NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT | NGUỒN GÓC, KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT II HÌNH THỨC PHÁP LUẬT III QUY PHẠM PHÁP LUẬT IV QUAN HỆ PHÁP LUẬT V THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I NGUỒN GÓC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT 1. Nguồn gốc pháp luật 2. Khái niệm 3. Bản chất pháp luật 4. Chức năng của pháp luật
Trang 1L/O/G/ONHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Chương 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
I - NGUỒN GỐC, KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
Trang 3I - NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT
Trang 4về nguồn gốc pháp luật
Trang 51 Nguồn gốc pháp luật
Quan điểm phi Mác – xit về nguồn gốc pháp luật
Thuyết Thần học
Thuyết Quyền
tự nhiên
Thuyết PL linh cảm
PL do Thượng đế sáng tạo
PL = Luật NN
+ Quyền
tự nhiên
PL là linh cảm của con người
về cách xử
sự đúng đắn
Thuyết Thần học
PL do Thượng đế sáng tạo
Trang 6- PL ra đời cùng với sự ra đời của NN.
- Về phương diện khách quan, NN và PL ra đờicùng một nguồn gốc
- Về phương diện chủ quan, PL do NN đề ra vàtrở thành một phương tiện của NN để bảo vệlợi ích của giai cấp thống trị
1 Nguồn gốc pháp luật
Quan điểm CN Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật
Trang 82 Khái niệm pháp luật
a Định nghĩa
do NN ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện
thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
Là
hệ thống
các quy tắc
xử sự chung Pháp
Luật
Trang 92 Khái niệm pháp luật
b Các thuộc tính của pháp luật
Các thuộc tính
của pháp luật
Tính bắt buộc chung (tính quy phạm phổ biến)
Tính xác định chặt chẽ
về mặt hình thức Tính được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước
Trang 103 Bản chất của pháp luật
a Tính giai cấp
- PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
- PL là công cụ bảo vệ quyền lợi và địa vị củagiai cấp thống trị
- PL là công cụ trấn áp các giai cấp và tầng lớpkhác trong xã hội
Trang 113 Bản chất của pháp luật
b Vai trò xã hội:
- PL thể hiện ý chí của các giai cấp và tầng lớpkhác trong xã hội
- PL là công cụ, thước đo của hành vi của các
cá nhân, tổ chức trong xã hội
- PL bảo vệ tính mạng, của cải, lợi ích hợp phápcủa các thành viên trong xã hội
- PL ghi nhận và củng cố các phong tục, tậpquán, văn hóa tốt đẹp trong xã hội
- PL là công cụ giải quyết các tranh chấp phátsinh trong cuộc sống
Trang 124 Chức năng của pháp luật
a Định nghĩa
Chức năng của pháp luật là những phươngdiện, những tác động chủ yếu của pháp luật,phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội củapháp luật
Trang 134 Chức năng của pháp luật
Trang 14HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
a Định nghĩa
Hình thức của pháp luật là khái niệm dùng
để chỉ ranh giới (giới hạn) tồn tại của PL trong
hệ thống các QPXH, là hình thức biểu hiện của
PL, đồng thời đó cũng chính là phương thức tồntại thực tế của PL
Trang 15a Định nghĩa
4 5
xã hội
Quy phạm (tín
điều) tôn giáo
Trang 162 Hình thức pháp luật
* Hình thức bên trong
* Hình thức bên ngoài
Trang 18b Hình thức bên ngoài
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản QPPL
Trang 192 Hình thức pháp luật
Các ngành luật trong hệ thống PL VN
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
Trang 20III – QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1 Khái niệm
2 Cấu trúc của quy phạm pháp luật
Trang 221 Khái niệm
b Đặc điểm
3
QPPL có tính xác định chặt chẽ
về mặt hình thức
1
QPPL là
quy tắc
xử sự mang tính
bắt buộc
chung
2
QPPL do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
và bảo đảm thực hiện
Trang 242 Cấu trúc của QPPL
a Giả định
- Giả định nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện
có thể xảy ra trong cuộc sống mà các chủ thể ởvào những hoàn cảnh đó phải lựa chọn cách xử
sự phù hợp
Phần giả định trả lời cho câu hỏi: ai, khi nào,điều kiện hoàn cảnh nào?
Trang 25(BLDS 2015)
Phần giả định:
Trang 262 Cấu trúc của QPPL
a Giả định
Ví dụ:
Điều 330 Tội chống người thi hành công vụ
Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công
vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
( Bộ luật Hình sự năm 2015)
Giả định:
Trang 272 Cấu trúc của QPPL
b Quy định
Phần quy định nêu lên cách xử sự mà cácchủ thể ở vào điều kiện, hoàn cảnh nêu ở phầngiả định của QPPL được phép thực hiện hoặctuân theo
Phần quy định trả lời cho câu hỏi: được làm
gì, làm như thế nào, phải làm gì, không đượclàm gì?
Trang 28(Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
Trang 292 Cấu trúc của QPPL
b Quy định
Điều 230 Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên
Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi,
bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp
xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
(BLDS 2015)
Trang 302 Cấu trúc của QPPL
b Quy định
Điều 326 Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy
Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dữ liệu được số hóa có dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới
Trang 312 Cấu trúc của QPPL
c Chế tài
Chế tài nêu lên những biện pháp tác động
mà Nhà nước sẽ dự kiến áp dụng đối với chủthể nào không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng quy định của NN nêu trong phần quy địnhcủa QPPL
Phần chế tài: Trả lời cho câu hỏi: chủ thểpháp luật phải chịu những hậu quả bất lợi gì vềvật chất và tinh thần?
Trang 322 Cấu trúc của QPPL
c Chế tài
Điều 265 Tội tổ chức đua xe trái phép
Người nào tổ chức trái phép việc đua xe ô
tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ,thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữđến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
(Bộ luật Hình sự năm 2015)
Trang 332 Cấu trúc của QPPL
Xác định các bộ phận cấu thành của QPPL sau:
“ Điều 9 Quy tắc chung
1 Người tham gia giao thông phải đi bênphải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường,phần đường quy định và phải chấp hành hệthống báo hiệu đường bộ.”
( Luật giao thông đường bộ năm 2008)
Trang 34IV – QUAN HỆ PHÁP LUẬT
1 Khái niệm QHPL
2 Cấu trúc QHPL
3 Sự kiện pháp lý
Trang 351 Khái niệm
a Định nghĩa
QHPL là hình thức pháp lý của QHXH Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở
sự điều chỉnh của QPPL đối với các QHXH tương ứng làm phát sinh các quyền và nghĩa
vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ đó.
Trang 382 Cấu trúc của QHPL
Chủ thể Nội dung Khách thể
QUAN HỆ PHÁP LUẬT
Trang 392 Cấu trúc của QHPL
a Chủ thể của QHPL
Chủ thể của QHPL là
những bên tham gia
vào quan hệ pháp luật,
trên cơ sở những
quyền và nghĩa vụ
pháp lý do pháp luật
quy định.
Trang 402 Cấu trúc của QHPL
a Chủ thể của QHPL
Năng lực chủ thể PL
Trang 42a Chủ thể của QHPL
Năng lực chủ thể pháp luật của cá nhân
- Năng lực pháp luật: là khả năng được hưởngquyền và nghĩa vụ pháp lý của cá nhân do phápluật quy định
- NLPL của cá nhân xuất hiện khi cá nhân đósinh ra và mất đi khi người đó chết đi
Về mặt pháp lý: NLPL của các cá nhân làgiống nhau
Trang 43a Chủ thể của QHPL
Năng lực chủ thể pháp luật của cá nhân
- Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân, bằnghành vi của mình thực hiện quyền và gánh chịunghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định
- Năng lực hành vi của cá nhân xuất hiện khi cánhân đạt đến một độ tuổi nhất định (tuỳ thuộc vàotừng lĩnh vực pháp luật cụ thể) và có sự phát triểnbình thường về thể chất và tinh thần
- Năng lực hành vi của cá nhân chấm dứt khi
cá nhân đó chết hoặc bị tuyên bố là đã chết
Về mặt pháp lý: Năng lực hành vi của các cánhân khác nhau là khác nhau
Trang 44a Chủ thể của QHPL
Năng lực chủ thể pháp luật của tổ chức
- Năng lực pháp luật: là khả năng của tổ chức được hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý
do pháp luật quy định.
- Năng lực pháp luật của tổ chức phát sinh khi tổchức đó được thành lập hợp pháp hoặc đượcthừa nhận là hợp pháp
- Năng lực pháp luật của tổ chức chấm dứt khi
tổ chức đó chấm dứt hoạt động
NLPL của các tổ chức khác nhau là khácnhau
Trang 45a Chủ thể của QHPL
Năng lực chủ thể pháp luật của tổ chức
- Năng lực hành vi: là khả năng của tổ chứcthực hiện những quyền và gánh chịu nhữngtrách nhiệm mà pháp luật quy định
- Năng lực hành vi của tổ chức phát sinh vàchấm dứt đồng thời với năng lực pháp luật của
tổ chức
Năng lực hành vi của các tổ chức khác nhau làkhác nhau
Trang 46- Khách thể chính là động lực thúc đẩy các chủ thể tham gia QHPL.
Ví dụ:
- Lợi ích vật chất: tài sản
- Lợi ích tinh thần: sức khoẻ, danh dự, tính mạng,
Trang 472 Cấu trúc của QHPL
c Nội dung của QHPL
Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng hợpnhững quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủthể quan hệ pháp luật
Gồm 2 bộ phận: quyền chủ thể và nghĩa
vụ pháp lý
Trang 48 Ví dụ:
Trang 49 Ví dụ:
Trang 51Hành vi pháp lý
Trang 52- Ví dụ:
Trang 533 Sự kiện pháp lý
b Phân loại
Hành vi pháp lý
Hành vi pháp lý là những sự kiện xảy ra theo
ý chí của con người mà trong những trường hợpnhất định, pháp luật gắn sự tồn tại của nó với sựphát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các QHPL
- Ví dụ:
Trang 54Là cách xử sự chủ động của con người
Là cách xử sự thụđộng của con người
Trang 55Hành vi bất hợp pháp
Thực hiện pháp luật
Vi phạm pháp luật
Trang 563 Sự kiện pháp lý
Quy phạm Pháp luật
Sự kiện pháp lý
Khách thể QHPL
Quan hệ pháp luật
Trang 57V – THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1 Khái niệm
2 Các hình thức thực hiện pháp luật
Trang 581 Khái niệm
a Định nghĩa
Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể.
Trang 591 Khái niệm
b Đặc điểm
- THPL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật.
- THPL là một phương pháp nhằm thực hiện chức năng của pháp luật
- THPL là quá trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật.
- THPL là hành vi hợp pháp của các chủ thể, biểu hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
Trang 602 Các hình thức thực hiện pháp luật
a Tuân thủ pháp luật
Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiệnpháp luật trong các chủ thể pháp luật kiềm chếkhông tiến hành những hành vi mà pháp luậtcấm
Đây là cách xử sự thụ động, tương ứng với cácQPPL cấm đoán
Trong trường hợp chủ thể thực hiện không đúng
sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý do pháp luậtquy định
Trang 612 Các hình thức thực hiện pháp luật
b. Thi hành pháp luật
Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng một hành vi nhất định.
Đây là xử sự mang tính bắt buộc của chủ thể PL
Thi hành pháp luật tương ứng với QPPL bắt buộc.
Trong trường hợp chủ thể PL không thực hiện hoặc thực hiện không đúng sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý do PL quy định.
Trang 622 Các hình thức thực hiện pháp luật
c Sử dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện phápluật trong đó các chủ thể thực hiện quyền chủ thểcủa mình, tức là thực hiện những điều mà phápluật cho phép
- Ví dụ:
Đây là xử sự mang tính chủ động của chủ thể PL
Sử dụng pháp luật tương ứng với các QPPL chophép (trao quyền)
Trong trường hợp chủ thể không thực hiện cũngkhông bị pháp luật áp dụng trách nhiệm pháp lý
Trang 63cứ vào những quy định của PL để tạo ra cácquyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặcchấm dứt những QHPL cụ thể.
- Ví dụ:
Trang 64d Áp dụng pháp luật
Các trường hợp áp dụng pháp luật
- Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế Nhànước hoặc chế tài PL với chủ thể có hành viVPPL
- Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thểkhông mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấmdứt nếu thiếu sự can thiệp của NN
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp
lý giữa các bên trong QHPL mà họ không thể tựgiải quyết
Trang 65d Áp dụng pháp luật
Các giai đoạn áp dụng pháp luật
Bước 1: Phân tích những tình tiết đã tạo ra cấu thành thực tế của vụ việc được xem xét.
Bước 2: Lựa chọn QPPL để giải quyết vụ việc và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của nó.
Bước 3: Ra văn bản áp dụng pháp luật
Bước 4: Tổ chức thực hiện VB ADPL
Trang 66VI – VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1 Vi phạm pháp luật
2 Trách nhiệm pháp lý
Trang 671 Vi phạm pháp luật
a Khái niệm
Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hay không hành động) trái pháp luật và có lỗi
do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Trang 68Tính trái pháp luật của hành vi
Phải có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
1
2
3
Trang 69vi vi phạm và hậu quả của hành vi đó.
Căn
cứ xác định lỗi
Lý trí là khả năng nhận thức của chủ thể khi thực hiện hành vi
Ý chí là khả năng điều khiển hành vi của chủ thể khi thực hiện hành vi
Trang 701 Vi phạm pháp luật
c Phân loại vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật lao động
4 3
Trang 71d Cấu thành vi phạm pháp luật
Cấu thành VPPL
Mặt khách quan
Mặt chủ quan
Khách
Trang 72Nhận thức thức thông qua
Hành vi trái pháp luật
Hậu quả nguy hiểm cho
xã hội của hành vi Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Trang 73Nhận thức thức thông qua
Lỗi Động cơ Mục đích
Trang 74d Cấu thành của VPPL
Mặt chủ quan của VPPL
Lỗi cố ý gián tiếp
Lỗi
Lỗi
vô ý do cẩu thả
Lỗi
vô ý vì quá
tự tin
Trang 75Năng lực trách nhiệm
pháp lý
Nhân thân
Trang 76d Cấu thành của VPPL
Khách thể VPPL
- Khách thể của VPPL là những quan hệ xã hộiđược pháp luật bảo vệ bị hành vi trái pháp luậtcủa chủ thể xâm hại
- Ví dụ:
Trang 79VPPL lao động
Trách nhiệm hình sự Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm KLLĐ Trách nhiệm hành chính
Trang 80L/O/G/O