Phân tích sự phát triển của các tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu thực tiễn?...5Tiến Câu 5: Phân tích và chứng minh sự hình thành và phát
Trang 1CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ÔN THI MÔN TRIẾT HỌC
Câu 4 Phân tích sự phát triển của các tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu thực tiễn? 5(Tiến) Câu 5: Phân tích và chứng minh sự hình thành và phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc các tư tưởng chính trị, đạo đức, pháp quyền, tôn giáo nghệ thuật ? 5(Hùng) Câu 6: Phân tích sự hình thành và phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng cơ bản là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm 6(Hùng) Câu 7: Vì sao mối quan hệ vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học ? 7(Hùng) Câu 8: Phân tích sự hình thành và phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc cuộc đấu tranh giữa 2 phương pháp nhận thức, đó là phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình, ý nghĩa của nó 7(Điều) Câu 10: Đặc điểm của triết học ấn Độ cổ, trung đại? 8( Điều) Câu 11: Triết học Pháp gia có những nội dung cơ bản gì? 8( Điều): Câu 12: Tư tưởng triết học Phật giáo ở ấn độ cổ đại ảnh hưởng của nó đối với con người và xã hội ViệtNam? 9( Điều): Câu 13: Triết học Trung Hoa cổ, trung đại có những đặc điểm gì? 10( Điều) Câu 14: Nội dung cơ bản của triết học Mặc gia ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển tư tưởng triết học nhân loại? 11Câu 17: Tư tưởng cơ bản của triết học Nho gia ảnh hưởng của nó đối vối con người và xã hội Việt Nam? 12(Thuỷ ) Câu 18: Sự khác nhau chủ yếu giữa triết học phương Đông và triết học phương Tây ý nghiã của nó trong nghiên cứu lịch sử triết học? 13(Thiết) Câu 36: Tại sao nói sự ra đời của triết học Mác – Lênin là một tất yếu lịch sử?( phân tích rõ tất yếu) 13(Thiết) Câu 38: Tại sao nói sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng là nội dung quan trọng của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.ăgghen thực hiện Phê phán các quan điểm sai trái về vấn đề này? 14(Thiết)Câu 39: Vì sao sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là thành tựu vĩ đại nhất của lịch sử tư tưởng nhân loại ý nghĩa lịch sử và hiện thực? 14Câu 42: Những cống hiến của V.I Lênin trong bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng ý nghĩa trong lịch sử triết học? 15(Tín) Câu 44: Phân tích điều kiện ra đời và đặc điểm của lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam? 16.(Tạo) Câu 46: Cuộc đấu tranh giữa tư tưởng duy vật và duy tâm trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam? 16(Tạo) Câu 49: Đặc điểm của triết học tư sản hiện đại ? 17(Tạo) Câu 50: Nội dung cơ bản của triết học thực chứng ảnh hưởng của nó ở Việt Nam 18Câu 56 : Phân tích luận điểm của Ph Ăngghen: “Vận động là phương thức tồn tại của vật chất”, “là thuộc tính
cố hữu của vật chất”? 18Câu 57: Quan hệ giữa các hình thức vận động cơ bản của vật chất ý nghĩa đối với nhận thức khoa học? 19Câu 63 : Quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc của ý thức? 19Câu 64 : Phân tích luận điểm của C Mác: "ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại "? 20Câu hỏi 65: Phân tích quan điểm triết học Mác - Lênin về ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của của thế giới vật chất ? 20Câu hỏi 66: Phân tích luận điểm của VI Lênin: ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan ? 21Câu 69: Mối quan hệ khách quan và chủ quan ý nghĩa trong hoạt động quân sự? 21Câu 83: Phân tích những đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng ý nghĩa phương pháp luận trong nhận thức các quan điểm đổi mới của Đảng ta? 22Câu 84: Phân tích tính chu kỳ phủ định của phủ định trong quá trình phát triển của sự vật Phê phán những nhậnthức giản đơn về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta? 22
1 Triet hoc
Trang 2Câu 87: Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng Vận dụng phân tích mối quan hệ giữa chủ nghĩa
Mác - Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam? 22
Câu 88: Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả ý nghĩa phương pháp luận đối với người cán bộ chính trị quân đội? 23
Câu 89: Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức Phê phán chủ nghĩa hình thức trong hoạt động thực tiễn? 24
Câu 90: Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng ý nghĩa phương pháp luận đối với nhận thức bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại? 25
Câu hỏi 91: Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên ý nghĩa phương pháp luận đối người cán bộ chính trị quân đội? 25
Câu hỏi 92: Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực ý nghĩa phương pháp luận đối người cán bộ chính trị quân đội? 26
( Hùng) Câu 93: Phạm trù thực tiễn ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề? 27
Câu 94: Vai trò thực tiễn đối với nhận thức ý nghĩa đối với việc đổi mới công tác giáo dục, đào tạo trong các nhà trường quân đội hiện nay? 28
Câu 95: Phân tích luận điểm của V.I Lênin: “Thực tiễn cao hơn nhận thức “lý luận, vì nó có ưu điểm không những của tính phổ biến, mà của tính hiện thực, trực tiếp” 28
Câu 45 Con đường biện chứng của quá trình nhận thức ý nghĩa phương pháp luận đối với đổi mới tư duy lý luận ở nước ta hiện nay? 28
Câu 96: Phân tích luận điểm của V I Lênin: “thế giới không thoả mãn con người và con người quyết định biến đổi thế giới bằng hành động của mình” 29
Câu hỏi 97: Đặc điểm của thực tiễn quân sự ý nghĩa phương pháp luận đối với người cán bộ chính trị quân độ? .29
Câu hỏi 98: Tính tương đối và tính tuyệt đối của thực tiễn ý nghĩa phương pháp luận đối với người cán bộ chính trị quân đội? 30
Câu hỏi 99: Tính khách quan của chân lý Phê phán quan điểm sai trái về vấn đề này? 30
Câu hỏi 100 Tính cụ thể của chân lý Phê phán quan điểm sai trái về vấn đề này? 30
Câu hỏi 101 Mối quan hệ giữa tính tương đối và tính tuyệt đối của chân lý? 31
Câu hỏi 102 Nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn ý nghĩa phương pháp luận đối với người cán bộ chính trị trong quân đội? 31
Chủ Nghĩa duy vật lịch sử 32
(Oanh): Câu 111: Bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử? 32
(Oanh) Câu112: Vai trò của chủ nghĩa duy vật lịch sử trong nhận thức thời đại và sự nghiệp đổi mới của đất nước ta hiện nay ? 32
(Oanh) Câu 113: Đặc điểm của quy luật xã hội ý nghĩa trong hoạt động nhận thức và vận dụng thực tiễn? 33
Câu hỏi 114(Oanh): Quan hệ thống nhất biện chứng giữa tự nhiên và xã hội ý nghĩa phương pháp luận? 33
Câu hỏi 115(Oanh): Vấn đề mất cân bằng sinh thái hiện nay và quan điểm của Đảng ta trong giải quyết vấn đề này ? 34
Câu hỏi 116(Oanh): Vấn đề dân số và quan điểm của Đảng ta trong giải quyết vấn đề dân số ở nước ta hiện nay ? 35
Câu hỏi 117(Oanh): Cơ sở lý luận và thực tiễn của luận điểm: “nhân tố quyết định trong lịch sử, xét đến cùng, là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực” của Ph.ăngghen? 35
Câu hỏi 118(Oanh): Tại sao nói LLSX là yếu tố năng động, cách mạng nhất và thường xuyên biến đổi trong một PTSX ? 36
Câu hỏi 119(Oanh): Phân tích vấn đề hiện nay khoa học trở thành LLSX trực tiếp? 36
Câu hỏi 120(Oanh): Tại sao nói người lao động là chủ thể sáng tạo đặc biệt, yếu tố cơ bản chất và quyết định của LLSX ? 36
Trang 3Câu hỏi 121(Oanh): Vai trò, vị trí các yếu tố hợp thành QHSX xã hội ? Quan điểm của Đảng ta trong xây dựng QHSX mới hiện nay ? 37Câu hỏi 122(Oanh): Quan niệm khoa học về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX ? Sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình đổi mới đất nước? 37Câu 123(Oanh): Vận dụng quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển LLSX trong xác định mục tiêu, mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng ta hiện nay? 38124(Thanh) Tại sao nói khi: “ Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều, nhanh chóng” ? 38
125 ( Thanh) Quan điểm Mác xít về mối quan biện chứng giữa kinh tế và chính trị ý nghĩa phương pháp luận
và thực tiễn? 39
126 ( Thanh) Nhận thức và vận dụng quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT trong đổi mới kinh tế và chính trị của Đảng ta? 39127( Thanh) Đặc thù hình thành và phát triển CSHT và KTTT xã hội chủ nghĩa? 40128( Thanh) So sánh phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác với phương pháp tiếp cận nền văn minh của AVin Toppler 41129( Thanh) Vận dụng phạm trù hình thái kinh tế – xã hội trong nhận thức và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay? 41130( Thanh) Cơ sở lý luận và thực tiễn của luận điểm:" Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên”? 42131( Thanh) Tính quy luật của việc bỏ qua một vài hình thái kinh tế – xã hội trong quá trình phát triển lịch sử? 42132( Thanh) Việc lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay có phù hợp với qui luật kháchquan của lịch sử và xu thế phát triển của thời đại hay không ? 43133( Thanh) Tại sao nói quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta là có khả năng và có điều kiện thực hiện? 43Câu hỏi 134 (Lương Thanh Hân): Địa vị kinh tế- xã hội của giai cấp được quy định bởi những quan hệ cơ bản nào ? 44Câu hỏi 135 (Lương Thanh Hân): Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: “Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống lại bộ phận khác, đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống lại bọn có đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám…” ? 45Câu hỏi 136 (Lương Thanh Hân): Có phải trong điều kiện toàn cầu hoá, văn minh tin học và kinh tế tri thức đã làm mất tính tất yếu và vai trò của đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay ? 45Câu hỏi 137 (Lương Thanh Hân): Thực chất của đấu tranh giai cấp trong thời kì quá độ lên CNXH là gì ? 46Câu hỏi 138 (Lương Thanh Hân): Phân tích tư tưởng của C.Mác: “Đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của lịch sử” ? 47Câu hỏi 139 (Lương Thanh Hân): Những đặc trưng cơ bản của dân tộc ý nghĩa phương pháp luận trong nhận thức vấn đề dân tộc hiện nay ? 47Câu hỏi 140: (Phương) Đặc thù sự hình thành dân tộc Việt Nam trong lịch sử như thế nào ? 48Câu hỏi 141: (Phương) Vai trò quyết định của vấn đề giai cấp với dân tộc Nhận thức và vận dụng của Đảng ta
về vấn đề này ? 49Câu hỏi 142: (Phương) Sự ảnh hưởng của vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp Nhận thức và vận dụng của Đảng
ta về vấn đề này? 49Câu hỏi 143: (Phương) Quan hệ giữa giai cấp và dân tộc với nhân loại hiện nay như thế nào ? 50Câu hỏi 144: (Phương) Cơ sở lý luận và thực tiễn của luận điểm: “Nhà nước chẳng qua chỉ là bộ máy trấn áp của một giai cấp này đối với một giai cấp khác” do Ph Ăngghen khẳng định ? 50Câu hỏi 145( Chiều): Phân tích luận điểm của Ph.ăngghen: “ở khắp nơi, chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị; và sự thống trị chính trị cũng chỉ kéo dài chừng nào nó còn thực hiện chức năng xã hội đó của nó” ? 51
3 Triet hoc
Trang 4Câu hỏi 146( Chiều): Phải chăng quá trình điều chỉnh để thích nghi của CNTB đã làm cho nhà nước tư bản chủ nghĩa hiện nay có sự thay đổi về bản chất ? 51Câu hỏi 147( Chiều): Tại sao nói, Nhà nước XHCN là Nhà nước của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo là đặc điểm bản chất của nhà nước XHCN ? 51Câu hỏi 148( Chiều): Phân tích luận điểm của C.Mác: “Từ chỗ là những hình thức phát triển của LLSX, những quan hệ ấy trở thành xiềng xích của các LLSX Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội” ? 52Câu hỏi 149( Chiều): Phân tích luận điểm của Ph Ăngghen: “Theo Mác, bạo lực còn là bà đỡ cho mọi xã hội
cũ đang thai nghén một xã hội mới, bạo lực là công cụ mà sự vận động xã hội dùng để tự mở đường cho mình
và đập tan những hình thức chính trị cứng đờ và chết” ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận điểm của Ph.Ăngghen ? 52Câu hỏi 150( Chiều): Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: “Vấn đề chính quyền nhất định là vấn đề chủ yếu nhấtcủa mọi cuộc cách mạng…chính đó là vấn đề cơ bản, vấn đề quyết định tất cả mọi cái trong sự phát triển của cách mạng” ? 53Câu 151(Tạo): Quan điểm của V I Lênin về tình thế cách mạng ? ý nghĩa phương pháp luận trong xem xét tìnhthế cách mạng xã hội trong thời đại hiện nay ? 53Câu hỏi 152(Tạo): Các tiền đề khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thời đại hiện nay ? 54Câu 153(Tạo): Phân tích luận điểm của Ph.Ăng ghen : “ Trên một ý nghĩa nào đó có thể nói rằng chính lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”? 55Câu hỏi 154(Tạo): Phân tích luận điểm của C Mác “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội‘’ ? 56Câu hỏi 169(Tạo): Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội ? ý nghĩa phương pháp luận trong phát huy vai trò của nhân tố con người đối với sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay ? 57Câu hỏi 156 (Tuyến) : Tại sao nói: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng ? Vận dụng của Đảng ta về vấn đề này trong cách mạng XHCN ? 58Câu hỏi 157(Tuyến): Phân tích luận điểm của V.I.Lênin “Trong lịch sử, chưa hề có một giai cấp nào giành được quyền thống trị, nếu nó không đào tạo ra được trong hàng ngũ của mình những lãnh tụ chính trị, những đại biểu tiền phong có đủ khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào” ? 58Câu hỏi 158(Tuyến): Tại sao nói động lực xét tới cùng sự phát triển lịch sử xã hội và tiêu chuẩn cao nhất của tiến bộ xã hội là sự phát triển của lực lượng sản xuất ? 59Câu hỏi 159 (Tuyến): Đặc trưng của tiến bộ xã hội trong xã hội có đối kháng giai cấp và trong chủ nghĩa xã hội ý nghĩa của vấn đề trong xem xét tiến bộ xã hội trong thời đại hiện nay ? 60Câu 160(Tuyến): Bản chất cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại và hậu quả xã hội của nó dưới chủ nghĩa tư bản hiện nay? 60Câu 161(Đào Huy Tín): Vai trò của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đối với xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay 61Câu 162(Đào Huy Tín): Phân tích luận điểm của Mác: " Những tư tưởng thống trị không phải là cái gì khác mà chỉ là biểu hiện tinh thần của những quan hệ vật chất thống trị "? 62Câu 163 (Đào Huy Tín): Tại sao ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội? 62Câu 164(Đào Huy Tín): Tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội ý nghĩa phương pháp luận trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay? 63Câu 165(Đào Huy Tín): Đặc điểm cơ bản của cuộc đấu tranh tư tưởng, lý luận ở nước ta hiện nay? 64
Trang 5Câu 4 Phân tích sự phát triển của các tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu thực tiễn?
Sự hình thành, phát triển của các tư tưởng triết học phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội Sự phát triển của tư tưởng triết học - một hình thái ý thức xã hội, phụ thuộc vào
tồn tại xã hội, mà trước hết là
phụ thuộc vào sự phát triển của nền sản xuất vật chất Đặc biệt, tư tưởng triết học là sự phản ánh nhucầu phát triển của thực tiễn xã hội Do vậy, nó trực tiếp phụ thuộc vào thực tiễn đấu tranh giai cấp, đấu tranhchính trị, xã hội
Một trong những nguyên lý cơ bản cuả triết học mácxít là tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, “đờisống quyết định ý thức chứ không phải ngược lại” Do vậy với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, tư tưởngtriết học của mọi thời đại, mọi dân tộc… đều bị chi phối bởi tồn tại xã hội, nhất là điều kiện kinh tế xã hội củathời đại ấy, quốc gia dân tộc, ấy
Xã hội cổ đại Hylạp hình thành và phát triển vào thế kỷ VIII trước công nguyên đến thế kỷ III Dophát triển của lực lượng sản xuất làm xuất hiện chế độ chiếm hữu nô lệ, trong xã hội có sự phân cha giữa laođộng trí óc và lao động chân tay Khoa học thời kỳ này đạt được nhiều thành tựu, định luật Ácsimét, hình họcƠclít Những tri thức về thế giới và bản chất cuộc sống, về con người thay thế cho thần thoại Hylạp trước đây.Người Hylạp cổ đại đã đóng được thuyền lớn vượt biển Địa Trung hải Chính những thành tựu phát triển kinh
tế xã hội và khoa học đã làm xuất hiện các trường phái triết học ở Hylạp và Lamã cổ đại hết sức phong phú.Mặt khác, do khoa học tự nhiên chưa đủ sức đưa ra các bằng chứng khoa học xác thực làm căn cứ cho nhữngnhận định đánh giá, nên các kết luận của khoa học tự nhiên phần lớn mới dừng lại ở mô tả, dự đoán, phỏngđoán Điều kiện đó đã định tính chất thô sơ mộc mạc biện chứng tự phát và gắn với khoa học tự nhiên của triếthọc Hylạp và Lamã cổ đại
Sự sụp đổ của đế quốc La Mã đã làm xuất hiện chế độ phong kiến ở phương Tây Trong xã hội phongkiến, kinh tế chủ yếu mang tính tự nhiên, tự cấp, tự túc; giai cấp địa chủ phong kiến nắm quyền tổ chức, quản lýsản xuất và phân phối sản phẩm xã hội Đạo Cơ đốc đóng vai trò là hệ tưởng của xã hội Giáo lý được coi nhưnguyên lý chính trị, kinh thánh được xem như là luật lệ, nhà trường trong tay thầy tu, văn hoá và khoa họckhông phát triển trong những điều kiện như vậy triết học thời kỳ trung cổ chịu sự chi phối, kìm kẹp của tưtưởng tôn giáo thần học, chủ nghĩa duy vật không có điều kiện phát triển
Triết học có sự thụt lùi so với thời kỳ cổ đại, cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duytâm vẫn diễn ra Đó là cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh xung quanh việc giảiquyết mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, quan hệ giữa lý trí và niềm tin tôn giáo
Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu, các nhà tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại triết học kinh viện vàthần học trung cổ, trong điều kiện sản xuất công trường thủ công ,cơ khí máy móc rất phát triển.Trong triết họcchủ nghĩa duy tâm có xu hướng vô thần biểu hiện dưới vỏ bọc phiếm thần luận Cuộc đấu tranh của chủ nghĩaduy vật chống chủ nghĩa duy tâm thường được biểu hiện dưới hình thức đặc thù là khoa học chống tôn giáo.Trong những điều kiện kinh tế xã hội và khoa học như vậy, triết học thời kỳ này mang hình thức chủ nghĩa duyvật cơ giới máy móc, phương pháp siêu hình thống trị trong triết học và các khoa học
Triết học cổ điển Đức hình thành và phát triển trong điều kiện kinh tế xã hội nước Đức hết sức đặcbiệt, chế độ quân chủ phong kiến lạc hậu cát cứ thành trên ba trăm tiểu vương quốc Giai cấp tư sản Đức nhỏyếu về kinh tế, bạc nhược về chính trị trong khi các nước Anh, Pháp, Hà Lan đã phát triển mạnh trên con đường
tư bản chủ nghĩa, khoa học kỹ thật ở các nước Tây Âu đạt được nhiều thành tựu mới Những điều kiện kinh tế
xã hội khoa học đó đã quy định tính chất cách mạng và phản động trong triết học cổ điển Đức
Nghiên cứu các quy luật phát triển của lịch sử triết học cho ta phương pháp luận khoa học trongnghiên cứu lịch sử triết học, từ đó nhận thức đúng những điều kiện mới, yêu cầu mới của thời đại toàn cầuhoá, của sự nghiệp đổi mới đất nước dưới dự lãnh đạo của Đảng, để xác định rõ nhiệm vụ nghiên cứu pháttriển triết học mácxít trong tình hình mới ở nước ta
(Tiến) Câu 5: Phân tích và chứng minh sự hình thành và phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc các tư tưởng chính trị, đạo đức, pháp quyền, tôn giáo nghệ thuật ?
Sự phát triển của các tư tưởng triết học phụ thuộc vào mối quan hệ với các tư tưởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật Đây là một tính quy luật về sự giao lưu khác loại, giao lưu giữa hình thái
ý thức triết học với các hình thái ý thức xã hội khác Đây cũng là một biểu hiện của tính độc lập tương đối của ýthức xã hội trong đó các hình thái ý thức xã hội có mối quan hệ tác động lẫn nhau
Hình thái ý thức nào, tôn giáo hay nghệ thuật, đạo đức hay pháp quyền có ảnh hưởng lớn đến nội dung
tư tưởng triết học là tuỳ điều kiện lịch sử cụ thể
5 Triet hoc
Trang 6Song, trong nhiều trường hợp, hệ tư tưởng triết học trở thành cơ sở lí luận của hệ tư tưởng chính trị, phápquyền, đạo đức, tôn giáo nghệ thuật Ngược lại, các hệ tư tưởng khác loại này trở thành cái biểu hiện của triếthọc.
Nhờ sự giao lưu đồng loại và khác loại mà một dân tộc có thể có trình độ phát triển kinh tế không cao,nhưng lại có trình độ phát triển triết học khá cao, vượt xa các dân tộc khác Đó là một thực tế lịch sử
Đứng vững trên lập trường duy vật biện chứng về lịch sử, triết học mácxít khẳng định: trong quá trìnhvận động phát triển các hình thái ý thức xã hội trong đó có triết học, không chỉ bị chi phối có tính quyết địnhbởi tồn tại xã hội, mà giữa chúng còn có mối liên hệ chặt chẽ ràng buộc, gắn bó, tác động qua lại, làm tiền đề,điều kiện cho nhau tồn tại phát triển
Sự phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử có quan hệ biện chứng với tư tưởng chính trị Trongquan hệ giữa triết học và hệ tư tưởng chính trị xã hội, triết học giữa vai trò hạt nhân thế giới quan phương phápluận cơ sở hình thành những quan điểm tư tưởng, chủ chương chính sách, hiến pháp pháp luật của một thể chếchính trị Hệ tư tưởng chính trị, có vai trò chi phối ảnh hưởng đối với sự hình thành phát triển của các tư tưởngtriết học các trường phái triết học Trường phái triết học nào có quan điểm phù hợp với lợi ích của giai cấpthống trị sẽ được khuyến khích, tạo điều kiện để không ngừng phát triển, ngược lại trường phái triết học nào cóquan điểm không phù hợp, đối lập với lợi ích giai cấp thống trị sẽ bị khống chế, ngăn cản, thậm chí tiêu diệt
Sự phát triển của tư tưởng triết học có quan hệ biện chứng với tư tưởng đạo đức Trong quan hệ giữa
tư tưởng đạo đức và triết học, triết học đóng vai trò là hạt nhân thế giới quan, phương pháp luận của sự hìnhthành các khái niệm phạm trù, các giá trị, chuẩn mực đaọ đức Trái lại các phạm trù, các giá trị đạo đức, cáchành vi, ý thức đạo đức lại góp phần chứng minh củng cố các quan điểm quan niệm thế giới quan phương phápluận của triết học
Sự phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử có quan hệ biện chứng với tư tưởng pháp quyền Hiếnpháp, pháp luật của nhà nước là sự phản ánh ý chí nguyện vọng và lợi ích của giai cấp thống trị Do vậy triếthọc của giai cấp thống trị là cơ sở thế giới quan phương pháp luận hình thành, phát triển nội dung hiến pháp,pháp luật Các điều khoản, các tư tưởng cơ bản của hiến pháp và pháp luật phải tuân thủ và làm sáng tỏ quanđiểm triết học của giai cấp thống trị
Sự phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử có quan hệ biện chứng với tư tưởng tôn giáo và nghệthật Tôn giáo và nghệ thuật luôn được xây dựng trên một hệ thống quan điểm triết học, tuân thủ các quy địnhcủa hiến pháp và pháp luật Mặt khác các tư tưởng tôn giáo và nghệ thuật cũng góp phần củng cố, làm sáng tỏ,bảo vệ củng cố các quan điểm triết học vốn là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của nó
Như vậy, các quan điểm chính trị, hệ tư tưởng đạo đức, pháp quyền, tôn giáo, văn hoá nghệ thuật vàkhoa học bao giờ cũng cung cấp những điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của tư tưởng triết học và đặt ranhững vấn đề buộc triết học phải vươn tới giải quyết, đồng thời tư tưởng triết học lại trở thành hạt nhân của thếgiới quan phương pháp luận, định hướng, mở đường, hoặc kìm hãm sự phát triển của các hình thái ý thức xã hội
đó
Nghiên cứu mối quan hệ giữa triết học và các hình thái ý thức xã hội khác cho ta phương pháp nghiêncứu các tư tưởng triết học, các hình thái ý thức xã hội khác trong lịch sử một cách khoa học Đồng thời giúpchúng ta hiểu rõ những điều kiện tiền đề và nhiệm vụ của nền triết học nước ta, nhất là nhiệm vụ cung cấp cơ
sở lý luận triết học và làm sáng rõ, bảo vệ đường lối quan điểm của Đảng trong giai đoạn mới
(Hùng) Câu 6: Phân tích sự hình thành và phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hướng cơ bản là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Sự hình thành, phát triển của các tư tưởng triết học phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa hai khuynhhướng cơ bản – chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Thực chất đây là cuộc đấu tranh giữa hai mặt đối lập
cơ bản nhất trong tư tưởng triết học nhân loại Đây là một hình thức giao lưu đặc biệt giữa các hệ tư tưởng triếthọc trong toàn bộ lịch sử của nó
Phát triển của triết học phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm:Trong quá trình đấu tranh với các học thuyết đối lập, mỗi học thuyết triết học cũng tự đấu tranh vớibản thân mình để vươn lên một trình độ mới
Thông qua quá trình đấu tranh với các học thuyết đối lập những mặt tiến bộ và hạn chế của các họcthuyết đều bộc lộ, đây là cơ sở cho nó tự hoàn thiện và phát triển về bản thể luận, nhận thức luận…
Quá trình đấu tranh giữa triết học duy vật và triết học duy tâm cũng đồng thời là một quá trình “giaolưu”, bao gồm sự tiếp thu những mặt tích cực, tiến bộ, hợp lý và sự lọc bỏ những mặt lỗi thời, lạc hậu, tiêu cực,bất hợp lý trong nội dung tư tưởng của các trường phái triết học Thông qua sự đấu tranh với chủ nghĩa duytâm, chủ nghĩa duy vật tiếp nhận những mặt tiến bộ, hợp lý – tinh thần biện chứng của chủ nghĩa duy tâm đểkhông ngừng phát triển, hoàn thiện
Trang 7Thông qua sự đấu tranh với chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm tiếp nhận những mặt tiến bộ, hợp lýcủa chủ nghĩa duy vật – tính khách quan, mối liên hệ với khoa học… để không ngừng phát triển, hoàn thiện
Sự đấu tranh chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm làm cho triết học của mỗi thời đại có sự pháttriển mang tính độc lập tương đối so với sự phát triển của điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá và khoa học, làmcho mỗi hệ thống triết học có thể “vượt trước” hoặc “thụt lùi” so với điều kiện vật chất của thời đại đó
Đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt toàn bộ lịch sử tưtưởng triết học, tạo thành động lực to lớn bên trong của sự phát triển tư tưởng triết học nhân loại, là bản chấtcủa toàn bộ lịch sử tư tưởng triết học
(Hùng) Câu 7: Vì sao mối quan hệ vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học ?
Có thể nói, bất kỳ trường phái triết học nào cũng có cái chung là phải đề cập đến và giải quyết mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức Ở đâu, lúc nào việc nghiên cứu được tiến hành không phải bằng những nét chi tiết,
những biểu hiện cụ thể như các khoa học cụ thể mà được thực hiện một cách khái quát trên bình diện vấn đềquan hệ giữa vật chất và ý thức thì lúc đó tư duy triết học được bắt đầu
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy hay giữa tự nhiên và tinh thần là vấn đề cơbản của triết học
Đây là vấn đề cơ sở, nền tảng, xuyên suốt mọi học thuyết triết học trong lịch sử, quyết định sự tồn tại củatriết học
Kết quả và thái độ của việc giải quyết vấn đề cơ bản triết học quyết định sự hình thành thế giới quan vàphương pháp luận của các triết gia, xác định bản chất của các trường phái triết học
Giải quyết vấn đề này là cơ sở, điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học, đồng thờiquyết định cách xem xét các vấn đề khác trong đời sống xã hội
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: giữa vật chất và ý thức, giới tự nhiên
và tinh thần cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: con người
có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Tuỳ thuộc vào lời giải đáp cho câu hỏi thứ nhất, các học thuyết triết học khác nhau chia thành hai
trào lưu cơ bản là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau; thế giới vật chất tồn tại một cách kháchquan, độc lập với ý thức con người và không do ai sáng tạo ra; còn ý thức là sự phản ánh thế giới khách quanvào bộ óc con người; không thể có tinh thần, ý thức nếu không có vật chấtQuan hệ giữa vật chất và ý thức, giữatồn tại và tư duy là vấn đề cơ bản của triết học với những cơ sở sau đây:
Thứ nhất,tư tưởng về vật chất, ý thứcnảy sinh sớm nhất Từ cổ xưa con người đã sớm phát hiện ra vấn
đề: “dường như” bên cạnh thế giới hiện thực còn có một thế giới tư duy, cảm giác, thế giới của các linh hồnsống mãi Câu hỏi đặt ra trước mọi học thuyết triết học với tính cách là hình thức nhận thức luận là: thế giới tưduy, cảm giác có quan hệ như thế nào với thế giới hiện thực đang tồn tại Triết học quan tâm giải quyết vấn đềnày, trước khi đi tìm hiểu về chính thế giới tự nó
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ sở nền tảng, xuyên suốt mọi học thuyết triết học tronglịch sử, quy định sự tồn tại, phát triển của triết học
Thứ hai,Dù thừa nhận hay không thừa nhận thì việc nhận thức, giải quyết vấn đề quan hệ giữa vật chất
và ý thức luôn luôn là điểm xuất phát, cơ sở nền tảng để giải quyết các vấn đề còn lại của tất cả các loại hìnhtriết học trong lịch sử Tất cả những hiện tượng mà chúng ta gặp thường ngày chỉ có thể là hiện tượng vật chất,hoặc là hiện tượng tinh thần ở đâu và lúc nào quan tâm nghiên cứu trên bình diện vật chất - ý thức hay quan hệvật chất - ý thức thì lúc đó việc nghiên cứu triết học được bắt đầu- Không chặt
Thứ ba,kết quả và thái độ giải quyết quan hệ vật chất - ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái
nào quyết định cái nào quy định thế giới quan, phương pháp luận của các nhà triết học, các trường phái, hệthống triết học; tiêu chí cơ bản, chủ yếu nhất phân biệt các trường phái triết học trong lịch sử Những nhà triết họcnào cho vật chất có trước, quyết định ý thức được gọi là các nhà duy vật; ngược lại những nhà triết học nào chorằng ý thức có trước, quyết định vật chất được gọi là các nhà duy tâm
(Hùng) Câu 8: Phân tích sự hình thành và phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử phụ thuộc cuộc đấu tranh giữa 2 phương pháp nhận thức, đó là phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình, ý nghĩa của nó
Lịch sử có nhiều cách trả lời khác nhau về sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng xung quanh ta Cáccánh đó đều quy về hai quan điểm chính đối lập nhau là biện chứng và siêu hình Cuộc đấu tranh giữa biệnchứng và siêu hình là sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập, tạo nên động lực bên trong của sự phát triển tư tưởngtriết học nhân loại
Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình là gì ?
Phương pháp biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ vận động, phát triển khôngngừng
7 Triet hoc
Trang 8Phương pháp siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách cô lập, phiến diện, không thấy nguồn gốc,động lực bên trong của sự phát triển.
Đấu tranh giữa phương pháp nhận thức: biện chứng và siêu hình gắn liền với cuộc đấu tranh giữa thếgiới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm là kết quả của phương pháp nhận thức, xem xét ý thức một cách siêu hình, tuyệtđối hoá ý thức, tách rời ý thức, dừng lại ở ý thức không xem xét trong mối quan hệ với vật chất, với nguồn gốcnội dung của chính nó Trong quá trình nhận thức nhất là nhận thức lý tính, sự tuyệt đối hoá, phiến diện bất cứ
ở khâu nào bước nào đều dẫn đến vũng bùn đến chủ nghĩa thầy tu
Chính phương pháp biện chứng duy vật là phương tiện hiệu qủa nhất để khắc phục mọi hình thức củachủ nghĩa duy tâm tôn giáo, củng cố bảo vệ vững chắc địa vị thống trị của chủ nghĩa duy vật
Đúng như Ph.ăngghen khẳng định: “đứng trước phép biện chứng thì không có gì là tuyệt đối, thiêngliêng bất khả xâm phạm, tất cả đều trong quá trình, phát sinh phát triển và diệt vong”
Thông qua sự đấu tranh giữa 2 phương pháp sẽ làm bộc lộ những hạn chế của phương pháp siêu hình,qua đó sẽ hướng tới tinh thần “biện chứng hóa” cho phương pháp siêu hình – là cơ sở cho phương pháp siêuhình phát triển và sự chuyển hoá giữa siêu hình và biện chứng
Thông qua đấu tranh giữa 2 phương pháp góp phần cho sự “chính xác hoá” và cụ thể hoá cho phươngpháp biện chứng, góp phần cho phương pháp biện chứng phát triển
Tác động biện chứng giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình làm cho phương phápluận của triết học ngày một hoàn thiện, phát triển – đây là cơ sở nền tảng cho tư tưởng triết học phát triển
ý nghĩa: Cần nhận thức đúng đắn sự hình thành và phát triển của tư tưởng triết học trong lịch sử phụ
thuộc cuộc đấu tranh giữa 2 phương pháp: biện chứng và siêu hình
Cần thấy rõ vị trí, vai trò của phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong cuộc đấu tranhđó
Để bảo đảm cho phương pháp biện chứng phát triển phải thường xuyên khắc phục mọi biẻu hiện củaphương pháp nhận thức siêu hình
(Điều) Câu 10: Đặc điểm của triết học ấn Độ cổ, trung đại?
( Gọn Lại)Tư tưởng triết học Ấn Độ được hình thành từ cuối thiên niên kỷ thứ II, đầu thiên niên kỷ thứ
I (tr.CN) Tuy nhiên, nó chỉ thực sự phát triển mạnh vào khoảng thế kỷ thứ X đến thế kỷ thứ VI (tr.CN) Điều
đó do chính điều kiện kinh tế, chính trị-xã hội … của xã hội Ấn - độ lúc đó quy định
Từ thế kỷ VI (tr.CN) đến thế kỷ I (tr.CN) là thời kỳ xã hội Ấn Độ có những biến cố lớn lao cả về kinh
tế, chính trị , xã hội và tư tưởng Lúc này các quốc gia chiếm hữu nô lệ đã thực sự phát triển và thường gâychiến tranh để thôn tính lẫn nhau, dẫn tới hình thành các quốc gia lớn, các vương triều thống nhất ở Ấn Độ.Thời kỳ này sức sản xuất phát triển rất mạnh do sáng tạo những công cụ sản xuất bằng sắt, mở mang thuỷ lợi,khai khẩn đất đai Nghề thủ công cũng rất phát đạt, nhất là nghề dệt bông, đay, tơ lụa, nghề luyện sắt , nghềlàm đồ gỗ, gốm sứ Sự phát triển kinh tế dẫn đến giao lưu buôn bán cũng được phát triển Nhiều con đườngthương mại thuỷ, bộ, nối liền các thành thị với nhau và thông từ Ấn Độ qua các nước Trung Hoa, Ai Cập và cácnước Trung Á được kiến tạo
Nhu cầu phát triển về mọi mặt của xã hội đã tạo ra những động lực mạnh mẽ cho khoa học pháttriển Người Ấn Độ lúc này đã biết quả đất tròn và quay quanh trục của nó, biết làm lịch chính xác, đãgiải thích được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực Về toán học, đại số, hình học, lượng giác, y học vàhoá học đều phát triển Nền văn học nghệ thuật cũng phát triển rực rỡ Đây là thời kỳ phát triển tư duytrừu tượng, thời kỳ hình thành hệ thống các tôn giáo lớn ở Ấn Độ
Tất cả những đặc điểm lịch sử, kinh tế, chính trị-xã hội cùng với sự phát triển rực rỡ của văn hoá,khoa học của Ấn Độ là những tiền đề lý luận và thực tiễn phong phú làm nảy sinh và phát triển tư tưởng triếthọc Ấn Độ cổ, trung đại
Tư tưởng triết học Ấn Độ cổ, trung đại có những đặc điểm sau:
- Triết học Ấn Độ cổ, trung đại đã đặt ra và bước đầu giải quyết nhiều vấn đề của triết học.Trong khi giải quyết những vấn đề thuộc bản thể luận, nhận thức luận và nhân sinh quan , triết học Ấn
Độ đã thể hiện tính biện chứng và tầm khái quát sâu sắc; đã đ ưa lại nhiều đóng góp quý báu vào kho tàng
di sản triết học nhân loại
- Xu hướng khá đậm nét của triết học Ấn Độ cổ, trung đại là quan tâm giải quyết những vấn đề thuộcđời sống tâm linh, không mãn nguyện với việc suy luận tri thức mà gắn với đời thực, việc thực
- Triết học Ấn Độ cổ, trung đại suốt mấy ngàn năm phát triển không diễn ra cuộc cách mạng tưtưởng Nó chỉ phát triển dưới hình thức chú thích, diễn giải; chỉ có sự kế thừa, phát triển, không có sựphủ định các học thuyết tiền bối
Trang 9- Hầu hết các trường phái triết học Ấn Độ cổ, trung đại đều có sự biến đổi theo xu hướng từ vôthần đến hữu thần, từ ít nhiều duy vật đến duy tâm hay nhị nguyên Điều đó phản ánh sức ỳ của một xã hộidựa trên cơ sở của "Phương thức sản xuất châu Á".
( Điều) Câu 11: Triết học Pháp gia có những nội dung cơ bản gì?
Đại biểu cho tư tưởng Pháp gia là Hàn Phi Tử ( khoảng 280 - 233 tr CN) Hàn Phi Tử xuất thân trongmột gia đình khá giả ở nước Hàn, cùng thời với Lý Tư (một nhà chính trị nổi tiếng theo chủ trương Pháptrị).Ông là nhà tư tưởng lớn theo xu hướng duy vật thời Chiến Quốc, có nhiều công lao trong việc xây dựng vàhoàn thiện học thuyết Pháp gia Tư tưởng triết học Pháp gia được thể hiện trên những nội dung cơ bản sau:
Về chính trị-xã hội
Để cải biến xã hội Pháp gia chủ trương "pháp trị" Theo Pháp gia: bản chất của con người là tự lợi, vìvậy chỉ có trị nước bằng pháp luật mới giữ được sự yên ổn Cái cốt yếu của pháp luật là phải trình bày rõ ràng,công khai cho trăm họ, người nào giữ nghiêm pháp luật thì thưởng, ngược lại sẽ bị trừng phạt; Không có thứpháp luật nào luôn luôn đúng, do đó Pháp gia chủ trương thuyết “chứng nghiệm” Thông qua chứng nghiệm màđiều chỉnh pháp luật cho phù hợp với mỗi thời kỳ; Phép trị nước cần sử dụng tổng hợp ba thủ pháp: "pháp",
"thế" và "thuật" Trong đó "pháp" là nội dung của chính sách cai trị, "thế" và "thuật" như là phương tiện để thựchiện chính sách đó
Là một trường phái triết học lớn của Trung Quốc cổ, trung đại, Học thuyết của Pháp gia mà Hàn Phi
Tử là đại biểu chứa đựng nhiều yếu tố duy vật và tư tưởng biện chứng tự phát Nó đã trở thành vũ khí tinh thầncủa các lực lượng tiến bộ đấu tranh chống lại mọi tàn tích lạc hậu của chế độ công xã gia trưởng và tư tưởngbảo thủ, duy tâm tôn giáo đương thời, thực hiện thống nhất Trung Quốc, thiết lập chế độ phong kiến trung ươngtập quyền
( Điều): Câu 12: Tư tưởng triết học Phật giáo ở ấn độ cổ đại ảnh hưởng của nó đối với con người và xã hội ViệtNam?
Phật giáo ra đời khoảng giữa thiên niên kỷ I (tr.CN) do Thích Ca Mầu Ni ( Sakyamuni), hay còngọi là Buddha sáng lập
Tư tưởng triết học Phật giáo thể hiện tập trung ở những phương diện: bản thể luận; quan điểm về nhânsinh; nhận thức luận và lý luận về đạo đức
Về bản thể luận
Phật giáo không thừa nhận có ai sáng tạo ra vũ trụ, không thừa nhận vũ trụ có ngày được tạo ra
và có ngày bị tiêu diệt Vạn vật sinh ra là do sự chuyển biến của bản thân nó, trong nó, vũ trụ là tự tại.Thế giới vạn vật là vô thuỷ, vô chung Mỗi sự vật, hiện tượng có thuỷ, có chung , có sinh, có diệt theo chu trình:sinh, trụ, dị, diệt đối với các sự vật hữu tình, và thành, trụ, hoại, không đối với các sự vật vô tình Sự vận động,biến đổi của sự vật, hiện tượng diễn ra theo quy luật nhân duyên
Về nhân sinh quan
Nội dung triết lý nhân sinh của đạo Phật tập trung ở 4 luận đề: Tứ diệu đế - 4 chân lý vĩ đại
- Khổ đế, cho rằng đời là bể khổ, nước mắt chúng sinh nhiều hơn nước của các đại dương cộng lại -Nhân đế, giải thích sự khổ của con người xuất phát từ "Thập nhị nhân duyên" tức 12 nguyên
nhân: 1.Vô minh; 2 Hành; 3 Thức; 4 Danh sắc; 5 Lục nhập; 6 Xúc; 7 Thụ; 8 Ái; 9 Thủ; 10 Hữu; 11.Sinh; 12 Lão, tử.Ngoài" Thập nhị nhân duyên" Nhà Phật còn cho rằng: nỗi khổ của con người còn do nghiệpbáo, luân hồi, đó chính là luật báo ứng Theo thuyết này, đã có sinh phải có chết, đã chết phải có tái sinh, vôcùng, vô tận
-Diệt đế, Phật giáo cho rằng có thể tiêu diệt được sự khổ đạt tới trạng thái niết bàn, bằng cách đi
ngược lại 12 nguyên nhân, trước hết là phải xoá bỏ vô minh
9 Triet hoc
Trang 10-Đạo đế, chỉ ra con đường diệt khổ đạt tới giải thoát Đó là con đường"tu đạo", hoàn thiện đạo
đức cá nhân gồm tám nguyên tắc (Bát chính đạo) Tám nguyên tắc này có thể thâu tóm vào ba điều học tập,rèn luyện là: tập trung tinh thần; nhìn rõ sự thật; ý chí ngay thẳng Làm được như vậy, con người sẽ thoát khỏivòng luân hồi sinh tử, trở về trạng thái hoàn toàn yên tĩnh, trong sạch (niếtbàn)
Về nhận thức luận
Ở Ấn Độ, triết học gọi vấn đề nguồn gốc của nhận thức là "tri lượng" Trước khi Phật giáo xuấthiện, có thuyết Thánh giáo lượng (nguồn gốc của nhận thức do thần, thánh mách bảo) Phật giáo bác bỏThánh giáo lượng, mà cho rằng nguồn gốc của nhận thức là do hiện lượng và tỷ lượng Từ cảm giác điqua tri giác đến quan niệm, đó là hiện lượng Tỷ lượng gồm có phán đoán, suy lý Hiện lượng cho ta biết
" Tự tướng" của sự vật, tỷ lượng cho ta biết "cộng tướng" của sự vật Biết sự vật là phải biết cả Tự tướng
và Cộng tướng của nó
Về lý luận đạo đức
Lý luận đạo đức của Phật giáo chủ trương tiết dục (cấm dục) Theo quan điểm của Phật giáo, sở dĩ cóluân hồi là vì có dục vọng (tham, sân, si); có dục vọng là do lầm lạc, vô minh mà tạo nghiệp chướng cho bảnthân Muốn giải thoát tất phải diệt nghiệp bằng sự sáng suốt, phá lầm lạc bằng cấm dục
Mặt khác, xuất phát từ quan điểm cho rằng Người và Ta đều là những pháp khác nhau của giới pháp;đều thuộc về chân như cả Vì vậy lý luận đạo đức Phật giáo chủ trương: đối với mình " khắc kỷ", đối với mọingười phải từ bi, bác ái, vị tha, coi người khác như mình Vì vậy, không phải chỉ biết cứu mình mà còn cứunhân độ thế
Như vậy, Phật giáo nguyên thuỷ có tư tưởng vô thần luận, phủ nhận đấng sáng tạo tối cao (Brahma)
và có tư tưởng biện chứng tự phát (thuyết duyên khởi) Đây là những đóng góp to lớn của nó cho sự phát triểncủa tư tưởng triết học nhân loại nói chung và Ấn Độ nói riêng
Phật giáo trên đất Ấn Độ suy tàn vào khoảng thế kỷ IX; nhng trong thời gian tồn tại của nó, Phật giáo đã từ
Ấn Độ truyền bá ra các nước xung quanh, trở thành hệ thống tôn giáo-triết học thế giới, có ảnh hưởng lớn đến đờisống tinh thần và lịch sử văn hoá của nhiều nước phương Đông trong đó có Việt Nam
Phật giáo ảnh hưởng đến xã hội và con người Việt Nam có cả mặt tích cực và mặt tiêu cực
Từ những quan niệm của Phật giáo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trên thế giới (sắc không không), sự tan, hợp của các yếu tố động làm cho mọi vật đều vận động qua các trạng thái sinh, trụ,
sắc-dị, diệt; phát hiện đúng mối quan hệ cơ bản phổ biến của mọi sự vật, hiện tượng (quan hệ nhân quả), đó
là cơ sở làm cho việc lý giải về vũ trụ, nhân sinh của Phật giáo có tính thuyết phục cao Các quan điểmnày đã ảnh hưởng lớn đến Thế giới quan và Nhân sinh quan của đại đa số con người Việt Nam Đó là,
đa số người Việt Nam quan niệm về sinh, tử như là lẽ tự nhiên của cuộc sống, họ rất yêu và thiết thavới cuộc sống, song đứng trước cái chết họ không bao giờ khiếp sợ, bạc như ợc; Đó là, quan niệm của
họ về nhân quả (nhân nào quả ấy), (gieo gió gặt bão), (đời cha ăn mặn đời con khát nước); Đó là, quanniệm đề cao sức mạnh của nội tâm, giải quyết mọi quan hệ trong cuộc sống cái quan trọng nhất phải làtấm lòng, thành tâm, thiện tâm v.v
Ảnh hưởng của Phật giáo đến con người Việt Nam không chỉ thể hiện ở mặt thế giới quan, nhân sinhquan, mà còn đến cả lối tư duy của họ Điều đó thể hiện trước hết trong hệ thống ngôn ngữ Việt Nam, các kháiniệm của Phật giáo chiếm vị trí không nhỏ, làm cho ngôn ngữ Việt Nam thêm phong phú Khi Phật giáo dunhập vào Việt Nam, tư duy Việt nam có thêm một loạt khái niệm, phạm trù về bản thể luận, nhận thức luận, đạođức luân lý, đó là những vấn đề của triết học Phật giáo đã làm tăng tinh thần triết học trong tư duy của ngườiViệt Nam, khiến phương pháp tư duy của họ mang tính khái quát hơn, trừu tượng hơn Quan niệm về sự pháttriển của Phật giáo có cơ sở, có lý luận vững chắc, có lôgic chặt chẽ, khiến người Việt Nam chấp nhận dễ dàng
"Từ bi hỷ xả", nhng nó thực hiện lý tưởng đó bằng khước từ những ham muốn quý báu vốn có của con người, thủtiêu sức sống hành động của con người(1)
Đánh giá về đạo Phật, Hồ Chí Minh nói:"nếu có đức mà không có tài ví như ông Bụt không làm hại gì,nhng cũng không lợi gì cho loài người"(2)
(1)(1) Xem: Đề tài KX - 07 - 03, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội, 1997, tr 143.
(2)(2) Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội, 1996, t.9, tr.172.
Trang 11( Điều): Câu 13: Triết học Trung Hoa cổ, trung đại có những đặc điểm gì?
(Gọn lại 10 d)Triết học Trung Hoa hình thành từ cuối thiên niên kỷ II (tr.CN), là kho tàng tư tưởngphong phú phản ánh lịch sử phát triển những quan điểm của nhân dân Trung Hoa về tự nhiên, xã hội và conngười
Trong khoảng 5-6 thế kỷ, từ thế kỷ thứ VI đến thế kỷ thứ I (tr.CN) xã hội Trung Quốc có những biếnđổi to lớn cả về kinh tế; chính trị-xã hội và văn hóa khoa học
Về kinh tế: do sử dụng công cụ bằng sắt và dùng bò kéo cày đã khá phổ biến, tạo điều kiện cho việckhai khẩn đất hoang, hoàn thiện kỹ thuật canh tác ruộng đất và kỹ thuật "dẫn thuỷ nhập điền", góp phần nângcao năng suất lao động (trong nông nghiệp) Thủ công nghiệp có bước phát triển mới, đặc biệt ở sự phân cônglao động và chuyên môn hoá sản xuất, tạo ra một loạt ngành nghề mới bên cạnh các nghề cổ truyền như nghềluyện kim, nghề đúc và rèn sắt, nghề mộc, xây, thuộc da, nhuộm v.v
Cùng với sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp buôn bán cũng phát triển hơn
Do phát triển sức sản xuất xã hội, đất do người dân vỡ hoang trở thành ruộng tư ngày càng tăng thêm Bọn quýtộc có quyền thế chiếm đoạt ruộng đất ngày càng nhiều Chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất hình thành.Thời Chiến quốc kinh tế tiếp tục phát triển, do có chế độ mua bán ruộng đất tự do Bọn quý tộc, thươngnhân đã chiếm được nhiều ruộng đất của nông dân, trở thành những địa chủ lớn, chúng chuyển sang hìnhthức mướn nhân công và cho phát canh thu tô Quan hệ phong kiến nông nô xuất hiện dần dần chiếm ưuthế trong đời sống xã hội
Về chính trị-xã hội: đây là thời kỳ phong kiến hoá xã hội Trung Quốc Chiến tranh liên tục và tànkhốc làm cho đời sống nhân dân vốn đã cùng cực lại càng cùng cực hơn, trật tự xã hội bị đảo lộn, lòngdân ly tán.Thực tế đó đang đặt ra những câu hỏi đòi hỏi các nhà tư tưởng phải giải quyết Đó là: vì sao xã hội
từ thịnh trị lại đi vào loạn lạc? Để đổi loạn thành trị thì làm thế nào?…
Về đời sống tinh thần xã hội: chính trong thời đại lịch sử chuyển biến sôi động đã xuất hiện hàng loạt
hệ thống các quan điểm về chính trị-xã hội, triết học, đạo đức, Sự phong phú, đa dạng đó thực sự trở thànhđỉnh điểm của toàn bộ đời sống văn hoá, tinh thần xã hội Trung Quốc cổ đại
Triết học Trung Hoa cổ, trung đại có những đặc điểm cơ bản sau:
Tư tưởng triết học Trung Hoa cổ, trung đại là có xu hướng giải quyết những vấn đề thực tiễn chính đạo đức của xã hội Song, nó cũng đặt ra và giải quyết những vấn đề triết học khác như: vấn đề về bản nguyêncủa thế giới; vấn đề cơ bản của triết học; vấn đề con người
trị-Trong tất cả những lĩnh vực đa dạng mà triết học Trung Quốc đề cập tới, thì vấn đề chính trị-xãhội, đạo đức, luân lý được các nhà tư tưởng chú ý quan tâm nhiều nhất Họ lý giải những vấn đề đó bằngnhiều cách khác nhau, để tập trung tìm ra câu trả lời cho câu hỏi lớn của thời đại đặt ra
Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật, vô thần với chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo và sự "cạnh tranh"giữa các trường phái triết học ở Trung Quốc diễn ra không kém phần gay gắt và quyết liệt Thực chất của cuộcđấu tranh đó là sự phản ánh mâu thuẫn về lợi ích giữa các giai cấp, các tầng lớp xã hội đương thời.Trong đóchúng vừa kế thừa tư tưởng của nhau vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các vấn đề của triết học Chính cuộcđấu tranh đó đã làm cho nền triết học Trung Quốc cổ, trung đại phát triển.(Bổ sung đặc điểm)
( Điều) Câu 14: Nội dung cơ bản của triết học Mặc gia ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển tư tưởng triết học nhân loại?
Mặc gia là một trong bốn trường phái triết học lớn ở Trung Quốc thời Xuân Thu-Chiến Quốc Ngườisáng lập trường phái triết học này là Mặc Tử ( khoảng 479 đến 381 (tr.CN) Tư tưởng Mặc gia phản ánh nhucầu xóa bỏ chế độ cũ, được tự do cạnh tranh làm giàu, được tham gia chính quyền của tầng lớp dân tự do và thợthủ công Vì thế, tư tưởng Mặc gia khác với Đạo gia và đối lập với Nho gia cả về nội dung tư tưởng lẫn chủtrương về nền tảng xã hội
Về bản thể luận
Quan điểm của Mặc Tử cơ bản là duy tâm và hữu thần Ông cho rằng, mọi biến đổi của tự nhiên, xãhội đều do ý chí của trời, quỷ thần quyết định Theo ông, trời là một đấng anh minh, có ý chí, có nhân cách vàquyền lực tối cao Trời chiếu sáng cho vạn vật, tạo ra và nuôi dưỡng muôn loài Trời xoay vần bốn mùa, sinh racác tiết, tạo ra muôn loài Trời luôn yêu thương và làm lợi cho tất cả
Về nhận thức luận
Nhận thức luận của Mặc gia có yếu tố duy vật Ông coi trọng kinh nghiệm, cảm giác, đề cao vai tròcảm giác trong quá trình nhận thức của con người Ông cho rằng phàm là gì mà lỗ tai, con mắt không cảm nhậnđược là không tồn tại Tuy nhiên, ông không phân biệt được cảm giác đúng, cảm giác sai và vai trò của chúngtrong quá trình nhận thức, vì vậy ông khẳng định tưởng tượng, ảo giác của con người cũng là cảm giác đúng, vàlấy đó để chứng minh rằng có thần linh như vậy, ông đã rơi vào chủ nghĩa duy tâm, hữu thần Ông đưa rathuyết "tam biểu" nổi tiếng; ông khảng định: muốn ngôn luận, suy nghĩ chính xác phải căn cứ vào ba biểu là: có
11 Triet hoc
Trang 12"cái gốc" của nó, có "cái nguồn" của nó, có "cái dụng" của nó Ông giải thích rằng "cái gốc" tức là xem xét việclàm của thánh vương đời xa nếu thấy đúng thì làm, nếu thấy sai thì bỏ; "cái nguồn" của nó là xét đến cái thựccủa tai mắt trăm họ ( tức là xem xét có phù hợp với thực tế khách quan hay không); " cái dụng" của nó là xem
có lợi cho nhà nước, nhân dân hay không
Về chính trị-xã hội
Xuất phát từ lập trường của người lao động, của một giai tầng đang lên, nên học thuyết về chính trị-xã hộicủa Mặc Tử có nhiều tiến bộ, cho dù còn nhiều ảo tưởng và duy tâm Ông khẳng định: "ý trời" là "muốn người tacùng thương yêu nhau, cùng làm lợi cho nhau", cho nên ông chủ trương "kiêm ái"
"Kiêm ái" là yêu hết thảy mọi người, không phân biệt thân- sơ, quý-tiện, trên-dưới, yêu người như yêumình Theo Mặc Tử, "kiêm ái là cái đạo của thánh nhân, là cái gốc của mọi đức con người; thi hành tốt "kiêm ái" thìvua chúa ắt có lòng huệ, bề tôi ắt có lòng trung, cha mẹ ắt có lòng từ, con ắt có lòng hiếu, anh ắt có lòng thương, em
ắt có lòng kính
Triết học của Mặc Tử về cơ bản là duy tâm thần bí, nhưng trong học thuyết của ông cũng có nhữngyếu tố duy vật, nhất là đóng góp của ông về mặt nhận thức luận, với phép "tam biểu" Thái độ của Mặc Tử đốivới tín ngưỡng tôn giáo cổ đại thực chất là biểu hiện tính chất thoả hiệp và nhu nhược của tầng lớp tiểu tư hữu
bị phá sản ở thời kỳ chiếm hữu nô lệ đang suy tàn của xã hội Trung Quốc cổ đại
(Khái quát lại) Sang thời kỳ Chiến quốc, học thuyết triết học của Mặc Tử bị các trường phái triết họckhác phê phán gay gắt; để bảo vệ và phát triển tư tưởng của Mặc Tử, một môn phái triết học thời kỳ Chiến quốc
ra đời được gọi là trường phái Hậu Mặc.Các nhà triết học Hậu Mặc, đã loại bỏ thế giới quan tôn giáo của Mặc
Tử, đồng thời phát triển những tư tưởng duy vật về thế giới Theo họ, hình thái của sự vật dù có thay đổi thếnào, tồn tại vật chất cũng không hề thay đổi Thời gian, không gian liên hệ khăng khít với sự vận động của cơthể, vật chất vận động trong không gian, thời gian
Đặc biệt, các nhà triết học Hậu Mặc đã phát triển nhân tố duy vật trong nhận thức luận của Mặc Tửthời kỳ đầu và đã xây dựng nên học thuyết về nhận thức trên quan điểm duy vật để đấu tranh với các học thuyếtnguỵ biện và chủ nghĩa duy tâm
Mặc dù trong học thuyết của phái Hậu Mặc còn có khuynh hướng chủ nghĩa máy móc và siêu hình,nhng tư tưởng triết học của họ đã đạt tới một hệ thống hoàn chỉnh, nhất là trong lý luận nhận thức, lôgích học.Học thuyết của họ là sự phản ánh trình độ phát triển của khóa học tự nhiên thời bấy giờ và là đại biểu cho lợiích của tầng lớp công thương nghiệp đang trên đà phát triển độc lập, đối lập với quan điểm và quyền lợi củagiai cấp quý tộc cũ đương thời ở Trung Quốc cổ đại
Câu 17: Tư tưởng cơ bản của triết học Nho gia ảnh hưởng của nó đối vối con người và xã hội Việt Nam?
Triết học Nho gia do Khổng Tử (551-479 tr CN) sáng lập, xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ VI tr.CNtrong bối cảnh lịch sử có những chuyển biến to lớn về kinh tế – chính trị xã hội và văn hoá, khoa học Tư tưởngtriết học Nho gia có thể tiếp cận trên các phương diện: Bản thể luận; chính trị, đạo đức xã hội và nhận thứcluận
Bản thể luận, theo Nho gia, vạn vật trong vũ trụ luôn sinh thành, vận động, biến hóa không ngừng theo
“Đạo”của nó Khổng Tử thường nói đến “Trời”, “Đạo trời”, “Mệnh trời” Trời theo Nho gia, khi thì có ý chí chiphối mọi sự biến hoá của vũ trụ và vận mệnh của con người và xã hội, khi thì chỉ là lực lượng siêu nhiên không
có ý chí Khổng Tử tin có quỷ thần, nhưng ông lại phê phán sự mê tín quỷ thần Như vậy, Nho gia bàn về vũ trụtuy không nhiều nhưng khi nói đến thì có tính mâu thuẫn, có yếu tố duy vật và có yếu tố duy tâm
Học thuyết về chính trị, đạo đức xã hội của Nho gia mong muốn một chế độ xã hội có trật tự kỷcương, thái bình và thịnh trị Khổng Tử cho rằng trước hết là thực hiện “chính danh” Chính danh là danh vàthực phải phù hợp và thống nhất với nhau Danh là tên gọi, chức vụ, địa vị, thứ bậc của một người Thực làphận sự của người đó bao gồm nghĩa vụ và quyền lợi Theo Khổng Tử: “chính danh là ai ở chức vụ, địa vị, thứbậc nào thì phải thực hiện đúng phận sự của chức vụ, địa vị, thứ bậc ấy” Để “chính danh” Nho gia dùng luân lýđạo đạo đức để điều hành guồng máy xã hội đó là đức trị Trung tâm của đạo đức Nho gia là “nhân” Nhân làđức tính hoàn thiện, là cái gốc đạo đức của con người, chính là đạo làm người Chữ “nhân” theo Nho gia có ýnghĩa rất sâu rộng, được coi là nguyên lý đạo đức cơ bản quy định bản tính con người và những quan hệ giữangười với người từ trong gia tộc đến xã hội, gồm các đức: “trung”, “ thứ”, “lễ”, “nghĩa”, “trí”, “tín” và nhiềutiêu chuẩn đạo đức khác như: trung, hiếu, cung, khoan, mẫn, Theo Nho gia “nhân” chỉ có thể có được ởngười quân tử, còn kẻ tiểu nhân chưa hề có “nhân” Để khôi phục lại trật tự, phép tắc, luân lý xã hội Nho gia đãdùng “lễ” Lễ ở Khổng Tử vừa là cách thức thờ cúng, vừa là những quy định có tính luật pháp, vừa là nhữngphong tục tập quán, vừa là một kỷ luật tinh thần, như: sinh, tử, tang, hôn, tế lễ, triều sinh, luật lệ, hình pháp , nóchính là sự thực hành đúng những giáo huấn, kỷ cương, nghi thức do Nho gia đề ra và chỉ là sự bổ sung, cụ thể hoá của
“chính danh” nhằm thiết lập trật tự xã hội phong kiến Như vậy, chữ Lễ theo Nho gia còn có ý nghĩa là công cụ chính trịcủa một phương pháp trị nước, trị dân
Trang 13(Gọn lại)Nhận thức luận, theo Khổng Tử, người muốn đạt đức “nhân” phải là người có “trí” Trí (trithức) của con người không phải ngẫu nhiên mà có, nó chỉ được hình thành khi người ta học tập, tu dưỡng TheoKhổng Tử học phải nghe nhiều, biết nhiều và học phải suy tư thì mới có thể trở thành trí giả được, vì vậy ông
đã chú trọng mở trường dạy học cho dân Mặt khác ông lại cho rằng trời sinh ra đã có hai hạng người : ngườithượng trí và người hạ ngu (Bổ sung quân tử tiểu nhân) không thể thay thế cho nhau được Như vậy, Nho gia đã
đề cao học tập, đề cao vai trò của nhận thức cảm tính và tư duy; coi nhận thức là một quá trình từ thấp tới cao,đây là tư tưởng tiến bộ của Nho gia, nhưng lại ẩn dấu sự phân biệt thứ bậc đẳng cấp xã hội
Sau khi Khổng Tử chết các thế hệ học trò đã kế tục lưu giữ, phát triển tư tưởng của ông tạo thànhnhiều phái Nho Trong đó Mạnh Tử (372-29 tr CN) đã hệ thống hoá triết học Nho gia theo hướng duy tâm,đưa ra thuyết “tính thiện” và cho rằng, “thiên mệnh” quyết định nhân sự Tuân Tử (298-238 tr.CN) phát triểntruyền thống trọng lễ của Nho gia, ông cho rằng: con người vốn có “tính ác”; thế giới khách quan có quy luậtriêng
Nho giáo được truyền bá vào nước ta từ những năm đầu Công nguyên Đến thế kỷ XIV Nho giáo phát triểnmạnh trở thành quốc giáo Nho giáo đã phát triển trong sự ảnh hưởng của tư tưởng truyền thống Việt Nam, Phậtgiáo và Đạo giáo Qua hàng nghìn năm tồn tại nó đã ảnh hưởng chi phối đến đời sống tinh thần đối với con người
và xã hội Việt Nam có cả mặt tích cực và mặt tiêu cực cả trước kia và hiện nay Nho giáo góp phần xây dựng cáctriều đại phong kiến vững mạnh, bảo vệ chủ quyền dân tộc, đào tạo nhiều tri thức có tài cho đất nước, hướng nhândân vào con đường ham tu dưỡng rèn luyện đạo đức cá nhân, góp phần thiết lập kỷ cương, trật tự xã hội và giađình Mặt tiêu cực của Nho gia là đã làm cho việc duy trì quá lâu chế độ phong kiến, kìm hãm sản xuất, coi thườngsản xuất và lao động chân tay cản trở sự phát triển, không khuyến khích khoa học tự nhiên phát triển, Nho giáo đãtạo ra chủ nghĩa gia trưởng, chuyên quyền, độc đoán, bảo thủ, lạc hậu ở nước ta
(Thuỷ ) Câu 18: Sự khác nhau chủ yếu giữa triết học phương Đông và triết học phương Tây ý nghiã của nó trong nghiên cứu lịch sử triết học?
Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, đã quy định nét đặc thù, sựkhác nhau căn bản giữa triết học phương Đông và triết học phương Tây
Về loại hình triết học, triết học phương Đông là loại hình triết học chính trị - xã hội, đạo đức, tôn giáo.Ngay từ đầu những nhà triết học phương Đông đã lấy con người và xã hội làm trung tâm và đối tượng nghiên cứuchủ yếu nhằm giải quyết các vấn đề về chính trị, đạo đức, tôn giáo và về đời sống tâm linh của con người, triết họcnhấn mạnh mặt thống nhất mối quan hệ con người với vũ trụ Triết học phương Tây thường gắn chặt với khoa học
tự nhiên, lấy giới tự nhiên làm đối tượng nghiên cứu, chinh phục, Triết học chú trọng nghiên cứu về các phươngdiện : bản thể luận, nhận thức luận Vấn đề con người được bàn tới cũng chỉ nhằm để giải thích thế giới
Về thế giới quan triết học, thế giới quan của triết học phương Đông là sự đan xen giữa duy vật và duy tâm, biệnchứng nhưng không triệt để, không có sự phân chia rõ ràng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, nên cuộc đấutranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm không gay gắt, quyết liệt Thế giới quan các trào lưu học thuyết triết họcphương Tây duy vật vô thần, duy tâm và siêu hình được thể hiện rõ nét, sự phân chia và đối lập giữa các trường phái triếthọc: duy vật và duy tâm, biện chứng và siêu hình, vô thần và có thần ngay từ thời cổ đại, cho nên cuộc đấu tranh gia cáctrường phái triết học diễn ra gay gắt và quyết liệt hơn ở phương Đông
Tư duy triết học, ở phương Đông tư duy triết học thường khái quát, thâm thuý, ít tư biện, ít bút chiến,phê phán Tư tưởng triết học thường được trình bày xen kẽ hoặc ẩn dấu ngay trong những vấn đề chính trị –xãhội, đạo đức, các giáo lý tôn giáo, nghệ thuật ít có những triết gia và tác phẩm triết học độc lập Tư duy triếthọc phương Tây thường thiên về lý luận, tư biện, tính bút chiến phê phán cao Tri thức triết học được hìnhthành và có tính độc lập tương đối sớm.
về sự phân kỳ triết học Trong triết học phương Đông sự phân kỳ không rõ ràng, ít có bước phát triển nhảy vọt vềchất, có tính vạch thời đại Các nhà triết học sau thường kế thừa, cải biến, phát triển mở rộng, làm sáng tỏ sâu sắc thêmnhững tư tưởng của các trường phái triết học trước Trong lịch sử triết học phương Đông không diễn ra một cuộc cáchmạng nào, hầu như không có các trường phái triết học mới Trong khi ở phương Tây sau mỗi cuộc cách mạng xã hội lạixuất hiện những trường phái, hệ thống triết học mới
Về hệ thống thuật ngữ triết học Nếu triết học phương Tây thường trực tiếp sử dụng các thuật ngữ triết thì cácthuật ngữ triết học phương Đông lại ẩn trong các thuật ngữ chính trị xã hội Khi triết học phương Đông sử dụng cácthuật ngữ: “động”, “tĩnh”, “biến dịch”, “vô thường”, “vô ngã”,“đạo”, “lý” thì triết học phương Tây lại sử dụng cácthuật ngữ: “biện chứng”, “siêu hình”, “thuộc tính” “quy luật”, “liên hệ”…
13 Triet hoc
Trang 14Về các triết gia, ở phương Đông nhà triết học thường là những nhà hiền triết, đạo sĩ thông qua việc làm quan,truyền đạo để xây dựng nên học thuyết triết học của mình Trong khi các nhà triết học phương Tây, thường là những nhàkhoa học tự nhiên, thông qua nghiên cứu toán học, vật lý học, tâm lý học, lô gíc học, thiên văn học …mà họ xây dựng họcthuyết triết học.
Có cách tiếp cận phù hợp, thấy rõ những ưu việt và hạn chế của mỗi vùng triết học để bổ sung, hoàn thiện trithức triết học Tránh kỳ thị, tuyệt đối hoá, phân biệt đối xử
Những đặc điểm của triết học phương Đông và triết học phương Tây là cơ sở để xác định những nét đặc thù và
sự khác nhau chủ yếu giữa hai vùng triết học này, giúp chúng ta thấy rõ sự ra đời và phát triển của tư tưởng triết học phươngĐông và triết học phương Tây phụ thuộc vào điều kiện tư nhiên, kinh tế chính trị xã hội và nhu cầu phát triển của thực tiễn
xã hội của khoa học tự nhiên của cuộc đấu tranh giữa chỉ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, phương pháp biện chứng vàphương pháp siêu hình, sự kế thừa, phát triển các tư tưởng triết học trong lịch sử của hai vùng triết học
(Thiết) Câu 36: Tại sao nói sự ra đời của triết học Mác – Lênin là một tất yếu lịch sử?( phân tích rõ tất yếu)
Điều kiện kinh tế – xã hội, Chủ nghĩa tư bản ra đời, lực lượng sản xuất phát triển, giai cấp vô sản phát triển
cả số lượng chất lượng; mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuấtl mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và
tư sản, đấu tranh giai cấp và các cuộc khởi nghĩa vũ trang tiêu biểu - cơ sở vật chất xã hội và nhu cầu thực tiễn cho
lý luận triết học khoa học và cách mạng
cái có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự ra đời của triết học Mác chính là sự phát triển ngày càng gay gắtcủa những mâu thuẫn đối kháng trong lòng xã hội tư bản nửa đầu thế kỷ XIX, và đi liền với nó là nhu cầu ngày càngtăng của phong trào công nhân về một lý luận thực sự khoa học và cách mạng dẫn đường trong cuộc đấu tranhchống giai cấp tư sản
Bên cạnh đó, những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên đương thời, tiêu biểu là định luật bảo
toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết về tế bào và thuyết tiến hoá của các giống loài đã tạo ra tiền đề khoa học tự nhiên vững chắc cho sự ra đời của triết học Mác
Đồng thời, toàn bộ lịch sử tư tưởng - văn hoá nhân loại, đặc biệt là những thành tựu lý luận đầu thế kỷ XIX– triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp - đã chuẩn bị đầy đủ những
tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác Trong đó, những hạt nhân hợp lý của triết học duy tâm khách quan
của Hêghen và những thành tựu to lớn trong chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phoiơbắc trở thành nguồn gốc lý luậntrực tiếp của triết học Mác
(Trí tuệ thiên tài tình cảm cách mạng với giai cấp, hoạt động thực tiễn cá nhân, tình bạnvĩ đại, bướcchuyển lập trường giai cấp)
Tất nhiên, sự ra đời của triết học Mác không chỉ là kết quả vận động hợp quy luật của các nhân
tố khách quan mà còn mang dấu ấn sâu sắc của các phẩm chất chủ quan của C Mác và Ph Ăngghen.Chính những phẩm chất cá nhân đặc biệt của C Mác và Ph Ăngghen - những phẩm chất mà suy đếncùng thì cũng do lịch sử lịch sử quy định - đã tạo nên tính độc đáo của triết học Mác trong tiến trìnhkhách quan của lịch sử tư tưởng nhân loại
(Thiết) Câu 38: Tại sao nói sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng là nội dung quan trọng của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.ăgghen thực hiện Phê phán các quan điểm sai trái về vấn đề này?
(Bổ sung khắc phục tính chất siêu hình, máy móc của chủ nghĩa duy vật cũ, khắc phục tính chất duytâm thần bí của phép biện chứng Hêghen, tạo ra sự thống nhất hữu cơ gữa chủ nghĩa duy vật và phép biệnchứng- Vừa là hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật, vừa là hình thức cai nhất của phép bọên chứng tronglịch sử triết học; cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu xã hội.)
Trước hết cần khẳng định, C.Mác và Ph.Ăgghen sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng với những
hình thức, bước đi hoàn toàn phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử tư tưởng nhân loại Theo đó, một mặt, C.Mác và Ph.Ăgghen đã khắc phục triệt để những hạn chế cố hữu của chủ nghĩa duy vật cũ (kể cả chủ
nghĩa duy của Phoiơbắc), đặc biệt là tính chất máy móc, trực quan, siêu hình và duy tâm về lịch sử của nó; phát
triển một cách toàn diện và đưa chủ nghĩa duy vật lên một tầm cao mới, đó là chủ nghĩa duy vật thực tiễn Mặt khác, C.Mác và Ph.Ăgghen đã cải tạo một cách căn bản toàn bộ phép biện chứng cũ (trước hết và trực tiếp là
phép biện chứng trong triết học Hêghen), đặc biệt là tính chất duy tâm và thiếu triệt để của nó; phát triển nó một
cách toàn diện, qua đó, xây dựng nên phép biện chứng duy vật Đồng thời, hai ông đã tiến hành thống nhất hữu
cơ giữa chủ nghĩa duy thực tiễn với phép biện chứng duy vật, sáng tạo ra một hệ thống triết học hoàn toàn mới
về chất, đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng Sự thống nhất đó làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để vàphép biện chứng trở thành lý luận khoa học Theo đó, sự thống nhất giữa lý luận và phương pháp trở thành đặctrưng bản chất của triết học Mác Vai trò xã hội của triết học cũng vì thế mà có sự thay đổi về căn bản, từ chỗchỉ giải thích thế giới đến chỗ chỉ đạo hoạt động cải tạo thế giới bởi phương pháp cách mạng
Vai trò của những nguồn gốc lí luận đối với sự ra đời của triết học Mác nói chung và đối với quá trìnhhai ông sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng nói riêng là không thể phủ nhận Nhưng sự khác nhau về
Trang 15nguyên tắc giữa triết học Mác nói chung, của chủ nghĩa duy vật biện chứng nói riêng đối với những nguồn gốc
lí luận của nó, như trên đã phân tích, là hết sức rõ ràng Mọi nhận định và đánh giá khác đi (chẳng hạn như việcđánh đồng bản chất, đặc trưng, vai trò của chủ nghĩa duy vật biện chứng với những nguồn gốc lí luận trực tiếpcủa nó) đều trái với sự thật lịch sử, đều vô tình hay cố ý làm sai lệch thực chất và hạ thấp vai trò của cuộc cáchmạng trong lĩnh vực triết học do C Mác và Ph Ăngghen thực hiện, do đó phải kiên quyết đấu tranh, phê phán.(Thiết)Câu 39: Vì sao sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử là thành tựu vĩ đại nhất của lịch sử tư tưởng nhân loại ý nghĩa lịch sử và hiện thực?
(Bổ sung chủ nghĩa duy vật cũ và chủ nghĩa duy tâm chưa đưa ra những quan niệm hoàn chỉnh về duyvật lịch sử đều duy tâm về xã hội, do triết học của họ thiếu tính thực tiễn và không quan niệm đúng về thực tiễn
C Mác và Ph ăngghen vận dụng và mở rộng chủ nghĩa duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, tìm
ra những qui luật, những động lực của sự phát triển lịch sử; chủ nghĩa duy vật lịch sử mang ý nghĩa cách mạngkhoa học triệt để )
Cùng với việc phát hiện ra quy luật về giá trị thặng dư, thì việc C Mác và Ph Ăngghen sáng tao rachủ nghĩa duy vật lịch sử được coi là một trong những thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học Sở dĩ nhưvậy là vì:
Thứ nhất, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên C Mác đã vạch ra phương thức tồn tại của con người, qua đó, vạch ra tiền đề đầu tiên của toàn bộ lịch sử nhân loại.
Ngay từ khi mới ra đời, con người đã có nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh, kể cả việc tìm hiểu vềchính bản thân và lịch sử của mình Lịch sử tư tưởng đã ghi nhận nhiều thành tựu của các nhà tư tưởng trước C.Mác về vấn đề này Tuy vậy, khác và vượt lên trên các nhà tư tưởng tiền bối, C Mác đã xuất phát từ cuộc sốngcủa con người hiện thực để vạch ra phương thức tồn tại của con người chính là hoạt động của họ Cái quy địnhhành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực cho mọi hoạt động của con người chính là nhu cầu và lợi ích Nhucầu của con người hình thành một cách khách quan và không có tận cùng, hoạt động thỏa mãn nhu cầu của conngười, do đó, cũng không ngừng được tiếp thêm động lực Đó cũng chính là tiền đề đầu tiên cho sự tồn tại, pháttriển của lịch sử nhân loại
Thứ hai, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác và Ph Ăngghen đã đem đến một bước tiến vĩ đại trong nhận thức của nhân loại về bản chất của sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người.
Trước C.Mác, các nhà triết học đã bỏ nhiều công sức, tâm huyết để nghiên cứu, tìm hiểu và đã đạtđược nhiều thành tựu đáng kể trong việc đưa đến một cái nhìn ngày càng đúng đắn hơn về lịch sử xã hội loàingười Nhưng do những hạn chế lịch sử chế ước, các nhà triết học trước C Mác chưa thể đưa đến một cái nhìnđầy đủ và thực sự khoa học về vấn đề này
Với việc vận dụng và mở rộng chủ ngiã duy vật biện chứng vào nhận thức xã hội loaì người, lần đầu
tiên trong lịch sử, triết học Mác đã chỉ ra rằng, xã hội loài người là một chỉnh thể luôn vận động, phát triển theo những quy luật phổ biến của lịch sử Ở đó, “đời sống xã hội, về thực chất, là có tính thực tiễn”1; sản xuất củacải vật chất là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, còn việc giải quyết mâu thuẫn trongcácphươngthức sản xuất là động lực chủ yếu của toàn bộ lịch sử Đó thực sự là những cống hiến vĩ đại của triết học Mác,
là bước ngoặt cách mạng trong nhận thức lịch sử
Thứ ba, với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, lần đầu tiên trong lịch sử, triết học C Mác đã đem đến một quan niêm hoàn toàn đúng đắn và khoa học về vai trò của con người trong tiến trình khách quan của lịch sử.
Lịch sử chẳng qua chỉ là hoạt động của con người theo đuổi những mục đích của bản thân mình Hoạtđộng này, do bản chất và mục đích của nó chi phối, luôn bao gồm và đòi hỏi phải giải quyết đúng đắn giữa mặtkhách quan và mặt chủ quan của quá trình lịch sử
Chỉ ra và khắc phục triệt để những sai lầm của chủ nghĩa duy tâm và quan niệm định mệnh về lịch sử,các nhà sáng lập chủ nghĩa duy vật lịch sử đã đặt ra và giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xãhội, giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, giữa quy luật khách quan của lịch sử với hoạt động có ýthức của con người theo lập trường của chủ nghiã duy vật biện chứng Theo đó và bằng cách đó, chủ nghĩa duyvật lịch sử đã chỉ ra con đường và phương pháp đúng đắn để con người trở thành chủ thể thực sự của lịch sử
Những sự phân tích trên đây tự nó đã cho thấy ý nghĩa lịch sử và hiện thực của vấn đề
Câu 42: Những cống hiến của V.I Lênin trong bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng ý nghĩa tronglịch sử triết học?
(Gọn lại) Cuối thế kỷ XIX chủ nghĩa tư bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc, giai cấp tư sản phản độngtoàn diện, chúng bám lấy chủ nghĩa duy tâm chống lại chủ nghĩa Mác.Trong phong trào công nhân xuất hiệnchủ nghĩa cơ hội xét lại đội lốt "đổi mới" chủ nghĩa Mác hòng thay thế chủ nghĩa duy vật biện chứng bằng cácbiến dạng của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo Ở nước Nga cùng với bọn Men-sê-vích, những người Nga theo chủ
1 C Mác – Ph.Ăngghen, tuyển tập, Nxb ST H 1980, tập 1, tr 258.
15 Triet hoc
Trang 16nghĩa Makhơ, bọn cơ hội trong Quốc tế-II phủ nhận, xuyên tạc những nội dung cơ bản của triết học Mác, mưutoan thay thế phép biện chứng duy vật bằng phép siêu hình, thuật nguỵ biện Đặc biệt khoa học tự nhiên, nhất làvật lý học đạt được hàng loạt các thành tựu mới mang tính cách mạng, làm nảy sinh cuộc "khủng hoảng trongvật lý học" Những nhà vật lý học do thiếu thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng đã trượt sangchủ nghĩa duy tâm.
V.I Lênin đã đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội xét lại, giúp khoa học tự nhiên thoát khỏi cuộc "khủnghoảng vật lý học, qua đó bảo vệ, bổ sung, phát triển hoàn thiện chủ nghĩa duy vật biện chứng
Thứ nhất: Chỉ rõ nguyên nhân, tính tất yếu phát triển của triết học Mác trong thời đại mới Giải quyết
đúng đắn, triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng.Trên cơ sở khái quát thành tựukhoa học tự nhiên V.I Lênin phát triển hoàn thiện học thuyết phản ánh, đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất,làm rõ mối quan hệ vật chất và ý thức, chỉ ra nguyên nhân của cuộc "khủng hoảng trong vật lý học", góp phầnthúc đẩy sự phát triển của khoa học tự nhiên
Thứ hai: Về phép biện chứng được V.I Lênin đặc biệt quan tâm nghiên cứu kế thừa "những hạt nhân
hợp lý" tư tưởng biện chứng trong triết học Hêghen làm sâu sắc hơn bản chất, đặc điểm của phép biện chứngmác xít, chỉ rõ sự khác nhau căn bản của nó với phép biện chứng duy tâm của Hêghen Ông đã bổ sung, pháttriển hoàn thiện phép biện chứng duy vật, xây dựng phép biện chứng gồm 16 yếu tố trong đó phát triển toàndiện các quy luật, phạm trù và chỉ rõ quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là hạt nhân của phépbiện chứng Không chỉ khái quát lý luận, V.I Lênin còn vận dụng phép biện chứng vào nghiên cứu xã hội làmcho phép biện chứng trở thành một khoa học chân chính, là vũ khí sắc bén để con người nhận thức và cải tạothế giới
Thứ ba: V.I Lênin vạch rõ con đường biện chứng của nhận thức chân lý- từ trực quan sinh động đến
tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Ông đặc biệt nhấn mạnh vấn đề thực tiễn, vai trò củathực tiễn đối với nhận thức và sự phát triển xã hội; chỉ rõ tính khách quan, tính cụ thể, tính tương đối, tuyệt đốicủa chân lý, mối quan hệ giữa chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối; làm sâu sắc nguyên lý cơ bản của chủnghĩa duy vật biện chứng về mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn, phát triển hơn nữa lý luận của Mác về sựthống nhất giữa phép biện chứng, lý luận nhận thức và lôgích học
(Bám sát những thành tựu khoa học tự nhiên để phát triển triết học ;’ đứng vững trên lập trường duyvật biện chứng, kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện cơ hội xét lại)
Những cống hiến của V.I Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng có ý nghĩa quan trọng trong pháttriển triết học Mác, đánh dấu bước phát triển mới về chất của tư tưởng triết học nhân loại Những tư tưởng củaV.I Lênin là tiền đề trực tiếp cho việc phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng trong điều kiện mới, mở đườngcho khoa học tiếp tục đi sâu nghiên cứu thế giới
(Tín) Câu 44: Phân tích điều kiện ra đời và đặc điểm của lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam?
Nghiên cứu lịch sử tư tưởng triết học Việt nam cần phải đặt trong quá trình hình thành, phát triển lịch
sử tư tưởng Việt Nam Sự hình thành, phát triển tư tưởng Việt nam có thể chia thành các thời kỳ chủ yếu: Thời
kỳ tiền phong kiến (thời các vua Hùng dựng nước đến thế kỷ X); thời kỳ phong kiến ( thế kỷ XI đến đầu nhữngnăm 20 của thế kỷ XX); thời kỳ hiện đại (từ năm 1930 đến nay) Trong phạm vi câu hỏi không trình bày toàn
bộ nội dung tư tưởng triết học Việt nam qua từng thời kỳ, mà chỉ trình bày những vấn đề cơ bản của lịch sử tưtưởng triết học trước khi chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào Việt nam
+ Điều kiện lịch sử
Tư tưởng triết học Việt Nam được hình thành gắn liền với nền văn minh sông Hồng, chủ yếu là trồnglúa nước, sản xuất tự cấp tự túc, công xã nông thôn tồn tại lâu dài; dân cư sống phân tán, khoa học tự nhiênchậm phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành, phát triển tư duy triết học
Tư duy triết học là dạng tư duy khái quát, chỉ xuất hiện khi xã hội Việt Nam đã phân hoá thành giaicấp Khác với phong kiến phương Tây và nhiều chế độ phong kiến phương Đông khác, ở Việt Nam chủ yếu làphong kiến trung ương tập quyền, tình hình đó ảnh hưởng nhất định đến sự hình thành, phát triển tư tưởng triếthọc
Việt Nam nằm trong vùng văn hoá Á đông, tiếp giáp các nước lớn là Ấn Độ và Trung Quốc, sự giaolưu văn hoá với các nước trong khu vực, đặc biệt chịu sự đô hộ hơn một ngàn năm của các tập đoàn phong kiếnphương Bắc, các học thuyết chính trị xã hội, triết học và tôn giáo trước hết là các đạo Nho, Phật, Lão du nhập
và ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành, phát triển tư tưởng triết học Việt Nam
Trải qua quá trình đấu tranh giành chủ quyền dân tộc và xây dựng đất nước, người Việt Nam có nềnvăn hoá phát triển phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, có truyền thống đoàn kết và giàu lòng yêu nước Kế thừatinh hoa văn hoá truyền thống, tư duy triết học của tổ tiên hình thành, phát triển tư duy triết học của riêng mình
+ Đặc điểm của tư tưởng triết học Việt Nam.
Trang 17Khác với triết học phương Tây, tư tưởng triết học Việt Nam chưa có các hệ thống, các trường phái triếthọc, các nhà triết học chuyên biệt mà ở dạng phân tán, tản mạn, thường là tư tưởng của các nhà lãnh đạo đấtnước, các chí sĩ yêu nước trong các thời kỳ lịch sử và những quan niệm sống được lưu giữ bằng truyền miệnghàng ngày của nhân dân qua tục ngữ, ca dao, trong sách, truyện
Thế giới quan triết học Việt Nam có nét đặc thù bàn nhiều về chính trị, đạo đức, nhân sinh, giáo dụcđạo làm người và quân sự, ít bàn đến những vấn đề về quan hệ giữa tư duy và tồn tại, tinh thần và vật chất, khảnăng nhận thức của con người Nó thường xuất phát từ những định đề có sẵn hơn là từ sự phát triển của hiệnthực khách quan để khái quát nên những nguyên lý, phạm trù mới làm cơ sở cho luận chứng Nhiều tư tưởngtriết học còn mang tính kinh nghiệm, phản ánh trực quan những hiện tượng tự nhiên và xã hội
Do chịu ảnh hưởng to lớn của tư tưởng triết học phương Đông, đặc biệt là của Nho giáo, Phật giáo vàĐạo giáo, cho nên các phạm trù triết học Việt Nam thường trùng với phạm trù của triết học Trung Quốc, Ấn
Độ Tuy nhiên, nội dung các phạm trù đều được Việt hoá và mang sắc thái của tư duy, trí tuệ Việt Nam Trongquá trình xây dựng đất nước và củng cố quyền thống trị của mình các triều đại phong kiến tuỳ theo điều kiệnlịch sử mà vận dụng Nho, Phật hoặc Lão và có khi kết hợp thành "tam giáo đồng nguyên" Do đó, dẫn đến thếgiới quan triết học Việt Nam mang tính phức hợp
Tư tưởng triết học Việt Nam thường đan xen giữa các yếu tố duy tâm, duy vật, thậm chí trong một nhà
tư tưởng Đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm chưa sâu sắc, toàn diện và phân tuyến rõ ràng.Chủ nghĩa duy tâm kết hợp với tôn giáo là thế giới quan chung, bao trùm, là công cụ của giai cấp thống trị,đồng thời cũng là niềm tin của quần chúng nhân dân nghèo khổ và thất học Quan điểm duy vật và vô thần chỉ
là yếu tố bộ phận trong thế giới quan của một "trường phái", một nhà tư tưởng
Tư tưởng triết học Việt Nam mang tính mềm dẻo và chứa đựng yếu tố biện chứng trong nhận thức về
tự nhiên, sản xuất nông nghiệp và chiến đấu, thể hiện rõ phương pháp tư duy của con người Việt Nam
Nghiên cứu điều kiện lịch sử và đặc điểm của tư tưởng triết học Việt Nam để thấy rõ những nhân tốkhách quan, chủ quan chi phối quá trình hình thành, phát triển cũng như tính đặc thù của nó; làm cơ sở đi sâunghiên cứu, khai thác, kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phát triển tư tưởng lý luận hiện nay
.(Tạo) Câu 46: Cuộc đấu tranh giữa tư tưởng duy vật và duy tâm trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam?
Việt Nam là một nước nhỏ nằm giữa hai nước lớn là Ấn Độ và Trung Hoa Việt Nam vốn là một nướcnông nghiệp, chủ yếu là canh tác lúa nước, sản xuất mang tính tự cung tự cấp; phương thức sản xuất mangnhững nét đặc trưng của phương thức sản xuất châu Á - đó là sự tồn tại khá lâu dài của công xã nông thôn; cưdân sống phân tán, kinh tế hàng hoá, khoa học tự nhiên chậm phát triển Sự biến đổi chậm chạp, trì trệ trong sảnxuất và khoa học tự nhiên làm ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của tư duy, trong đó có tư duy triếthọc
Khác với các quốc gia khác, sau khi thoát khỏi ách đô hộ hơn một ngàn năm của các tập đoàn phong kiếnphương Bắc, ở Việt Nam, chế độ phong kiến trung ương tập quyền tồn tại lâu dài còn phong kiến cát cứ chỉ tồn tạitrong một thời gian tương đối ngắn Đặc biệt, thời kỳ phong kiến cũng là thời kỳ dân tộc Việt Nam anh dũng đấutranh giành, giữ chủ quyền dân tộc và xây dựng đất nước
Hoàn cảnh địa lý, điều kiện lịch sử, kinh tế chính trị nói trên đã ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thànhphát triển tư tưởng triết học Việt Nam Là một nước nhỏ, trình độ kinh tế, khoa học tự nhiên chậm phát triển, lạinằm giữa hai nước lớn sớm có nền triết học phát triển rực rỡ, cho nên tư duy triết học Việt Nam không chỉ chịuảnh hưởng không nhỏ của triết học Trung Quốc và Ấn Độ mà còn biến đổi chậm chạp, thậm chí trì trệ Hơnnữa, nhu cầu chống ách đô hộ nước ngoài và các thế lực xâm lược hùng mạnh chính là nguồn động lực thúc đẩy
sự ra đời của nền triết học Việt Nam mang đậm dấu ấn những cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc
Nội dung đấu tranh giữa tư tưởng duy vật và duy tâm trong lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam thời
kỳ phong kiến thể hiện dưới một hình thái đặc biệt Đây là cuộc đấu tranh không cân sức, trong đó chủ nghĩaduy tâm tôn giáo là thế giới quan chung, bao trùm, mang tính hệ thống lý luận còn chủ nghĩa duy vật và quanniệm vô thần chỉ là yếu tố, xuất hiện trên từng vấn đề cụ thể, mang tính kinh nghiệm nhằm giải quyết mâuthuẫn trong thế giới quan của một trường phái hoặc một nhà tư tưởng
Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử tư tưởng Việt Nam thườngđược thể hiện trong việc giải thích nguồn gốc nguyên nhân của những sự kiện lớn của đất nước, xã hội và conngười, hoặc trong các tác phẩm văn học, công trình nghiên cứu lịch sử, nghiên cứu kinh sách các học thuyếttriết học, tôn giáo nước ngoài…
Cuộc đấu tranh đó không thành trận tuyến, thường tản mạn, không đạt tới độ sâu sắc, gay gắt quyếtliệt, không toàn diện, trải ra trên mọi vấn đề mà chỉ tập trung giải quyết mối quan hệ giữa tâm và vật; trời vàngười; hình và thần; hữu và vô; lý và khí; hình - thần (thể xác - tinh thần); vấn đề đạo trời và đạo người,
17 Triet hoc
Trang 18Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong thời kỳ phong kiến Việt Nam,phản ánh cuộc đấu tranh giữa những nhà tư tưởng, chính trị tiến bộ và quần chúng nhân dân lao động với cácthế lực xâm lược bên ngoài và giai cấp thống trị bên trong
(Tạo) Câu 49: Đặc điểm của triết học tư sản hiện đại ?
Nói đến triết học tư sản hiện đại là nói đến triết học của giai cấp tư sản hiện đại ở phương Tây cuối thế
kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, nhất là sau 1945 đến nay Đây là thời kỳ chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủnghĩa đế quốc, giai cấp tư sản trở nên lỗi thời, phản động, giai cấp vô sản đứng ở vị trí trung tâm của thời đại.Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi, mở ra thời đại mới, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa
xã hội Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội, giữa phong tào giải phóng dân tộc với chủ nghĩathực dân đế quốc, giữa các trung tâm tư bản vơi nhau diễn ra rất sâu sắc, quyết liệt Cuộc cách mạng khoa học &công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ Chủ nghĩa Mác- Lênin ngày càng ảnh hưởng sâu rộng trên toàn thếgiới, cuộc đấu tranh tư tưởng lý luận ngày càng gay gắt Đồng thời, đây cũng là thời kỳ nhân loại phải chứng kiếnhai cuộc đại chiến thế giới (1914- 1918; 1939- 1945); sự thoái trào của phong trào cách mạng thế giới, sự tan rãcủa hệ thống xã hội chủ nghĩa và những hiểm hoạ mang tính toàn cầu Vì thế, có thể coi: Triết học tư sản hiệnđại là hệ thống những quan điểm, những học thuyết triết học phản ánh những mặt nhất định của xã hội tư bảnkhi nó bước vào giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
Khác với triết học tư sản các thời kỳ trước, triết học tư sản hiện đại có những đăc điểm sau
Đặc điểm thứ nhất: Thế giới quan bao trùm, thống trị triết học tư sản hiện đại là chủ nghĩa duy
tâm-tôn giáo, được che đậy dưới nhiều hình thức khác nhau như chủ nghĩa thực chứng, chủ nghĩa hiện sinh, chủnghĩa Phờrớt, chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa duy lý phê phán, chú giải học
Đặc điểm thứ hai: Phương pháp luận của triết học tư sản hiện đại là phép siêu hình và chủ nghĩa chiết
trung
Đặc điểm thứ ba: triết học tư sản hiện đại từ bỏ quá khứ, từ bỏ chủ nghĩa nhân đạo, tư tưởng cách
mạng, tư tưởng duy lý, niềm tin vào khoa học và vào lý trí con người, quay về với thần học, chủ nghĩa duy tâm
và chủ nghĩa phi duy lý, phủ nhận những quy luật khách quan và khả năng nhận thức của con người trong thựchiện tiến bộ lịch sử và cải tạo xã hội bằng cách mạng
Đặc điểm thứ tư: triết học tư sản hiện đại rất đa dạng, phức tạp và không thuần nhất với nhiều trào
lưu, trường phái, chủ nghĩa khác nhau, xuất hiện kế tiếp và thay thế nhau giữ vai trò chủ đạo với những mức độkhác nhau
Đặc điểm thứ năm: Xu hướng mới nhất của sự phát triển triết học tư sản hiện đại là tích hợp quan
điểm với nhau và với triết học Mác - Lênin
Những đặc điểm trên đây là cơ sở khoa học để xem xét, đánh giá đúng đắn các trào lưu triết học tư sảnhiện đại ; từ đó có chiến lược, sách lược, nội dung, hình thức, biện pháp đấu tranh tư tưởng lý luận phù hợp,đáp ứng yêu cầu tình hình nhiệm vụ mới
Cùng với việc”chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”, cần dự báo kịp thời những ảnh hưởngcủa triết học tư sản hiện đại đối với đời sống tinh thần xã hội; chủ động tiến hành cuộc đấu tranh ngăn ngừa,khắc phục những tác động tiêu cực của nó đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa
(Tạo) Câu 50: Nội dung cơ bản của triết học thực chứng ảnh hưởng của nó ở Việt Nam
Chủ nghĩa thực chứng được nảy sinh, tồn tại, phát triển trên những điều kiện kinh tế- xã hội, tưtưởng, khoa học cơ bản sau đây Khoa học tự nhiên đạt được sự tiến bộ lớn, tạo đà cho cuộc cách mạngkhoa học & công nghệ có bước nhảy vọt Sự phát triển của khoa học và công nghệ vừa thúc đẩy lực lượngsản xuất phát triển nhanh hơn vừa đem lại hy vọng, nhờ khoa học để giải quyết mọi vấn đề xã hội mà triếthọc không giải quyết được Xã hội tư bản xuất hiện, những mâu thuẫn cơ bản ngày càng gay gắt, không thểgiải quyết được Những mâu thuẫn đó đẩy xã hội tư bản vào tình trạng rối loạn và lún sâu vào khủnghoảng Trong khi đó, triết học truyền thống thuần tuý tư biện không đủ khả năng giải quyết các mâu thuẫn
và các vấn đề bức xúc mà xã hội đặt ra
Chủ nghĩa thực chứng ra đời đầu thế kỷ XIX do A Công tơ (1789-1857) sáng lập cùng các đại biểu nổitiếng khác là H Spensơ ; G.S Minlơ Cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa thực chứng tồn tại dưới hình thức chủ nghĩakinh nghiệm phê phán hay chủ nghĩa Makhơ do E.Makhơ (1838-1916) và R Avênariuýt (1831-1896) khởi xư-ớng Vào những năm 50 của thế kỷ XX, các nhà thực chứng mưu đồ tạo ra một " cuộc cách mạng trong triếthọc", bằng cách loại bỏ vấn đề cơ bản của triết học và những vấn đề về thế giới quan ra khỏi triết học, thay thếtriết học bằng tri thức thực chứng, quy triết học về nhiệm vụ "mô tả ngôn ngữ"
Chủ nghĩa thực chứng là hình thức hiện đại của chủ nghĩa duy lý, tuy có nhiều chi phái khác nhau,song đều có chung một quan điểm thống nhất, một nội dung cơ bản là "thủ tiêu triết học, phủ nhận vấn đềquan hệ giữa vật chất và ý thức giữa tư duy và tồn tại, chỉ thừa nhận vai trò của khoa học thực nghiệm, khoa
Trang 19học cụ thể Họ cho rằng chỉ có lôgíc khoa học, phương pháp luận khoa học, ý nghĩa kết cấu của ngôn ngữ ,vấn đề quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy … mới là vấn đề trung tâm của triết học.
Chủ nghĩa thực chứng tuyên bố chống và muốn vượt lên cả chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,coi mình là toàn diện, công bằng, mới nhất Nhưng thực chất chủ nghĩa thực chứng vẫn là chủ nghĩa duytâm, tuyệt đối hoá kinh nghiệm, làm sai lệch phép biện chứng, phủ nhận khả năng nhận thức bản chất thế giớicủa con người
Hướng mạnh nội dung nghiên cứu vào khái quát về mặt triết học thành quả của khoa học tự nhiên –một chủ đề được đông đảo quần chúng nhân dân quan tâm; chủ nghĩa thực chứng đã có công chỉ ra nhu cầukhái quát về mặt triết học bản chất và qui luật phát triển của khoa học; có công đặt ra và giải quyết mối quan
hệ giữa phát minh khoa học và chứng minh khoa học, lý luận khoa học và hoạt động khoa học; sự phát triểntuần tự và cách mạng khoa học; phương pháp lô gíc và phương pháp lịch sử; điều kiện bên trong và điều kiệnbên ngoài của khoa học; phương pháp lô gíc và phương pháp lịch sử … quá trình khoa học
Với những tìm tòi lý giải về mặt triết học sự phát triển của khoa học & công nghệ, chủ nghĩa thựcchứng đã có tác động quan trọng đến đời sống tinh thần xã hội tư bản Ở Việt Nam, trong thời kỳ Pháp thuộc
và các vùng tạm chiếm dưới ách thống trị của chính quyền Mỹ nguỵ ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) chủnghĩa thực chứng đã có ảnh hưởng không nhỏ tới tầng lớp trí thức, văn nghệ sĩ, nhất là đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật Ngày nay, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học & công nghệ, sựhội nhập, giao lưu quốc tế ngày càng sâu rộng và tác động mạnh mẽ của các phương tiẹn thông tin đại chúngchủ nghĩa thực chứng càng có điều kiện tác động đến nước ta nhiều hơn Vì thế, chúng ta cần dự báo đúng mức
độ tác động của chủ nghĩa thực chứng, từ đó có nội dung, hình thức, biện pháp phù hợp khắc phục những ảnhhưởng tiêu cực của chủ nghĩa thực chứng đến đời sống tinh thần của nhân dân ta trong thời kỳ mới
Câu 56 : Phân tích luận điểm của Ph Ăngghen: “Vận động là phương thức tồn tại của vật chất”, “là thuộc tính
cố hữu của vật chất”2?
Với tính cách là “mọi sự biến đổi nói chung”, vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất Các dạng vậtchất cụ thể có thể không có một thuộc tính nào đó nhưng không thể không vận động Đây là thuộc tính chung, vốn có
và gắn liền với mọi dạng vật chất – một thuộc tính do chính kết cấu của vật chất quy định
Bác bỏ quan niệm duy tâm tôn giáo về vai trò sáng thế của các lực lượng siêu tự nhiên, chủ nghĩa duyvật mácxít khẳng định vận động là phương thức tồn tại của vật chất Nghĩa là, vật chất tồn tại bằng cách vậnđộng và thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự phong phú, đa dạng về phương thức tồn tại của mình Vìthế, “Các hình thức và các dạng khác nhau của vật chất chỉ có thể nhận thức được thông qua vận động; thuộctính của vật thể chỉ bộc lộ ra qua vận động; về một vật thể không vận động thì không có gì mà nói cả”3
Vận động là thuộc tính cố hữu và là phương thức tồn tại của vật chất, do đó, nó mang những đặc trưngthuộc về vật chất, không có vận động phi vật chất Nói đến vận động là nói đến vận động của vật chất, có nguồngốc và nguyên nhân vật chất Vận động luôn tồn tại một cách khách quan, vĩnh viễn cùng với vật chất Mộthình thức vận động cụ thể nào đó thì có thể mất đi để chuyển hóa sang hình thức vận động khác; nhưng vậnđộng của vật chất nói chung thì không do ai sinh ra và không bao giờ bị tiêu diệt, nó luôn được bảo toàn về sốlượng (tổng số vận động của vật chất là không thay đổi) và chất lượng (sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các hìnhthức vận động)
Quán triệt quan điểm vận động, do đó, là một nguyên tắc trong quá trình nhận thức thế giới vật chất.Câu 57: Quan hệ giữa các hình thức vận động cơ bản của vật chất ý nghĩa đối với nhận thức khoa học?
Dựa vào những thành tựu khoa học của thời đại mình, Ph Ăngghen đã chia vận động của vật chấtthành năm hình thức cơ bản là: Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội học Sở dĩ coi đây là những hình
thức vận động cơ bản, một mặt là vì chúng đặc trưng cho những tầng (trình độ) kết cấu cơ bản của vật chất, mặt khác đây là cơ sở, nền tảng cho việc nghiên cứu các hình thức vận động khác của vật chất trong tương lai.
Mối quan hệ chặt chẽ giữa các hình thức vận động cơ bản được thể hiện ở một số nội dung sau:
Một là, các hình thức vận động khác nhau về chất nhưng lại có khả năng chuyển hóa lẫn nhau trong
những điều kiện nhất định Từ vận động cơ học đến vận động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sự vậnđộng – những trình độ này tương ứng với trình độ từ thấp đến cao của các kết cấu vật chất
Hai là, các hình thức vận động cao hơn xuất hiện trên cơ sở và bao hàm trong đó sự bện quện của tất cả các
hình thức vận động thấp hơn Trong khi đó các hình thức vận động thấp hơn thì không có được đặc trưng này Bởivậy, việc coi các hình thức vận động cao chỉ là phép cộng đơn thuần của các hình thức vận động thấp và có thể quygiản chúng về các hình thức vận động thấp hơn là sai lầm
Ba là, trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau và
các hình thức vận động này có thể liên hệ với nhau qua những mắt khâu chuyển tiếp, tạo ra các hình thức vận
2 C Mác và Ph Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, H 1994, tập 20 tr 89
3 C Mác và Ph Ăngghen toàn tập, Nxb CTQG, H 1994, tập 20 tr 743
19 Triet hoc
Trang 20dộng có tính chất trung gian Tuy nhiên, bản thân sự tồn tại của một sự vật cụ thể bao giờ cũng được đặc trưngbởi một hình thức vận động cơ bản
Việc làm rõ mối quan hệ giữa các hình thức vận động cơ bản của vật chất, trên thực tế đã trở thànhmột căn cứ lý luận cho việc phân chia đối tượng, xác định mối quan hệ giữa các môn khoa học và hình thànhcác liên ngành khoa học
Câu 63 : Quan điểm của triết học Mác - Lênin về nguồn gốc của ý thức?
- Nguồn gốc của ý thức
Ý thức là hình thức phản ánh của một dạng vật chất đặc biệt có tổ chức cao đó là óc người là hình ảnhchủ quan của thế giới khách quan Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin ý thức ra đời từ nguồn gốc tựnhiên và nguồn gốc xã hội
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất đặc biệt là"óc người", ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thếgiới vật chất
Chỉ có bộ óc người sản phẩm phát triển cao nhất của vật chất có cấu tạo rất tinh vi, là cơ quan vật chất của ýthức Hoạt động ý thức chỉ diễn ra trong bộ não người, trên cơ sở các quá trình sinh lý thần kinh của bộ não
Ý thức là thuộc tính của bộ não người, là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người, là cơquan phản ánh Phản ánh là năng lực giữ lại, tái hiện của hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệ thốngvật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng Thuộc tính phản ánh gắn với sự tiến hoá của hệ thốngvật chất từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Sự phát triển của các hình thức phản ánh từ tháp đến caotương ứng với trình đọ kết cấu của thế giới vật chất, phản ánh ý thức của con người là hình thức phản ánh caonhất của thế giới vật chất
Như vậy, não người và sự tác động của thế giới vật chất xung quanh lên bộ não là nguôn gốc tự nhiên của ýthức
- Nguồn gốc xã hội của ý thức
Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức
Thông qua lao động đã cải biến thế giới tự nhiên, sáng tạo ra con người và xã hội
Thông qua lao động con người chế tạo ra công cụ lao động kéo dài các giác quan của con người trongquá trình cải tạo thế giới Công cụ ngày càng phát triển làm tăng khả năng của con người tác động vào tự nhiên,
để tự nhiên bộc lộ thuộc tính để con người nhận thức
Lao động giúp con người nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng nhằm cải tạo thế giới kháchquan, thoả mãn nhu cầu cuộc sống của con người
Trong qúa trình lao động con người có nhu cầu trao đổi kinh nghiệm với nhau từ đó ngôn ngữ ra đời
và phát triển cùng với lao động
Vai trò của ngôn ngữ :
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là "cái vỏ vật chất" của tư duy, là công cụ của tư duy để conngười phản ánh khái quát hoá, trừu tượng hoá các sự vật hiện tượng của thế giới khách quan Ngôn ngữ làphương tiện để lưu truyền tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Phê phán các quan điểm duy tâm, tôn giáo, siêu hình
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm ý thức ra đời từ một lực lượng siêu tự nhiên, ngoài khả năngnhận thức của con người Hoặc ý thức do cảm giác của con người sinh ra, chịu sự chi phối của con người Thựcchất là thần bí hoá lĩnh vực ý thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình bác bỏ tính chất thần bí của ý thức, cho ý thức đồng nhấtvới vật chất Theo quan niệm của họ óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật
- Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề
Khẳng định quan điểm duy vật về ý thức đó là ý thức bắt nguồn từ vật chất, là sự phản ánh của vậtchất Trên cơ sở đó phê phán quan điểm của chủ nghĩa duy tâm thần bí hoá lĩnh vực ý thức, hoặc quan điểm củachủ nghĩa duy vật siêu hình cho ý thức là vật chất
Thấy được vai trò của công tác giáo dục chính trị tư tưởng nói chung và công tác giáo dục chính trị tưtưởng trong quân đội nói riêng
Câu 64 : Phân tích luận điểm của C Mác: "ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại "?
- Khẳng định ý thức chỉ có ở con người thông qua phản ánh thế giới khách quan
Ý thức chỉ hình thành thông qua hoạt động thực tiễn của con người, con người là sản phẩm tiến hoálâu dài của giới tự nhiên Con người không phải do thần thánh, chúa sinh ra, mà được sinh ra từ thế giới vậtchất Từ đó khẳng định ở động vật không có ý thức, "người máy" không có ý thức
Trang 21Nguồn gốc của ý thức có cả nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội, đó là lao động và ngôn ngữ, ở động vậtkhông có đặc điểm này, do đó không có ý thức Lao động của con người là hoạt động sáng tạo, nhằm cải tạo tự nhiên và
xã hội Trong quá trình lao động cải tạo tự nhiên và xã hội, chính con người cũng được cải tạo cả về tinh thần, trí tuệ vàthể lực Các loại động vật không có trí tuệ, không có tư duy, chúng chỉ hoạt động theo bản năng
Như vậy, ý thức có nguồn gốc xã hội trong đó hoạt động thực tiễn nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và ngôn ngữ lànhững nhân tố cơ bản làm cho ý thức của con người khác về chất so với tâm lý động vật
Người máy do con người tạo ra, được con người cài đặt các thông tin quy định sự hoạt động chứ không có ýthức Thông tin trong các máy điều khiển cũng có hệ thống truyền thông tin và hệ thống sử lý thông tin, nhờ đó máy móc
có thể đảm nhiệm một số chức năng hoạt động của bộ óc người Tuy nhiên quá trình thông tin và phản ánh trong máy chỉ
là những động tác bắt chước, rập khuôn theo ý định mà con người đã cài đặt vì vậy, người máy là sản phẩm sáng tạo củacon người, do con người điều khiển không thể có ý thức, không thể có tư duy biện chứng
- Ý thức ra đời từ dạng vật chất đặc biệt đó là bộ óc người
Bộ óc người có cấu tạo đặc biệt thông qua phản ánh thế giới khách quan sinh ra ý thức Bộ óc của conngười được cấu tạo từ 15 đến 17 tỷ nơron thần kinh và được tập trung thành các trung khu thần kinh, các trungkhu thần kinh thông qua các giác quan thực hiện chức năng thu nhận thông tin phản ánh thế giới khách quan
Ý thức chỉ được hình thành với bộ óc người hoạt động bình thường, nếu bộ óc bị tổn thương thi cũngkhông có ý thức Hoạt động tâm sinh lý của bộ óc là cơ sở cho sự hình thành ý thức, người mắc bệnh não (thầnkinh) hoặc người bị chấn thương vào đầu có thể dẫn tới mất ý thức
Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của vật chất Sự phản ánh diễn ra từ thấp đến cao, ý thức chỉsinh ra ở con người và xã hội loài người
- Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề
Khẳng định quan điểm duy vật về ý thức Ý thức không phải là lĩnh vực thần bí mà là sự phản ánh thếgiới vật chất Chống quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo thần bí hoá lĩnh vực ý thức
Câu hỏi 65: Phân tích quan điểm triết học Mác - Lênin về ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của của thế giới vật chất ?
- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phản ánh
Mọi sự vật đều có một đặc tính chung đó là phản ánh, đây là một thuộc tính chung, phổ biến của vậtchất
Bất kỳ sự vật nào tác động vào sự vật khác đều để lại dấu vết, đó là sự phản ánh, đây là cơ sở để lý giảinguồn gốc và bản chất của ý thức
dụ, nhìn vết chân trên cát ta có thể nhận biết được đó là người lớn hay trẻ con và độ xốp của cát
Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất Đó là sự xuất hiện con người và xã hộiloài người, trong đó bộ óc người là cơ quan phản ánh, còn thế giới khách quan là cái bị phản ánh
- Ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề Khẳng định quan điểm duy vật về ý thức, chỉ có con ngườimới có ý thức Đây là cơ sở để chỉ rõ sự khác nhau giữa người với động vật
Phê phán quan điểm duy tâm, siêu hình, chủ nghĩa duy tâm thần bí hoá lĩnh vực ý thức, cho ý thức donhững lực lượng siêu tự nhiên sinh ra Chủ nghĩa duy vật siêu hình tầm thường hoá ý thức, cho ý thức cũng chỉ
là vật chất
Câu hỏi 66: Phân tích luận điểm của VI Lênin: ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan ?
- Ý thức là hình ảnh của vật chất, thông qua phản ánh thế giới vật chất Ý thức không phải là vật chất,
mà nó chỉ là hình ảnh tinh thần của thế giới vật chất, là hình ảnh của sự vật được thực hiện trong bộ não conngười
Ý thức là sản phẩm của vật chất nhưng đó là sản phẩm của dạng vật chất có tổ chức cao nhất đó là óc người, ýthức chỉ tồn tại trong óc người Do vậy, nội dung của ý thức do thực tại khách quan quy định Thực tại khách quan giốngnhư bản chính còn ý thức giống như bản sao Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan thông qua lăng kính chủ quancủa mỗi người, gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người, nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định
- Sự phản ánh của ý thức mang dấu ấn của chủ thể phản ánh
Theo quan điểm của triết học Mác-lênin quá trình phản ánh của ý thức là là quá trình cái vật chất được
di chuyển vào óc người và được cải biến trong đó Do đó sự phản ánh của ý thức phụ thuộc vào bản thân chủthể trong quá trình phản ánh thế giới khách quan
21 Triet hoc
Trang 22Thứ nhất, sự phản ánh ý thức phụ thuộc vào trình độ năng lực của chủ thể trong quá trình phản ánh Trình
độ, năng lực của chủ thể chính là tri thức của chủ thể, sự hiểu biết của chủ thể về tự nhiên và xã hội Trình độ củachủ thể càng cao thì phản ánh càng đúng đắn thế giới vật chất, người có trình độ hiểu biết cao sẽ nhận thức đúng vềthế giới và điều chỉnh hành vi của mình trong hoạt động thực tiễn
Phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ thể, kinh nghiệm ở đây chính là quá trình hoạt động thực tiễn lâunăm, kinh nghiệm của chủ thể Người hoạt động thực tiễn lâu năm, đúc kết được nhiều kinh nghiệm thì phảnánh thế giới có kết quả hơn, nhận thức thế giới một cách đúng đắn hơn
Phụ thuộc vào lập trường giai cấp của chủ thể Trong xã hội có giai cấp đối kháng, chủ thể phản ánhluôn chịu sự chi phối bởi giai cấp thống trị
- Ý nghĩa phương pháp luận
Phê phán quan điểm duy vật siêu hình : đồng nhất vật chất với ý thức ; óc tiết ra ý thức như gan tiết ramật ; phản ánh của ý thức là sao y bản chính, là sự dập khuôn máy móc
Cần phát huy vai trò tích cực chủ động, sáng tạo của con người trong hoạt động thực tiễn
Câu 69: Mối quan hệ khách quan và chủ quan ý nghĩa trong hoạt động quân sự?
Khách quan là phạm trù dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại không lệ thuộc vào ý thức của chủ thể, hợpthành một hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên và trực tiếp quy định mọi hoạt động của chủ thể
Chủ quan là phạm trù dùng để chỉ sự phản ánh cái khách quan vào ý thức của chủ thể và toàn bộ hoạt động của chủ thể dựa trên sự phản ánh đó
Khách quan và chủ quan là hai mặt không tách rời trong hoạt động thực tiễn của con người, giữachúng có sự tác động qua lại lẫn nhau; nhưng vai trò không giống nhau Biểu hiện:
Khách quan là tính thứ nhất, là cơ sở, tiền đề, xuất phát điểm, là cái giữ vai trò quyết định suy đếncùng đối với chủ quan Chủ quan không hoàn toàn thụ động mà có vai trò to lớn trong việc biến đổi, cải tạo cáikhách quan,thông qua hoạt động trong thực tiễn
Suy cho cùng, chủ quan tác động trở lại khách quan dù to lớn đến đâu cũng vẫn trên cơ sở tính thứnhất của khách quan và phải phù hợp với khách quan, chứ không tự ý bịa đặt, thay đổi bất chấp quy luật kháchquan
Khách quan trong hoạt động quân sự bao gồm: Chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ của cấp trên giao cho đơnvị; tình hình địch, ta (bạn, địa phương có liên quan); tình hình địa hình, thời tiết khu vực tác chiến; mục đíchchính trị của chiến tranh; các quy luật của chiến tranh; các nguyên tắc của nghệ thuật quân sự; điều kiện kinh tế,chính trị xã hội của đất nước, vũ khí, trang bị kỹ thuật trong quân đội; v.v
Chủ quan trong hoạt động quân sự là hệ thống phẩm chất, năng lực chiến đấu của bộ đội, bao gồm:trình độ kiến thức, kinh nghiệm, năng lực tổ chức chỉ huy của người chỉ huy cùng với cơ quan thuộc quyền; sựquán triệt mệnh lệnh, nhiệm vụ của cấp trên; khả năng nắm và đánh giá tình hình địch, ta, địa hình thời tiết, tìnhhình chính trị xã hội của địa phương, v.v
Mối quan hệ khách quan và chủ quan trong hoạt động quân sự có những nét đặc thù ở mối quan hệ giữa
các chủ thể quân sự với hệ thống các quy luật tác động vào quá trình chuẩn bị và sử dụng một loại công cụ đặc biệt của thực tiễn (công cụ bạo lực) để tiến hành chiến tranh Nó thể hiện là sự đối địch toàn diện giữa các bên
(chủ thể) trong quá trình tác chiến Phía trước của chủ thể là đối phương, đó là những con người với đầy đủ sứcmạnh vật chất và tinh thần được kết hợp ở trong nó, nhưng là đối tượng cần phải tiêu diệt chứ không phải là cảitạo Đồng thời, nó còn thể hiện ở mối quan hệ giữa chủ thể quân sự với điều kiện, hoàn cảnh đất nước, quân đội
Có quan điểm cho sự vận động phát triển theo đường tròn khép kín; có quan điểm cho sự vận động pháttriển là sự phủ định lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của sự phủ định này là từ bên ngoài, phủ địnhchấm dứt sự phát triển, thực tế trong tự nhiên cũng như trong xã hội đều có biểu hiện như vậy Nhưng đây chỉ là mộtkhuynh hướng, không mang tính phổ biến
Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính phổ biến của các quá trình phủ định diễn ra trong
tự nhiên cũng như trong xã hội là sự phủ định làm mất đi cái cũ và xuất hiện cái mới, tiến bộ hơn, nguyên nhâncủa nó là tự thân phủ định, tự thân phát triển Sự phủ định như vậy là hình thức giải quyết những mâu thuẫn nộitại của bản thân sự vật bị phủ định Do vậy, phủ định là mắt khâu tất yếu của bất kỳ sự phát triển nào
Trang 23Phủ định biện chứng có hai đặc trưng cơ bản, nó mang tính khách quan đây là điều kiện cho sự pháttriển; nó mang tính kế thừa là nhân tố liên hệ sự vật cũ và sự vật mới và nó tạo ra xu hướng phát triển.
Phủ định biện chứng mang tính khách quan do mâu thuẫn của bản thân sự vật quy định, không phụthuộc vào ý muốn chủ quan của con người, không phụ thuộc vào lực lượng siêu nhiên nào
Phủ định biện chứng mang tính kế thừa Sau mỗi lần phủ định, sự vật mới luôn giữ lại những yếu tốtích cực, tiến bộ của sự vật cũ Những yếu tố này cũng không phải nguyên xi mà được cải tạo, lọc bỏ Như vây,phủ định biện chứng không phải phủ định sạch trơn, không phải phá huỷ hoàn toàn sự vật cũ, mà sau mỗi lầnphủ định nó tạo ra khuynh hướng phát triển cho sự vật, hiện tượng
Sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng, là một sự phủ định biện chứng, là kếtquả sự vận dụng linh hoạt sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin vào tình hình cụ thể của Việt Nam, vừa bảođảm tính khách quan do yêu cầu thực tiễn đòi hỏi, vừa bảo đảm tính kế thừa, xã hội mới ra đời vừa giữ được nhữngyếu tố tiến bộ của nhân loại trước đó, vừa vứt bỏ những gì lạc hậu của xã hội cũ Do vậy, nó nhất định thắng lợi
Câu 84: Phân tích tính chu kỳ phủ định của phủ định trong quá trình phát triển của sự vật Phê phán những nhận thức giản đơn về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
Việc nghiên cứu sự vật, hiện tượng phát triển theo con đường nào? khuynh hướng nào ? đã luôn thuhút được sự quan tâm của các trường phái triết học tôn giáo lịch sử Do không thấy được sự phát triển về chất,
mà chỉ thấy mặt lượng của sự vật nên quan điểm siêu hình cho rằng sự phát triển diễn ra theo đường tròn khépkín hay đường thẳng đứng; các nhà biện chứng tự phát và các nhà biện chứng duy tâm khách quan đã nhìnthấy sự phát triển theo khuynh hướng phủ định của phủ định Song do hạn chế bởi nhận thức hoặc thế giới quanduy tâm, nên họ chưa xây dựng được lý luận về sự phát triển một cách khoa học và hoàn bị
Như chúng ta đã biết, phủ định biện chứng mới là một giai đoạn, một khâu trong quá trình phát triển,chưa phản ánh được toàn bộ quá trình phát triển của sự vật hiện tượng, của sự phát triển vô tận của thế giới vậtchất Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng sự phát triển ấy phải thông qua nhiều lần phủ định biện chứng,nhưng có tính chu kỳ Sự vật vô cùng phong phú cho nên, chu kỳ phủ định cũng có nội dung, hình thức, tínhchất hết sức phức tạp Song, một chu kỳ ít nhất phải qua hai lần phủ định cơ bản, ngoài ra có thể có một số lầnphủ định trung gian quá độ
Phủ định cơ bản lần 1, lần phủ định phiến diện, sự vật chuyển sang mặt đối lập với cái ban đầu gọi làcái phủ định Tuy chưa thể hiện sự phát triển trực tiếp mà mới là bước trung gian, quá độ, phát triển phiến diện,song cái phủ định có vai trò quan trọng tạo điều kiện cho phủ định tiếp theo xảy ra, nếu nó phản ánh đượcnhiều thiếu sót của cái ban đầu thì có cơ sở cho phủ định tiếp theo hoàn thiện sự vật ban đầu
Phủ định cơ bản lần hai, cái phủ định lại bị phủ định Đây là lần phủ định toàn diện, sự vật mới ra đời
kế thừa được tất cả những mặt những thuộc tính tích cực, lọc bỏ được toàn bộ những yếu tố tiêu cực cực của sựvật cũ, đưa sự vật phát triển toàn diện sang một chất mới, kết thúc một chu kỳ phủ định
Ngoài hai lần phủ định cơ bản, trong một chu kỳ có thể có một số lần phủ định trung gian quá độ…hết chu kỳ này lại mở ra một chu kỳ tiếp theo làm cho sự vật, hiện tượng liên tục vận động phát triển
Sự phát triển tuân theo tính chu kỳ, theo đường “xoáy ốc”, không theo đường thẳng, mà còn bao hàm
cả sự thụt lùi tạm thời Cho nên, với tính cách là cái mới cái tiến bộ, thì không chỉ sự ra đời tồn tại của chủnghĩa xã hội là một tất yếu khách quan mà ngay sự thoái trào của nó ngày nay, cũng là bước thụt lùi tạm thờikhó tránh khỏi, trong chu kỳ phát triển của mình Vì vậy, cần khẳng định rằng mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xãhội, chủ nghĩa cộng sản mà Đảng và nhân dân ta đang hướng tới là hoàn toàn đúng đắn, cách mạng và khoahọc nên dù khó khăn phức tạp bao nhiêu, cuối cùng nhất định sẽ thắng lợi Cần kiên quyết đấu tranh phê phán
tư tưởng hoài nghi giao động thiếu lòng tin vào thắng lợi của chủ nghĩa xã hội, đồng thời khắc phục bệnh chủquan, nóng vội, tả khuynh, coi việc đi lên chủ nghĩa xã hội đơn giản dễ ràng hoàn toàn thuận lợi
Câu 87: Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng Vận dụng phân tích mối quan hệ giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam?
Khái niệm cái chung, cái riêng, cái đơn nhất.
Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhấtđịnh
Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một kếtcấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ
Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ những mặt, thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một kết cấu vật chất, màkhông lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác
Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng.
Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau
Cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình Nghĩa làkhông có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng
23 Triet hoc
Trang 24Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Nghĩa là không có cái riêng nào tồn tại tuyệt đốiđộc lập, không có liên hệ với cái chung
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung; cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cáiriêng Cái riêng phong phú hơn cái chung, bởi vì ngoài những đặc điểm gia nhập vào cái chung, cái riêng còn
có những đặc điểm riêng biệt mà chỉ riêng nó có Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, bởi nó phản ánh những mặt,những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định, tất nhiên, lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại Vì vậy, cái chung làcái gắn với cái bản chất, quy định phương huớng tồn tại và phát triển của cái riêng
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau trong những điều kiện nhất định
Trong hiện thực cái mới không bao giờ xuất hiện đầy đủ ngay, mà lúc đầu xuất hiện dưới dạng cái đơnnhất, cá biệt nhưng theo quy luật cái mới nhất định phát triển và trở thành cái hoàn thiện và trở thành cái chung.Ngược lại cái cũ lúc đầu là cái chung, cái phổ biến nhưng về sau do không phù hợp với điều kiện mới, với quyluật phát triển nên ngày càng mất dần đi và biến thành cái đơn nhất Như vậy, sự chuyển hóa từ cái đơn nhấtthành cái chung là biểu hiện của quá trình cái mới ra đời thay thế cái cũ và ngược lại sự nhuyển hóa từ cáichung thành cái đơn nhất là biểu hiện của quá trình cái cũ, cái lỗi thời bị phủ định
Ý nghĩa phương pháp luận.
Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình, nên chỉ
có thể tìm ra cái chung trong cái riêng, xuất phát từ những cái riêng, không được xuất phát từ ý muốn chủquan của con người
Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái riêng, nên nhận thức phải tìm ra được cái chung vàtrong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng Trong hoạt động tiễn nếu không nắmvững những nguyên lý , quy luật chung, sẽ không tránh khỏi rơi vào hoạt động mò mẫm, mù quáng Chính vìvậy Đảng ta khẳng định sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước đòi hỏi trước hết phải đổi mới lý luận Mặt khác,cái chung chỉ biểu hiện thông qua cái riêng, nên khi áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể đểvận dụng cho thích hợp
Trong quá trình phát triển sự vật, trong những điều kiện nhất định cái đơn nhất có thể chuyển hoáthành cái chung và ngược lại, nên trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất tíchcực, tiến bộ trở thành cái chung và cái chung lạc hậu, tiêu cực thành cái đơn nhất
Chủ nghĩa Mác- Lênin là hệ thống lý luận cách mạng và khoa học, là vũ khí tư tưởng của giai cấp côngnhân trong cuộc đấu tranh nhằm xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa cộng sản trên phạm vi toàn thếgiới Đó là cái chung để các Đảng cộng sản vận dụng vào từng quốc gia dân tộc, với tư cách là cái riêng Đảng
ta trong quá trình lãnh đạo cách mạng đã luôn luôn trung thành, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vàođiều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam Thắng lợi vẻ vang của cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân cũngnhư trong cách mạng xã hội chủ nghĩa hiện nay đã chứng minh sự trung thành của Đảng ta trong quá trình vậndụng Chủ nghĩa Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi biểu hiện tách rời cái riêng khỏi cái chung và ngược lạiđều dẫn tới sai lầm kìm hãm sự phát triển của sự vật, hiện tượng
Câu 88: Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả ý nghĩa phương pháp luận đối với người cán bộ chính trị quân đội?
Khái niệm nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tương tác giữa các mặt trong một sự vật, hoặc giữa các sự vậtvới nhau gây ra sự biến đổi nhất định
Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trongmột sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau
Nguyên nhân khác với nguyên cớ, điều kiện Nguyên cớ và điều kiện không sinh ra kết quả, mặc dù nóxuất hiện cùng với nguyên nhân
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, tính phổ biến, tính tất yếu Tính khách quan của mối quan hệnhân quả nghĩa là mối quan hệ nhân quả là cái vốn có của sự vật, không phụ thuộc ý thức của con người.Tínhphổ biến thể hiện: mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra.Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân, chỉ có điều nguyên đó đã được nhận thức hay chưa mà thôi.Tính tất yếu thể hiện: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ sinh ra kết quảnhư nhau
Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân là cái có trước, sinh ra kết quả; còn kết quả có sau và do nguyên nhân sinh ra Tuy nhiên,không phải sự nối tiếp nào trong thời gian của các hiện tượng cũng đều biểu hiện mối liên hệ nhân quả Cáiphân biệt giữa mối liên hệ nhân quả với sự nối tiếp nhau về thời gian là ở chỗ giữa nguyên nhân và kết quả cómối quan hệ sản sinh
Trang 25Trong hiện thực, mối liên hệ nhân quả biểu hiện phức tạp, bởi vì nó còn phụ thuộc vào nhiều điều kiện
và hoàn cảnh khác nhau Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra và một nguyên nhân có thể sinh ranhiều kết quả Nếu nhiều nguyên nhân cùng tồn tại và tác động cùng chiều trong một sự vật thì chúng sẽ gâyảnh hưởng cùng chiều đến sự hình thành kết quả, làm cho kết quả xuất hiện nhanh hơn Ngược lại nếu nhữngnguyên nhân tác động đồng thời theo các hướng khác nhau, thì sẽ cản tác dụng của nhau, thậm chí triệt tiêu tácdụng của nhau Điều đó sẽ ngăn cản sự xuất hiện của kết quả Do vậy, trong hoạt động thực tiễn cần phải phântích vai trò của từng loại nguyên nhân, để có thể chủ động tạo ra điều kiện thuận lợi cho những nguyên nhân quiđịnh sự xuất hiện sự xuất hiện của kết quả mà con người mong muốn phát huy tác dụng
Nguyên nhân sinh ra kết quả song kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân đã sinh ra nó nếu nguyênnhân đó chưa mất đi Sự ảnh hưởng, tác động trở lại theo hai hướng: Thúc đẩy sự hoạt động của các nguyên nhân(hướng tích cực), hoặc cản trở hoạt động của các nguyên nhân( hướng tiêu cực)
Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí, chuyển hoá lẫn nhau Nghĩa là một sự vật, hiện tượngnào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại Tácđộng biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả đó tạo thành sự vận động, phát triển vô tận của thế giới vật chất
Ý nghĩa phương pháp luận.
Muốn hiểu đúng sự vật, hiện tượng phải tìm đúng nguyên nhân đã sinh ra nó; muốn xoá bỏ một sựvật, hiện tượng cần xoá bỏ nguyên nhân sinh ra nó
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra Những nguyên nhân này có vai trò khác nhau đối vớiviệc hình thành kết quả Vì vậy, trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải phân loại các nguyên nhân, đồng thờiphải nắm được chiều hướng tác động của các nguyên nhân để có biện pháp thích hợp cải tạo sự vật
Kết quả có động trở lại nguyên nhân Vì vậy trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần phải khai thác, tậndụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng
Vận dụng mối liên hệ nhân quả vào phân tích nguyên nhân của những thành tựu và của những yếukém, khuyết điểm của Đảng ta trong thực hiện Nghị quyết Đại hội I X theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X củaĐảng Đối với người cán bộ chính trị Quân đội thường xuyên quán triệt, vận dụng phương pháp luận mối liên
hệ nhân quả trong tiến hành công tác đảng, công tác chính trị nhằm xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện
Câu 89: Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức Phê phán chủ nghĩa hình thức trong hoạt động thực tiễn?
Khái niệm nội dung – hình thức
Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bềnvững giữa các yếu tố của sự vật đó
Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
Nội dung và hình thức thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau trong một sự vật hiện tượng Các yếu
tố cấu thành nên sự vật hiện tượng, các quá trình vừa góp phần tạo nên nội dung, đồng thời lại vừa tham gia vàocác mối liên hệ tạo nên hình thức Do đó nội dung và hình thức không tách rời nhau mà gắn bó hết sức chặt chẽvới nhau Không có hình thức nào lại không có nội dung, ngược lại không có nội dung nào lại không tồn tạitrong hình thức xác định
Tính chất của mối quan hệ giữa nội dung và hình thức hết sức phức tạp, nó biểu hiện: cùng một nộidung được biểu hiện ra nhiều hình thức khác nhau, và một hình thức cũng có thể bao hàm các nội dung khácnhau
Vai trò quyết định của nội dung đối với hình thức trong quá trình phát triển của sự vật
Quá trình vận động phát triển của sự vật hiện tượng, nội dung là mặt động nhất, nó có khuynh hướngchủ đạo là sự biến đổi Còn hình thức là mặt tương đối bền vững của sự vật nên khuynh hướng chủ đạo là ổnđịnh Sự phát triển của sự vật bao giờ cũng từ sự biến đổi phát triển của nội dung, hình thức cũng biến đổi như -
ng biến đổi chậm hơn so với sự biến đổi của nội dung Khi nội dung biến đổi đến một mức độ nhất định thì hìnhthức buộc phải biến đổi theo cho phù hợp với nội dung mới
Nội dung luôn giữ vai trò quyết định hình thức, nhưng hình thức có tính độc lập tương đối, tác độngtrở lại nội dung Nếu hình thức phù hợp với nội dung thì hình thức sẽ tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nội dungphát triển và ngược lại nếu hình thức không phù hợp với nội dung thì hình thức sẽ ngăn cản, kìm hãm sự pháttriển của nội dung
Nội dung và hình thức có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Ý nghĩa phương pháp luận.
Vì nội dung và hình thức luôn gắn bó với nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, do vậytrong nhận thức sự vật phải toàn diện cả nội dung và hình thức, không được tách rời hoặc tuyệt đối hóa giữa
25 Triet hoc
Trang 26chúng Nhưng để cải tạo sự vật, trước hết phải đi từ nội dung Đồng thời, phải sử dụng sáng tạo các hình thức
để cải tạo sự vật có hiệu quả
Trong hoạt động thực tiễn, cần phải theo dõi mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của sự vật để kịpthời can thiệp vào tiến trình phát triển của nó, tạo ra cho hình thức sự phù hợp hay không phù hợp cần thiết vớinội dung đang biến đổi nhằm thúc đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển đó tuỳ theo yêu cầu của hoạt độngthực tiễn
Phê phán chủ nghĩa hình thức: Thực chất là tuyệt đối hoá hình thức, coi trọng, đề cao vai trò quyếtđịnh của hình thức đối với nội dung, xem thường nội dung Điều đó hoàn toàn mâu thuẫn với quan điểm củachủ nghĩa duy vật biện chứng về mối liên hệ giữa nội dung và hình thức, dẫn tới sự kìm hãm phát triển của sựvật, hiện tượng
Vận dụng mối liên hệ giữa nội dung và hình thức phân tích quan điểm của Đảng ta trong đổi mới côngtác cán bộ, công tác tổ chức theo tinh thần của Nghi quyết Đại hội lần thứ X của Đảng
Câu 90: Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng ý nghĩa phương pháp luận đối với nhận thức bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Khái niệm bản chất, hiện tượng
Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở trong sự vật,qui định sự vận động và phát triển của sự vật đó
Hiện tượng là biểu hiện của những mặt, những mối liên hệ bản chẩt ra bên ngoài
Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng.
Sự thống nhất biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, có quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau Sựthống nhất đó được thể hiện:
Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra qua các hiện tượng; còn hiện tượng bao giờ cũng là biểu hiện của bảnchất nhất định Không có bản chất nào tồn tại thuần tuý ngoài hiện tượng Ngược lại cũng không có hiện tượngnào lại không phải là sự biểu hiện bản chất nhất định
Bản chất và hiện tượng về căn là phù hợp với nhau Bản chất bao giờ cũng được bộc lộ qua những hiệntượng nhất định Bản chất nào thì hiện tượng ấy, bản chất khác nhau sẽ bộc lộ thành những hiện tượng khácnhau Khi bản chất thay đổi thì hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi theo Khi bản chất biến mất thì hiệntượng biểu hiện nó cũng mất theo
Bản chất và hiện tượng tuy thống nhất với nhau nhưng đó là sự thống nhất của hai mặt đối lập Sự đốilập giữa bản chất và hiện tượng được thể hiện:
Bản chất là cái bên trong, sâu sắc hơn hiện tượng; hiện tượng là cái bên ngoài, phong phú hơn bảnchất
Bản chất tương đối ổn định, biến đổi chậm hơn, còn hiện tượng thường xuyên biến đổi nhanh hơn sovới bản chất
Bản chất và hiện tượng có thể chuyển hoá cho nhau Bản chất hiện ra, xâm nhập vào hiện tượng; cònhiện tượng không tách rời bản chất, có tính bản chất Hiện tượng chuyển hoá thành bản chất là sự chuyển hoá
trong quá trình nhận thức.
Ý nghĩa phương pháp luận.
Muốn hiểu biết đầy đủ, đúng đắn sự vật hiện tượng, nhận thức không được dừng lại ở hiện tượng, màphải đi từ hiện tượng để phân tích tìm ra bản chất
Cần xem xét tất cả các hiện tượng, song cần phải tập trung các hiện tượng điển hình, trong hoàn cảnhđiển hình để kết luận chính xác bản chất sự vật
Để cải tạo sự vật có hiệu quả cần dựa vào bản chất của sự vật, không thể dựa vào hiện tượng
Ngày nay, chủ nghĩa tư bản hiện đại có sự điều chỉnh về quan hệ sở hữu, phân phối… để thích nghi,tồn tại, nhưng bản chất bóc lột giá trị thặng dư vẫn không thay đổi Bản chất này được bộc ra ở nhiều hiệntượng như bần cùng hóa giai cấp vô sản, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế theo chu kỳ, ô nhiễm môi trường,chiến tranh Khi không còn giai cấp tư sản, không còn bóc lột giá trị thặng dư thì những hiện tượng trên cũngmất đi theo
Câu hỏi 91: Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên ý nghĩa phương pháp luận đối người cán bộ chính trị quân đội?
Khái niệm tất nhiên – ngẫu nhiên
Tất nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiệnnhất định phải xảy ra như thế chứ không thể khác
Trang 27Ngẫu nhiên là cái không phải do bản thân kết cấu của sự vật, mà do nguyên nhân bên ngoài, do sựngẫu hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định; do đó, nó có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể
xuất hiện như thế này, cũng có thể xuất hiện như thế khác.
Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Quan điểm của Chủ nghĩa duy tâm: Trong tự nhiên chỉ có cái ngẫu nhiên tồn tại, không có cái tấtnhiên, tất nhiên chỉ là thuộc tính của ý thức con ngời
Quan điểm của Chủ nghĩa duy vật trước Mác: Trong thế giới khách quan, chỉ dựa vào cái tất nhiên,còn ngẫu nhiên là kết quả của sự hiểu biết không đầy đủ của con người về thế giới
Quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan ở bên ngoài và độc lập với ý thức con người và đều có
vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật
Trong quá trình phát triển của sự vật không phải chỉ có cái tất nhiên mới đóng vai trò quan trọng mà cảcái tất nhiên và ngẫu nhiên đều có vai trò quan trọng Nếu cái tất nhiên có tác dụng chi phối sự phát triển của sựvật thì cái ngẫu nhiên có tác dụng làm cho sự nphát triển của sự vật diễn ra nhanh hoặc chậm
Tất nhiên và ngẫu nhiên luôn tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau Sự thống nhất hữu cơ nàythể hiện ở chỗ: Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên Còn cáingẫu nhiên là hình thức biểu hiện cái tất nhiên, là cái bổ sung cho cái tất nhiên, như Ph Ăngghen nhận xét: sựxuất hiện các nhân vật xuất sắc trong lịch sử là tất nhiên do nhu cầu xã hội phải giải quyết những nhiệm vụ chínmùi của lịch sử tạo nên Nhưng nhân vật đó là ai lại không phải là cái tất nhiên, vì cái đó không phụ thuộc vàotiến trình chung của lịch sử Nếu gạt bỏ nhân vật này thì nhân vật khác sẽ xuất hiện, thay thế Người thay thếnày có thể tốt hơn hoặc xấu hơn, nhưng cuối cùng nhất định nó phải xuất hiện Như vậy ở đây cái tất nhiên làkhuynh hướng chung của sự phát triển Khuynh hướng đó không tồn tại thuần túy, biệt lập, mà được thể hiệndưới hình thức cái ngẫu nhiên Cái ngẫu nhiên cũng không tồn tại thuần túy mà luôn là hình thể hiện của cái tấtnhiên
Ranh giới giữa cái tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính chất tương đối vì có thể chuyển hoá cho nhautrong những điều kiện nhất định, tất nhiên biến thành ngẫu nhiên và ngược lại Sự chuyển hóa đó còn thể hiện ởchỗ, khi xem xét trong mối quan hệ này, thông qua mặt này thì sự vật, hiện tượng đó là cái ngẫu nhiên, nhưngkhi xem xét trong mối quan hệ khác, thông qua mặt khác thì sự vật đó lại là cái tất nhiên Như vậy ranh giớigiữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên chỉ có ý nghĩa tương đối Do vậy không nên cứng nhắc khi xem xét sự vật,hiện tượng
Ý nghĩa phương pháp luận
Nếu như cái tất nhiên là cái nhất định phải xảy ra theo quy luật nội tại của nó, còn cái ngẫu nhiên là cái
có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, thì trong hoạt động thực tiễn, chúng ta phải căn cứ vào cái tất nhiên, chứkhông thể dựa vào cái ngẫu nhiên và dừng lại cái ngẫu nhiên
Song cái tất nhiên bao giờ cũng bộc lộ ra bên ngoài thông qua vô số cái ngẫu nhiên Vì vậy, chỉ có thểnhận thức được cái tất nhiên thông nhiều cái ngẫu nhiên
Nhận thức đúng sự chuyển hoá giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên, trong hoạt động thực tiễn cần phảinắm vững tất nhiên hạn chế ngẫu nhiên bất lợi Đồng thời không được xem nhẹ , bỏ qua cái ngẫu nhiên, mặc dù
nó không quyết định xu hướng phát triển của sự vật
Vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên vào lĩnh vực hoạt động quân sự
Đó là lĩnh vực hoạt động đặc thù, gian khổ, ác liệt, hy sinh đến tính mạng con người, là hoạt động diễn ra mau
lẹ, với nhiều tình huống ngẫu nhiên bất ngờ Do đó mỗi quyết định của người chỉ huy phải mắn chắc cái tấtnhiên, dựa vào cái tất nhiên Đồng thời phải luôn dự kiến các tình huống, hạn chế cái ngẫu nhiên bất lợi, chủđộng đối phó với kẻ địch trong mọi hoàn cảnh
Câu hỏi 92: Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực ý nghĩa phương pháp luận đối người cán bộ chính trị quân đội?
Khái niệm khả năng, hiện thực
Khả năng là cái hiện chưa có, chưa tới, nhưng sẽ có, sẽ tới khi chúng có điều kiện tương ứng.
Hiện thực là tất cả những gì hiện có, hiện đang tồn tại
Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
Khả năng và hiện thực đều tồn tại trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, chuyểnhoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật Khả năng biến thành hiện thực hiện thực này do sự vậnđộng nội tại của nó lại nảy sinh ra những khả năng mới Khả năng mới này có những điều kiện thích hợp lại trởthành hiện thực Khả năng biến thành hiện thực và hiện thực mới lại bao hàm những khả năng mới của sự phát
triển Đó là quá trình phát triển vô tận của thế giới vật chất.
27 Triet hoc
Trang 28Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khả năng, chứ khôngphải chỉ có một khả năng Ngoài những khả năng vốn có, trong những điều kiện mới, sự vật sẽ xuất hiện thêmnhững khả năng mới, đồng thời bản thân mỗi khả năng cũng thay đổi theo sự thay đổi của điều kiện.
Để khả năng biến thành hiện thực phải gắn với những điều kiện cụ thể (khách quan và chủ quan).Trong tự nhiên, khả năng biến thành hiện thực chủ yếu là một quá trình tự phát
Trong xã hội, bên cạnh những điều kiện khách quan, khả năng muốn biến thành hiện thực còn cónhững điều kiện chủ quan là hoạt động thực tiễn của con người Trong đời sống xã hội, hoạt có ý thức của conngười có vai trò hết sức to lớn trong việc biến khả năng thành hiện thực Nó có thể đẩy nhanh hoặc kìm hãmquá trình biến khả năng thành hiện thực Không thấy vai trò của nhân tố chủ quan của con người sẽ rơi vào sailầm hữu khuynh chịu bó tay, khuất phục trước hoàn cảnh Tuy nhiên cũng không được tuyệt đối hóa vai trò củanhân tố chủ quan mà xem thường những điều kiện khách quan, dẫn tới sai lầm chủ quan, mạo hiểm, duy ý chí
Ý nghĩa phương pháp luận
Vì hiện thực là cái tồn tại thực, còn khả năng là cái hiện chưa có, nên trong hoạt động thực tiễn phải từ hiệnthực, dựa vào hiện thực, không được dựa vào khả năng để định ra chủ trương, phương hướng hành động của mình.Trong hoạt động thực tiễn nếu chỉ dựa vào cái còn ở dạng khả năng thì sẽ dễ rơi vào ảo tưởng
Khả năng là cái chưa tồn tại thực sự nhưng nó cũng biểu hiện khuynh hướng phát triển của sự vậttrong tương lai Do đó phải nhận thức đúng các khả năng của sự vật, có kế hoạch, biện pháp phù hợp để biếnkhả năng thành hiện thực Khi tính đến khả năng phải phân biệt được các loại khả năng gần, khả năng xa, khảnăng tất nhiên và ngẫu nhiên…Từ đó mới tạo được các điều kiện thích hợp để biến khả năng thành hiện thực,thúc đẩy sự vật phát triển
Việc chuyển hóa khả năng thành hiện thực trong tự nhiên là tự phát, nhưng trong xã hội nó lại phụthuộc vào hoạt động thực tiễn của con người Vì vậy, chúng ta phải chú ý phát huy nguồn lực con người, tạo ranhững điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính năng động sáng tạo của mỗi con người để biến khả năng thànhhiện thực thúc đẩy xã hội phát triển
Đại Hội XVận dụng mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực, trong Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ IX Đảng ta đã khẳng định: nước ta hiện đang có cả cơ hội và thách thức lớn, những cơhội lớn tạo điều kiện để chúng ta có khả năng tiếp tục phát huy nội lực và lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực,nguồn vốn, công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý và mở rộng thị trường, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Những thách lớn đó là 4 nguy cơ : tụt hậu về kinh tế, chệch hướng xã hội nhủ nghĩa, nạn tham nhũng
và quan liêu, diễn biến hòa bình do thế lực gây ra Như vậy chúng ta thấy hiện nay đang cùng tồn tại rất nhiềukhả năng phát triển đất nước ta Điều đó đồi hỏi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta phải nhận thức rõ để chủđộng tranh thủ thời cơ vượt qua thách thức đưa đất nước vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội
( Hùng) Câu 93: Phạm trù thực tiễn ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề?
Phạm trù thực tiễn Chủ nghĩa duy tâm coi thực tiễn như là hoạt động tinh thần sáng tạo ra thế giới của con
người; chủ nghĩa duy vật trước Mác, mặc dù đã hiểu thực tiễn là một hành động vật chất của con người nhưng lại xem đó
là hoạt động con buôn, đê tiện, bẩn thỉu và không có vai trò gì đối với nhận thức của con người
Theo quan điểm mácxít, thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử– xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất diễn rangoài đầu óc con người song luôn có mối quan hệ biện chứng với hoạt động tinh thần, tư tưởng Hoạt động thựctiễn được thực hiện thông qua việc con người sử dụng những công cụ vật chất tác động trực tiếp vào những đốitượng làm cho chúng biến đổi theo những mục đích nhất định Hoạt động này mang tính tất yếu khách quan vàkhông ngừng phát triển cả về hình thức và nội dung bởi nhu cầu ngày càng cao của con người qua các thời kỳlịch sử; vì vậy, thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động có mục đích và mang tính lịch sử – xã hội Hoạt động thựctiễn rất đa dạng với nhiều hình thức ngày càng phong phú, song có ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuấtvật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học Mỗi hình thức cơ bản của thực tiễn cóchức năng quan trọng riêng, song hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đốivới các hoạt động khác
Thực tiễn giữ vai trò cơ bản nhất trong việc xây dựng lý luận về nhận thức của chủ nghĩa Mác Điều
này, được đi từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: thực tiễn là cơ sở, mục đích là động lực chủ yếu và trựctiếp của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lý
ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề.
Phạm trù thực tiễn theo quan điểm mácxít không chỉ làm rõ lập trường khoa học cho lý luận nhận thứcmácxít mà còn góp phần bổ sung cho thế giới quan duy vật biện chứng từ đó đi đến giải quyết mọi vấn đề kháctrong triết học
Phạm trù thực tiễn theo quan điểm mácxít đã xây dựng quan niệm duy vật mới không chỉ đơn thuầndựa trên cơ sở tự nhiên thuần tuý mà còn dựa trên cơ sở con người hiện thực đang cải tạo tự nhiên và xã hội
Trang 29Phạm trù thực tiễn chỉ ra nguồn gốc sự sáng tạo của con người bằng việc bắt nguồn từ thực tiễn, từhoạt động vật chất.
Câu 94: Vai trò thực tiễn đối với nhận thức ý nghĩa đối với việc đổi mới công tác giáo dục, đào tạo trong các nhà trường quân đội hiện nay?
Theo quan điểm mácxít, thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử– xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội Thực tiễn giữ vai trò cơ bản nhất trong việc xây dựng
lý luận về nhận thức của chủ nghĩa Mác.
Thực tiễn góp phần sáng tạo ra con người có ý thức, có nhận thức; thông qua thực tiễn thế giới khách quanbộc lộ bản chất, quy luật, “phơi bầy mọi mặt” giúp cho con người có khả năng hiểu biết và khả năng khái quát về tựnhiên, xã hội; thực tiễn cung cấp ngày càng nhiều công cụ, phương tiện phục vụ cho quá trình nhận thức; qua thựctiễn các mâu thuẫn luôn nảy sinh đã đặt ra nhu cầu đòi hỏi tri thức, lý luận chỉ đạo, hướng dẫn thực tiễn, đặt ranhiệm vụ, phương hướng của nhận thức… từ lý do đó, cho nên thực tiễn là cơ sở động lực của nhận thức
Con người ngay từ khi con người mới xuất hiện trên trái đất đã bị quy định bởi nhu cầu sống, nhu cầutồn tại, để sống và tồn tại con người phải tìm hiểu thế giới xung quanh; những tri thức khoa học – kết quả củanhận thức của con người chỉ có ý nghĩa đích thực khi được vận dụng vào sản xuất vật chất, vào cải tạo xã hội,vào thực nghiệm khoa học – kỹ thuật; nhận thức của con người bao giờ cũng có phương hướng không vì mụcđích tự thân… do đó thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn không những là cơ sở, động lực của nhận thức mà còn là tiêu chuẩn của chân lý - Mác viết:
“con người chứng minh bằng thực tiễn”4
Nghiên cứu vai trò thực tiễn có ý nghĩa to lớn đối với việc đổi mới công tác giáo dục, đào tạo trong các nhàtrường quân đội hiện nay Đây là cơ sở khoa học để xây dựng quan điểm thực tiễn đúng đắn trong giáo dục, đào tạo; là cơ
sở thực hiện nguyên tắc thống nhất lý luận thực tiễn, học đi đôi với hành, lý luận đi đôi với thực tiễn, nhà trơng gắn liềnvới xã hội và thực tiễn ở đơn vị; là cơ sở khoa học để phê phán chủ nghĩa giáo điều, duy tâm, duy ý chí trong quá trìnhgiáo dục, đào tạo
Câu 95: Phân tích luận điểm của V.I Lênin: “Thực tiễn cao hơn nhận thức “lý luận, vì nó có ưu điểm không những của tính phổ biến, mà của tính hiện thực, trực tiếp”5
Thực tiễn cao hơn nhận thức lý luận vì thực tiễn không những là cơ sở động lực của nhận thức, mụcđích của nhận thức mà còn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý Điều này được cụ thể trên các vấn đề sau:
Thứ nhất, thực tiễn cao hơn nhận thức lý luận ở tính phổ biến bởi vì mỗi sự vật, hiện tượng trong thế
giới khách quan mà con người trực tiếp tiếp xúc với nó trong hiện thực đã là sự thống nhất của cái riêng và cáichung hay cái phổ biến Mỗi sự vật, hiện tượng khách quan là cái riêng nên đồng thời là cái chung cho dù nó biểuhiện cụ thể phong phú như thế nào thì nó vẫn tuân thủ theo quy luật vận động chung của thế giới vật chất Tính phổbiến của lý luận chẳng qua chỉ là sự phản ánh tính phổ biến của thế giới vật chất được thực tiễn làm bộc lộ ra
Thứ hai, thực tiễn cao hơn nhận thức lý luận ở tính hiện thực trực tiếp.
Tính hiện thực trực tiếp của thực tiễn: Thực tiễn là hoạt động vật chất, hoạt động diễn ra ngoài đầu óc,bằng các giác quan con người có thể nhận biết được Hoạt động thực tiễn tác động vào thế giới khách quan mộtcách trực tiếp bằng các phương tiện vật chất
Lý luận cũng có tính hiện thực nếu nó xuất phát từ thực tế khách quan, phản ánh đúng hiện thực kháchquan Song lý luận không thể có tính hiện thực trực tiếp, lý luận chỉ là sự phản ánh, ưu điểm hiện thực trực tiếphoàn toàn thuộc về thực tiễn
Thứ ba, thông qua thực tiễn thì tri thức mới được kiểm nghiệm “thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý” Thứ tư, chỉ có thông qua thực tiễn thì tri thức, lý luận mới được hiện thực hoá, được vật hoá
Câu 45 Con đường biện chứng của quá trình nhận thức ý nghĩa phương pháp luận đối với đổi mới tư duy lý luận ở nước ta hiện nay?
V I Lênin trong “Bút ký triết học” đã chỉ ra biện chứng của quá trình nhận thức như sau: “Từ trựcquan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng tới thực tiễn - đó là con đường biện chứng của quátrình nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”6
Trực quan sinh động (nhận thức cảm tính) là giai đoạn đầu của quá trình nhận thức, chủ thể gắn liền
với khách thể, với trình độ phản ánh đi vào các mặt, các bộ phận bên ngoài của sự vật, hiện tượng trong thế giớikhách quan, là cơ sở cho quá trình nhận thức tiếp theo, với các hình thức phản ánh: cảm giác, tri giác, biểutượng
4 C .Mác và Ph Ăngghen oàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1994, tập 3, tr.9-10.
5 V.I Lênin Toàn tập, tập 29, Nxb Tiến bộ M, 1981, tr.179.
6 Lênin Toàn tập, tập 29, Nxb Tiến bộ M, tr 179.
29 Triet hoc
Trang 30Tư duy trừu tượng(nhận thức lý tính) là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, phản ánh bản chất, quy
luật bên trong của sự vật, hiện tượng; chủ thể không gắn liền với khách thể, phản ánh một cách tự giác, giántiếp trong tư duy, bao gồm các hình thức như khái niệm, phán đoán, suy luận
Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) và nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) là hai giai đoạn
khác nhau của nhận thức nhưng thống nhất với nhau Nhận thực cảm tính đem lại những tri thức phong phú, đadạng, sinh động, trực tiếp về sự vật làm cơ sở tiền đề cho nhận thức lý tính Nhận thức lý tính giúp con ngườihiểu sự vật sâu sắc hơn, đầy đủ hơn tác động trở lại quá trình nhận thức cảm tính, bảo đảm cho quá trình nàyđược nhanh, chính xác và đúng hướng Vì vậy, cần chống chủ nghĩa duy cảm (tuyệt đối hoá vai trò của nhậnthức cảm tính), chống chủ nghĩa duy lý (tuyệt đối hoá vai trò của nhận thức lý tính)
Nhận thức cảm tính hay nhận thức lý tính luôn phải dựa trên cơ sở thực tiễn và trở về phục vụ cho hoạtđộng thực tiễn; qua đó bảo đảm được chức năng, ý nghĩa của nó và nhận thức sẽ được kiểm tra, khẳng địnhtính chân lý, bác bỏ sự sai lầm, cùng với việc bổ sung, phát triển
ý nghĩa đối với đổi mới tư duy lý luận ở nước ta hiện nay
Thực chất đổi mới tư duy lý luận ở nước ta hiện nay là trở về với tư duy biện chứng – tư duy khoa học.Con đường biện chứng của quá trình nhận thức là cơ sở khoa học chỉ ra yêu cầu và phương pháp cho quá trìnhđổi mới tư duy như: sự thống nhất giữa lý luận - thực tiễn, tính liên tục của quá trình nhận thức, mối quan hệgiữa tổng kết thực tiễn - phát triển lý luận, v v Đồng thời, biện chứng quá trình nhận thức luân là cơ sở khoahọc để xem xét tính đúng đắn hay là sự sai lầm trong quá trình nhận thức; qua đó phê phán chủ nghĩa giáo điều
và chủ nghĩa kinh nghiệm
Câu 96: Phân tích luận điểm của V I Lênin: “thế giới không thoả mãn con người và con người quyết định biến đổi thế giới bằng hành động của mình”7
Tư tưởng của V.I Lênin đã thể hiện: Thế giới khách quan không “tự nó” thoả mãn nhu cầu vật chất vàtinh thần cho con người, mà chính con người quyết định biến đổi thế giới bằng hoạt động của mình - hoạt độngthực tiễn
Tri thức, khoa học không phải được quyết định hoàn toàn bởi các tác động từ bên ngoài của thế giớixung quanh Tham gia vào quá trình nhận thức không chỉ có hiện thực khách quan mà còn có óc người, là kếtquả tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể nhận thức trong hoạt động thực tiễn Theo C Mác : “ý thức
là sự di chuyển của hiện thực khách quan vào đầu óc con người”, V.I Lênin cũng đã nhận định rằng: Nhậnthức là sự phản ánh giới tự nhiên bởi con người Tri thức và khoa học sở dĩ hình thành và phát triển được là nhờ
sự tác động qua lại của các nhân tố sự vật, hiện tượng và óc người trên cơ sở thực tiễn
Chỉ có thông qua hoạt động thực tiễn thì con người mới được thoả mãn về mặt nhận thức bởi vì: Thựctiễn là cơ sở, động lực của quá trình nhận thức; là mục đích của nhận thức; đồng thời, là “hòn đá thử vàng” đểkiểm nghiệm kết quả của quá trình nhận thức Thông qua thực tiễn để xác định nhận thức có phù hợp với hiệnthực khách quan hay không, nếu nhận thức không phù hợp hiện thực khách quan thì mục đích của nhận thứcchưa được thực hiện, nhận thức cần tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện
Quan điểm của Lênin hoàn toàn đối lập với quan điểm duy tâm khách quan: Nhận thức hoàn toàn dolực lượng tinh thần bên ngoài con người quyết định; đối lập quan điểm duy tâm chủ quan cho rằng nhận thức là
“tự nhận thức”, hoàn toàn do ý chí chủ quan con người quyết định v.v…
Câu hỏi 97: Đặc điểm của thực tiễn quân sự ý nghĩa phương pháp luận đối với người cán bộ chính trị quân độ?
Trả lời:
Đặc điểm của thực tiễn quân sự:
Cũng như thực tiễn nói chung, thực tiễn quân sự được hiểu là các hoạt động vật chất cụ thể, mang tínhlịch sử xã hội của con người, nhằm thực hiện các mục tiêu quân sự để đạt đến những mục đích chính trị nhấtđịnh
Thực tiễn quân sự gắn với thời gian, không gian, điều kiện hoàn cảnh quân sự cụ thể, bao gồm: thựctiễn chiến đấu, bảo đảm chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu; thực tiễn huấn luyện, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuậtquân sự; thực tiễn công tác chính trị tư tưởng…; trong đó, thực tiễn chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu là hìnhthức cơ bản nhất Các hoạt động đó với t cách là hoạt động thực tiễn quân sự khi được lý luận, tư tưởng dẫn dắt
Thực tiễn quân sự là một trong các loại hình thực tiễn xã hội chịu sự chi phối một cách trực tiếp nhấtcủa chính trị
Thực tiễn quân sự hàm chứa sự đối kháng gay gắt giữa chủ thể và khách thể cho nên thực tiễn đó thườngdiễn ra một cách quyết liệt, phức tạp, sự biến động của nó hết sức mau lẹ, nhanh chóng khiến cho “việc quân nhưthần”, “như bánh xe truyền”, “như áng mây bay”, “chợt nóng, chợt lạnh thay đổi khôn lường”, v.v
7 Lênin, Toàn tập, tập 29, Nxb Tiến bộ M, 1981, tr.229.
Trang 31Thực tiễn quân sự chứa đựng nhiều yếu tố tự nhiên, nhiều sự bất ngờ, sự mâu thuẫn, sự vận động của nó mangtính tổng hợp rất cao, đổi mới thường xuyên.
Thực tiễn quân sự mang tính pháp lệnh cao, tính nghệ thuật phong phú, tính truyền thống, tính trườngphái sâu sắc
Thực tiễn quân sự có vai trò là cơ sở, là mục đích, là động lực, là tiêu chuẩn chân lý của lý luận quân
sự, của khoa học và nghệ thuật quân sự
Đặc điểm thực tiễn quân sự có ý nghĩa chỉ đạo các hoạt động lý luận và thực tiễn quân sự của người
cán bộ chính trị (chỉ đạo về nội dung, phương pháp cũng như những yêu cầu)
Đặc điểm thực tiễn quân sự sẽ trực tiếp quyết định đặc điểm nhận thức trong lĩnh vực quân sự
Quy định những yêu cầu, cách thức giải quyết mối quan hệ lý luận quân sự và thực tiễn quân sự trongtiến hành công tác đảng, công tác chính trị
Câu hỏi 98: Tính tương đối và tính tuyệt đối của thực tiễn ý nghĩa phương pháp luận đối với người cán bộ chính trị quân đội?
Trả lời:
Với tư cách là tiêu chuẩn chân lý, thực tiễn vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối
Tính tuyệt đối: Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm.
Tri thức là kết quả của sự phản ánh hình thức khách quan vào đầu óc con người, nên muốn kiểmnghiệm được nội dung phản ánh đó có phù hợp với hiện thực khách quan hay không? tức là tri thức đó có phải
là chân lý hay không thì phải dựa trên căn cứ khách quan ở bên ngoài lĩnh vực nhận thức đó là thực tiễn
Lý luận thuần tuý không thể chứng minh được tính khách quan của tri thức (vì nếu chỉ = lý luận thuầntuý để chứng minh tính khách quan của tri thức thì có nghĩa là đã lấy tiêu chuẩn có tính chủ quan làm thớc đochân lý); tính rõ ràng chính xác của tư duy không là tiêu chuẩn của chân lý; nhiều người thừa nhận cũng khôngthể lấy đó làm tiêu chuẩn chung…
Tính tương đối được thể hiện, thực tiễn luôn vận động biến đổi, phát triển, vì vậy nhận thức của con
người cũng luôn phải biến đổi theo cho phù hợp Do đó, tri thức của con người luôn luôn phải được bổ sung,phát triển Tri thức cũ, mới đều phải mang ra thực tiễn đang diễn ra để kiểm nghiệm, bổ sung, phát triển
Lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh phải luôn được vận dụng sáng tạo, được bổ sung, phát triển
Chú ý:
Có thể kiểm nghiệm tính đúng đắn của nhận thức bằng lôgíc toán, lôgíc của tư duy v.v ? Tiêu chuẩnhình thức của tư duy, tức là việc tuân thủ một cách nghiêm ngặt tính phổ biến mâu thuẫn bên trong, tiêu chuẩnnày đảm bảo quá trình suy luận đúng đắn, chính xác dựa trên quy luật của lôgíc học… Tuy nhiên, suy tới cùngđều phải qua thực tiễn
Câu hỏi 99: Tính khách quan của chân lý Phê phán quan điểm sai trái về vấn đề này?
Trả lời:
Tính khách quan của chân lý
Sự vật, hiện tượng tồn tại một cách khách quan (ngoài ý thức của con người) và ý thức này là sự phảnánh tồn tại khách quan ấy vào đầu óc con người do vậy chân lý lại có tính khách quan Nói cách khác nội dungcủa những tri thức đúng đắn không phải là sản phẩm thuần tuý chủ quan, không phải là sự xác lập tuỳ tiện củacon người hoặc có sẵn ở trong nhận thức mà nội dung đó thuộc về thế giới khách quan, do thế giới khách quanquy định
Chân lý được gọi là khách quan khi hệ thống tri thức phù hợp hiện thực khách quan và được thực tiễnkiểm nghiệm đúng C.Mác đã viết: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy con người có thể đạt được chân lý khách quanhay không hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn con ngườiphải chứng minh chân lý…”1
Chân lý có tính khách quan còn được thể hiện: Quá trình biến đổi của hiện thực khách quan dẫn tớibiến đổi nội dung phản ánh trong tư duy, dẫn tới sự vận động, phát triển của nguyên lý, phạm trù, quy luật
Phê phán quan điểm sai trái (chủ nghĩa duy tâm, thuyết không thể biết, thuyếtư duy cảm duy vật…) về vấn đề chân lý khách quan
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: Chân lý là do lực lượng siêu nhiên, “tinh thần tuyệt đối” quyết định;hoặc, chân lý là hoàn toàn do ý chí chủ quan của con người quy định Bằng lý luận thuần tuý có thể chứng minhđược tính khách quan của tri thức, có nghĩa là lấy tiêu chuẩn có tính chủ quan làm thớc đo chân lý
Người theo thuyết không thể biết phủ nhận chân lý khách quan vì họ phủ nhận thực tại khách quan lànguồn gốc của cảm giác và do đó cũng là nguồn gốc của nhận thức của con người Trên nghĩa đó, có thể nóirằng, người theo thuyết không thể biết phủ nhận khả năng phát hiện quy luật khách quan của khoa học
1 C.Mác – Ph.Ăngghen Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tập 3, tr.9-10.
31 Triet hoc
Trang 32Chủ nghĩa thực chứng mới – một trường phái triết học tiếp tục theo đường lối duy tâm chủ quan củaBeccơli và Hium cho rằng, tri thức khoa học phải được kiểm nghiệm bằng con đường kinh nghiệm trực tiếp củachủ thể nhận thức là mỗi cá nhân con người.
Câu hỏi 100 Tính cụ thể của chân lý Phê phán quan điểm sai trái về vấn đề này?
Trả lời:
Tính cụ thể của chân lý
Khái quát:Chân lý gắn với điều kiện lịch sử nhất định, điều kiện lịch sử thay đổi, chân lý thay đổi.Không chỉ có chân lý tương đối mà cả chân lý tuyệt đối cũng phải gắn trong điều kiện hoàn cảnh lịch sử Tính
cụ thể của chân lý được thể hiện trên các vấn đề sau:
Mọi chân lý đều gắn với những điều kiện lịch sử – cụ thể của đối tượng nhận thức Đồng thời, sự phản ánhđúng đắn khách quan, là phải có đầy đủ tất cả những quan hệ cụ thể trong chỉnh thể của đối tượng nhận thức
Chân lý là tri thức đúng khi nó được kiểm nghiệm đúng trong điều kiện, hoàn cảnh, lịch sử cụ thể(không giáo điều, rập khuôn), vợt qua điều kiện, hoàn cảnh đó trở nên sai lầm
Kết quả đúng đắn của mọi quá trình tư duy trừu tượng phải dựa trên cở sở những tài liệu cảm tính – cụthể
Điều kiện không gian, thời gian thay đổi, đối tượng thay đổi thì chân lý cũng thay đổi
Chân lý là cụ thể, do vậy phải có quan điểm lịch sử, cụ thể trong nhận thức và hành động Trong nhận thức
sự vật, hiện tượng phải gắn với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nó, phải phân tích cụ thể với tình hình cụ thể Khivận dụng nguyên lý chung vào cái riêng phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của cái riêng
Phê phán quan điểm sai trái về vấn đề này
Phê phán quan điểm sai đồng nhất chân lý cụ thể với việc phản ánh mang tính trực quan cảm tính.Phê phán quan điểm cho rằng chân lý là tri thức mang tính trừu tượng mà không thấy tính cụ thể.Phê phán quan điểm tách rời sự cụ thể của chân lý với cụ thể của tư duy
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa giáo điều, rập khuôn máy móc hệ thống tư tưởng lýluận trong các điều kiện hoàn cảnh
Phê phán chủ nghĩa duy tâm, duy ý chí đã áp đặt ý chí chủ quan trong quá trình cải tạo các sự vật, hiệntượng của thế giới khách quan
Câu hỏi 101 Mối quan hệ giữa tính tương đối và tính tuyệt đối của chân lý?
Trả lời:
Chân lý tương đối là những tri thức đúng nhưng chưa đầy đủ chưa hoàn thiện, tri thức đó cần tiếp tục
bổ sung hoàn thiện
Chân lý tuyệt đối là những tri thức hoàn toàn đúng và đầy đủ của con người về thế giới khác quankhông ai có thể bác bỏ
Quan hệgiữa tính tương đối và tuyệt đối của chân lý: chân lý tương đối, tuyệt đối quan hệ TNBC
không tách rời, chân lý tuyệt đối là tổng số những chân lý tương đối; mỗi chân lý tương đối là một bước tiến tớichân lý tuyệt đối, chứa đựng những yếu tố của chân lý tuyệt đối
Chân lý tuyệt đối là tổng số những chân lý tương đối, hay nói cách khác mỗi chân lý tương đối là nấc
thang tiến tới chân lý tuyệt đối V I Lênin viết: “chân lý tuyệt đối được cấu thành từ tổng số những chân lýtương đối đang phát triển; chân lý tương đối là những phản ánh tương đối đúng của một khách thể tồn tại độclập với nhân loại, những phản ánh đó ngày càng trở lên chính xác hơn; mỗi chân lý khoa học, dù có tính tươngđối, vẫn chứa đựng một yếu tố của chân lý tuyệt đối”1 Vì nhận thức của nhân loại là tổng số tri thức của cácgiai đoạn của cả xã hội loài người Nhận thức ở mỗi giai đoạn là nấc thang tiến tới nhận thức toàn thế giới
Mỗi chân lý tương đối đều chứa đựng những yếu tố chân lý tuyệt đối Gọi là hạt trong chân lý tương
đối là những bộ phận những thuộc tính phù hợp điều kiện lịch sử nhất định sau này không ai bác bỏ được
Phê phán các quan điểm sai trái về vấn đề quan hệ chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối.
Phê phán chủ nghĩa tương đối tuyệt đối hoá tính tương đối của chân lý, cho rằng chúng ta chỉ nhận thứcđược chân lý tương đối Từ đó, dẫn tới nhận thức và hành động còn chung chung trừu tượng thiếu tỷ mỷ, cụ thể, dẫntới chủ nghĩa chủ quan, chủ nghĩa xét lại, thuật ngụy biện, thuyết hoài nghi và thuyết không thể biết
Phê phán quan điểm siêu hình cho rằng chúng ta chỉ nhận thức được chân lý tuyệt đối, cường điệu hoátính tuyệt đối của chân lý Dẫn tới trong nhận thức và hành động đã thiếu sự sáng tạo, bảo thủ, giáo điều, rậpkhuôn
Câu hỏi 102 Nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn ý nghĩa phương pháp luận đối với ngườicán bộ chính trị trong quân đội?
Lý luận và thực tiễn là gì ?
1 V.I.Lênin, Nxb Tiến bộ Mát-xcơva 1980,tập 18, tr.383.
Trang 33Quan điểm mácxit về lý luận: Lý luận là sự phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát về bản chất,quy luật của sự vật, hiện tượng
Thực tiễn là hoạt động vật chất của con người có tính lịch sử và xã hội, nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và tưduy
Nội dung của nguyên tắc: Lý luận và thực tiễn có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau trong
đó thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức lý luận, lý luận tác động tích cực trở lại thực tiễn
Trước hết, lý luận trở thành khoa học khi nó xuất phát từ thực tiễn Thực tiễn là cơ sở, động lực củanhận thức lý luận; thực tiễn là mục đích của nhận thức lý luận; thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra nhận thức lýluận, Mác viết, chính trong thực tiễn con người phải chứng minh chân lý Cụ thể hơn, trên cơ sở thực tiễn lýluận được hình thành, được kiểm nghiệm, bổ sung, phát triển bảo đảm được tính khoa học của nó và được hiệnthực hoá - thể hiện được chức năng của lý luận
Cùng với vai trò của thực tiễn đối với lý luận thì lý luận cũng có vai trò rất to lớn đối với thực tiễn –thực tiễn chỉ đạt được mục đích khi có lý luận dẫnđường Lý luận vạch phương hướng hoạt động cho conngười Lý luận trang bị cho chủ thể hoạt động về thế giới quan khoa học - những quan niệm khoa học về thếgiới, hệ thống nguyên tắc, phương pháp khoa học trong nhân thức và hoạt động Lý luận giúp cho thực tiễnnhững mục tiêu cần đạt được trong những thời điểm lịch sử cụ thể Đồng thời, lý luận còn có vai trò to lớntrong hình thành, phát triển nhân cách của chủ thể hành động
Ý nghĩa phương pháp luận đối với người cán bộ chính trị
Đây là cơ sở phương pháp luận khoa học cho việc nâng cao tính đảng, tính khoa học trong công tác tưtưởng, công tác tổ chức của người cán bộ chính trị trong quân đội
Đây là cơ sở phương pháp luận khoa học cho việc nâng cao tính thực tiễn trong công tác của người cán
bộ chính trị trong quân đội
Đây là cơ sở phương pháp luận khoa học cho việc tăng cường sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễntrong công tác tư tưởng, công tác tổ chức của người cán bộ chính trị
Chủ Nghĩa duy vật lịch sử
(Oanh): Câu 111: Bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Tư tưởng triết học về lịch sử xã hội đã có từ thời cổ đại, nhưng do lập trường giai cấp chi phối; hạn chế
về trình độ nhận thức và điều kiện lịch sử xã hội; sai lầm về phương pháp tiếp cận nghiên cứu…nên hầu hết cácnhà triết học trước Mác đều giải thích một cách duy tâm quá trình vận động, phát triển của lịch sử xã hội Trongdòng chảy của lịch sử tư tưởng triết học nhân loại, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra chủ nghĩa DVLS Sự
ra đời của chủ nghĩa DVLS là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm duy vật về lịch sử - xã hội và làmcho triết học mácxít trở thành một hệ thống triết học mạng tính cân đối, hoàn bị, triệt để và khoa học
Chủ nghĩa duy vật lịch sử do C.Mác-Ph.Ăngghen sáng tạo là sự mở rộng chủ nghĩa duy vật biệnchứng vào nghiên cứu sự vận động, phát triển của đời sống xã hội, nói cách khác đây là chủ nghĩa duy vật biệnchứng về xã hội Bởi vậy trong triết học Mác-Lênin, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sửcùng tồn tại trong một chỉnh thể thống nhất không tách rời nhau Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa duy vậtlịch sử là những qui luật và động lực chung nhất của sự phát triển lịch sử xã hội trong một chỉnh thể thống nhất
Chủ nghĩa duy vật lịch sử thành tựu vĩ đại của triết học Mác, được C.Mác-Ph.Ăngghen xây dựng trên
cơ sở kế thừa các thành tựu tư tưởng triết học của nhân loại C.Mác-Ph.Ăngghen đã thực hiện cuộc cách mạngtrong nhận thức các vấn đề về lịch sử - xã hội và đưa ra một hệ thống lý luận hoàn toàn mới về chất- đó là chủnghĩa duy vật lịch sử Lý luận duy vật lịch sử đã giải thích một cách khoa học quá trình vận động, phát triểncủa lịch sử xã hội; chỉ ra các động lực và qui luật chung, phổ biến tác động chi phối quá trình vận động, pháttriển của lịch sử xã hội; về vai trò của con người, của nhân tố chủ quan trong quá trình vận động, phát triển củalịch sử xã hội Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khắc phục toàn bộ các sai lầm, thiếu sót của các nhàtriết học trước C.Mác và đặt ra nền móng vững chắc cho các khoa học xã hội phát triển Và cũng từ đây, nhânloại mới có được cách nhìn thực sự khoa học về sự vận động, phát triển của lịch sử -xã hội Chủ nghĩa duy vậtlịch sử do C Mác- Ph Ăngghen sáng tạo ra còn là vũ khí tinh thần của giai cấp công nhân trong sự nghiệp đấutranh tự giải phóng Ngày nay, hệ thống lý luận duy vật lịch sử vẫn giữ nguyên giá trị cách mạng và khoa học,
nó là cơ sở lý luận để xem xét các vấn đề đặt ra của thời đại hiện nay và đấu tranh chống lại các quan điểm sailầm về sự vận động, phát triển của lịch sử -xã hội thế giới đương đại hiện nay
(Oanh) Câu112: Vai trò của chủ nghĩa duy vật lịch sử trong nhận thức thời đại và sự nghiệp đổi mới của đất nước ta hiện nay ?
V.I.Lênin từng chỉ rõ, chỉ có trên cơ sở hiểu đúng thời đại “ chúng ta mới có thể định ra đúng đắnsách lược của chúng ta; và chỉ có trên cơ sở hiểu biết những đặc điểm cơ bản của một thời đại, chúng tamới có thể tính đến những đặc điểm chi tiết của nước này hay nước nọ”8 Thời đại hiện nay đang đặt nhiều
8 V.I.Lênin, toàn tập,NxbTB, M, 1980, tr.174.
33 Triet hoc