PSai số phương pháp: Do các phương pháp giải gần đúng nên trong tính toán luôn có các sai số do phương pháp đem lại.. Bài 3.1 Đa thức nội suy LagrangeFNhược điểm của đa thức nội suy Lagr
Trang 2ü Giải gần đúng phương trình phi tuyến
ü Giải gần đúng hệ phương trình đại số tuyến tính
ü Giải gần đúng phương trình vi phân thường, phương trình vi phân đạo hàm riêng
p Ta nói a là số gần đúng của a*, nếu a không sai khác a*nhiều
p Giả sử một đại lượng có giá trị chính xác là a*, giá trị gần đúng
là a Khi đó:
PĐại lượng r:= |a – a*| được gọi là sai số thật sự của a
Do không biết a*=> không biết r
P Đại lượng ra thõa mãn:
được gọi là sai số tuyệt đối của a => ra càng nhỏ càng tốt
PSai số tương đối:
8
Bài 1.1: Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
a a a
D
=
Trang 3p Ví dụ 1: Giả sử
p Nhận xét: Sai số tương đối rất quan trọng vì nó phản ánh độ
chính xác của phép đo, và phép đo này chính xác hơn phép đo
kia hay không
F Ví dụ 2: Đo độ dài 2 vật A=1m, B=10m với cùng sai số tuyệt
đối là 0,1m; sai số tương đối lần lượt là
=> phép đo vật B chính xác hơn phép đo vật A 10 lần, mặc dù sai
Bài 1.1: Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
p Thu gọn một số a là bỏ đi một số các chữ số bên phải a để được
một số mới ngắn gọn hơn và gần đúng với a nhất.
p Mọi số thỏa mãn được gọi là sai số thu gọn của a.
Nhận xét: Sau khi thu gọn, sai số tuyệt đối tăng lên lượng bằng
=> Chứng minh????
12
Bài 1.2: Sai số thu gọn
1) 1,23567 1,2357 1,236 1,24 1,2 1 2) 1,2354 1,235 1,24 1,2 1
3) 1,2452 1,245 1,24 1,2 1
a b c
Trang 4p Trong tính toán ta thường gặp 4 loại sai số sau:
PSai số giả thiết: Do lí tưởng hóa, mô hình hóa bài toán thực tế Sai số này không trừ được
PSai số phương pháp: Do các phương pháp giải gần đúng nên trong tính toán luôn có các sai số do phương pháp đem lại Mỗi phương pháp có các sai số đặc trưng của nó
PSai số do số liệu: xuất hiện do đo đạc và việc cung cấp giá trị đầu vào không chính xác
PSai số tính toán: xuất hiện do làm tròn các thông số trong quá trình tính toán
16
Bài 1.4: Sai số tính toán
Trang 5p Bài toán thuận về sai số: là bài toán tìm sai số của kết quả khi
biết sai số của các số liệu ban đầu
các giá trị đúng và gần đúng của đối số và số Giả sử hàm f khả
vi liên tục Khi đó
Ø Sai số tuyệt đối:
Bài 1.4: Sai số tính toán
1 2( , , , )n
Trang 6p Sơ đồ Horner tính giá trị đa thức
Bài toán: Cho đa thức bậc n có dạng tổng quát
Tính giá trị đa thức tại x = c, tức là cần tính P(c), với c là giá
Trang 7i = 0,1,2, ,n
P = P*c + aiPrint P End
p Sơ đồ Horner tổng quát
Bài toán: Cho đa thức bậc n có dạng tổng quát
Xác định P(y+c), với y là biến mới, c là giá trị cho trước.
Trang 8p Sơ đồ Horner tổng quát
29
Bài 2.1: Sơ đồ Horner và áp dụng
p Đạo hàm đến cấp n tại điểm x=c:
Theo công thức Taylor:
( )
!
i n
i i
Xét hàm y=f(x) trên [a, b] và cho trước bảng giá trị
Tỷ sai phân cấp 1 của hàm f:
Tỷ sai phân cấp 2 của hàm f:
Tỷ sai phân cấp n của hàm f:
Trang 9-Bài 2.2: Sai phân của hàm số thực
Sai phân cấp 1 của hàm f:
Sai phân cấp 2 của hàm f:
Sai phân cấp n của hàm f:
Trang 10p Các tính chất của sai phân:
p Bài 2: Cho hàm y=f(x) với bảng giá trị:
Lập bảng tỷ sai phân các cấp của f
p Bài 3: Cho hàm y=f(x) với bảng giá trị:
Trang 11Ø Bài toán xây dựng hàm Pn(x) đƣợc gọi là bài toán nội suy.
Ø Hàm Pn(x) đƣợc gọi là hàm nội suy của f(x) trên [a, b]
Ø Các điểm đƣợc gọi là các mốc nội suy
p Định lý: Đa thức nội suy Pn(x) của hàm f(x) đƣợc xây dựng từ
các mốc nội suy trên (nếu có) là duy nhất
Trang 12Bài 3.1 Đa thức nội suy Lagrange
p Cho trước n+1 điểm mốc: (x0,y0),(x1,y1),…, (xn,yn)
p Đa thức nội suy Lagrange là đa thức Pn(x) có bậc không quá n
và nhận các giá trị y0, y1, y2, …,yn theo công thức
p Với n=1 (có 2 mốc nội suy)
-Bài 3.1 Đa thức nội suy Lagrange
Ví dụ 3.1: Xây dựng đa thức nội suy Lagrange cho hàm y=sin(px) rồi tính gần đúng sin(p/5) với các mốc nội suy cho trong bảng:
-Thay x=1/5 vào P 2 (x) tìm được , ta có sin( /5) P 2 (1/5)=0,58
Bài 3.1 Đa thức nội suy Lagrange
§ Ví dụ 3.2: Tìm đa thức nội suy Lagrange đối với hàm y=f(x)
i i i
=
-Ta có: f(0,2) » P3(0,2)=0,15
Bài 3.1 Đa thức nội suy Lagrange
p Ví dụ 3.3: Xây dựng đa thức nội suy Lagrange từ bảng số liệu sau:
Trang 13Bài 3.1 Đa thức nội suy Lagrange
FNhược điểm của đa thức nội suy Lagrange:
Khi thêm vào một mốc nội suy, ta phải tính lại từ đầu!!!
49
Bài 3.2 Đa thức nội suy Newton
Hạn chế của đa thức nội suy Lagrange:
n Mỗi khi thêm mốc nội suy, ta phải tính lại toàn bộ đa thức
n Đa thức nội suy Newton khắc phục hạn chế này
50
3.2.1 Đa thức nội suy Newton với các mốc
bất kỳ
], ,,[)) (
)(
(
],,[))(
(],[)(
)(
)
(
1 0 1 1
0
2 1 0 1 0
1 0 0 0
n n
n
x x x f x x x x x x
x x x f x x x x x x f x x x f
x
P
++
-
-+-
+
=
51
Đa thức nội suy Newton tiến xuất phát từ x0là:
Cho các mốc nội suy sắp xếp theo thứ tự tăng dần
và tỷ sai phân các cấp của hàm f(x)
a x= < <x <x =b
Tương tự, đa thức nội suy Newton lùi xuất phát từ xnlà:
] , , , [ ) ) (
)(
(
] , , [ ) )(
( ] , [ ) ( ) (
)
(
0 1 1
1
2 1 1
1
x x x f x x x
x x x
x x x f x x x x x
x f x x x
f
x
P
n n n
n
n n n n n
n n n n
n
-
- -
-
+ +
-
-+ -
)(
( ) ( )
Trang 14Đa thức nội suy Newton với các mốc bất kỳ
0 1
0 0 1/ 6 1/ 2 [ , ] 3 1/ 2 1 [ , ] 3 / 2 [ , , ] 3
§ Ví dụ 3.5: Xây dựng đa thức nội suy theo phương pháp newton
cho hàm y=sin(px) với các mốc nội suy cho trong bảng:
Đa thức nội suy Newton với các mốc bất kỳ
Ví dụ 3.6: Xây dựng đa thức nội suy Newton từ bảng số liệu sau:
Trang 15Đa thức nội suy Newton tiến-các mốc cách điều
Ví dụ 3.8: Cho hàm y=f(x) xác định bởi bảng:
57
Tính gần đúng f(4/3) bằng đa thức nội suy Newton
Giải: Nhận thấy các mốc nội suy cách đều nhau khoảng h=1
Khi đó, hiệu gọi là sai số của phép nội suy
Để đánh giá sai số này, giả sử hàm f(x) khả vi đến cấp n+1 trên [a,b]
Ví dụ 3.9: Cho hàm y=sin(px), dùng đa thức nội suy Lagrange
tính gần đúng sin(p/5), đánh giá sai số Biết các mốc nội suy:
Giải: Đa thức nội suy Lagrange tìm đƣợc: P x x x
2
7 3 )
2 = - +
2 2
Trang 16Bài 3.3 Chọn mốc nội suy tối ưu
p Với công thức đánh giá sai số
-=
Thì đoạn [a;b] chuyển thành [-1;1]
Nên các mốc nội suy trên [a;b] đều có thể chuyển về các mốc nội suy trên [-1;1]
Chọn mốc nội suy tối ưu
1
|)(max] 1
; 1
1 2
Chọn mốc nội suy tối ưu
Trường hợp 1: Các các mốc nội trong [-1, 1], khi đó các mốc nội
suy được chọn là nghiệm của Tn+1(x) :
n i
n
i
)1(2
)12(
Chọn mốc nội suy tối ưu
Trường hợp 2: Trường hợp các mốc nội suy được chọn trong [a, b] bất kỳ Đặt:
+ +
Trang 17
'' 0 0
2
)())(
(')()
-2 '' 0
0
)()
(')()
f ( ) ( 0 ) ( 0)0
f x R
22
)()( 0 = '' £
01 , 9 001 , 0
2 009 , 2 001
, 0
) 1 ( ) 001 , 0 1 ( ) 1
05,24
|)1(
Trang 183.5 Tính gần đúng đạo hàm
p Áp dụng đa thức nội suy
)()!
1(
)()
ø
öçç
è
æ
+
c f x R
) (' )
( )
(' x P' x R x
f = n + Þ
) ( )
( )
Giải: Áp dụng công thức nội suy Lagrange hoặc công thức nội suy
Newton, ta thu đƣợc đa thức nội suy bảng dữ liệu trên:
P Hoặc f(x) đã biết nhƣng tính toán phức tạp
ÞThay vì tính đúng, tính gần đúng sẽ đơn giản hơn
( x dx F b F a f
=
n
x x
b a
x x
x x
dx x f dx
x f dx x f dx x f I
)()
()
Trang 19»
]) , [ ) (
( )
( )
i
i
i i
i i
x
x
x x
2
1 0
2
1)
x x
x
dx I
b dx
x I a
Với phân hoạch [1,5] thành n=4 phần bằng nhau Đánh giá sai số
Giải: a) Bảng giá trị
Trang 20Phân hoạch [a,b] thành n=2m đọan con bằng nhau: a=x0<x1<……<x2m=b
Trang 213.6.2 Công thức Simpson 3.6.3 Công thức Newton-Cotes
p Giả sử cần tính tích phân
p Chia [a,b] thành n phần bằng nhau với khoảng cách
( )
b a
b a
trong đó F =( )t f a b a t+ -( )
b a h n
Trang 22y y
P =P = Þ f x dx» b a- æç y + y ö÷= b a- æç + ö÷
òĐây chính là công thức hình thang (địa phương)
b a
01
dx I
x
=+
ò
Ví dụ: đánh giá sai số khi dùng CT Simpson tính
3.6.4 Sai số và cách chọn bước
p Tiến hành tính 2 lần để kiểm tra độ chính xác (tính kép):
+Tính tích phân với bước h nào đó, cho kết quả In
+Tính lại theo công thức đó với bước h/2 (tăng n gấp đôi), kết quả I2n
wNếu I n -I2n < thì lấy
wNếu I n -I2n ³ thì tiếp tục lặp lại với bước h/4
èBước h đầu tiên thường được chọn cỡ , trong đó, m=2 với ct
hình thang, và m=4 với ct Simpson
Trang 23BÀI TẬP CHƯƠNG III
89
BÀI TẬP CHƯƠNG III
p Bài 5: Sử dụng công thức nội suy Lagrange, tính gần đúng
(hàm y=sinx) với các mốc nội suy
Ước lượng sai số
chia là 1; 1,6; 2,2; 3,1; 4 bằng ct hình thang và ct Simpson
p Bài 7: Tính gần đúng tích phân bằng công thức hình
thang và công thức simpson với 10 đoạn chia; Đánh giá sai số
90
4 1
x
= +
ò
sin 12
CHƯƠNG 4
Bài 4.1 Nghiệm và khoảng phân ly nghiệm
q Nghiệm của phương trình:
vNếu f( ) = 0 thì là 1 nghiệm của phương trình f(x) = 0
vÝ nghĩa hình học của nghiệm:
- Các nghiệm của phương trình f(x) = 0 là hoành độ giao điểm của đường cong (C): y = f(x) với trục hòanh
Trang 244.1 Nghiệm và khoảng phân ly nghiệm
Có thể biến đổi phương trình f(x) = 0 về dạng g(x) = h(x)
Khi đó nghiệm của f(x)=0 là các hoành độ giao điểm của 2
đường cong (C1): y=g(x) và (C2): y=h(x)
4.1 Nghiệm và khoảng phân ly nghiệm
q Khoảng phân ly nghiệm:
Khoảng [a,b] nào đó được gọi là khoảng phân ly nghiệmcủa phương trình f(x)=0 nếu nó chứa 1 và chỉ 1 nghiệm của phương trình đó
Ví dụ 1.1: Trên (-2, -1) phương trình x3-3x+1=0 chỉ có duy 1 nghiệm Þ (-2,-1) là một khoảng phân ly nghiệm
Định lý: Nếu f(x) khả vi liên tục trên trên [a,b], f’(x) không
đổi dấu trên (a,b), và f(a).f(b)<0 thì f(x) có duy nhất một nghiệm trên (a,b)
4.1 Nghiệm và khoảng phân ly nghiệm
f’(x)>0 f(a)<0 f(b)>0
f’(x)<0 f(a)>0 f(b)<0 f’(x)<0 f(a)>0
f(b)<0
4.1 Nghiệm và khoảng phân ly nghiệm
Ví dụ 1.2: Xét hàm f(x) = x3-3x+1
Ta có: f’(x) = 3x2– 3=0 Û x = -1 hoặc x = 1Bảng xét dấu f’(x)
f’(x)>0, "x Î (-2,-1) hơn nữa f(-2) f(-1)=(-1).(3)=-3<0Vậy (-2, -1) là một khoảng phân ly nghiệm
Tương tự, (-1,1) và (1,2) cũng là các khoảng phân ly nghiệm
x f’(x) + 0 - 0 +
Trang 254.1 Nghiệm và khoảng phân ly nghiệm
Ví dụ 1.3: Tìm các khỏang phân ly nghiệm của phương trình
5x3- 19x + 3 = 0Xét f(x) = 5x3- 19x + 3
pTính f’(x) = 15x2– 19; f’(x) = 0 Û
19
; 15
0 +
Bài 4.2.Phương pháp chia đôi (Bisection)
Bài toán: Giả sử (a,b) là khoảng phân ly nghiệm của phương trình
f(x) = 0 Tìm nghiệm thực gần đúng của phương trình trong (a,b), sai số £ e
4.2 Phương pháp chia đôi
§ Nếu f(x0) ¹ 0 và sai số Dx0 > e thì xét dấu f(a).f(x0):
Nếu f(a).f(x0) < 0 thì khoảng phân ly nghiệm mới (a,x0 )
Nếu f(a).f(x0) >0 thì khoảng phân ly nghiệm mới (x0 ,b)
§ Lặp lại phương pháp chia đôi với khoảng phân ly nghiệm mới
§ Quá trình lặp lần lược cho ta các nghiệm gần đúng x0, x1,… Và
kết thúc khi tìm được xnvới sai số Dxn≤ e
4.2 Phương pháp chia đôi
Ví dụ 1: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình x3+ 4x2 – 1=0 trên (0,1) theo phương pháp chia đôi với 5 lần lặp
Giải: Với f(x) = x3+ 4x2 -1, ta có f(0) = -1, f(1) = 4
=> (0,1) là khoảng phân ly nghiệm
Kết quả thực hiện của 5 lần lặp (với phương pháp chia đôi)
Nghiệm gần đúng tìm được là x » 0,46875
Trang 264.2 Phương pháp chia đôi
q Đánh giá sai số: Gọi a là nghiệm đúng Ta có:
11
-D
)(2
12
-D
Ưu nhược điểm của phương pháp
Ø Ưu điểm:Đơn giản, dễ lập trình.
Ø Nhược điểm: Hội tụ về nghiệm chậm.
4.2 Phương pháp chia đôi
Ví dụ: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình x3 + 4x2 - 1 = 0 trên (0,1) với sai số £ e = 0,1 bằng phương pháp chia đôi
• x 0= (a+b)/2=(0+1)/2 =0,5;
Sai số: Dx0= ½*(b-a)=1/2=0,5 > e = 0,1 f(0).f(0,5) = -0,125 < 0 Þ Thay b = 0,5; a=0 (không đổi)
• x 1 = (a+b)/2=(0+0,5)/2 =0,25;
Sai số: Dx1= ½*(0,5-0)=0,25 > e = 0,1 f(0).f(0,25) = 0,73>0 Þ Thay a = 0,25; b=0,5 (không đổi)
• x 2 =(a+b)/2=(0,25+0,5)/2 =0,375;
Sai số:Dx2=½*(0,5-0,25)=0,125>e = 0,1 f(0,25).f(0,375) = 0,28>0 ÞThay a=0,375;b=0,5 (không đổi)
Giải thuật của phương pháp chia đôi
Bài toán: Giả sử (a,b) là khoảng phân ly nghiệm của phương trình f(x)=0 Giả thiết f’(x), f’’(x) liên tục và ko đổi dấu trên (a, b) Tìm nghiệm thực gần đúng của f(x)=0 trên (a,b) với sai số£e cho trước
Nội dung của pp:
§ Thay cung AB bởi dây trương cung AB
AB cắt trục hoành tại điểm (x1,0).
§ Nếu |x1-a| £ e, x1: nghiệm gần đúng cần tìm.
§ Nếu không, lặp lại phương pháp dây cung với khoảng phân ly mới (x1,b) hoặc (a, x1) tùy theo tính chất của f(x)
Trang 27-ü Nếu f(x1).f(a)<0 thì (a,x1) là khoảng phân ly nghiệm mới
ü Nếu f(x1).f(b)<0 thì (x1,b) là khoảng phân ly nghiệm mới
4.3 Phương pháp dây cung
4.3 Phương pháp dây cung
Để xây dựng công thức tính nghiệm, ta xét thêm tính tăng giảm và lồi lõm của đường cong f(x) Giả sử f’ và f’’ không đổi dấu trên (a,b)
Trang 284.3 Phương pháp dây cung
ü Từ 2 trường hợp trên, ta rút ra công thức tính nghiệm chung:
) ( ) (
) )(
(
d x x f x
x
n
n n n
-
-=+
Trong đó:
d=b, x0 = a nếu b là điểm Fourier
d=a, x0 = b nếu a là điểm Fourier
(3.3)
4.3 Phương pháp dây cung
Ví dụ: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình x 3 -3x+1=0 trên (1,5; 2) bằng phương pháp dây cung với 3 lần lặp (nghĩa là giá trị của nghiệm cần tìm lần lượt là x0, x1, x2và x3).
Giải:
Đặt f(x) = x 3 – 3x+1 f’(x)=3x 2 -3; f’(x)=0 Û x = -1 Ú x = 1 f’’(x) =6x; f’’(x)=0 Û x = 0;
Bảng xét dấu:
4.3 Phương pháp dây cung
Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy:
))(
(
d x x f x
x
n
n n n
-
-=+
) 2 ( ) (
) 2 )(
(
0
0 0 0
-
-=
f x
f x x
f x x
? ) 2 ( ) (
) 2 )(
(
2
2 2 2
-
-=
f x
f x x
f x
x
) 2 ( ) (
) 2 )(
(
1
1 1 1
-
-=
f x f
x x f x
f x m
D £
Nếu có số m thoả: 0< m ≤ |f’(x)|, "xÎ[a,b]
Nếu có số M,m thoả 0< m ≤ |f’(x)| ≤M, "xÎ[a,b] thì sai số cũng có thể chọn là:
Trang 29-4.3 Phương pháp dây cung
Ví dụ: Dùng phương pháp dây cung tìm nghiệm gần đúng của phương
trình 5x 3 -x 2 -x-1=0 với sai số không quá 0,02.
Công thức tính nghiệm:
Ta có m=min|f’(x)| =min| 15x 2 -2x-1 |=f’(0,5)=1,75 "x Î(0,5; 1,5) Vậy có thể chọn biểu thức đánh giá sai số:
ïî
ï í ì
-
-=
=
-
( ) ( ,1 5 )
) 5 , 1 )(
(
5 , 0
1
1 1 1
0
f x f
x x f x x x
n
n n n
n
( ) 1,75
n
n x
Giải thuật của phương pháp dây cung (TH x=a là điểm Fourier)
Trang 30Bài toán: Giả sử (a,b) là khoảng phân ly nghiệm của phương
trình f(x)=0 Giả thiết f’(x), f’’(x) liên tục và không đổi dấu
trên (a, b) Tìm nghiệm thực gần đúng của f(x)=0 trên (a,b) với
sai số£e cho trước
4.1 Nội dung của pp:
- Thay đường cong f(x) trên
[a,b] bởi tiếp tuyến (T) với
đường cong tại điểm A hoặc
B, hoành độ giao điểm x1
của (T) với trục hoành xem
như nghiệm gần đúng của phương trình
4.4 Phương pháp tiếp tuyến (Phương pháp
Newton)
x1 b
(T) f(x)
(T0)
1
0
( )'( )
n
n n
n
n n
-4.4 Phương pháp tiếp tuyến:
p Kết luận: Từ 2 trường hợp, ta rút ra công thức tính nghiệm gần đúng xn+1theo xnlà:
) ('
)
(1
n
n
n f x
x f x
xn = +
-p Với:
n X0= a nếu a là điểm Fourier
n X0= b nếu b là điểm Fourier
Trang 314.4 Sai số của PP tiếp tuyến
§ Giả sử a là nghiệm đúng của phương trình m1, m2là các số thỏa điều
kiện 0<m1≤|f’(x)| và |f’’(x)|≤m2<+∞ Ta có:
2
) )(
(' ' ) )(
(' ) ( )
1 1
+
+
n n n n
x
f
2 1 2
2 1
1 1
1 1
1 1
) (
2 ) )(
(' ' 2
1 ) (
0 ) )(
(' ) ( ) ('
) (
-
-
-
-
-£ -
= Þ
= - +
Þ -
=
n n n
n n
n n n n
n
n n
n
x x m x
x c f x
f
x x x f x f x
f
x f x
x
n
x n
err < e F
T
x0= x1
Print x1 End
Giải thuật của PP tuyếp tuyến (2)
Bài toán: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình f(x)=0 trên (a,b).
p Nội dung của pp: Biến đổi f(x) = 0 về dạng x = j(x) với j(x) liên tục trên (a,b) và |j’(x)| £ q < 1 "xÎ[a,b]
- Lấy x = x0 Î [a, b] làm nghiệm gần đúng ban đầu
- Tính x1= j(x0)
- Tính x2= j(x1)
- …
- Tính xn= j(xn-1) Nếu xnhội tụ về a khi n ® +∞ thì a là nghiệm đúng của phương trình Các xilà các nghiệm gần đúng