1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SO SÁNH 5 BẢNG HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

15 133 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 43,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, trai gái, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo - Tên gọi: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.. - Tên gọi: Nước

Trang 1

SO SÁNH 5 BẢNG HIẾN PHÁP CỦA VIỆT NAM

Tiêu chí Hiến pháp 1946 Hiến pháp 1959 Hiến pháp 1980 Hiến pháp 1992

(Nghị quyết 51-2001)

Hiến pháp 2013

1 Hoàn

cảnh ra

đời

2 Bố

cục

- CMT8 thành công, phát

triển nhưng đất nước

vẫn còn thù trong giặc

ngoài

- Là bản hiến pháp đầu

tiên

- 7 chương, 70 điều

- Không có chương quy

định về kinh tế, văn hóa,

xã hội

- Xây dựng theo hiến

pháp tư bản chủ nghĩa

- Đất nước bị chia cắt làm 2 miền

=> MB: Xây dựng XHCM

=> MN: Chống Mỹ

- 10 chuương, 112 điều

- Có thêm chương kinh tế, xã hội

- Xây dựng theo mô hình hiến pháp Xã hội Chủ nghĩa

- Sau chiến dịch HCM thắng lợi, cả nước độc lập thống nhất Thực hiện 2 nhiệm vụ là: Xây dựng XHCN cả nước

và bảo vệ tổ quốc

- 12 chương, 147 điều

- Có thêm các chương quy định về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, ANQP,

- Xây dựng theo mô hình hiến pháp Xã hội Chủ nghĩa

- Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng

KT – XH cần đề ra đường lối đỗi mới trên tất cả các lĩnh vực bắt đầu từ xây dựng kinh

tế thị trường định hướng XHCN

- 12 chương, 147 điều

- Có thêm các chương quy định về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, ANQP,…

- Xây dựng theo mô hình hiến pháp Xã hội Chủ nghĩa

- Tiếp tục đỗi mới đất nước trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc

và hội nhập quốc tế

- 11 chương, 120 điều

- Có thêm các chương quy định

về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, ANQP,…

- Xây dựng theo mô hình hiến pháp Xã hội Chủ nghĩa

Trang 2

3 Lời

nói đầu

- Lời nói đầu gắn gọn,

xúc tích

- Giải quyết hai vấn đề

+ Ai có quyền làm hiến

pháp:

Quốc dân (nhưng vì

trình độ dân trí còn thấp

nên Quốc dân trao

nhiệm vụ cho Quốc hội)

=> Đây là Quốc hội lập

hiến khác với Ngị viện

nhân dân tại chương III

+ 3 nguyên tắc xây

dựng Hiến pháp:

* Đoàn kết toàn dân

không phân biệt giống

nòi, gái trai, giai cấp, tôn

giáo

* Đảm bảo các quyền

tự do dân chủ

* Thực hiện chính

quyền mạnh mẽ và sáng

suốt của nhân dân

=> Không ghi nhận sự

lãnh đạo của Đảng

- Lời nói đầu dài dòng

- Khẳng định chiến thắng vẻ vang

- Đã manh nha khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng

=> Như một bước thăm dò dư luận

- Lời nói đầu rất dài

- Nêu đích danh tên thực dân, đế quốc

=> Chính sách đối ngoại khép kín, bất lợi cho giao lưu, hội nhập quốc tế, tiếp thu các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến của các nước tư sản

- Ca ngợi chiến thắng của dân tộc

- Ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng

- Lời nói đầu ngắn hơn

so với Hiến pháp 1980

- Bỏ việc nêu tên thực dân Đế quốc

- Ca ngợi chiến thắng của dân tộc

- Ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng

- Lời nói đầu ngắn gọn, xúc tích

- Bổ xung 1 nội dung rất tiến bộ, dân chủ “Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ bản hiến pháp này”

4 Chế - Vị trí: Chương I - Vị trí: Chương I - Vị trí: Chương I - Vị trí: Chương I - Vị trí: Chương I

Trang 3

độ

chính

trị

- Tên gọi: Chính thể

- Số điều: 3 điều

- Hình thức chính thể

Việt Nam: Nhà nước

dân chủ cộng hòa

- Quyền bính trong nước

là của toàn thể nhân dân

Việt Nam, không phân

biệt nòi giống, trai gái,

giàu nghèo, giai cấp, tôn

giáo

- Tên gọi: Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

- Số điều: 13 điều

- Hình thức chính thể Việt Nam: Nhà nước dân chủ cộng hòa

-Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội

và Hội đồng nhân dân các cấp

=> Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

- Tên gọi: Nước Cộng hòa xã hội Việt Nam

- Chế độ chính trị

- Số điều: 14 điều

- Hình thức chính thể Việt Nam: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước chuyên chính vô sản

-Quy định một số quyền không thực tế

- Do sau chiến thắng nên đã sử dụng từ ngữ không hợp lý khi nói về Đảng trong điều 4 “Bộ tham mưu chiến đấu, lực lượng duy nhất lãnh đạo nhà nước, Nhân

tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi”

- Tên gọi: Nước Cộng hòa xã hội Việt Nam - Chế độ chính trị

- Số điều: 14 điều

- Hình thức chính thể Việt Nam: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

- Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

- Tên gọi: Chế độ chính trị

- Số điều: 13 điều

- Hình thức chính thể Việt Nam: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Điều 2 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

do Nhân dân làm chủ” và tất cả các chữ “Nhân dân” đều được

trình bày viết hoa một cách trang trọng, thể hiện sự tôn trọng và đề cao vai trò của Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước

- Điều 4 quy định rõ “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân,chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định

Trang 4

của mình”.

- Điều 6 quy định về hình thức dân chủ: Dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp: biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý

- Điều 9 liệt kê đầy đủ các tổ chức chính trị - xã hội

và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các tổ chức này trong Mặt trận tổ quốc Việt Nam

- Điều 13 có quy định về quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, quốc khánh

và thủ đô lại nằm ở chương II khác so với 1 số bản Hiến pháp

5 Chế

độ kinh

tế - xã

hội

- Không quy định thành

01 chương riêng

- Vị trí: Chương II

- Tên gọi: Chế độ kinh

tế - xã hội

- Số điều: 13 điều

- Có chương riêng

- Vị trí: Chương II

- Tên gọi: Chế độ kinh tế

- Số điều: 22 điều

- Có chương riêng

- Có 2 thành phần

- Vị trí: Chương II

- Tên gọi: Chế độ kinh tế

- Số điều: 15 điều

- Có chương riêng

- Vị trí: Chương III

- Tên gọi: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường

- Số điều: 14 điều

- Có chương riêng

Trang 5

- Có nhiều thành phần như kinh tế quốc doanh, hợp tác xã, công tư hợp doanh và nhiều hình thức khác

kinh tế quốc doanh

và Hợp tác xã

- Không thừa nhận nền kinh tế tư nhân

- Có 6 thành phần kinh tế

- Điều 52 khẳng định trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân

- Điểm mới điều 63 bổ xung thêm nội dung môi trường

- Các vấn đề phát triển giáo dục, khoa học, công nghệ đều được Hiến pháp quy định là quốc sách hàng đầu được Nhà nước quan tâm khuyến khích phát triển

- Nhiều thành phần kinh tế

- Lần đầu tiên Hiến pháp quy định về vấn đề ngân sách nhà nước và đơn vị tiền tệ quốc gia

là Đồng Việt Nam

6 Bảo

vệ tổ

quốc

- Không có quy định

thành 1 chương riêng

- Không có quy định thành 1 chương riêng

- Vị trí: Chương IV

- Tên gọi: Bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa

- Vị trí: Chương IV

- Tên gọi: Bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa

- Vị trí: Chương IV

- Tên gọi: Bảo vệ tổ quốc

Trang 6

- Số điều: 3 điều - Số điều: 5 điều

- Hiến pháp quy định chính sách quốc phòng toàn dân, khẳng định Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

là sự nghiệp của toàn dân, quy định về vai trò của lực lượng quân đội nhân dân, Công an nhân dân…

- Số điều: 5 điều

- Hiến pháp quy định chính sách quốc phòng toàn dân, khẳng định Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân, quy định về vai trò của lực lượng quân đội nhân dân, Công an nhân dân…

7

Quyền

con

người,

quyền

công

dân

- Vị trí: Chương II

- Tên gọi: Quyền lợi và

nghĩa vụ của công dân

- Số điều: 18 điều

- Quy định 18 quyền

công dân 1 cách ngắn

gọn, xúc tích

- Vị trí: Chương III

- Tên gọi: Quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Số điều: 21 điều

- Quy định 21 quyền,

Cụ thể hóa hơn những quy định về quyền con người, quyền công dân so với HP

- Vị trí: Chương V

- Tên gọi: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Số điều: 29 điều

- Quy định 29 quyền công dân 1 cách ngắn gọn, xúc tích

- Vị trí: Chương V

- Tên gọi: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Số điều: 34 điều

- Quy định 34 quyền

Cụ thể hóa quyền tư hữu của HP 46

- Vị trí: Chương II

- Tên gọi: Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Số điều: 36 điều

- Quy định 38 quyền Có 5 quyền mới Quyền được sống, quyền được sống trong môi trường trong lành, quyền được hưởng thụ các giá trị văn hóa …

Trang 7

- Điều 14 nêu rõ “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết

vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”

Trang 8

8 Tổ

chức Bộ

máy

nhà

nước ở

Trung

ương

- Vị trí: Chương III

- Tên gọi: Nghị viện nhân

dân

- Số điều: 14 điều

- Nghị viện do công dân

Việt Nam từ 18 tuổi trở

lên bầu ra theo nguyên

tắc phổ thông, tự do,

trực tiếp và kín có nhiệm

kỳ 3 năm Hiến pháp

không quy định cụ thể

nhiệm vụ quyền hạn của

Nghị viện mà chỉ quy

định 1 cách chung chung

- Vị trí pháp lý của Quốc

hội: Cơ quan quyền lực

NN cao nhất của nhân

dân thể hiện quyền lập

hiến, lập pháp

- Vai trò của Chủ tịch

nước: có nhiều quyền

hạn, là 1 chế định hết

sức độc đáo Được đánh

- Vị trí: Chương IV

- Tên gọi: Quốc hội

- Số điều: 18 điều

- Quốc hội do toàn dân bầu ra Nhiệm kỳ

4 năm Nhiệm vụ quyền hạn của quốc hội được quy định cụ thể và chi tiết hơn so với HP 46

- Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân Cơ quan đại diện của nhân dân

- Chủ tịch nước không còn nằm trong chính phủ, được tách ra thành 1 chế định

- Vị trí: Chương VI

- Tên gọi: Quốc hội

- Số điều: 16 điều

- Quốc hội do nhân dân bầu ra, có nhiệm kỳ 5 năm

Nhiệm vụ quyền hạn của quốc hội được quy định nhiều thậm chí vượt ra bên ngoài HP

- Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân

Cơ quan đại diện của nhân dân

- Chủ tịch nước tập thể (có nhiều chử tịch)

- Vị trí: Chương VI

- Tên gọi: Quốc hội

- Số điều: 18 điều

- Quốc hội do nhân dân bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm Nhiệm vụ quyền hạn không có toàn quyền so với năm 80 nữa

- Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân Cơ quan đại diện của nhân dân

- Chủ tịch nước là cá nhân quyền hạn không lớn

- Vị trí: Chương V

- Tên gọi: Quốc hội

- Số điều: 17 điều

- Quốc hội do nhân dân bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm, trong trường hợp kéo dài không quá 12 tháng Nhiệm vụ quyền hạn gần giống

HP 1992

- Vị trí pháp lý của Quốc hội: Cơ quan quyền lực NN cao nhất của nhân dân Cơ quan đại diện của nhân dân

- Chủ tịch nước là cá nhân Nhiệm vụ và quyền hạn được tăng lên Điều 90 , điều 70 khoản

7 Hiến pháp 2013

Trang 9

giá là mạnh mẽ nhất so

với bản Hiến pháp sau

này

- Chính phủ là cơ quan

hành chính cao nhất của

cả nước

riêng

- Chính phủ là cơ quan chấp hành, cơ quan hành chính cao nhất của Quốc hội

- Hội đồng Nhà nước

có chức năng vừa là

Cơ quan thường trực Quốc hội và Chủ tịch tập thể

- Chính phủ là cơ quan chấp hành, cơ quan hành chính cao nhất của nhà nước

- Chính phủ là cơ quan chấp hành, cơ quan hành chính cao nhất, cơ quan hành pháp

- Bổ sung thẩm quyền quyền quyết định của Quốc hội đối với hai cơ quan mới là Hội đồng bầu

cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước

- Xác địnhrõ việc kéo dài nhiệm

kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ

trường hợp có chiến tranh.

- Quy định về việc thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định giúp Quốc hội

- Chủ tịch nước là cá nhân Nhiệm vụ và quyền hạn được tăng lên Điều 90 , điều 70 khoản

7 Hiến pháp 2013

Trang 10

9 Chủ

tịch

nước

- Không quy định thành

một chương riêng

- Nằm ở chương IV:

Chính phủ

- Chủ tịch nước có vị trí

đặc biệt quan trọng

trong bộ máy nhà nước:

vừa là Nguyên thủ quốc

gia, vừa là người đứng

đầu Chính phủ; là nghị

viên của Nghị viện nhân

dân, được Nghị viện bầu

nhưng nhiệm kỳ là 5

năm, Chủ tịch nước có

quyền ban hành sắc lệnh

có giá trị gần như luật,

có quyền yêu cầu Nghị

viện thảo luận và biểu

quyết lại dự luật của

Nghị viện đã thông qua

Chủ tịch nước còn là

Tổng chỉ huy quân đội…

Chủ tịch nước có quyền

hạn rất lớn nhưng không

phải chịu trách nhiệm

- Vị trí: Chương V

- Tên gọi: Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa

- Số điều: 10 điều

- Thay mặt cho nhà nước về mặt đối nội

và đối ngoại

- Hạn chế bớt quyền lực của chủ tịch nước

so với Hiến pháp 1946

- Không quy định thành 1 chương riêng

- Vị trí: Chương VII

- Tên gọi: Chủ tịch nước

- Số điều: 8 điều

- Vị trí: Chương VI

- Tên gọi: Chủ tịch nước

- Số điều: 8 điều

- Chủ tịch nước là cá nhân Nhiệm vụ và quyền hạn được tăng lên Điều 90 , điều 70 khoản

7 Hiến pháp 2013

- Chủ tịch nước vẫn là một chế định độc lập và do cá nhân đảm

nhiệm, “là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại” Tiêu chuẩn,

điều kiện và thẩm quyền của Chủ tịch nước bổ sung mới quan trọng là quy định tại Điều 90so với Hiến pháp 1992

Trang 11

nào, trừ tội phản quốc.

10

Chính

phủ

- Vị trí: Chương IV

- Tên gọi: Chính phủ

- Số điều: 14 điều

- Là cơ quan hành chính

cao nhất của toàn quốc

gồm chủ tịch nước và

Nội các

- Cộng hòa Hỗn hợp

(Cộng hòa Lưỡng tính)

chưa từng có

- Vị trí: Chương VI

- Tên gọi: Hội đồng chính phủ

- Số điều: 7 chương

- Chính phủ là cơ quan chấp hành,cơ quan quyền lực cao nhất ,

và là cơ quan hành chính cao nhất của nhà nước

- Vị trí: Chương VII

- Tên gọi: Hội đồng chính phủ

- Số điều: 6 điều

- Là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của Quốc hội, là chủ tịch tập thể của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Vị trí: Chương VIII

- Tên gọi: Chính phủ

- Số điều: 9 điều

- Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Vị trí: Chương VII

- Tên gọi: Chính phủ

- Số điều: 8 điều

- Khẳng định Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp Điều này thể hiện rõ hơn nguyên tắc phân công thực hiện quyền lực nhà nước giữa các cơ quan trong tổ chức bộ máy nhà nước ta

- Quy định cụ thể về vai trò của các thành viên của Chính phủ

- Quy định về trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

11 Tổ - Vị trí: Chương V - Vị trí: Chương VII - Vị trí: Chương IX - Vị trí: Chương IX - Vị trí: Chương IX

Trang 12

chức bộ

máy

nhà

nước ở

địa

phương

- Tên gọi: Hội đồng nhân

dân và Uỷ ban hành

chính các cấp

- Số điều: 6 điều

- 4 cấp chính quyền địa

phương là cấp bộ, cấp

tỉnh - thành phố, cấp

huyện - khu phố và cấp

- Ở mỗi cấp chính quyền

địa phương tổ chức hai

loại cơ quan là: Hội đồng

nhân dân và Uỷ ban

hành chính, trừ cấp bộ

và cấp huyện, khu phố

chỉ có Uỷ ban hành

chính (không có Hội

đồng nhân dân)

- Có sự phân biệt cấp

chính quyền hoàn chỉnh

và không hoàn chỉnh

- Tên gọi: Hội đồng nhân dân và ủy ban hành chính hành chính các các cấp

- Số điều: 19 điều

- Có bổ xung phần:

Hội đồng nhân dân và

ủy ban hành chính hành chính ở các khu

tự trị

-Tên gọi: Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân

- Số điều: 14 điều

- Giống Hiến pháp 1959

- Tên gọi: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

- Số điều:8 điều

- Tên gọi: Chính quyền địa phương

- Số điều: 9 điều

- Phân biệt giữa cấp chính quyền địa phương hoàn chỉnh và cấp chính quyền địa phương không hoàn chỉnh Điều110,điều 111 Hiến pháp 2013

- Phân biệt được địa bàn nông thôn và đô thị

- Các đơn vị hành chính lãnh thổ địa phương vẫn được phân thành ba cấp: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Huyện, quận, thị xã,thành phố thu c ộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương; phường và xã

- Đã bổ sung thêm đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập

Ngày đăng: 05/09/2019, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w