1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bảng so sánh 5 bảng hiến pháp

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 39,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống nhau:Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Quốc gia thể hiện chủ quyền của Nhân dân do chủ thể đặc biệt là Nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý dân, hoặc cơ quan đại diện quyền

Trang 1

1 Giống nhau:

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Quốc gia thể hiện chủ quyền của Nhân dân do chủ thể đặc biệt là Nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý dân, hoặc cơ quan đại diện quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhân dân thông qua theo một trình tự, thủ tục đặc biệt

Là văn bản pháp luật duy nhất quy định tổ chức và thực hiện toàn bộ quyền lực Nhà nước, bao gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp có tính chất khởi thủy cho các cơ quan Nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương

Đều quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của:chế độ chính trị, các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước then chốt ở trung ương và địa phương…thể hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giai cấp cầm quyền

Nhằm mục đích bảo vệ các quyền tự nhiên của con người trước Nhà nước, đề cao quyền bình đẳng, độc lập dân tộc

Có phạm vi đều chỉnh rộng, bao gồm các quy định về các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, an ninh-quốc phòng, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước…và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quát cao nhất so với các văn bản pháp luật khác

Có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp

Có một cơ chế giám sát đặc biệt để bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp

Đều là Hiến pháp thành văn (căn cứ vào hình thức thể hiện), Hiến pháp cương tính (căn cứ vào thủ tục sửa đổi, bổ sung, thông qua Hiến pháp), Hiến pháp xã hội chủ nghĩa (căn cứ vào chế độ chính trị)

Trang 2

2 Khác nhau:

Hoàn cảnh ra

đời

- Gắn với sự thắng lợi

của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

- Được thông qua ngày 9/11/1946 tại kì họp thứ hai Quốc hội khóa I

- Sau chiến thắng lịch

sử Điện Biên Phủ năm 1954

- Tại kì họp thứ 11 Quốc hội khóa I, ngày 31/12/1959, Hiến pháp sửa đổi được công bố ngày 1/1/1960

- Cùng với thắng lợi

vĩ đại của chiến dịch

Hồ Chí Minh mùa xuân 1975

- Ngày 18/12/1890, tại

kì họp thứ 7, Quốc hội khóa VI đã thông qua bản Hiến pháp mới

- Trước sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa

ở Liên Xô và các nước Đông Âu và khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước

- Ngày 15/4/1992 tại kì họp thứ 11, Quốc hội khóa VIII đã thông qua Hiến pháp 1992 bắt đầu thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Để đảm bảo đổi mới đồng bộ cả về kinh tế, chính trị, xã hội, đảm bảo tốt hơn quyền con người… Hiến pháp 1992 đã được sửa đổi, đánh dấu bước phát triển mói trong lịch sử lập hiến Việt Nam -Ngày 28/11/2013 tại

kì họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII đã thông qua bản Hiến pháp mới

Cơ cấu - Lời nói đầu, 7

chương, 70 điều

- Lời nói đầu, 10 chương, 112 điều

Phạm vi điều chỉnh rộng hơn Hiến pháp 1946

- Lời nói đầu, 12 chương, 147 điều

Phạn vi điều chỉnh rộng hơn HP 1980, bao trùm nhiều lĩnh

Lời nói đầu, 12 chương, 147 điều

Phạm vi điều chỉnh rộng hơn, phù hợp hơn trên cơ sở sửa đổi căn

- Lời nói đầu, 11 chương, 120 điều So với Hiến pháp 1992 thì lời nói đầu Hiến pháp 2013 khái quát,

Trang 3

vực kinh tế, xã hội.

 Hiến pháp có nhiều điểm chưa hợp lý, không tưởng nhưng xuất phát

từ mong muốn sớm hoàn thành

mô hình nhà nước tiến bộ, mẫu mực

bản, toàn diện Hiến pháp năm 1980

cô động, súc tích, ngắn gọn, chỉ bằng 1/3 lời nói đầu Hiến pháp 1992

Lời nói đầu - Ngắn gọn, súc tích

- Ghi nhận thành quả Cách mạng mà Nhân dân ta đã đạt được

- Xác định nhiệm vụ

“Bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn

và kiến thiết quốc gia

- Dài

- Khẳng định nước Việt Nam là một nước thống nhất từ Lạng Sơn đến

Cà Mau, khẳng định truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam

- Xác định bản chất của Nhà nước ta là nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh

- Rất dài

- Ca ngợi chiến thắng của dân tộc, chỉ rõ tên các nước đã từng là kẻ thù xâm lược nước ta

- Xác định những nhiệm vụ cách mạng trong điều kiện mới:Tiền hành đồng

- Tương đối ngắn gọn

- Ghi nhận những thành quả của cách mạng Việt Nam

- Xác định những nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới và xác định những vấn đề

- Ngắn gọn, cô đọng, xúc tích

- Ghi nhận thành quả của cách mạng Việt Nam

- Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời

kỳ quá độ lên chủ

Trang 4

trên nền tảng dân chủ.

- Chưa ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng

- Xác định 3 nguyên tắc xây dựng Hiến pháp:

Đoàn kết toàn dân; Đảm bảo tự do dân chủ; Thực hiện chính quyền mạnh

mẽ, sáng suốt

công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo

- Ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng một cách thận trọng với tính chất thăm dò

- Không quy định các nguyên tắc xây dựng Hiến pháp

thời 3 cuộc cách mạng, đẩy mạnh công nghiệp hóa… và những vấn đề

cơ bản mà Hiến pháp

1980 cần thể chế hóa

- Vai trò lãnh đạo của Đảng được đề cao với tính chất công khai

- Không quy định các nguyên tắc xây dựng Hiến pháp

cơ bản mà Hiến pháp cần quy định

- Vai trò lãnh đạo của Đảng tiếp tục được ghi nhận

- Không quy định các nguyên tắc xây dựng Hiến pháp

nghĩa xã hội

- Khẳng định vai trò của Đảng đối với Nhà nước và xã hội

- Không quy định các nguyên tắc xây dựng Hiến pháp

Chính trị - Chính thể: dân chủ

cộng hòa (Điều 1)

- Chính thể: dân chủ

cộng hòa (Điều 2)

- Chính thể: nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (điều

1); nhà nước “chuyên chính vô sản” (điều

2); Ghi nhận các yếu

tố cấu thành hệ thống chính trị

- Chính thể: nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thay thuật

ngữ “nhà nước chuyên chính vô sản” trong

Hiến pháp 1980 thành

“nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”(Điều 2)

=> Việc thay đổi phù hợp bản với bản chất Nhà nước, thể hiện quan điểm tiến bộ của

- Chính thể: nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 1), nhà nước pháp quyền của dân

do dân và vì dân (Điều 2) Bổ sung thêm từ "kiểm soát" nhằm khẳng định sự phân công, kiểm soát quyền lực thuộc các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Trang 5

- Ghi nhận vai trò lãnh

đạo của Đảng cộng

Đảng, nhà nước

- Tiếp tục thừa nhận vai trò lãnh đạo duy nhất

So với Hiến pháp

1992 thì tại Điều 3

HP 2013 ghi nhận nhà nước "công nhân, tôn trọng, bảo

vệ và đảm bảo quyền con người, quyền công dân" -> điểm mới tiến bộ, hiện thực hóa nội dung nhà nước của dân, do dân và vì dân; khẳng định với thế giới Việt Nam không vi phạm nhân quyền Qua đó thể hiện sự quan tâm ngày một nhiều hơn của Đảng và Nhà nước trong vấn đề bảo vệ nhân quyền, quyền công dân, đập tan sự xuyên tạc của các thế lực chống phá " Việt Nam vi phạm nhân quyền"

- Điều 4: Bên cạnh khẳng định tính tiên

Trang 6

sản Việt Nam ( điều

4)

 Công khai nguyên

tắc Đảng cộng sản

lãnh đạo nhà

nước, xã hội; Chế

độ 1 đản

của Đảng cộng sản Việt Nam trên cơ sở đi theo chủ nghĩa Mác – Lenin

và tư tưởng Hồ Chí Minh (Điều 4)

phong của Đảng Cộng sản Việt Nam còn bổ sung "Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình", bổ sung quy định Đảng phải hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp

và pháp luật => Đề cao nguyên tắc pháp quyền, tất cả mọi người phải thượng tôn pháp luật, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

- Điều 9: ghi nhận đầy đủ các tổ chức chính trị - xã hội; xác định vai trò, trách nhiệm của các tổ chức này

Trang 7

- Nhấn mạnh sự thống

nhất Bắc Trung

Nam (Điều 2)

- Nhấn mạnh sự thống

nhất 2 miền Nam Bắc (Điều 1)

- Qui định thêm về

khu tự trị ( điều 78)

- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội

và Hội đồng nhân dân (Điều 4)

- Đất nước thống nhất,

toàn vẹn lãnh thổ bao gồm: đất liền, vùng trời, vùng biển, hải đảo ( Điều 1)

- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân (Điều 6)

- Đất nước thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ bao gồm: đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời (Điều 1)

- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thong qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân (điều 6); Quyền lực nhà nước là thống nhất, thực hiên trên sự phối hợp quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp ( điều 2)

- Đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt

Nam, là “tổ chức liên minh chính trị, liên

- Lãnh thổ Việt Nam

là có chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời Đây nhưng một thông điệp gửi đến đồng bào trong nước, toàn thể nhân dân trên thế giới về địa vị pháp lý của Việt Nam

- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước qua hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện (Điều 6)

Trang 8

hiệp tự nguyện các tổ chức chính trị, xã hội,

tổ chức xã hội và các

cá nhân tiêu biểu….”

( Điều 9)

=> Nâng cao vai trò, quyền lực của nhân dân, là cơ quan đại diện quần chúng Nhân dân nhằm tạo tiếng nói, tác động đến nhà nước

Kinh tế, văn

hóa, xã hội.

- Không quy định

thành chương riêng

- Quy định thành

chương riêng ( chương II, 13 điều )

- Ghi nhận 4 hình thức

sở hữu, 4 thành phần kinh tế ( điều 11)

- Đề cao vai trò nên

- Tách riêng Kinh tế

thành chương II với

22 điều, tách Văn hóa giáo dục, khoa học kĩ thuật thành chương III với 13 điều

- Ghi nhận 2 thành

phần kinh tế (Kt Quốc danh và Kt HTX ), 2 hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân

và sở hữu tập thể (điều 18)

- Không thừa nhận

kinh tế tư nhân, đề

- Kinh tế quy định tại chương II với 15 điều

- Điều 15,16 Hiến pháp

1992 ghi nhận 3 hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân và nhiều thành phần kinh tế:

· Kinh tế Nhà nước

· Kinh tế tập thể

· Kinh tế cá thể, tiểu

- Quy định tại Chương II với 14 điều

-Điều 51 quy định nền kinh tế Việt Nam

là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gồm nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh

tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo

Trang 9

kinh tế quốc doanh

( điều 12)

cao vai trò kinh tế quốc doanh (điều 18)

- Nhà nước độc quyền

ngoại thương (điều 21), chính sách đối ngoại đóng cửa hạn chế giao lưu

 Kinh tế kế hoạch hóa, nhà nước bao cấp

- Quy định các chính

sách về văn hóa, xã hội: phát triển giáo dục, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới (điều 40); đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật ( điều 42), khoa học tự nhiên, khoa

chủ

· Kinh tế tư bản tư nhân

· Kinh tế tư bản Nhà nước

· Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Thực hiện chính sách

mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài ( điều 25)

=> Chuyển từ nền kinh

tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa

- Tiếp thu, bảo tồn các giá trị văn hóa, phát triển tư tưởng phong cách Hồ Chí Minh (Điều 30); Đặc biệt chú trọng phát triển Giáo dục, xem đây là quốc sách hàng đầu ( Điều 35) cũng như

- Nhà nước có quyền thu hồi đất vì mục tiêu lợi ích quốc gia,

xã hội (khoản 3,4 Điều 54)

Trang 10

học xã hội, khoa học

kỹ thuật (điều 43)…

tăng cường phát triển khoa học và công nghệ ( điều 37 )

=> Đây là 1 chính sách tiến bộ, phù hợp với xu thế chung của thời đại, đảm bảo sự phát triển cho quốc gia

Quyền và

nghĩa vụ của

CD

- Chương II, qui định

18 quyền công dân một cách ngắn gọn,

cơ bản:

+ quyền bình đẳng trước pháp luật ( điều 7)

+ quyền bầu cử ứng cử (điều 18)…

và nghĩa vụ:

+ bảo vệ tổ quốc (điều 5)

+ tôn trọng Hiến pháp, tuân thủ pháp luật (điều 4)

- Chương III, quy định

21 quyền, cụ thể chi tiết hơn, bổ sung thêm quyền và nghĩa

vụ mới:

+ quyền người lao động được giúp đỡ vật chất khi già yếu, bệnh tật hoặc mất sức lao động ( điều 32)

+ quyền tự do nghiên cứu khoa học ( điều 34)

+ quyền khiếu nại tố cáo ( điều 29) + nghĩa vụ: tôn trọng và bảo vệ tài sản công cộng (điều 46)

- Chương V, 32 điều,

29 quyền công dân, quy định nhiều quyền

và nghĩa vụ mới:

+ quyền tham gia quản lý công việc của nhà nước và xã hội (điều 56)

+ quyền học không trả tiền ( điều 60) + quyền khám và chữa bện không trả tiền (điều 61) + nghĩa vụ tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân (77)

+ nghĩa vụ lao động cộng ích (điều 80)

 Nhìn chung, các quyền công dân mang đậm tính

- Chương V, 34 điều, quy định nhiều điểm tích cực:

+ Cụ thể hóa quyền tư hữu trong Hiến pháp

1946 (Điều 58) + Chính thức ghi nhân quyền con người (Điều 50)

 Các Hiến pháp trước tuy không ghi nhận chính thức quyền con người nhưng vẫn đảm bảo quyền con người

Việc ghi nhận quyền con người một phần phản bác lại luận điểm phu khống của Mỹ và các nước Châu Âu

- Quy định tại Chương II, gồm 36 điều với 38 quyền: + Vấn đề quyền con người, quyền công dân được quy định ngay chương II, sau chương về chế độ chính trị

Nhấn mạnh

sự quan tâm của nhà nước đối với quyền con người, quyền công dân.

+ Bổ sung 5 quyền mới: quyền sống (điều 19); quyền nghiên cứu khoa học

và công nghệ, sáng

Trang 11

nhân văn nhưng

không thực tế,

không tưởng,

chưa phù hợp

với yêu cầu,

thực tế lịch sử,

đất nước

về việc Việt Nam chưa đảm bảo nhân quyền; một phần phục vụ tích cực cho chính sách đối ngoại rộng mở, tạo điều kiện để làm nên tiếng nói chung với cộng đồng quốc tế.

+ Điều 61 HP 92 quy định giảm chi phí bảo

vệ sức khỏe chứ không miễn như Hiến pháp 1980

+ Được chấp thuận khôi phục lại “Trưng cầu dân ý” (Điều 53) + Đã bổ xung thêm quyền được tự ứng cử

(Điều 54) + Đã xuất hiện quyền

tự do kinh doanh (Điều 57)

+ Quy định thêm quyền

sở hữu những tư liệu sản xuất vốn và tài sản khác của doanh nghiệp

tạo văn hóa, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó (điều 40); quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa,tham gia vào

đi sống văn hóa, sử

Trang 12

nhằm đáp ứng kinh tế thị trường (Điều 58) + Được quyền suy đoán

vô tội (Điều 72)

dụng các cơ sở văn hóa (Điều 41); Quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ

đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42); quyền được sống trong môi trường trong lành và

có nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43)

+ Trường hợp hạn chế quyền con người, quyền công dân (Điều 14) + Xuất hiện quyền không bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác (Điều 45)

+ Nghĩa vụ: Các nghĩa vụ cơ bản như nghĩa vụ trung thành

tổ quốc (Điều 44); nghĩa vụ quân sự (điều 45); nghĩa vụ

Trang 13

- Nghĩa vụ đặt trước

quyền lợi

- Điều 10 HP 1946

quy định: " Công dân Việt Nam có quyền: Tự do ngôn luận, Tự do xuất bản,

Tự do tổ chức và hội họp, Tự do tín ngưỡng, Tự do cư trú, đi lại trong nước

và ra nước ngoài"

- Quyền đặt trước

nghĩa vụ

- Điều 25, 28 Hiến

pháp 1959 bỏ đi quyền “ tự do xuất bản”, “ tự do ra nước ngoài” nhưng bổ sung quy định tiến

bộ " Nhà nước đảm bảo những điều kiện vật chất cần thiết để công dân được hưởng các quyền đó"

- Quyền đặt trước

nghĩa vụ

- Điều 67 quy định sự

ràng buộc các quyền:

"phù hợp với lợi ích của chủ nghĩa xã hội

và nhân dân", đồng thời " không ai được lợi dựng các quyền tự

do dân chủ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước và nhân dân"

- Quyền đặt trước nghĩa vụ; quyền và nghĩa vụ luôn song hành cùng nhau, không thể tác rời nhau ( Điều 51)

- Hiến pháp 1992 loại

bỏ quy định về "Nhà nước đảm bảo những điều kiện vật chất cần thiết để công dân được hưởng các quyền đó", đặc biệt các quyền công dân thường có ràng buộc " theo quy định của pháp luật" =>

Nhằm đảm bảo quyền công dân luôn được ban hành, thực thi trong phạm vi cho phép của Hiến pháp và pháp luật

tuân theo Hiến pháp

và pháp luật (Điều 46)

- Quyền đặt trước nghĩa vụ

+ Quyền được sống trong môi trường trong lành (Điều 43): Đây là một quyền hết sức thiết thực nhất là trong tình hình hiện nay khi mà ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề báo động

Bộ máy nhà

nước

- Nghị viện là cơ quan

có quyền cao nhất của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

- Quốc hội là cơ quan

quyền lực nhà nước cao nhất (điều 43), là

cơ quan đại diện

- Quốc hội do nhân dân

bầu có nhiệm kỳ 5 năm Quy định nhiều nhiệm vụ quyền hạn

- Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước (Điều 83), do nhân dân bầu ra, có nhiệm kỳ 5

- Điều 69 quy định Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, là cơ quan

Ngày đăng: 20/02/2022, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w