+ Giải được bài tập: Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng và một số bài tập khác... LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM Phân bón hoá học là những hóa chất có chứ
Trang 1CHƯƠNG 2: NITƠ – PHOTPHO BÀI 10 PHÂN BÓN HÓA HỌC Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày được khái niệm phân bón hóa học và phân loại phân bón hóa học
+ Trình bày được tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, phân NPK và phân vi lượng
Kĩ năng
+ Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
+ Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hóa học
+ Giải được bài tập: Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng và một số bài tập khác
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Phân bón hoá học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm
nâng cao năng suất mùa màng
Có ba loại phân bón hóa học chính thường dùng là phân đạm, phân lân và phân kali
1 Phân đạm
Phân đạm cung cấp N hoá hợp dưới dạng NO3 và NH4
Tác dụng: Kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ protein thực vật
Cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả
Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nitơ
Một số loại phân đạm thường dùng:
Phân
đạm
Thành
phần hoá
học
chính
Muối amoni:
NH Cl; NH NO ; NH SO
NaNO ;Ca NO ; NH22CO
Phương
pháp
điều chế
3
NH tác dụng với axit tương
ứng
Axit nitric và muối cacbonat
180 200 C
Dạng ion
hoặc hợp
chất mà
cây
trồng
đồng hoá
3
2 Phân lân
Phân lân cung cấp P cho cây trồng dưới dạng ion photphat
Tác dụng: Tăng quá trình sinh hoá, trao đổi chất, trao đổi năng lượng của cây
Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của P O tương ứng với lượng 2 5
photpho có trong thành phần của phân
Một số loại phân lân thường dùng
chảy Thành
phần hoá
2 42
photphat
Trang 3học chớnh và silicat
của canxi, magie Hàm
lượng
2 5
P O
Phương
phỏp điều
chế
3 4 2 2 4 đặc
Ca H PO 2CaSO
1 Ca3PO423H SO2 4
2H PO 3CaSO
2 4H PO3 4Ca3PO42 3Ca H PO 2 42
Nung hỗn hợp quặng apatit, đỏ
xà võn và than cốc ở trờn
1000 C Dạng ion
hoặc hợp
chất mà
cõy trồng
đồng hoỏ
2 4
trong nước, tan trong mụi trường axit (đất chua)
3 Phõn kali
Phõn kali cung cấp kali dưới dạng ion K
Tỏc dụng: Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu tăng khả năng chống rột, chống bệnh và chịu hạn cho cõy
Độ dinh dưỡng được đỏnh giỏ theo tỉ lệ phần trăm khối lượng K O tương ứng với lượng K cú trong 2 thành phần của phõn
4 Phõn hỗn hợp và phõn phức hợp
Phõn hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phõn NPK
Vớ dụ: Nitrophotka là hỗn hợp củaNH42 HPO4 và KNO 3
Phõn phức hợp là hỗn hợp cỏc chất tạo ra đồng thời bằng tương tỏc húa học của cỏc chất
Vớ dụ: Amophot là hỗn hợp của NH H PO và 4 2 4 NH42 HPO4
5 Phõn vi lượng
Cung cấp cỏc nguyờn tố: Bo, Mg, Zn, Cu, Mo ở dạng hợp chất
Trang 4SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA PHÂN BÓN HÓA HỌC
1 Khái niệm
Là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất
mùa màng
2 Phân loại
Phân đạm
o Phân đạm amoni
o Phân đạm nitrat
o Phân urê
Phân lân
o Supephotphat đơn
o Supephotphat kép
o Phân lân nung chảy
Phân kali
Phân hỗn hợp và phân phức hợp
o Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK
o Phân phức hợp: là hỗn hợp các chất tạo ra đồng thời bằng tương tác hóa học của các chất
Phân vi lượng
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1:
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Khi trồng trọt, người ta thường bón phân hóa học cho đất để:
A Bổ sung nguyên tố dinh dưỡng cho đất
B Giữ độ ẩm cho đất
C Làm cho đất tơi xốp
D Tất cả đều đúng
Hướng dẫn giải
Khi trồng trọt thường bón phân hóa học cho đất để bổ sung nguyên tố dinh dưỡng cho đất
Chọn A
Ví dụ 2: Thành phần hoá học chính của supephotphat đơn là
C Ca H PO 2 42 D Ca H PO 2 42 và CaSO 4
Hướng dẫn giải
Thành phần hoá học chính của supephotphat đơn là Ca H PO 2 42 và CaSO 4
Trang 5 Chọn D
Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là
A Ca3PO4 2, NH42HPO4 B NH NO , Ca H PO4 3 2 42
C NH H PO , NH4 2 4 42HPO4 D NH H PO , Ca H PO4 2 4 2 42
Câu 2: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
A NH42HPO , KNO 4 3 B NH42HPO , NaNO 4 3
C NH43PO , KNO 4 3 D NH H PO , KNO 4 2 4 3
Câu 3: Urê được điều chế từ
A axit cacbonic và amoni hiđroxit B Khí amoniac và khí cacbonic
C khí amoniac và axit cacbonic D Khí cacbonic và amoni hiđroxit
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A Phân đạm cung cấp nitơ B Phân kali cung cấp kali
C Phân vi lượng cung cấp đồng thời N, P, K D Phân lân cung cấp photpho
Bài tập nâng cao
Câu 5: Cho các mẫu phân đạm sau đây: amoni sunfat, amoni clorua, natri nitrat Hãy dùng các thuốc thử
thích hợp để phân biệt chúng Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng
Câu 6: Có thể bón đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua đất trồng được không?
Dạng 2: Tính hàm lượng các chất trong phân bón
Phương pháp giải
Độ dinh dưỡng của phân đạm tính bằng hàm lượng %N trong phân
Độ dinh dưỡng của phân lân tính bằng hàm lượng %P O tương ứng với lượng photpho có trong 2 5 thành phần của nó
Độ dinh dưỡng của phân kali tính bằng hàm lượng %K O tương ứng với lượng kali có trong thành 2 phần của nó
Ví dụ: Một mẫu supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca H PO 2 42, còn lại là CaSO 4
Độ dinh dưỡng của loại phân trên là
A 58,38% B 21,50% C 3,34% D 43,00%
Hướng dẫn giải
Ta có: mCa H PO 2 4 2 5,51 gam
2 4 2
Ca H PO
Bảo toàn nguyên tố P:
2 5
P O
n 0,02355 mol
Độ dinh dưỡng %mP O2 5
Trang 6.100% 21,50%
15,55
Chọn B
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Tính khối lượng của nguyên tố N có trong 200 gam NH42SO4
Hướng dẫn giải
Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố N trong NH42SO4 là:
N
14.2
132
Khối lượng của nguyên tố N có trong 200 gam NH42SO4 là:
200.21,21%42, 42 gam
Ví dụ 2: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản
xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là
A 95,51% B 65,75% C 87,18% D 88,52%
Hướng dẫn giải
Lấy khối lượng của phân kali là 100 gam
Ta có:
2
K O
m 55gam
2
K O
n 0, 5851 mol
Bảo toàn nguyên tố K:
2
KCl K O
n 2n
0,5851.2 1,1702 mol
KCl
1,1702.74,5
100
Chọn C
Bài tập tự luyện dạng 2
Câu 1: Thành phần phần trăm khối lượng N trong amoni nitrat là
Câu 2: Phân bón nào dưới đây có hàm lượng N cao nhất
A NH NO 4 3 B NH42SO4 C NH22CO D NH Cl 4
Câu 3: Một loại quặng photphat có chứa 35% Ca3PO42 Hàm lượng phần trăm P O có trong quặng 2 5 photphat là
ĐÁP ÁN Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết
1 – C 2 – A 3 – B 4 – C
Trang 7Câu 5:
Hòa tan một ít các mẫu phân đạm vào nước thì được 3 dung dịch muối: NH42SO , NH Cl, NaNO4 4 3 Cho từ từ dung dịch Ba OH 2 vào từng dung dịch:
Ta có bảng sau:
Dung dịch NH42SO4 Dung dịch NH Cl 4 Dung dịch NaNO 3 Dung dịch Ba OH 2 Khí mùi khai bay ra, xuất
hiện kết tủa trắng
Khí mùi khai bay ra Không có hiện tượng
Phương trình hóa học:
NH42SO4Ba OH 2 BaSO4 2NH3 2H O2
2NH ClBa OH BaCl 2NH 2H O
Câu 6:
Không dùng, vì: vôi bột là CaO
CaOH OCa OH
2NH ClCa OH CaCl 2NH 2H O
Muối amoni tan trong nước tạo môi trường axit:
NH ClNHCl
NH NH H
Chỉ dùng cho vùng đất ít chua
Dạng 2: Tính hàm lượng các chất trong phân bón
Câu 1: Chọn D
Amoni nitrat: NH NO 4 3
Thành phần phần trăm khối lượng N trong amoni nitrat là: %mN 14.2.100% 35%
80
Câu 2: Chọn C
Hàm lượng N có trong:
14.2
80
14.2
132
14.2
60
53,5
Câu 3: Chọn B
Có thể tính như sau: Trong 310 gam Ca3PO4 2 3Cao.P O2 5 có chứa 142 gam P O 2 5
Từ đó ta tính được khối lượng P O trong quặng photphat có chứa 35% 2 5 Ca3PO42;