- Do đó, mua hàng hóa ở nước ngoài sẽ đắt hơn, mua hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn, khối lượng XK nhiều hơn, NK ít hơn nên vị thế cạnh tranh TMQT của quốc gia có đồng tiền bị định P P E E
Trang 1 Tỷ giá và sức cạnh tranh thương mại quốc tế
Chế độ tỷ giá và vai trò của NHTW
Chính sách tỷ giá hối đoái
CHƯƠNG 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Trang 3Tỷ giá
Tỷ giá song phương: Bilateral Exchange Rate
- Tỷ giá danh nghĩa song phương: Bilateral Nominal Exchange Rate-NER
- Tỷ giá thực song phương: Bilateral Real Exchange Rate-RER
Tỷ giá đa phương:Effective Exchange Rate
- Tỷ giá danh nghĩa đa phương: Nominal Effective Exchange Rate-NEER
- Tỷ giá thực đa phương : Real Effective Exchange Rate-REER
Trang 43.1.2.Tỷ giá danh nghĩa song phương-NER
3.1.2.1 Khái niệm:
- TG danh nghĩa song phương là giá cả của một
đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.
Trang 5Bài tập
Tính tỷ lệ % thay đổi giá trị của các đồng tiền biết:
to: E(EUR/USD)=1,2233 t1: E(EUR/USD)=1,2442
Trang 73.1.3.Tỷ giá thực song phương-RER
3.1.3.1.Tỷ giá thực trạng thái tĩnh
E: là TG DN SP, số đơn vị nội tệ trên một đơn vị
P: giá cả hàng hóa trong nước tính bằng đơn vị nội tệ
P * : giá cả hàng hóa nước ngoài tính bằng đơn vị ngoại tệ
- Nếu E R >1, E.P * >P, P * >P/E, nội tệ định giá thực thấp (real undervalued),- nghĩa là đổi P nội tệ ra ngoại tệ sẽ mua được ít hàng hóa ở nước ngoài hơn ở trong nước.
- Do đó, mua hàng hóa ở nước ngoài sẽ đắt hơn, mua hàng hóa trong nước sẽ rẻ hơn, khối lượng XK nhiều hơn, NK ít hơn nên vị thế cạnh tranh TMQT của quốc gia có đồng tiền bị định
P
P E
E R
*
Trang 8- Nếu E R <1, E.P*<P, ngoại tệ định giá thực thấp (real undervalued), nội tệ định giá thực cao (real overvalued) Vị thế cạnh tranh TMQT trong nước thấp hơn nước bạn hàng.
sức mua (PPP) Vị thế cạnh tranh TMQT của 2 Qg là như nhau.
Trang 9Kết luận
ER>1 -Nội tệ được định giá thực thấp (real undervalued)
-Vị thế cạnh tranh TMQT trong nước cao hơn nước bạn hàng
ER<1 -Nội tệ được định giá thực cao (real overvalued)
-Vị thế cạnh tranh TMQT trong nước thấp nước bạn hàng
ER=1 -Ngang giá sức mua (purchasing power parity)
-Vị thế cạnh tranh TMQT trong nước ngang nước bạn hàng
Trang 103.1.3.2 Tỷ giá thực song phương trạng thái động :
Ý nghĩa :
- Tỷ giá thực tăng: nội tệ giảm giá thực (real depreciation), ngoại tệ tăng giá thực (real appreciation) Sức cạnh tranh TMQT trong nước được cải thiện.
- Tỷ giá thực giảm: ngoại tệ giảm giá thực (real depreciation), nội tệ tăng giá thực (real appreciation) Sức cạnh tranh TMQT trong nước bị xói mòn
(SV thảo luận)
o t
t R
CPI
CPI e
e
* 0
Trang 11XK tăng, khối lượng NK giảm, cải thiện sức cạnh tranh TMQT
Trang 13Câu hỏi
1.Sức cạnh tranh TMQT của một quốc gia được cải thiện thì vị thế cạnh tranh TMQT của quốc gia này là cao hơn hay thấp hơn nước bạn hàng?
2 Khi tỷ giá thực VND/USD tăng từ 1,2234 lên 1,2432, bạn biết những gì?
Trang 14Trả lời câu 1
Ví dụ: eR=200%=2 nghĩa là sức CTTM QT được cải thiện, sẽ có 3 TH
- TH1: eR=4/2
- TH2: eR=0,5/0,25
- TH2: eR=1/0,5
Trang 15Trả lời câu 2
Vị thế CTTMQT của VN cao hơn Mỹ
VND giảm giá thực, tức là 1 VND bây giờ mua được ít hàng hóa ở Mỹ hơn
Sức cạnh tranh TMQT của VN được cải thiện.
Trang 16Bài đọc thêm
Trang 567
Trang 173.1.4.Tỷ giá danh nghĩa đa phương-NEER
Exchange Rate - NEER) hay còn gọi là tỷ giá trung bình
hay giảm giá so với tất cả các tiền tệ còn lại.
n
w e
NEER
Trang 183.1.5.Tỷ giá thực đa phương-REER
Tỷ giá thực đa phương (Real Effective Exchange Rate – REER) bằng tỷ giá danh nghĩa đa phương đa được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại.
Các bước tính REER:
- B1: Tính tỷ giá NEER
- B2: Tính chỉ số lạm phát trung bình của tất cả các tiền tệ trong rổ theo tỷ trong GDP của mỗi nước
Trang 19- B3: Tính REER theo công thức:
Trong đó:
- CPI W: chỉ số giá tiêu dùng trung bình của tất cả các tiền tệ trong rổ
- CPI VN : chỉ số giá tiêu dùng của VN
- GDP J : tỷ trọng GDP của nước j trong tổng GDP của các nước có đồng tiền trong rổ
VN i
W i i
i
CPI
CPI NEER
Trang 21Bài tập 23 (304)
Thời kỳ 2 so với thời kỳ 0: NEER=99%, nghĩa
là tỷ giá danh nghĩa trung bình của VND giảm, VND lên giá danh nghĩa so với các đồng tiền trong rổ Tuy nhiên VND lại giảm giá thực vì REER=104,94 Do đó sức cạnh tranh TM của VN với các quốc gia có đồng tiền trong rổ được cải thiện.
Trang 22Bài tập
Bài tập 22,23 (trang 303, 304)
Trang 233.2 Chế độ tỷ giá và vai trò của NHTW
3.2.1 Khái niệm : Chế độ tỷ giá hối đoái là tập hợp các quy tắc,
cơ chế xác định và điều tiết tỷ giá của một quốc gia.
Các chế độ tỷ giá hối đoái
- Chế độ tỷ giá cố định (fixed Exchange Rate Regime)
- Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn (freely floating ER Regime)
- Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (managed floating ER Regime)
Trang 243.2.2 Đường cầu ngoại tệ (Cầu USD)
Đường cầu ngoại tệ (USD) là đường cầu phái sinh,
bắt nguồn từ nhu cầu nhập khẩu hàng hóa nước ngoài
của người dân trong nước
→ Mối quan hệ giữa E và
- E ↑ → P Nk VND ↑ → QNK ↓ → QDUSD USD ↓ → Đường cầu là
đường dốc xuống từ trái sang phải.
Q
Trang 25Ví dụ
PNKUSD=1USD
Eo=15.000, PNKVND=15.000
E1=16.000, PNKVND=16.000 (VND giảm giá)
Cầu hàng hóa NK giảm
QDUSD = PNKUSD.QNK giảm
Vậy:E tăng, QDUSD giảm, E giảm QDUSD tăng
Trang 26Nhân tố làm dịch chuyển đường cầu USD:
- Thu nhập của người dân Việt Nam
- Giá hàng hóa VN so với giá hàng hóa nước ngoài
- Thị hiếu của người dân VN
- Hoạt động can thiệp của NHTW
Q (USD) E(VND/USD)
D
Trang 273.2.3.Đường cung ngoại tệ (Cung USD)
Đường cung USD là đường cung phái sinh, nó phụ thuộc vào cầu hàng hóa VN của người dân Mỹ,
- Thu nhập của người dân Mĩ
- Giá hàng hóa Mĩ so với giá hàng hóa VN
- Thị hiếu của người dân Mĩ
Trang 28Hình thành tỷ giá cân bằng
D
E 0
Trang 293.2.4.Vai trò của NHTW trong
chế độ tỷ giá thả nổi
NHTW không can thiệp nhằm ảnh hưởng lên TG TG hoàn toàn do
quan hệ cung cầu ngoại tệ trên FOREX xác định.
Cầu USD tăng:
Trang 30Vai trò của NHTW trong chế độ tỷ giá thả nổi (Cont.)
Cung USD tăng
Trang 313.2.5.Vai trò của NHTW trong
chế độ tỷ giá cố định
TH1: Cầu USD tăng
G/s ban đầu TG trung tâm
chính là TG thị trường và ở mức
EC =16.000 Cầu USD tăng, đường cầu
dịch chuyển D1 đến D2 Tg là EM
=17.000, giao điểm của S1 và D2
NHTƯ phải điều chỉnh về 16.000 bằng
cách tăng cung (giảm dự trữ ngoại hối),
devaluation).
Như vây, đây là tình huống EC <EM : gọi là nội tệ được định giá quá cao
Trang 32 Một đồng tiền định giá quá cao nếu 1 trong những hoạt động sau diễn ra:
- NHTW của 1 nước tiếp tục giảm R để giữ TG
- 1 Qg phải vay vốn để bù đắp dư cầu
- 1 Qg phải đưa ra chính sách cấp giấy phép trao đổi ngoại hối
- 1 Qg phải đánh tax và hạn chế số lựợng mua ngoại tệ
Trang 33Các chính sách được sử dụng để làm
triệt tiêu dư cầu
Giảm R Nhưng R có hạn, nên sử dụng chính sách sau:
Đánh thuế hàng NK hoặc giảm số lượng NK~ chống lại chính sách tự do TM, trả đũa
Giảm cầu từ D2 về D1 thông qua chính sách tiền tệ thắt chặt (tăng ls hoặc giảm cung tiền) và chính sách tài khóa thắt chặt (giảm chi tiêu CP và tăng thuế) ~ thất nghiệp và giảm tăng trưởng kinh tế.
Trang 34TH2: Cung USD tăng
G/s ban đầu TG trung tâm chính là TG thị trường và ở mức
cung dịch chuyển S1 đến S2 Tg là
NHTƯ phải điều chỉnh về 16.000
bằng cách tăng cầu (tăng dự trữ
Trang 35VN sẽ duy trì mức E C =16.000 vì VN có lợi (giảm NK, tăng XK), Mỹ sẽ bất lợi (vì giảm XK, tăng NK)
Tỷ giá nào có lợi hơn cho nền kinh tế (E C =16.000 hay E M =15.000) Tại sao?
Trang 36Vấn đề CNY và USD
Đồng NDT năm 2003 được giữ ở mức 8,3 NDT = 1 USD.
Theo nhận xét của Hiệp hội các doanh nghiệp của Mỹ (NAM), so với giá trị thực của nó, NDT đang giảm đi mất 40% và chính điều này đã tạo ra một môi trường kinh doanh không công bằng, trong đó, hàng nhập khẩu
từ Mỹ trở nên quá đắt và mất đi tính cạnh tranh trên thị trường.
Theo các nhà phân tích, một minh chứng cho thấy đồng NDT đang bị chính phủ nước này “dìm giá” chính là sự tăng lên đột biến trong nguồn ngân sách quốc gia Đất nước được đánh giá là khá thành công trong lĩnh vực xuất khẩu này đã trở thành “miếng nam châm” thu hút lượng lớn tiền ngoại tệ Chỉ riêng trong tháng 7, mức dự trữ ngoại tệ của Trung
Trang 37 Sức ép của Hoa Kỳ
Các chuyên gia công nghiệp Hoa Kỳ nói rằng sở dĩ có được điều này là vì các nhà sản xuất TQ có lợi thế về đồng tiền, được duy trì trong một chế độ hối đoái rẻ theo kiểu nhân tạo so với đồng đô la, như vậy giúp làm cho giá các mặt hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn
Các đối tác thương mại lớn khác của TQ, đã gây sức
ép để cho đồng tệ tăng giá TQ phải điều chỉnh tỷ giá 8,11
Trang 38Tác động của thả nổi CNY đến KT VN
- Về đầu tư, Trung Quốc là quốc gia cạnh tranh về thu hút đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam và các nước trong khu vực do chất lượng môi trường kinh doanh của Trung Quốc hấp dẫn hơn nhiều so với Việt Nam Năm 2004: Trung quốc xếp thứ 47 về môi trường đầu tư, trong khi Việt Nam xếp thứ 79 Vì vậy việc điều chỉnh đồng Nhân dân tệ ở mức độ nhỏ không ảnh hưởng nhiều đến khả năng cạnh tranh của Việt Nam đối với Trung Quốc trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên việc điều chỉnh từng bước sức mua của đồng Nhân dân tệ sẽ làm giảm kỳ vọng của các nhà đầu tư tiềm năng vào Trung Quốc, do đó làm giảm kỳ vọng về tỷ giá cạnh tranh của đồng Nhân dân tệ Về lâu dài, điều này sẽ có lợi cho việc
Trang 39Hai là: Việc thay đổi tỷ giá đồng nhân dân tệ có ảnh hưởng trực tiếp như thế nào đến hệ thống tài chính tiền
tệ ở Việt Nam? Trung Quốc là một quốc gia lớn và ảnh
hưởng kinh tế Trung Quốc đối với kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam ngày càng mạnh Nhưng trước mắt, đồng Nhân dân tệ chưa phải là đồng tiền mạnh, chưa sử dụng phổ biến làm phương tiện thanh toán của Việt Nam Các tài sản tài chính của hệ thống ngân hàng và doanh nghiệp Việt Nam được định giá và nắm giữ bằng đồng nhân dân tệ là không đáng kể Đồng Nhân dân tệ cũng chưa nằm trong cơ cấu đồng tiền chủ yếu của đồng tiền dự trữ của Việt Nam Thanh toán chính ngạch của Việt Nam đối với Trung Quốc qua hệ thống ngân hàng vẫn chủ yếu bằng các đồng tiền USD, EUR Do đó, với mức độ điều chỉnh Nhân dân tệ không lớn cũng sẽ ảnh hưởng không đáng kể đến thị trường tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng của Việt Nam
Trang 413.3.Chính sách tỷ giá
3.3.1.Khái niệm : là những hoạt động của CP (NHTW) thông qua
một chế độ TG nhất định và hệ thống các công cụ can thiệp
nhằm duy trì tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức độ cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia
3.3.2.Mục tiêu :
- Ổn định giá cả
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm đầy đủ
- Cân bằng cán cân vãng lai
Trang 42 3.3.3 Công cụ của chính sách tỷ giá:
+Hoạt động mua bán ngoại tệ của NHTW trên FOREX.
+Các biện pháp can thiệp hành chính của CP: kết hối, hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, hạn chế số lượng ngoại
tệ được mua, hạn chế số lượng ngoại tệ mang ra nước ngoài…
- Nhóm công cụ gián tiếp :
+ Lãi suất tái chiết khấu: Khi NHTƯ tăng ls tái ck, ls tt tăng,luồng vốn chảy vào, nội tệ lên giá, E giảm
Trang 43Chính sách TG của VN hiện nay
Trang 44Bài tập
BTVN Trang 301-304
Trang 45CPI
CPI USD
Trang 46Mở rộng kiến thức
1081/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc 1081/2002/QĐ-NHNN về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
trong giai ®o¹n hiÖn nay