1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ BÀI TẬP TỔNG HỢP CÁC DẠNG THUẾ GTGT

18 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 295,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định mặt hàng bông sơ chế chịu thuế suất thuế GTGT là 5%, nhưng trên hóa đơn GTGT, Công ty B đã lập với thuế suất là 10%.. Công ty đã thanh toán qua Ngân hàng và đã khai thuế GT

Trang 1

Thongtinmasothue.com [ BÀI TẬP THUẾ GTGT ]

BÀI TẬP TỔNG HỢP CÁC DẠNG THUẾ GTGT 2016

Bài 1

Công ty TNHH A là Công ty chuyên sản xuất hàng tiêu dùng thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, mã số thuế 0102123456, địa chỉ 90 Yên Bái, Hai Bà Trưng, Hà Nội, điện thoại 04.3723456 Trong kỳ tính thuế tháng 06/2015 như sau:

1.Mua 5 tấn bông thành phẩm của Công ty E, mã số thuế 0102111111 theo hóa đơn số

0000123, ký hiệu AA/14P ngày 10/06/2015, giá chưa có thuế GTGT 250 triệu đồng

2 Mua 1 xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi của Công ty X, mã số thuế 0102222222 theo hóa đơn số 0000200, ký hiệu AB/14P ngày 12/06/2015, số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT

là 200 triệu đồng

3.Mua 2 chiếc Ti vi của Công ty Y, mã số thuế 0102333333 theo hóa đơn GTGT số

0000150, ký hiệu AC/14P ngày 15/06/2015, giá chưa có thuế GTGT là 15 triệu đồng/chiếc

4 Mua 5 chiếc quạt điện của Công ty Z, mã số thuế 0102333222 theo hóa đơn số

0000175, ký hiệu AD/14P ngày 20/06/2015, giá chưa có thuế GTGT là 1 triệu đồng/chiếc

Do ghi sai thông tin, người bán sửa chữa, tẩy xóa trên tờ hóa đơn

5 Tháng 01/2015, Công ty mua của Công ty B, mã số thuế 0102444444 mặt hàng bông sơ chế để dùng cho SXKD theo hóa đơn số 0001234, ký hiệu AB/14P ngày

05/01/2015, trị giá chưa bao gồm thuế GTGT là 50 triệu đồng Theo quy định mặt hàng bông sơ chế chịu thuế suất thuế GTGT là 5%, nhưng trên hóa đơn GTGT, Công ty B đã lập với thuế suất là 10%

Giả định là hóa đơn này hợp pháp và các chỉ tiêu khác được ghi đầy đủ theo đúng quy định Công ty đã thanh toán qua Ngân hàng và đã khai thuế GTGT đầu vào cho kỳ thuế tháng 01/2015

Ngày 07/06/2015, hai Công ty đã lập biên bản điều chỉnh và Công ty B lập hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm thuế suất thuế GTGT, số hóa đơn 0001345, ký hiệu AB/14P cho hóa đơn GTGT ghi sai thuế suất nêu trên với số thuế GTGT điều chỉnh giảm là: 2,5 triệu đồng

- Giả sử Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2015, Công ty kê khai như sau:

+ Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này” mã số [25] là: 100.000.000 đồng

+ Chỉ tiêu “Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết chuyển kỳ sau” Mã số [43] là:

20.000.000 đồng

- Công ty đã lập Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh ngay ngày phát hiện kê khai sót tờ hóa đơn GTGT này

6 Ngày 21/02/2015, Công ty mua 10 tấn bông thành phẩm của Công ty C, mã số thuế 0102123321 theo hóa đơn GTGT 0000111, ký hiệu AD/14T với trị giá chưa có thuế GTGT là 500 triệu đồng Đến tháng 06/2015, Công ty phát hiện có 3 tấn bông thành phẩm

Trang 2

không đúng quy cách, chất lượng nên trả lại cho Công ty C; đồng thời lập hóa đơn khi

xuất trả hàng số 0000006, ký hiệu AB/14P ngày 12/06/2015

7 Xuất khẩu 1 lô quần áo cho Công ty MNS ở nước ngoài, giá FOB là 2 triệu

USD theo hóa đơn số 0000004, ký hiệu AB/14P ngày 05/06/2015

8 Ngày 09/06/2015 bán cho Công ty P, mã số thuế 0102555555 700 bộ quần áo theo hóa đơn số 0000005, ký hiệu AB/14P với giá chưa có thuế GTGT là 1 triệu đồng/bộ

Yêu cầu:

Căn cứ vào các thông tin nêu trên, Anh/Chị hãy tính toán, giải thích các chỉ tiêu và lập Hồ

sơ khai thuế GTGT cho kỳ tính thuế tháng 06/2015 của Công ty A (hồ sơ kèm theo) theo quy định hiện hành

Biết rằng:

- Số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang là: 50 triệu đồng

- Mặt hàng bông sơ chế chịu thuế suất thuế GTGT là 5% Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng khác là 10%

- Nghiệp vụ 3 Công ty thực hiện thanh toán bằng tiền mặt; các nghiệp vụ khác

được thực hiện thanh toán qua Ngân hàng và có chứng từ đầy đủ

- Các HHDV Công ty mua vào đều phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hóa

chịu thuế GTGT

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế GTGT các kỳ tính thuế vào ngày 20 hàng tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

- Công ty không đề nghị hoàn thuế trong kỳ (nếu có)

- Tỷ giá giao dịch thực tế tại Ngân hàng đang giao dịch như sau:

+ Mua vào: 1USD = 21.780 VNĐ

+ bán ra: 1USD = 21.850 VNĐ

GIẢI BÀI TẬP 1

Công ty kê khai doanh số và thuế GTGT trên bảng kê HHDV mua vào, bán ra như sau:

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: 50 triệu

I- HHDV mua vào trong kỳ:

1/ Giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào

1.1) Chỉ tiêu 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:

- Mua 5 tấn bông thành phẩm của Công ty E:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 250 triệu

Trang 3

+ Thuế GTGT: 250 triệu x 10% = 25 triệu đồng

-Mua 1 xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi của Công ty X

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 1.600 triệu

+ Thuế GTGT: 160 triệu đồng

- Xuất trả lại 3 tấn bông thành phẩm không đúng quy cách, chất lượng trả lại cho Công ty P:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT:

50 triệu đồng/tấn x 3 tấn = (150) triệu đồng

+ Thuế GTGT: 150 triệu đồng x 10% = (15) triệu đồng

1.2) Chỉ tiêu 2: HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:

- Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: không

- Thuế GTGT: không

1.3) Tổng cộng:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (250 + 1.600 - 150) triệu = 1.700 triệu đồng

+ Thuế GTGT: (25 + 160 -15) triệu = 170 triệu đồng

2/ Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này: 170 triệu đồng

II- HHDV bán ra trong kỳ:

1/ HHDV bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

không 2/ HHDV bán ra chịu thuế GTGT

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (43.560 +700) triệu đồng = 44.260 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 70 triệu đồng.

a) HHDV bán ra chịu thuế suất thuế GTGT 0%

- Xuất khẩu 1 lô hàng cho Công ty MNS:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 2 triệu USD x 21.780 ĐVN = 43.560 triệu đồng

b) HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

c) HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

- Bán 700 bộ quần áo cho Công ty P:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT:

1 triệu đồng/ bộ x 700 bộ = 700 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 700 triệu đồng x 10% = 70 triệu đồng

3/ Tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV bán ra

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT:

(43.560 + 700) triệu đồng = 44.260 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 70 triệu đồng

III- Thuế GTGT phát sinh trong kỳ:

70 triệu đồng - 170 triệu đồng = - 100 triệu đồng

IV- Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

1/ Điều chỉnh giảm:

Trang 4

- Điều chỉnh giảm thuế suất thuế GTGT của mặt hàng bông mua vào ngày 05/01/2015 do ghi sai thuế suất thuế GTGT theo tờ hóa đơn số GTGT 0001345 ngày 07/06/2015 của

Công ty B: 2,5 triệu đồng

2/ Điều chỉnh tăng: không

V- Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh: không

VI- Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1/ Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: không

2/ Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của

hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế: không

3/ Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ: không

4/ Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này:

(- 100 – 50 + 2,5) triệu đồng = 147,5 triệu đồng

4.1) Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn: không

4.2) Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: 147,5 triệu đồng

Từ các số liệu trên, Công ty lập Tờ khai thuế GTGT tháng 06/2015 như sau:

Bài 2

Công ty TNHH A là Công ty kinh doanh lĩnh vực y tế, thiết bị y tế, thực hiện kê khai

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mã số thuế 0102123456, địa chỉ 20 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội Trong kỳ thuế tháng 5/2015 có tình hình kinh doanh như sau:

1 Làm thủ tục nhập khẩu 1 lô thuốc chữa bệnh, giá nhập khẩu (giá CIF) là 500 triệu đồng, Công ty đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong tháng 05/2015

2 Làm thủ tục nhập khẩu 1 lô thuốc thực phẩm chức năng, giá nhập khẩu (giá CIF) là

300 triệu đồng, Công ty đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong tháng 05/2015

3 Mua 1 TSCĐ là thiết bị y tế phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh của Công

ty B, mã số thuế 0102123432 theo hóa đơn số 0000100, ký hiệu AA/14P ngày

07/05/2015, giá chưa có thuế GTGT là 300 triệu đồng

4 Trả tiền điện thoại cho Công ty C, mã số thuế 0102135324 theo hóa đơn số

0000050, ký hiệu AA/14P ngày 30/05/2015, giá chưa có thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng

5 Doanh số khám chữa bệnh trong kỳ là: 1 tỷ đồng

6.Bán 1 lô thuốc chữa bệnh cho Công ty D, mã số thuế 0102111221 theo hóa đơn số

0000005, ký hiệu AB/14P ngày 17/05/2015, trị giá chưa có thuế GTGT là 900 triệu đồng

7.Bán 1 lô thuốc thực phẩm chức năng cho Công ty E, mã số thuế 0102332223 theo hóa đơn số 0000006, ký hiệu AB/14P ngày 23/05/2015, giá trị chưa bao gồm thuế GTGT

Trang 5

là: 600 triệu đồng.

Yêu cầu:

Căn cứ vào các thông tin nêu trên, Anh/Chị hãy tính toán, giải thích các chỉ tiêu và lập Hồ

sơ khai thuế GTGT cho kỳ tính thuế tháng 05/2015 của Công ty A (hồ sơ kèm theo) theo quy định hiện hành

Biết rằng:

- Số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang là: 10 triệu đồng

- Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng được quy định tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008

- Thuế suất thuế nhập khẩu của thuốc chữa bệnh là 5%, của mặt hàng thuốc thực phẩm chức năng là 30%

- Giá trị hàng hóa nhập khẩu phù hợp với giá tính thuế tại khâu nhập khẩu

- Các nghiệp vụ có tổng giá trị HHDV mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT Công ty đều thực hiện thanh toán qua Ngân hàng

và có chứng từ đầy đủ

- Công ty không đề nghị hoàn thuế trong kỳ (nếu có)

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế GTGT các kỳ tính thuế vào ngày 20 hàng tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

GIẢI BÀI TẬP 2

Công ty kê khai doanh số và thuế GTGT trên bảng kê HHDV mua vào, bán ra như sau:

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: 10 triệu đồng

I-HHDV mua vào trong kỳ:

1/ Giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào

1.1) Chỉ tiêu 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế: + Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (525 + 390) triệu = 915 triệu đồng

+ Thuế GTGT: (26,25 + 39) = 65,25 triệu đồng

a) Nhập khẩu 1 lô thuốc chữa bệnh:

+ Thuế nhập khẩu: 500 triệu đồng x 5% = 25 triệu đồng

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (500 + 25) triệu = 525 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 525 triệu x 5% = 26,25 triệu đồng

b) Nhập khẩu 1 lô thuốc thực phẩm chức năng:

+ Thuế nhập khẩu: 300 triệu đồng x 30% = 90 triệu đồng

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (300 + 90) triệu = 390 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 390 triệu x 10% = 39 triệu đồng

Trang 6

1.2) Chỉ tiêu 2: HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:

- Trả tiền điện thoại cho Công ty C

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 100 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 10 triệu đồng

1.3) Tổng cộng:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (915 + 100) triệu = 1.015 triệu đồng

+ Thuế GTGT: (65,25 + 10) triệu = 75,25 triệu đồng

2/ Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này:

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung được khấu trừ trong kỳ:

10 triệu x (1.500 / 2.500) = 6 triệu đồng

- Tổng số thuế của HHDV mua vào được khấu trừ kỳ

này: (65,25 + 6) triệu đồng = 71,25 triệu đồng

1/ HHDV bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

- Dịch vụ khám chữa bệnh:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 1.000 triệu đồng

2/ HHDV bán ra chịu thuế GTGT

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT:

(900 + 600) triệu đồng = 1.500 triệu đồng

+ Thuế GTGT: (45 + 60) = 105 triệu đồng.

a) HHDV bán ra chịu thuế suất thuế GTGT 0%: không

b) HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

- Bán 1 lô thuốc chữa bệnh cho Công ty D

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 900 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 900 triệu đồng x 5% = 45 triệu đồng

c) HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

- Bán 1 lô thuốc thực phẩm chức năng cho Công ty E:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 600 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 600 triệu đồng x 10% = 60 triệu đồng

d) HHDV bán ra không tính thuế: không

3/ Tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV bán

ra + Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT:

(1.000 + 1.500) triệu đồng = 2.500 triệu đồng

+ Thuế GTGT: (45 + 60) triệu đồng = 105 triệu đồng

III- Thuế GTGT phát sinh trong kỳ:

105 triệu đồng - 71,25 triệu đồng = 33,75 triệu đồng

IV- Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

1/ Điều chỉnh giảm: không

2/ Điều chỉnh tăng: không

Trang 7

V- Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh: không

VI- Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1/ Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ:

33,75 – 10 = 23,75 triệu đồng

2/ Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của

hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế: không

3/ Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ: 23,75 triệu đồng

4/ Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này: không

4.1) Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn: không

4.2) Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: không

Từ các số liệu trên, Công ty lập Tờ khai thuế GTGT tháng 05/2015 như sau:

Bài 3

Theo số liệu phát sinh tình hình sản xuất phần mềm máy tính và kinh doanh sản phẩm

điện máy dân dụng tháng 04/2015 của Cty TNHH Q, mã số thuế xxxxxxx489 như sau:

Bán ra trong tháng:

Đơn vị tính: ĐVN

TUV

tính

PQZ

bán hàng đại lý

HHDV mua vào trong tháng:

Đơn vi tính: ĐVN

Văn K

phần mềm

Trang 8

GTGT 15/04/2015 0000087 Cty S xxxxxxx934 Tủ lạnh 300.000.000

GTGT 28/04/2015 0000981 Cty ĐT T/P xxxxxxx421 Tiền điện thoại 10.000.000

Biết rằng:

1- Tủ lạnh là hàng hóa do Công ty S gửi bán đại lý;

2- Tất cả hóa đơn mua HHDV trên 20.000.000 đồng, Công ty đều thanh tóan qua

Ngân hàng

3- Ngày 25/03/2015, Cty nhập khẩu 1 lô hàng máy vi tính, trị giá nhập khẩu (bao gồm thuế nhập khẩu) là: 1.000.000.000 đồng Nhưng đến ngày 07/04/2015, Cty nộp

thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là: 100.000.000 đồng

4- Ngày 12/04/2015 Cty xuất 1 hóa đơn trả lại 20 cái Tivi (hóa đơn mua ngày

05/12/2014) cho Cty Z, mã số thuế xxxxxxx156 do không đảm bảo chất lượng, trị giá

chưa có thuế GTGT: 130.000.000 đồng

5- Ngày 28/04/2015 Cty lập biên bản điều chỉnh giảm giá với Công ty D, mã số thuế xxxxxxx564, mặt hàng máy vi tính mua ngày 20/03/2015 và Công ty D xuất 1 tờ hóa đơn điều chỉnh giảm giá (số hóa đơn 0000754) cho Cty, trị giá giảm chưa có thuế GTGT là:

10.000.000 đồng

6- Trong tháng 01/2015, Cty kê khai thiếu một tờ hóa đơn mua vào mặt hàng Ti vi (hóa đơn số 0003781 ngày 18/01/2015) của Cty E, mã số thuế xxxxxxx478, trị giá chưa

có thuế GTGT là: 120 triệu đồng

7- Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết tháng 03/2015 chuyển sang là:

Yêu cầu:

- Xác định thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Lập Tờ khai thuế GTGT tháng 04/2015

GIẢI BÀI TẬP 3

Công ty kê khai doanh số và thuế GTGT trên bảng kê HHDV mua vào, bán ra như sau:

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: 15 triệu đồng

I- HHDV mua vào trong kỳ:

1/ Giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào

1.1) Chỉ tiêu 1: HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:

- Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT:

(200 + 1.000 – 130 - 10 + 120) triệu đồng = 1.180 triệu đồng

- Thuế GTGT: (20 + 100 – 13 - 1 + 12) triệu đồng = 118 triệu đồng

a) Mua Tivi của Cty CP Z:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 200 triệu đồng

Trang 9

+ Thuế GTGT: 200 triệu x 10% = 20 triệu đồng

b) Nhập khẩu máy tính:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 1.000 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 1.000 triệu x 10% = 100 triệu đồng

c- Xuất trả lại 20 cái Tivi cho Cty Z

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (130 triệu) đồng

+ Thuế GTGT: 130 triệu đồng x 10% = (13 triệu) đồng

d) Điều chỉnh giảm giá mặt hàng Ti vi với Công ty D

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (10) triệu đồng

+ Thuế GTGT: (10) triệu x 10% = (1) triệu đồng

e) Kê khai bổ sung hóa đơn số 0003781 ngày 18/01/2014) của Cty E

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 120 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 120 triệu x 10% = 12 triệu đồng

1.2) Chỉ tiêu 2: HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:

- Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (50 + 20 + 10) triệu đồng = 80 triệu đồng

- Thuế GTGT: (5 + 2 + 1) triệu đồng = 8 triệu đồng

a- Chi tiền quảng cáo cho CN Công ty CP H

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 50 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 50 triệu đồng x 10% = 5 triệu đồng

b- Chi tiền điện Công ty Điện lực TP

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 20 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 20 triệu đồng x 10% = 2 triệu đồng

c- Chi tiền điện thoại Công ty Điện thoại TP

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 10 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 10 triệu đồng x 10% = 1 triệu đồng

1.3) Tổng cộng:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: (1.180 + 80) triệu = 1.260 triệu đồng

+ Thuế GTGT: (118 + 8) triệu = 126 triệu đồng

2/ Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này:

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung được khấu trừ trong kỳ:

8 triệu x (1.570 / 1.870) = 6,72 triệu đồng

- Tổng số thuế của HHDV mua vào được khấu trừ kỳ

này: (118 + 6,72) triệu đồng = 124,72 triệu đồng

1/ HHDV bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

- Bán phần mềm máy tính cho Công ty BAC:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 300 triệu đồng

2/ HHDV bán ra chịu thuế GTGT

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 1.700 triệu đồng

Trang 10

+ Thuế GTGT: 170 triệu đồng

a) HHDV bán ra chịu thuế suất thuế GTGT 0%: không

b) HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 5%: không

c) HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

- Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT:

(150 + 600 + 800 + 20) triệu đồng = 1.570 triệu đồng

- Thuế GTGT: (15 + 60 + 80 + 2) triệu đồng = 157 triệu đồng

c1- Bán Ti vi cho Công ty TUV:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 150 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 150 triệu đồng x 10% = 15 triệu đồng

c2- Bán máy vi tính cho Công ty CRS:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 600 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 600 triệu đồng x 10% = 60 triệu đồng

c3- Bán máy giặt cho Công ty PQZ:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 800 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 800 triệu đồng x 10% = 80 triệu đồng

c4- Tiền huê hồng đại lý của Công ty STU:

+ Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT: 20 triệu đồng

+ Thuế GTGT: 20 triệu đồng x 10% = 2 triệu đồng

d) HHDV bán ra không tính thuế: không

3/ Tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV bán ra

- Giá trị HHDV chưa có thuế GTGT:

(1.570 + 300) triệu đồng = 1.870 triệu đồng

- Thuế GTGT: 157 triệu đồng

III- Thuế GTGT phát sinh trong kỳ:

157 triệu đồng – 124,72 triệu đồng = 32,28 triệu đồng

IV- Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước

1/ Điều chỉnh giảm: không

2/ Điều chỉnh tăng: không

V- Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh: không

VI- Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1/ Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ:

32,28 – 15 = 17,28 triệu đồng

2/ Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của

hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế: không 3/ Thuế GTGT còn phải nộp

trong kỳ: 17,28 triệu đồng

4/ Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này: không

4.1) Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn: không

4.2) Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: không

Ngày đăng: 17/02/2022, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w