1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

so sánh các bản hiến pháp qua các thời kì về nguyên tắc

2 323 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc 1: Thực hiện chế độ bổ nhiệm thẩm phán, chế độ bầu Hội thẩm nhân dân và cử hội thẩm quân nhân - 1946: Viên thẩm phán do chính phủ bổ nhiệm.. Nhiệm kì - 1959: Uỷ ban thường vụ

Trang 1

Nguyên tắc 1: Thực hiện chế độ bổ nhiệm thẩm phán, chế độ bầu Hội thẩm nhân dân và cử hội thẩm quân nhân

- 1946: Viên thẩm phán do chính phủ bổ nhiệm

Nhiệm kì

- 1959: Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm Phó chánh án, Thẩm phán nhân dân tối cao Nhiệm kì: 5 năm ( theo nhiệm kì của Quốc hội)

- 1980: Hội đồng nhà nước đề cử các Phó Chánh án, Thẩm phán và hội thẩm nhân dân theo đề nghị của Chủ tịch hội đồng nhà nước

Nhiệm kì: 5 năm ( theo nhiệm kì của Quốc hội)

-1992: Quốc hội bầu chánh án Toà án nhân dân tối cao

Nhiệm kì: Theo nhiệm kì Quốc hội- 5 năm

- 2013: Chủ tịch nước căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Phó Chánh án toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Toà án khác

Nhiệm kì theo Quốc hội: 5 năm

Nguyên tắc 2: Việc xét xử của Toà án có Hội thẩm tham gia

- 1946: Điều 65: trong khi xét xử việc hình thì phải có phụ thẩm nhân dân để hoặc tham gia ý kiến nếu là việc tiểu hình hoặc cùng quyết định với thẩm phán nếu là việc đại hình

- 1959: Điều 99: việc xét xử ở các Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của pháp luật Khi xét xử, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán

- 1980: như 1959 ( Đ130)

- 1992: như 59 vs 80 ( Đ129)

- 2013: Việc xét xử sơ thẩm của Toà án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trương hợp xét xử theo thủ tục rút gọn

Nguyên tắc 4: Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số

1946: Khôg đề cập

1959: Không đề cập

1980: điều 132 Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số

1992: khoản 2 điều 131 Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số

2013: khoản 4 điều 103 toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn

Kế thừa và phát triển hiến pháp Kì dự thảo sửa đổi HP 2013 tiếp tục xác định nguyên tắc xét cừ tập thể và quyết đinhj theo đa số, bổ sung quy định mở để có thể áp dụng thủ tục xét xử bằng một thẩm phán đối với một số vụ án, đảm bảo hiệu quả, nhanh chóng, phù hợp với xu thể mở rộng việc giải quyết tranh chấp bằng Toá án

Nguyên tắc này đã đảm bảo cho toà án xét xử khách quan, toàn diện chống độc doán Để đatj được kết quả cao trong xét xử các thành viên trong hội dôngd xét xử phải nghiên cứu hồ sơ vụ

án để đánh giá những chứng cứ cũng như áp dụng đúng các quy phạm pháp luật

Nguyên tắc 5: Toà án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công khai

-1946: Điều 67: các phiên toà án đều phải công khai, trừ những trường hợp đặc biệt Người bị cáo được quyền tự bào chữa lấy hoặc mượn luật sư

-1959: Điều 101: Việc xét xử tại các Toà án nhân dân đều cômg khai, trừ những trường hợp đặc biệt do luật định Quyền bào chữa của người bị cáo được bảo đảm

-1980: Điều 133: Toà án xét xử công khai, trừ trường hợp do luật định Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm Tổ chức luật sư được thành lập để giúp bị cái và các đương sự khác về mặt pháp lý

Trang 2

-1992: Điều 131 khoản 1 chỉ quy định: Toà án nhân dân xét xử công khai, trừ trường hợp do luật định

-2013: Khoản 3 điều 103 quy định: Toà án nhân dân xét xử công khai Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đồ tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Toà án nhân dân có thể xét xử kín Mục đích nguyên tắc này nhằm thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia kiểm tra giám sát hoạt động xét xừ của TAND đồng thời nâng cao công tác giáo dục ý thức trong nhân dân, thu hút đông đảo nhân dân tham gia phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác Nguyên tắc 7: Đảm bảo tranh tụng trong xét xử

-1946: điều 67 Người bị cáo được quyền tự bào chữa hoặc mượn luật sư

-1959: điều 101 Quyền bào chữa của người bị cáo được đảm bảo

-1980: điều 133 Quyền bào chữa của bị cáo được đảm bảo

-1992: d132 Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm Bị cáo có thể tự bào chữa hoặc nhờ người khác chữa cho mình Tổ chức luật sư được thành lập để giúp bị cái và các đượng dự khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chỉ nghĩa -2013: khoản 5 điều 103: nguyên tắc tranh tụng được bảo đảm

Ngày đăng: 15/04/2018, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w