Đồ Án môn học Cung Cấp Điện cho một nhà máy.Phuï taûi tính toaùn laø moät thoâng soá quan troïng maø ta caàn xaùc ñònh trong vieäc tính toaùn, thieát keá cung caáp phuï taûi ñieän töông töï phuï taûi thöïc teá do ñoù neáu xaùc ñònh chính xaùc thì seõ choïn ñöôïc thieát bò phuø hôïp ñaûm baûo ñöôïc ñieàu kieän kyõ thuaät cuõng nhö lôïi ích kinh teá. Phuï taûi ñieän phuï thuoäc vaøo nhöõng yeáu toá quan troïng nhö: coâng suaát maùy, soá löôïng maùy, cheá ñoä vaän haønh cuûa maùy, ñieän aùp laøm vieäc vaø quy trình coâng ngheä saûn xuaát. Ñeå thieát keá heä thoáng cung caáp ñieän cho phaân xöôûng ta caàn quan taâm ñeán nhöõng yeâu caàu nhö : chaát löôïng ñieän naêng, ñoä tin caäy caáp ñieän, möùc ñoä an toaøn, vaø kinh teá ...
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện năng làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải một cách hiệu quả, tin cậy Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh quốc dân
Nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành tiêu thụ nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện
và sử dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra
Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoà các yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, với kiến thức được học tại bộ môn cung cấp điện
em được nhận đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy đường
Là một sinh viên ngành điện, thông qua việc thiết kế đồ án giúp em bước đầu có những kinh nghiệm về thiết kế hệ thống cung cấp điện trong thực tế
Trong thời gian làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng của bản thân, đồng thời với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy- cô giáo, những người đã đi trước giàu có kinh nghiệm Qua đây em xin cảm ơn Thầy ThS.Nguyễn Khắc Duy, người đã tận tình hướng dẫn giúp
em hoàn thành đồ án này Song do thời gian làm đồ án có hạn, kiến thức còn hạn chế nên
đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy- cô giáo để em bảo vệ đồ án của mình đạt được kết quả tốt nhất
Trang 2MỤC LỤC
Trang
A PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XĐ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 3
A.1 Phân chia nhóm phụ tải 3
A.2 Xác định phụ tải tính toán 7
B TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 15
C BÙ CÔNG SUẤT VÀ CHỌN MBA CHO PHÂN XƯỞNG 18
D CHỌN DÂY CHO TỦ PPC VÀ TỦ ĐỘNG LỰC 20
D.1 Chọn dây từ MBA đến TPPC 20
D.2 Chọn dây từ TPPC đến TĐL 1 20
D.3 Chọn dây từ TPPC đến TĐL 2 20
D.4 Chọn dây từ TPPC đến TĐL 3 20
D.5 Chọn dây từ TPPC đến TĐL 4 21
D.6 Chọn dây từ TPPC đến TĐL 5 21
D.7 Chọn dây từ TPPC đến TĐL 6 21
D.8 Chọn dây từ TPPC đến TĐL 7 22
D.9 Chọn dây từ TPPC đến TĐL 8 22
D.10 Chọn dây từ TĐL đến các thiết bị 22
E TÍNH SỤT ÁP VÀ NGẮN MẠCH 27
E.1 TÍNH SỤT ÁP 27
1 Sụt áp từ MBA đến TPPC 27
2 Sụt áp từ TPPC – TĐL – Thiết bị 27
2.1 Sụt áp từ TPPC – TĐL1 – các thiết bị nhóm 1 28
2.2 Sụt áp từ TPPC – TĐL2 – các thiết bị nhóm 2 28
2.3 Sụt áp từ TPPC – TĐL3 – các thiết bị nhóm 3 28
2.4 Sụt áp từ TPPC – TĐL4 – các thiết bị nhóm 4 29
2.5 Sụt áp từ TPPC – TĐL5 – các thiết bị nhóm 5 29
2.6 Sụt áp từ TPPC – TĐL6 – các thiết bị nhóm 6 30
2.7 Sụt áp từ TPPC – TĐL7 – các thiết bị nhóm 7 30
2.8 Sụt áp từ TPPC – TĐL8 – các thiết bị nhóm 8 30
E.2 TÍNH NGẮN MẠCH VÀ CHỌN CB 34
1 Ngắn mạch tại TPPC 34
2 Ngắn mạch tại các TĐL 34
3 Ngắn mạch tại các thiết bị 42
F TÍNH TOÁN AN TÒAN 49
F.1 Các khái niệm cơ bản 49
F.2 Các biện pháp bảo vệ 49
F.3 Thiết kế bảo vệ an toàn 49
Trang 3THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG
Kích thước: Dài x Rộng = 100m x 60m
A PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
A.1 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI
Mục đích: Ta xác định tâm phụ tải để đặt tủ động lực (hoặc tủ phân phối) ở tâm
phụ tải nhằm cung ấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ, chi phí hợp
lý Tuy nhiên vị trí đặt tủ còn phụ thuộc vào yếu tố mỹ quan, thuận tiện thao tác…
n
i ñmi i
n
ñmi i
n
i ñmi i
n
ñmi i
Trang 4Tâm phụ tải được tính theo công thức:
n ñmi i
n ñmi i
n ñmi i
10 Nồi nấu đường 28 9 0.7 0.67 76.2 45.11
Tâm phụ tải được tính theo công thức:
n ñmi i
n ñmi i
7 Nồi nấu đường 28 9 0.7 0.67 36.76 14
n ñmi i
Trang 5Tâm phụ tải được tính theo công thức:
n ñmi i
n ñmi i
55.24 14
Tâm phụ tải được tính theo công thức:
n ñmi i
n ñmi i
n ñmi i
n ñmi i
97.14 23.46
Trang 6Tâm phụ tải được tính theo công thức:
n ñmi i
n ñmi i
n ñmi i
n ñmi i
Trang 7A2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
n sdi ñmi i
ñmi i
n
i ñmi i
ñmi i
Công suất biểu kiến tính toán:
Dòng điện tính toán của nhóm:
Trang 8 Dòng đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 189.92 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = (189.92 + 83.834)– (0.49137.984) = 255.104 (A)
Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 2
Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 145.6 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = (145.6 + 472.9) – (0.5529.12 )= 611.484 (A)
=> Kmax = 1.145
2 1
n i
Trang 912 Lắng lọc 28 11.5 0.55 0.6 55.24 45.11
Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 2
Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 145.6 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = (145.6 + 472.9) – (0.5529.12) = 611.484 (A)
10 Nồi nấu đường 28 9 0.7 0.67 76.2 45.11
=> Kmax = 1.145
2 1
n i
Trang 10 Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 4
Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 102.045(A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = (102.045 + 412.155) –( 0.720.41) = 501.389 (A)
7 Nồi nấu đường 28 9 0.7 0.67 36.76 14
Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 4
n i
Trang 11 Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 102.045(A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = (102.045 + 412.155) –( 0.720.41) = 501.389 (A)
55.24 14
Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 6
n i
Trang 12 Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất biểu kiến tính toán:
Dòng điện tính toán của nhóm:
Dòng định mức của thiết bị:
Dòng đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 102.05 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 102.05 + 418.45 – 0.720.41 = 506.21 (A)
n i
n i
Trang 13 Công suất tác dụng trung bình:
Công suất biểu kiến tính toán:
Dòng điện tính toán của nhóm:
Dòng định mức của thiết bị:
Dòng đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 145.6 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 145.6 + 469.945 – 0.5529.12 = 599.529 (A)
Công suất tác dụng trung bình:
n i
Trang 14Qtt = Ptt tg 202.4 1.33 269.19 (kVar)
Công suất biểu kiến tính toán:
Dòng điện tính toán của nhóm:
Dòng điện định mức của thiết bị:
Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 145.6 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 145.6 + 538.87 – 0.5529.12 = 668.45 (A)
Trang 15B TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
Ta chia diện tích cả phân xưởng thành 8 nhóm chiếu sáng, tương ứng với 8 tủ chiếu sáng Mỗi nhóm chiếu sáng tương ứng một phần diện tích như nhau: 30 x 25 (m2)
B.1 Tính chiếu sáng cho nhóm 1
1 Kích thước: Chiều dài: a = 30 m; Chiều rộng: b = 25 m
Chiều cao: H = 4m; Diện tích: S = 750 m2
2 Màu sơn: Trần: trắng Hệ số phản xạ trần: tr= 0.75
Tường: vàng nhạt Hệ số phản xa tường:tg= 0.50
Sàn: xanh sậm Hệ số phản xạ sàn: lv= 0.20
3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx)
4 Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2900 - 42000K
6 Chọn bóng đèn: Loại: đèn huỳnh quang màu trắng universel Tm = 40000K
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1 0.8
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2 0.9
11 Tỷ số treo: ' 0
' tt
h j
Trang 16B.2 Tính chiếu sáng cho nhóm 2
18 Kích thước: Chiều dài: a = 30 m; Chiều rộng: b = 25 m
Chiều cao: H = 4m; Diện tích: S = 750 m2
19 Màu sơn: Trần: trắng Hệ số phản xạ trần: tr= 0.75
Tường: vàng nhạt Hệ số phản xa tường:tg= 0.50
Sàn: xanh sậm Hệ số phản xạ sàn: lv= 0.20
20 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx)
21 Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
22 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2900 - 42000K
23 Chọn bóng đèn: Loại: đèn huỳnh quang màu trắng universel Tm = 40000K
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1 0.8
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2 0.9
28 Tỷ số treo: ' 0
' tt
h j
Trang 17 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
=> Công suất tác dụng chiếu sáng Pcspx = 72640 =46080(W)
=> Công suất của ballats = 20% Pcspx = 20% 46080 = 9216 (W)
=> Công suất tác dụng chiếu sáng bao gồm công suất ballats
Pcspx = 46080 + 9216= 55296 (W)
=> Công suất phản kháng: chọn cos cs 0.95vì ta dùng ballast điện tử (sách HD Thiết
kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC trang B25)
Trang 18C TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT CHO PHÂN XƯỞNG
VÀ CHỌN MBA PHÂN XƯỞNG
Xác định công suất của tủ phân phối chính:
Theo tiêu chuẩn IEC 439 hệ số đồng thời được chọn Kđt = 0.9 khi số tủ phân phối ít hơn hoặc bằng 3 (sách HD thiết kế lắp đặt điện trang B35)
Để cải thiện hệ số công suất của mạng điện, cần có bộ tụ điện làm nguồn phát
công suất phản kháng Cách giải quyết này được gọi là bù công suất phản kháng
Hình giản đồ mô tả nguyên lý bù công suất Qc = P (tg tg ')
1195.44
1861.398
ttpx ttpx
P S
=> tgttpx 1.194 Chọn cos sau khi bù là 0.95 => tg 0.33
=> Công suất máy bù cần thiết là:
Q c
S’
Trang 19=>
3 2
dm
P U R
6.93 10 ( )
1250 10
N dm MBA
Trang 20D CHỌN DÂY CHO TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐÔNG LỰC
D.1 CHỌN DÂY TỪ MBA ĐẾN TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH
K2 = 0.75 vì xem như có 5 cáp 3 pha đặt trong hàng
K3 = 1 tương ứng nhiệt độ môi trường là 300C
max 1913.351
2551.135( ) 0.75
lv cp
I
K
=> Chọn dây có tiết diện F = 300mm2, Icp = 565 (A)
D.2 CHỌN DÂY TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC 1
=> Chọn dây 3G15 có tiết diện F = 15mm2, Icp =113 (A)
D.3 CHỌN DÂY TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC 2
Ilvmax = Ittnhóm = 472.4(A)
Điều kiện chọn dây: max tt 472.4
0.672
lv cp
=> Chọn dây có tiết diện F = 240mm2, Icp = 501 (A)
D.4 CHỌN DÂY TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC 3
Ilvmax = Ittnhóm = 472.4(A)
Trang 21Điều kiện chọn dây: max tt 472.4
0.672
lv cp
=> Chọn dây có tiết diện F = 240mm2, Icp = 501 (A)
D.5 CHỌN DÂY TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC 4
Ilvmax = Ittnhóm = 413.155 (A)
Điều kiện chọn dây: max tt 413.155
0.672
lv cp
=> Chọn dây có tiết diện F = 185mm2, Icp = 343 (A)
D.6 CHỌN DÂY TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC 5
Ilvmax = Ittnhóm = 413.155 (A)
Điều kiện chọn dây: max tt 413.155
0.672
lv cp
=> Chọn dây có tiết diện F = 185mm2, Icp = 343 (A)
D.7 CHỌN DÂY TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC 6
Ilvmax = Ittnhóm = 418.447 (A)
Điều kiện chọn dây: max tt 418.447
0.672
lv cp
Trang 22K6 = 1.05 tính chất đất ẩm
K7 = 1 tương ứng nhiệt độ đất là 200C
=> Chọn dây có tiết diện F = 185mm2, Icp = 343 (A)
D.8 CHỌN DÂY TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC 7
Ilvmax = Ittnhóm = 469.945(A)
Điều kiện chọn dây: max tt 469.945
0.672
lv cp
=> Chọn dây có tiết diện F = 150mm2, Icp = 387 (A)
D.9 CHỌN DÂY TỪ TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC 8
Ilvmax = Ittnhóm = 538.87 (A)
Điều kiện chọn dây: max tt 538.87
0.672
lv cp
0.84
lv cp
I I K
Trang 23Chọn dây đến thiết bị 2
Ilvmax = Iđm = 37.984 (A) Điều kiện chọn dây: max 37.984
0.84
lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
Trang 24=> Chọn dây 3G2.5 có tiết diện F = 2.5mm2, Icp = 41 (A)
Chọn dây đến thiết bị 6
Ilvmax = Iđm = 22.671 (A) Điều kiện chọn dây: max 22.671
0.84
lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
Trang 25lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
0.84
lv cp
I I K
Cách đi dây: chôn trong đất Chọn cáp đồng 3 lõi cách điện PVC do Lens chế tạo
Trang 26K4 = 0.8 cáp lắp trong ống
K5 = 1 vì chỉ có 1cáp 3 pha
K6 = 1.05 tính chất đất ẩm
K7 = 1 tương ứng nhiệt độ đất là 200C
=> Chọn dây 3G 2.5 có tiết diện F = 2.5 mm2, Icp = 41 (A)
BẢNG TỔNG KẾT CHỌN DÂY KHI CHƯA XÉT SỤT ÁP
Phân đoạn Số dây x Mã dây R pha (ohm/m) I chophép (A) MBA – TPPC 15xCVV - 1x300 0.0601 565
Trang 27E TÍNH TOÁN SỤT ÁP VÀ NGẮN MẠCH
TÍNH SỤT ÁP TỪ TPPC ĐẾN TỦ ĐỘNG LỰC VÀ ĐẾN THIẾT BỊ
Trang 28Chế độ làm việc bình thường:
1 2 3
U
( (83.8341.150.0230.59) + (37.984.610.0150.6 ) ) = 5.02 (V)
Trang 29Chế độ làm việc bình thường:
1 2 3
U
( (83.8341.150.0230.59) + (30.397.410.0150.5 ) ) = 5.35 (V)
= 18.22 (V)
=> U U2 U pp= 18.22 + 0.686 = 18.91 (V)
=> Dây dẫn đã chọn đạt yêu cầu
Trang 30= 11.05(V)
4 pp
=11.05 + 0.576 = 11.62 (V) Khi khởi động: chọn cos = 0.35
4 3
U
( (501.394.1110-3 0.35 + 501.394.1510-3 0.936) + (520.40912.10.0240.35) )
= 11.3(V)
Trang 314 pp
=11.3+ 0.576 = 11.87 (V) Khi khởi động: chọn cos = 0.35
4 3
U
( (501.394.3610-3 0.35 + 501.394.41510-3 0.936) + (520.40912.10.0240.35) )
= 12.47(V)
4 pp
=12.47 + 0.576 = 13(V) Khi khởi động: chọn cos = 0.35
4 3
U
( (506.215.4510-3 0.35 + 506.215.4510-3 0.936) + (520.40912.10.0240.35) )
= 24.1 (V)
=> U U4 U pp= 24.1 + 0.686 = 24.78 (V)
=> Dây dẫn đã chọn đạt yêu cầu
12 Sụt áp từ TPP chính đến tủ động lực 7 và đến thiết bị 13 xa nhất của nhóm 7
= 13.66 (V)
7 pp
= 13.66 + 0.576 = 14.23 (V) Khi khởi động: chọn cos = 0.35
7 3
U
( (599.53810-3 0.35 + 599.536.7110-3 0.936) +
Trang 32= 13.74 (V)
8 pp
= 13.74 + 0.576 = 14.31 (V) Khi khởi động: chọn cos = 0.35
8 3
U
( (668.455.5210-3 0.35 + 668.457.0510-3 0.936) + (529.127.410.0240.35) )
= 25.57 (V)
=> U U8 U pp= 25.57 + 0.686 = 26.26 (V)
=> Dây dẫn đã chọn đạt yêu cầu
BẢNG TỔNG KẾT CHỌN DÂY SAU KHI XÉT SỤT ÁP
Phân đoạn Số dây x Mã dây R pha (ohm/m) I chophép (A)
Trang 33BẢNG TỔNG KẾT SỤT ÁP CỦA PHÂN XƯỞNG
(V)
Ucp lvbt (V) Ukđ (V) Ucp kđ (V)
Trang 34E.2 TÍNH NGẮN MẠCH
Tính ngắn mạch tại tủ phân phối chính
Ta đã chọn MBA có: SđmMBA = 1250 kVA
dm
P U R
6.93 10 ( )
1250 10
N dm MBA
Z
Z = 3.4710-3 () Chọn chiều dài dây từ MBA đến TPPC khoảng 10m
X0 = 0.08 (/ km) vì tiết diện dây F 35 mm2
MBA d
U I
I’cpdd = k.Icpdd = 0.82 565 5 = 2316.8 (A)
Ilvmax Ir I’cpdd Ilvmax Kr IđmCB I’cpdd
Tính ngắn mạch tại tủ động lực 1
Chọn chiều dài dây từ TPPC đến tủ động lực 1 khoảng 23m
X0 = 0 (/ km) vì tiết diện dây F 35 mm2
Xd = 0 ()
Rd = 1.150.023 = 26.4510-3 ()