1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập tuyên ngôn độc lập (1)

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 781,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”..

Trang 1

ÔN TẬP TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

(Hồ Chí Minh)

VNGROUP VNGROUP

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 3

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả.

- Về cuộc đời:

Hồ Chí Minh là nhà cách mạng vĩ đại, nhàthơ, nhà văn lớn của dân tộc

HỒ CHÍ MINH (1890-1969)

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

VNGROUP VNGROUP

Trang 4

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả.

HỒ CHÍ MINH (1890-1969)

- Về quan điểm sáng tác:

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

QUAN ĐIỂM SÁNG TÁC

Coi trọng tính chiến đấu

Coi trọng tính chân thực và tính dân tộc

Coi trọng đối tượng

và mục đích sáng tác

- Về cuộc đời:

VNGROUP VNGROUP

Trang 5

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả.

- Về cuộc đời:

HỒ CHÍ MINH (1890-1969)

Trang 6

- Ngày 26/8/1945, Hồ ChíMinh từ chiến khu Việt Bắc về tới

Hà Nội Tại căn nhà số 48 phốHàng Ngang, Người đã soạn thảo

bản Tuyên ngôn Độc lập.

- Ngày 2/9/1945, tại quảngtrường Ba Đình Hà Nội, trướchàng vạn đồng bào, Người đọc

bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh

nước Việt Nam mới

CĂN NHÀ

SỐ 48 HÀNG NGANG

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

VNGROUP VNGROUP

Trang 9

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn

“Hỡi đồng bào cả nước,

“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho

họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền

ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”

(Trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh,

Ngữ văn 12, NXB Giáo dục 2012, tr.39)

I TÌM HIỂU CHUNG

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

VNGROUP VNGROUP

Trang 10

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

+ Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Mĩ: “Tất cả mọi

người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy

có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách

mạng Pháp năm 1791 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và

bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

I TÌM HIỂU CHUNG

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

VNGROUP VNGROUP

Trang 11

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

+ Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Mĩ+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cáchmạng Pháp năm 1791

 Ý nghĩa:

+ Đòn “gậy ông đập lưng ông” rất cao tay của Bác

+ Thể hiện sự trân trọng tư tưởng nhân đạo, văn minhnhân loại của Bác

+ Tạo nên tư thế chính trị và thể hiện niềm tự hào dântộc

I TÌM HIỂU CHUNG

VNGROUP VNGROUP

Trang 12

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

- Phần suy rộng ra:

“Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.”

 Từ quyền con người, Bác đã nâng lên thànhquyền của dân tộc

 Đây là sự sáng tạo, là đóng góp to lớn của Bácvào lịch sử tư tưởng văn minh nhân loại; cổ vũ tinh thầnđấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I TÌM HIỂU CHUNG

VNGROUP VNGROUP

Trang 13

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

- Phần suy rộng ra:

- Khẳng định:

“Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

+ “Lẽ phải” chính là quyền được sống, tự do, mưu

cầu hạnh phúc của con người và các dân tộc

+ “Không ai chối cãi được” bởi nó đã được ghi lại

ở hai bản Tuyên ngôn được cả thế giới thừa nhận là tư tưởngvăn minh của loài người tiến bộ

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I TÌM HIỂU CHUNG

VNGROUP VNGROUP

Trang 14

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn

- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

- Phần suy rộng ra:

- Khẳng định:

 Như vậy, bằng cách dẫn ra hai bản tuyên ngôn bất hủ,quy nạp vấn đề khéo léo, lập luận chặt chẽ, giàu tính chiếnđấu…, Hồ Chí Minh đã khẳng định được lập trường chính nghĩa, buộc thế giới phải thừa nhận quyền được hưởng độclập, tự do của dân tộc Việt Nam Qua đây, người đọc (nghe)thấy được trí tuệ, sự kiên quyết, khéo léo, sáng tạo và tình cảm yêu nước nồng nàn của Bác.

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I TÌM HIỂU CHUNG

VNGROUP VNGROUP

Trang 15

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí củabản Tuyên ngôn

I TÌM HIỂU CHUNG

2 Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn

- Nhận định buộc tội :

“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự

do, bình đẳng, bác ái đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào

ta Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa”.

+ Hai chữ “Thế mà”

• Từ nối để liên kết đoạn

• Tạo nên mối quan hệ tương phản giữa những lí

lẽ tốt đẹp và hành động tàn bạo, dã man

+ Lời buộc tội của Bác

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

VNGROUP VNGROUP

Trang 16

CƠ SỞ

THỰC

TIỄN

ÁC CỦA THỰC DÂN PHÁP

chính trị

Về kinh tế

nhà tù nhiều hơn trường học, ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân, làm cho nòi giống ta suy nhược…

bóc lột nhân dân ta đến tận xương tủy; giữ độc quyền xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí;

không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên…

HÀNH ĐỘNG CỦA TA

Bán nước ta hai lần cho Nhật (mùa thu năm 1940 và 9/3/1945)

- Nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền;

- Dân ta đã lấy lại nước từ tay Nhật…

- Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân…để dựng nên nước Việt Nam độc lập, đánh đổ chế độ quân chủ …mà lập

KHAI HÓA

BẢO HỘ

Việt Nam là thuộc địa của

VNGROUP VNGROUP

Trang 17

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí củabản Tuyên ngôn

của nước Việt Nam là tất yếu lịch sử

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

VNGROUP VNGROUP

Trang 18

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí củabản Tuyên ngôn

- Với thế giới, Người tuyên bố quyền độc lập, tự

do của nước Việt Nam và khẳng định ý chí bảo vệnền độc lập tự do ấy

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

VNGROUP VNGROUP

Trang 19

II ĐỌC HIỂU

1 Cơ sở pháp lí củabản Tuyên ngôn

- Ngôn ngữ chính xác mà giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm.

- Giọng văn linh hoạt.

1 Nghệ thuật

2 Nội dung

2 Nội dung

- Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá: là lời

tuyên bố xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, là sự khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới, là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do trên đất nước ta.

- Tuyên ngôn Độc lập còn là áng văn tâm huyết của chủ

tịch Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng, tình cảm của Người, đồng thời kết tinh khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của dân tộc ta.

VNGROUP VNGROUP

Trang 20

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước

Mĩ Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”

(Trích Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, NXB Giáo dục 2012, tr.39)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn văn trên Từ đó, hãy nhận xét ngắn gọn về phong cách nghệ thuật viết văn chính luận của Hồ Chí Minh.

VNGROUP VNGROUP

Trang 21

 Kiểu bài: Nghị luận về một

đoạn trích văn xuôi.

 Nội dung: cơ sở pháp lí của

- Giới thiệu tác giả (cuộc đời, phong cách)

- Tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập (hoàn cảnh ra đời, nội dung…)

- Đoạn trích cần nghị luận

VNGROUP VNGROUP

Trang 22

I Phân tích đề:

 Kiểu bài: nghị luận về một

đoạn trích văn xuôi.

 Nội dung: cơ sở pháp lí của

+ Ý nghĩa của việc trích dẫn 2 bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn

Độc lập năm 1776 của Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

của cách mạng Pháp năm 1791

+ Sự sáng tạo của Bác ở phần suy rộng ra

+ Câu khẳng định: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi

được.”.

- Nhận xét về phong cách nghệ thuật văn chính luận của tác giả:

lập luận rất chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, có tính thuyết phục cao; ngắn gọn, súc tích; ngôn ngữ rất chuẩn xác; giọng điệu linh hoạt

Trang 23

I Phân tích đề:

 Kiểu bài: Nghị luận về một

đoạn trích văn xuôi.

 Nội dung: cơ sở pháp lí của

Khẳng định vị trí quan trọng của phần cơ sở pháp lí của bản

Trang 24

CẢM ƠN CÁC EM

ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI!

VNGROUP VNGROUP

Ngày đăng: 05/03/2022, 18:01

w