em đã tích lũy được nhiều kiến thức thú vị và bổ ích không chỉ trong mônhọc này mà còn có ý nghĩa trong quá trình sáng tạo tác phẩm và làm nghề Nhữngkiến thức lý thuyết, những chia sẻ kinh nghiệm từ chính quá trình làm nghề củathầy hay những tài liệu quý từ nhiều nguồn chính là những tư liệu quý giá về dựngphim với mỗi sinh viên
2 Khó khăn
Trang 15Bên cạnh những thuận lợi, việc học tập môn học đối với em còn một số khókhăn Thứ nhất, dù phòng học trang bị thiết bị, máy dựng đầy đủ tuy nhiên vì sốlượng sinh viên trong lớp đông nên không thể đáp ứng nhu cầu mỗi người một máytính để thực hành song song cùng với giảng viên, trong các buổi học chúng emluôn thay phiên nhau để thực hành Tuy nhiên, giảng viên đã tạo điều kiện để biếnkhó khăn đó thành thuận lợi nhất định, chúng em có cơ hội được cùng trao đổi,giám sát và giúp đỡ nhau trong quá trình thực hành
Dựng phim truyền hình là một môn học đặc thù của chuyên ngành Phátthanh – Truyền hình, chính vì vậy việc tìm đọc tài liệu chính thống, bài bản về mônhọc rất khó Bên cạnh đó, tài liệu môn học bằng tiếng Việt còn chưa nhiều, chủ yếu
là tài liệu bằng tiếng Anh
Ngoài ra, dựng phim còn đòi hỏi người phải hội tụ nhiều kiến thức như: kiếnthức hội họa, về âm thanh, kỹ năng biên tập,… và nhiều lĩnh vực khác nữa để cóthể hoàn thiện một sản phẩm dựng hoàn chỉnh Do đó, cần một quá trình thựchành, rèn luyện để cải thiện kỹ năng dựng phim trong tương lai
III Đánh giá công việc trong nhóm
2 Video 9 cỡ cảnh Phân công nhiệm vụ cho các thành viên
Trực tiếp đi ghi hình
Trang 16Tham gia dựng tổng cùng các thành viên
3 Làm tin ngắn Phân công nhiệm vụ cho các thành viên
Tham gia dựng cùng các thành viên
4 Phóng sự không lời
bình
Phân công nhiệm vụ cho các thành viênLiên hệ nhân vật, kiểm tra kịch bảnTham gia ghi hình, dựng cùng các thành viên
5 Bài tập hết môn Phân công nhiệm vụ cho các thành viên
Lên kịch bản cho chương trìnhDẫn phần talkshow trong bản tinDựng tổng và kiểm tra, đánh giá
Kết luận
Để một sản phẩm truyền hình chất lượng, quá trình quay phim vô cùng quantrọng, vì thế để đảm bảo đủ khung hình, đủ cỡ cảnh khi thực hiện ghi hình biên tậpcần chú ý thường xuyên kiểm tra hình đã quay để tránh trường hợp quay rất nhiềunhưng khi dựng vẫn thiếu hình, không đảm bảo nội dung truyền tải
Hậu kì dựng phim là công đoạn rất quan trọng để có một sản phẩm truyềnhình hoàn chỉnh Người dựng phim cần tỉ mỉ, cẩn thận và yêu cầu sự chuẩn xáccao Vì thế việc đầu tiên khi nhận file quay cần lọc và sắp xếp file sao cho giúp choquá trình dựng phim được thuận lợi nhất có thể Khi dựng phim cần chú ý lựa chọnnhững khung hình chất lượng đảm bảo nội dung cần truyền tải nhất, bên cạnh đócũng cần bảo đảm quy tắc sắp xếp các cỡ cảnh
Trang 17Dựng phim là một công việc đòi hỏi sự tâm huyết, tỉ mỉ nhưng cũng là mộtcông việc kích thích khả năng sáng tạo, mới mẻ và thú vị Học xong môn học, em
đã thu được nhiều kỹ năng về cách biên tập âm thanh, chỉnh màu, các kiểu cắtcảnh, chuyển cảnh hợp lý, Bên cạnh đó, tuy là môn học dựng phim nhưng emcũng biết được thêm rất nhiều kiến thức về quay phim, tư duy hình ảnh… Nhữngkinh nghiệm này em không chỉ được học từ phương pháp giảng dạy của thầyLương Đông Sơn mà còn từ các bạn cùng lớp Truyền hình K37A2 Đó đều lànhững kiến thức, kinh nghiệm quý giá và môn học thực sự rất hữu ích đối với mỗisinh viên Truyền hình chúng em để có thể trở thành những biên tập viên, phóngviên trong tương lai
Trang 18BÁO CÁO CÁ NHÂN MÔN DỰNG PHIM
Họ và tên: Hồ Vân Anh
MSV: 1756000285 Lớp: Truyền hình 37A2
Trang 19LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển của công nghệ hiện đại nói chung và công nghệ sử dụngtrong ngành báo chí nói riêng, người ta ngày càng chú ý đến nhà báo đa- zi- năng,tức một nhà báo có thể tự mình thực hiện cả hai giai đoạn trong sản xuất sản phẩmbáo chí là khâu tiền kỳ và khâu hậu kỳ Vậy nên, ngoài các kỹ năng báo chí cơ bảnnhư tìm kiếm đề tài, xây dựng kịch bản, biên tập nội dung, thì kỹ năng dựng phim
là một kỹ năng quan trọng mà bất kỳ ai muốn trở thành nhà báo hiện đại cũng nênbiết Biết dựng phim, người đó có thể chủ động sáng tạo tác phẩm báo chí, chămchút sản phẩm theo đúng ý của mình
Qua môn Kỹ thuật dựng phim truyền hình, em đã nắm được những kiến thức
cơ bản trong việc quay và dựng phim: các cỡ cảnh cơ bản, chuyển động máy, gócmáy; quy tắc 180 độ trong quay phim và cách khắc phục lỗi vi phạm quy tắc trongkhâu dựng phim; các thủ pháp cắt cảnh cơ bản; biên tập âm thanh; chỉnh màu chovideo Những kiến thức này em được biết thông qua tài liệu, kinh nghiệm củagiảng viên và kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm của các bạn trong lớp
Bên cạnh các kiến thức trên lớp, trong môn học, em còn được tham gia làmcác bài tập: làm 1 video sử dụng nhiều cỡ cảnh, động tác, góc máy để học cách làmquen, sử dụng kết hợp các cỡ cảnh, động tác, góc máy sao cho phù hợp; tham gialàm tin, bản tin, một phóng sự không lời bình; dựng một quảng cáo ngắn với hình
và tiếng cho trước
Những kiến thức này đã tạo nền tảng để để có thể tự học thêm các kiến thức
về quay dựng, trau dồi bản thân trở nên tốt hơn Trong khuôn khổ báo cáo cá nhânmôn Dựng phim, em sẽ tổng hợp lại những gì em đã tiếp thu được trong thời gianhọc tập và rèn luyện
I Kiến thức
Trang 20Dựng phim có thể hiểu là quá trình tổ chức, rà soát, lựa chọn và cắt ghép cáchình ảnh, âm thanh đã quay hoặc thu nhập được thành một tác phẩm hoàn chỉnh,
có câu chuyện, có ý nghĩa thông tin, truyền thông, giải trí, Bên cạnh đó, ngườidựng phim có thể sử dụng thêm kỹ xảo, hiệu ứng, đồ họa, để giúp sản phẩm thêmsinh động hấp dẫn
Những kiến thức, kỹ năng cần có để học dựng phim
- Kiến thức về ngành điện ảnh và truyền hình
- Kiến thức về các công nghệ máy tính, phần mềm dựng phim, công cụ dựng phim
- Kiến thức vê nhiếp ảnh, mỹ thuật, âm nhạc
- Có quan điểm nghệ thuật riêng
- Kiên trì, tỉ mỉ và cẩn thận, có óc tư duy sáng tạo
- Có khả năng làm việc độc lập
- Có đầu óc logic, tư duy hình ảnh tốt
- Kỹ năng giao tiếp tốt với ekip làm việc
- Bình tĩnh, tự tin trong môi trường làm việc căng thẳng
Trang 21- Cỡ cảnh là kích thước của khuôn hình, được xác định bằng khoảng cách của máyquay đến đối tượng.
b Các cỡ cảnh cơ bản
* Cảnh rộng:
+Thường được dùng để làm cảnh đầu tiên trong video hoặc trong các giai đoạnkhác nhau của video nhằm giới thiệu các không gian mới và thay đổi nhịp điệu củavideo
+ Có nhiều cách thiết lập các cảnh mở đầu khác nhau nhưng cú cảnh mở đầuthường được sử dụng nhiều nhất là những hình ảnh quay từ trên cao
+ Mục đích: để cho chúng ta có cảm giác về không gian hoặc nhịp điệu của video
*Cảnh cực rộng
+ Cảnh được quay từ một nơi cách chủ thể rất xa so với vỡ hình rất rộng
+ Cảnh quay thường được dùng để giới thiệu thời gian, vẻ đẹp của không gian nơi
sự vật, sự việc diễn ra
+ Bên cạnh đó, cảnh cực rộng có thể được sử dụng để có hiệu ứng tương phản
*Cảnh toàn
+ Ghi lại toàn bộ nhân vật từ đầu đến chân
+ Cạnh dưới khuôn hình đặt trước mũi chân, cạnh trên là khoảng thở headroom lớnhơn 1 gang tay
*Nhóm cảnh hẹp
Trung cảnh: Từ mắt cá đến đầu nhân vật
Cận cảnh: Tập trung vào chi tiết
Trang 23- Pan (lia máy) là động tác lia một đường quét ngang hình ảnh từ trái sang phảihoặc ngược lại Mục đích để giới thiệu cảnh vật, nhân vật, sự vật theo chiều ngangtrong không gian.
- Có 2 loại động tác pan: lia từ trái qua và từ phải qua
- Lia theo chiều đứng và có 2 loại: từ dưới lên và từ trên xuống
Quy tắc 180 độ là một hướng dẫn, cung cấp cho khán giả thông tin về mối quan hệ,
về không gian trên màn ảnh giữa các nhân vật và đối tượng
Một số trường hợp vi phạm quy tắc 180 độ:
- Hướng nhìn của nhân vật không nhất quán
- Hành động của nhân vật không nhất quán
- Đảm bảo ánh sáng hợp lí trong cùng một khuôn hình
- Sai chuyển động của các đối tượng trong khung cảnh
Mục đích đảm bảo quy tắc 180 độ:
- Đảm bảo việc tạo ra cho khán giả khái niệm đúng về không gian và những gìđang diễn ra trong bối cảnh của phim
Trang 24- Đảm bảo việc thể hiện mối quan hệ dựa trên hướng nhìn của các nhân vật cùngxuất hiện trong bối cảnh đó.
- Đảm bảo việc khán giả có thể nhận thức đúng được hướng chuyển động của ácđối tượng trong khung cảnh
Cách khắc phục lỗi vi phạm quy tắc 180 độ trong quá trình dựng:
C1: Sử dụng cảnh toàn -> cận đặc tả -> đảo trục
C2: Dùng 2 cảnh toàn đặt cạnh nhau
C3: Top shot Chuyển vòng cung
C4: Follow theo chuyển động của nhân vật (đảo trục liên tục)
3 Cắt cảnh
a Khái niệm
- Cắt cảnh là loại bỏ chi tiết thừa ra khỏi cảnh quay và chuyển tiếp sang cảnh khác
- Chuyển cảnh: cụm cảnh này sang cảnh khác
b Các thủ pháp cắt cảnh
- Cắt cảnh tại hành động (Cutting on action)
Là kỹ thuật được hiểu là dựng phim cắt cảnh quay sau khớp với hành động củacảnh quay trước
Trang 25- Cắt nhảy (jump cut)
- Trám hình (cheat cut)
+ Kỹ thuật chèn một cảnh quay vào một cảnh phim khác để ngụy trang một lỗi xảy
ra trong quá trình tiền kỳ
+ Kỹ thuật này thường được sử dụng trong rất nhiều trong truyền hình vì thườngkhông có cơ hội quay lại hoặc giấu một lát cắt trong 1 cuộc phỏng vấn
+ Kỹ thuật này dùng để chèn thêm những hình ảnh có nội dung thông tin minh họacho những gì người trả lời phỏng vấn đang nói
- L cuts và J cuts
+ L cuts là kỹ thuật kéo âm thanh từ cảnh trước trồng lên hình ảnh sau
+ J cuts là kỹ thuật kéo âm thanh của cảnh sau lên hình ảnh trước để âm thanh củacảnh sau phát trước khi hình ảnh xuất hiện
4 Biên tập âm thanh
Trang 26- Lời bình: Từ -6 db ->0 db
- Lời phỏng vấn:
- Tiếng động (tiếng động nhân tạo và tiếng động tự nhiên): -10 db -20 db
- Âm nhạc: -16 db
Các lưu ý khi biên tập âm thanh
- 1 clip nên phân rõ ràng âm chính và phụ Âm chính thì tăng volume, âm phụ thì
hạ thấp volume, chỉ để lại nền
- Các cảnh chuyển cần có liên kết, không nên chuyển đột ngột, cho âm thanh chạytrước hình vài giây là phương pháp chuyển cảnh hữu hiệu.Nếu hai cảnh đột ngộtthì thoại và text phải liên quan đến nhau
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả tiếng động hiện trường sẽ tạo thêm sức hấp dẫncho tác phẩm, cần phải chọn tiếng động đặc trưng nhất cho chi tiết, nội dung màmình muốn nói
- Mỗi âm thanh cần được đưa vào thật hợp lý Kinh nghiệm là không nên để tiếngđộng quá 10 giây trong một đoạn Không để tiếng động bị cắt đột ngột
Lưu ý khi xử lý và điều chỉnh âm trong PR Pro.
- Hiệu ứng chuyển âm thanh, hiệu ứng làm mượt, chống ồn nằm trong bảng AudioEffect
- Quy chuẩn âm lượng:
+ Nên giữ âm thanh ở dưới mức 0 db, âm thanh trên 0 db dẫn đến sự biến dạng.+ Mức độ âm thanh mix nên để bình thường từ -10 db đến -20 db
Trang 27+ Mức độ mix tổng thể nên từ -10 db đến -14 db, đối thoại -12 db đến -15 db, âmnhạc -18 db đến -20 db.
+ Âm thanh PV tiền kỳ bị lỗi, quá nhiềều tạp âm thì có thể xử lý bằng cách thảhiệu ứng Denoise và phần âm thanh tiếng ồn
Lưu ý khi biên tập âm thanh trong truyền hình
+ Không nên quên vai trò cơ bản của tiếng động trực tiếp hay tiếng động nền,những tiếng động mang lại sức sống cho hình ảnh và giúp khán giả thâm nhập vàotác phẩm
+ Âm thanh trực tiếp hay tiếng động nền là chữ ký của phóng sự tại hiện trường màtính chất là ghi lại được một mẩu của sự thật bằng hình ảnh và tiếng động
+ Khi quay, dành thời gian để thu tiếng nền ghi trong “im lặng” là một thói quentốt Tiếng nền được ghi lại khi không có tiếng người nói là loại tiếng động tách biệt
có ích trong dựng hình, để ráp nối các hình ảnh và tăng sứ mạnh của những cảnhchủ đạo Tiếng động tách biệt có ích khi trộn âm thanh để đảm bảo tính liên tục về
âm thanh và nhất quán tiếng nền từ đầu đến cuối phóng sự
Một số âm thanh phù hợp với truyền hình
Minh họa bằng âm nhạc được sử dụng để tạo nhịp điệu cho các phóng sự thể thao
và các đề tài văn hóa, đặc biệt là các chân dung
Với những tin có tính giải thích, có thể dùng nhạc như xương sống của kịch bảndựng và tạo sự trôi chảy cho lời bình Nên dựng theo logic của hình ảnh hơn là cốbám sát nhịp điệu và tiết tấu âm nhạc
Đối với phóng sự hiện trường, cần tránh nhồi thêm nhạc Nếu trong bối cảnh quay
có sẵn âm thanh thì nhớ quay cảnh cho thấy nguồn của tiếng nhạc hiện trường này
Trang 28Lưu ý khi thu âm thanh
+ Để giữ liên tục âm thanh một buổi hòa nhạc, đừng cắt máy quay giữa các lầnchỉnh khuôn hình
+ Đối với phỏng vấn trong xe, hãy dóng cửa kính và cố định mic trên tấm chắnnắng để có được âm thanh tốt
+ Sau khi ghi âm, dùng tai nghe kiểm tra âm thanh xem có bị chồng tiếng không.+ Cần chọn vị trí tốt để thu âm thanh chất lượng, không bị xáo động
+ Phóng viên dùng mic cần biết: mic cài áo thì cài kín đáo, mic cầm tay cần địnhhướng tốt, tách biệt lời nói được ghi âm
5 Chỉnh màu
a Các công cụ dùng để chỉnh màu: Davinci Resolve, Light room, Premiere.
b 5 nhóm tinh năng chỉnh màu trong Adobe Premiere:
- Basic correction: gồm 4 tính năng chính
+ Input Lut
+ White balance: cân bằng trắng
+ Tone: cân chỉnh độ sáng tối cho video trong trường hợp video nguyên bản sángquá hoặc tối quá
+ Saturation: điều chỉnh độ bão hòa của các kênh màu (RGB) trong video
- Creative:
+ Cho phép người dùng điều chỉnh về faded film - tạo lớp bóng mờ
+ Sharpen tăng độ nét
Trang 29+ Vibrance làm tươi màu.
+ Low light saturation chỉnh độ bão hòa kênh màu
+ Tint balance: cân bằng màu sắc ở vùng sáng
- Curves: Công cụ giúp thay đổi Contrast (độ tương phản) và độ sáng (Brightness)
- Color Wheels: là một vòng tròn màu sắc, gồm 4 phần shadow, midtones vàhighlight
- Vignette: công cụ giúp tạo viền tối bao quanh, tập trung làm nổi bật điểm chínhgiữa của khung hình
c Tiến trình hiệu chỉnh màu sắc:
- Đánh giá màu sắc và ánh sáng của hình ảnh
- Cân bằng màu sắc và ánh sáng
- Cân bằng màu sắc và ánh sáng của toàn bộ hình ảnh trong sản phẩm
- Điều chỉnh lại màu sắc theo ý đồ của mình
- Xem lại và tinh chỉnh các lỗi kỹ thuật (nếu có)
d Lưu ý về ngôn ngữ của các màu sắc.
Ví dụ màu xanh là là màu thể hiện thiên nhiên, sinh sôi, mục nát, điềm gở, xấu xa,nguy hiểm
II Thuận lợi và khó khăn
1 Thuận lợi
Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã trang bị phòng máy hiện đại với mànhình rộng và máy chạy mượt, chất lượng âm thanh từ tai nghe tốt, giúp chúng em
Trang 30thao tác dễ dàng hơn trong quá trình luyện tập các kỹ năng dựng phim trên AdobePremiere.
Bên cạnh đó, giảng viên còn tạo điều kiện cho sinh viên bằng cách cung cấpsource gồm âm thanh, hình ảnh để sinh viên có thể tự luyện tập tại nhà các thao táccắt hình, biên tập âm thanh sao cho hợp lý Việc được bắt tay vào làm sản phẩmgiúp em nhận thấy những thiếu sót của mình, từ đó rút kinh nghiệm và lưu ý chocác bài tập sau
Giảng viên dạy môn dựng phim không chỉ cung cấp kiến thức trong sách vở
mà còn chia sẻ kinh nghiệm khi dựng phim khi làm việc bên ngoài Ví dụ như khilàm sản phẩm cho các cơ quan báo chí cần chú ý cả mục mua nhạc bản quyềntrong kê khai tiền; mức phạt khi bị đánh bản quyền âm nhạc trong sản phẩm báochí, các trang web bán nhạc bản quyền, hướng dẫn cách mua nhạc bản quyền giátốt bằng cách share tài khoản, Bên cạnh đó, trong lớp Truyền hình 37A2 cũng córất nhiều bạn có kinh nghiệm dựng phim, giảng viên đã có sự khuyến khích để cácbạn chia sẻ những gì mình có trong quá trình làm việc với các cơ quan báo chí vàđơn vị truyền thông bên ngoài Ví dụ như về vấn đề âm thanh, em được nghe mộtthành viên trong lớp nói về việc nên mua nhạc bản quyền vì làm như vậy là an toànnhất cho sản phẩm của mình Có trường hợp sử dụng âm thanh chia sẻ miễn phínhưng người làm âm thanh đó sau khi đạt được lượng tiếp cận nhất định thì dừngchia sẻ miễn phí dẫn đến việc âm thanh trong sản phẩm bị ngắt tiếng do bảnquyền,
2 Khó khăn
Khó khăn lớn nhất đối với em chính là về máy tính của mình Cấu hình máytính của em chỉ vào dạng ổn, có thể cắt ghép video và thêm title dễ dàng Tuynhiên khi phải import nhiều file video nặng hoặc thêm hiệu ứng sẽ bị giật, lag và
Trang 31không thể import file quá nặng Điều đó đã ảnh hưởng nhiều trong quá trình tựluyện tập dựng phim ở nhà của em.
Tiếp đến là vấn đề thời gian Kỳ I năm 4 Đại học là quãng thời gian khácăng thẳng khi các môn học đều là môn chuyên ngành yêu cầu thực hành nhiều dẫnđến việc đầu tư cho bài tập các môn cũng như thời gian tự luyện tập có phần ít hơn.Thời gian cho môn Dựng phim cũng khá ít so với lượng kiến thức cần có của mônhọc Bởi lẽ, bên cạnh việc tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh từ hình ảnh cho đến âmthanh thì hiệu ứng cũng là một điều không thể thiếu để có thể làm sản phẩm củamình trở nên hấp dẫn hơn Em khá tiếc khi trong học phần môn Dựng phim không
có tiết học cho công cụ After Effect Em biết là sinh viên thì nên đề cao tính tự giác
và tự học, tuy nhiên em vẫn mong muốn được tiếp thu các kiến thức cơ bản vàđược giới thiệu các tài liệu tự học từ các giảng viên có chuyên môn của Học viện
để bản thân có cái gốc và vững vàng hơn trên con đường tự học
III Công việc trong nhóm
1 Ở bài tập đầu tiên: Tìm hiểu về quy tắc 180 độ.
Nhiệm vụ của em là tổng hợp nội dung và tìm ví dụ minh họa
2 Ở bài tập thứ hai: Làm một video, trong đó có sử dụng một số cỡ cảnh, góc
máy, động tác máy cơ bản
Cụ thể, nhóm em làm video về na Chi Lăng với tên “Vàng xanh trên núi đá” Emtham gia lọc file ghi hình ở bài tập này
3 Ở bài tập thứ 3: Làm tin
Ở bài này, nhóm em làm tin về hoạt động trung thu online
Trang 32Nhiệm vụ của em là hỗ trợ trong buổi ghi hình.
4 Ở bài tập 4: Phóng sự không lời bình
Ở bài này, nhóm em làm phóng sự nhân vật về cô Stella - một người nước ngoàirất yêu Việt Nam và mong muốn sống ở Việt Nam suốt đời
Em là người phụ trách kỹ thuật và thêm text cho phóng sự
5 Bài tập kết thúc môn: Bản tin
Em thực hiện phần tin 1 và dựng phần tin 1
LỜI KẾT
Kết thúc môn “Dựng phim truyền hình”, em đã thu nhập được nhiều kiếnthức cũng như kinh nghiệm trong dựng phim Những kinh nghiệm này em khôngchỉ được học từ giảng viên mà còn từ các bạn đồng trang lứa đã và đang cộng tácvới một số đơn vị truyền thông hay đài truyền hình Đó đều là những kiến thức vàkinh nghiệm quý giá và thiết thực mà em không thể tìm được trên mạng hay tàiliệu Tiếng Việt nào
Học dựng phim, em được học về cách biên tập âm thanh, chỉnh màu, cáckiểu cắt cảnh, chuyển cảnh hợp lý, Bên cạnh đó, tuy môn học là “dựng phim”nhưng em đã được chia sẻ thêm kiến thức về kỹ năng quay thông qua kỹ năngdựng để từ đó, em học được cách sử dụng nhiều góc máy, động tác máy, cỡ cảnhsao cho sản phẩm của mình phong phú về mặt hình ảnh Không chỉ vậy, việc đảmbảo quy tắc 180 độ cũng là vô cùng cần thiết ngay từ quá trình quay
Trang 33Học môn “Dựng phim truyền hình” không chỉ giúp em nâng cao kiến thức
và khả năng dựng phim mà còn giúp em tăng sự nhạy cảm với hình ảnh và âmthanh với các sản phẩm báo chí nói riêng và các sản phẩm truyền hình nói chung.Như hiện nay, khi xem thời sự hay xem phim, thay vì tập trung vào nội dung, em
đã bắt đầu có thói quen phân tích hình ảnh, âm thanh, màu sắc, được sử dụngtrong sản phẩm để hiểu rõ về sản phẩm hơn cũng như học được nhiều hơn sau quátrình xem
Trang 34BÁO CÁO CÁ NHÂN MÔN DỰNG PHIM TRUYỀN HÌNH
Họ và tên: Lê Vân Anh MSV: 1756000239 Lớp: Truyền hình K37A2
Trang 36I KHÁI QUÁT NỘI DUNG MÔN HỌC
Trong truyền hình có 2 giai đoạn là tiền kỳ và hậu kỳ Dựng phim được hiểu
là quá trình tổ chức, rà soát, lựa chọn và cắt ghép các hình ảnh, âm thanh đã quayhoặc thu thập được thành một tác phẩm hoàn chỉnh có câu chuyện, có ý nghĩa vềthông tin, truyền thông, giải trí,…
+Có nhiều cách thiết lập các cảnh mởi đầu khác nhau nhưng cảnh mởđầu thường được sử dựng nhiều nhất là những hình ảnh quay từ trên cao +Mục đích để cho chúng ta có cảm giác về không gian hoặc nhịp điệucủa video
Trang 37+ Bên cạnh đó, cảnh cực rộng có thể được sử dụng để có hiệu ứngtương phản, so sánh.
- Cảnh toàn:
+ Ghi lại toàn bộ nhân vật từ đầu đến chân
+ Cảnh dưới khuôn hình, đặt ở trước mũi chân, cảnh trên là khoảng thởheadroom lớn hơn 1 gang tay
- Trung cảnh: Góc quay từ mắt cá đến đầu nhân vật
- Cận cảnh: Tập trung vào chi tiết
- Cảnh đặc tả: Nhấn mạnh chi tiết nào đó trên cơ thể con người như mắt,miệng, tay,… hoặc một chi tiết nào đó của sự vật, sự việc… Các cảnh đặc tảthường được sử dụng trong các phim tài liệu, đặc biệt cảnh đặc tả được sử dụng đểtruyền tải cảm xúc, tâm trạng của đối tượng đang muốn nói đến
2 Các động tác máy
- Cảnh tĩnh:
+ Cố định máy là một động tác mà người quay phim cố định vị trí cảu máyquay để ghi lại hình ảnh
+ Thế mạnh của động tác máy là giúp người xem tập trung quan sát được các
sự vật sự việc đang diễn ra trong khuôn hình
Trang 38- Động tác zoom
+Zoom in: phóng to đối tượng chủ thể lấy hình ảnh cận cảnh sau khi đã thuhình cảnh rộng Mục đích để đặc tả một đối tượng người, vật thể, cảnh vật nhằmgây sự chú ý của người xem, tạo cảm giác về không gian, về chiều sâu độ dài Lưu
ý, khi zoom không ngập ngừng, phải xác định trước điểm dừng
+Zoom out là động tác mở ống kính lấy ra một góc rộng cảnh rộng tổng quátsay khi đã thu hình một cảnh cận Mục đích cho thấy sự liên quan giữa cận cảnhcủa đối tượng chue thể với bối cảnh chung quanh, giữa hành động với bối cảnh.Ngoài ra cũng tạo cảm giác không gian mênh mông, bao la hơn
- Lia máy ngang/ dọc
+ Pan (lia máy) là động tác một đường quẹt ngang hình ảnh từ trái sang phảihoặc ngược lại Mục đích để giới thiệu cảnh vật, nhân vật, sự vật theo chiều ngangtrong không gian
+ Tilt – lia máy (theo chiều đứng) có hai loại tilt up (lia từ dười lên) và tiltdown (lia từ trên xuống) Khác với pan, tilt là động tác lia theo chiều thẳng đứngtrong không gian, vì thế động tác máy này thực hiện khó hơn
- Crab - đẩy máy (ngang) là di chuyển máy sang trái hoặc sang phải Mụcđích giống động tác pan nhưng cho thấy được sự sinh động hơn, hấp dẫn hơn vớingười xem bởi hậu cảnh rõ hơn Khi thực hiện động tác crab, nếu đặt máy trên vairất dễ rung Vì thế, nên mở ống kính thật rộng với khoảng cách di chuyển khôngquá dài Tốt nhất là nên có thiết bị chyên dụng
- Track gồm track in và track out Mục đích của động tác track cũng giốngnhư động tác zoom nhưng giúp làm cho hậu cảnh rõ hơn, hình ảnh sinh động hơn
và tạo cảm giác cho người xem như thể được tham gia vào sự kiện, sự việc Động
Trang 39tác này được sử dụng khi đối tượng di chuyển tới hoặc lui (đẩy trước hoặc đi theosau đối tượng) Mở góc rộng để tránh rung khi đặt máy trên vai; nên quan sát trướcđường đi hoặc phải có người phụ máy là những điều cần chú ý khi thực hiện độngtác track.
- Crame là động tác nâng máy, gồm có: crame up (nâng máy lên) và cramedown (hạ máy xuống) Động tác này sẽ rất hiệu quả khi sử dụng thiết bị nâng(bum), ngược lại sẽ ít hiệu quả khi sử dụng thân người vì chiều cao cho khoảngcách quá ngắn Động tác crame có mục đích giống như tilt nhưng hậu cảnh trungthực và rõ hơn rất nhiều Khi sử dụng thiết bị nâng, phải có tiền cảnh để khi thayđổi góc nhìn, người xem dễ dàng nhận thấy sự khác biệt và hiệu quả của động tácnâng máy
Tóm lại, với bất kỳ một động tác nào trong truyền hình, yêu cầu người quayphim cũng phải biết kết hợp một cách sáng tạo và phải làm nháp các động tác trướckhi ghi hình để đảm bảo được bố cục, điểm dừng và độ trơn của động tác
3 Các góc máy quay
Góc máy rất quan trọng vì chúng có thể cho thấy những cảm xúc khác nhau
và mở ra cho người xem những chi tiết nhất định về thế giới
- Góc ngang tầm mắt (Eye Level Shot): Đối với phần lớn góc máy, đặt saocho vừa tầm nhân vật Tức là tầm mắt của nhân vật Điều này mang đến cho chúng
ta một cảm giác tự nhiên
- Góc máy thấp (Low Angle Shot): Các góc máy thấp mang đến sức mạnh chonhững đối tượng mà họ đang nhìn Góc này mang đến phạm vi và quy mô, sựthống trị và có thể được sử dụng để làm cho nhân vật xuất hiện một cách mạnh mẽhoặc nắm quyền kiểm soát
Trang 40- Góc máy cao (High Angle Shot): Góc máy này được sử dụng để nhìn xuốngnhân vật hoặc đối tượng (một cách xem thường) Nó có thể khiến ai đó cảm thấy
vô nghĩa lý hoặc có thể đặt ra con đường cho những gì nằm phía trước – thườngthấy trong phim noir
- Góc ngang hông (Hip Level Shot): Góc máy ngang hông là góc máy tậptrung vào vùng hông nhân vật Về mặt kỹ thuật, quay ở góc thấp như thế này cónghĩa là bạn không dùng đến viewfinder, vậy nên trước khi quay phải thử trướcxem góc quay này sẽ ghi được hình có hợp lý hay không
- Góc ngang đầu gối: Khi muốn giới thiệu nhân vật mà không cho thấy toàn
bộ cơ thể của họ Trung cảnh này giúp hiểu được nhân vật mà người xem vẫn thấyđược môi trường xung quanh họ
- Góc sát mặt sàn: Góc này cho phép lấy hình ảnh sát mặt đất để quay hìnhảnh chân chạm đất hoặc tạo ấn tượng cho đường chân trời
- Góc ngang vai: Góc máy này làm tăng tính thân mật cho hình ảnh nhât vật
và giúp chúng ta gần gũi với trái tim và tình cảm của nhân vật
- Góc nghiêng: Được quay ở góc hẹp, làm cho thế giới bỗng chốc trở nên đứtlìa và mất phương hướng Góc máy này khiến người xem có cảm giác khó chịu vàthường được sử dụng trong phim noir, thriller và phim hài
- Góc trên cao (Overhead Shot/Birds – Eye – View Shot): Góc quay này chochúng ta thấy thế gới và quy mô của vấn đề, hoặc sự mờ nhạt của nhân vật liênquan
- Góc trên không: Góc máy này được sử dụng khi muốn nhấn mạnh tầm quantrọng của câu chuyện, quy mô của một trận chiến, hoặc chỉ quét qua một đại