Trình bày các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người LĐ thuộc diện không tính thuế, miễn thuế TNCN theo quy định hiện hành?. Theo quy định của Luật thuế TNCN anh/chị hãy cho b
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHƯC THUẾ 2020
-
-ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2020
1 | P a g e
Trang 2ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2020
I Câu hỏi
Câu 1. Trình bày đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành?
Câu 2 Trình bày khái niệm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định hiện
hành?
Câu 3 Hãy kể tên các loại thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định hiện
hành?
Câu 4. Qua nghiên cứu Luật thuế TNCN hiện hành, Anh(chị) hãy cho biết:
a) Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản thu
nhập nào?
b) Trường hợp cá nhân A được quỹ bảo hiểm xá hội chi trả tiền lương hưu hàng
tháng thì cá nhân A phải kê khai, tính thuế TNCN đối với số tiền lương hưu này không? Giải thích?
( Đề KTV thuế miền Trung 2014)
Câu 5 Trình bày các loại phụ cấp,trợ cấp mang tính chất tiền lương không tính thuế
TNCN theo quy định hiện hành?
Câu 6 Anh/chị hãy trình bày các trường hợp được giảm thuế TNCN và nguyên tắc thực
hiện giảm thuế TNCN?
Câu 7 Những thu nhập nào từ chuyển nhương, chuyển đổiBĐS được miễn thuế TNCN?
Câu 8 Vì sao không thu thuế TNCN đối với thu nhập từ kiều hối?
Câu 9 Trình bày các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người LĐ thuộc diện
không tính thuế, miễn thuế TNCN theo quy định hiện hành?
Câu 10 Nêu 8 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN?
Câu 11 Theo quy định tại Luật thuế TNCN, kỳ tính thuế TNCN của cá nhân cư trú
và cá nhân không cư trú được quy định như thế nào?
Câu 12 Trình bày các trường hợp được hoàn thuế TNCN theo quy định hiện hành?
Câu 13 Trình bày cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công? Câu 14 Trình bày cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư
trú?
Câu 15 Qua nghiên cứu Luật thuế TNCN hiện hành Anh(chị) hãy cho biết giảm trừ
gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh được quy định như thế nào? Giải thích ý nghĩa (Đề Miền Nam- Ngạch CS&KTV thuế 2014 120’)
Câu 16 Theo quy định của Luật thuế TNCN anh/chị hãy cho biết:Người nộp thuế
TNCN được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khi xác định thu nhập tính thuế TNCN phải thỏa mãn các điều kiện gì? (Đề 2012 – Khu vực Phía Nam )
Trang 3Câu 17 Giảm trừ cho đóng góp từ thiện được quy định như thế nào?
Câu 18 Anh/chị hãy trình bày căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền
của cá nhân cư trú? (Đề Miền Nam – Ngạch CV&KTV thuế 2014 180’)
Câu 19 Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn bao gồm những khoản nào ?Cách xác định thu
nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?
Câu 20 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn bao gồm những khoản nào ?Cách
xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này? (Đề Miền Nam – Ngạch CV&KTV thuế 2019 180’)
Câu 21 Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BĐS bao gồm những khoản nào ? Cách
xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?
Câu 22 Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng bao gồm những khoản nào ?Cách xác định
thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?
Câu 23 Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng bao gồm những khoản nào ?Cách xác
định thu nhập chịu thuế đối với khoản thu nhập này?
Câu 24 So sánh thuế TNCN từ tiền lương, tiền công giữa cá nhân cư trú và cá nhân
không cư trú theo quy định hiện hành?
Câu 25 Cách xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá
nhân cư trú với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú có gì khác biệt?
Câu 26 Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế đối với thuế TNCN?
Câu 27 Trình bày những nội dung sửa đổi, bổ sung mới về phương pháp tính thuế thu
nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh của Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một
số điều của các luật về thuế? (Đề Miền Bắc đợt 2 – Ngạch CV&KTV thuế 2016 )
Câu 28 Phân biệt Cá nhân cư trú- không cư trú? Nêu cách xác định Thu nhập từ kinh
doanh của cá nhân không cư trú ? (Đề Miền Nam đợt 2 – Ngạch CV&KTV thuế 2016 )
II TRẢ LỜI:
Câu 1: Đối tượng nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành:
1 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
2 Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
Trang 4a) Có mặt tại Việt Nam từ
12 tháng liên tục kể từ ngày
183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
3 Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 trên
Câu 2: Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo
12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên
Câu 3: Các loại thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành:
1.Thu nhập từ kinh doanh
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công
3 Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
5.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
6 Thu nhập từ trúng thưởng
7 Thu nhập từ bản quyền
8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
9 Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
10 Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
Câu 4:
a) Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm những khoản thu nhập:
Trang 5-Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp ghi rõ trong Luật thuế TNCN
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức
-Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người
sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức
-Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng ghi rõ trong Luật thuế TNCN
b) Theo khoản 10, điều Điều 4 Luật Thuế TNCN quy định như sau: Thu nhập được miễn thuế bao gồm Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng
=> Cá nhân A được quỹ bảo hiểm xá hội chi trả tiền lương hưu hàng tháng thì cá nhân A không phải kê khai, tính thuế TNCN đối với số tiền lương hưu này
Câu 5: Các loại phụ cấp,trợ cấp mang tính chất tiền lương không tính thuế TNCN theo quy định hiện hành:
Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ
Câu 6: Các trường hợp được giảm thuế TNCN:
Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp
Trang 6Nguyên tắc giảm thuế TNCN:
Xác định số thuế được giảm
a) Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế Người nộp thuế gặp khó khăn
do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm
số thuế phải nộp của năm tính thuế đó
b) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
- Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công
c) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có)
d) Số thuế giảm được xác định như sau:
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp
Câu 7: Thu nhập nào từ chuyển nhương, chuyển đổi BĐS được miễn thuế TNCN:
-Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
Trang 7- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ
vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị,
em ruột với nhau
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao
để sản xuất
Câu 8: Không thu thuế TNCN đối với thu nhập từ kiều hối vì:
-Kiều hối từ nước ngoài chuyển về cho cá nhân ở VN thực chất cũng là thu nhập từ quà tặng, nên về nguyên tắc cần phải thu thuế TNCN thì mới đảm bảo tính công bằng
-Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư nói chung , vốn nước ngoài nói riêng là vẫn đề quan trọng để góp phần bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế , đạt mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra Do đó, nếu thu thuế đối với khoản thu nhập từ kiều hối thì có khả năng phần lớn ngoại tệ sẽ không chuyển về nước qua hệ thống ngân hàng , dẫn đến NHà nước vừa không thu được thuế , vừa không quản lý được nguồn kiều hối
Câu 9: Những khoản tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN:
- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự
nguyện chi trả hàng tháng
-Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
Câu 10 8 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN:
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao
để sản xuất
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
- Thu nhập từ kiều hối
- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật
- Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận
- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Trang 8- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế
- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ
Câu 11: Theo quy định tại Luật thuế TNCN, kỳ tính thuế TNCN của cá nhân cư trú
và không cư trú được quy định như sau:
-Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú :
+ Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
+ Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập
từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
+ Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập
áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
Câu 12: Các trường hợp được hoàn thuế TNCN theo quy định hiện hành:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Câu 13: Cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
1.Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập của các khoản thu nhâp:
-Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền
Trang 9- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp ghi rõ trong Luật thuế TNCN
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức
-Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người
sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức
-Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng ghi rõ trong Luật thuế TNCN
Những khoản thu nhập trên đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
2 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức,
cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập
3 Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế ,trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ theo quy định
4.Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần: Ta tính được số thuế TNCN phải nộp
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm thuế/tháng Phần thu nhập tính suất Thuế
Trang 10Câu 14:Trình bày cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú:
1 Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh
2 Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch
vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
3 Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%
Câu 15: Giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
Mức giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng
Việc xác định mức giảm trừ
mỗi người phụ thuộc chỉ được
gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế
Ý nghĩa giảm trừ gia cảnh:
- Nhà nước không đánh thuế vào phần thu nhập tối thiểu trung bình xã hội dung để tái tạo sức lao động của người nộp thuế
- Đảm bảo công bằng trong đánh thuế TNCN, cả công bằng ngang và công bằng dọc