1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế)

148 73 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 6,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế) Tài liệu ôn thi công chức Thuế 2020 (Tập 4 luật quản lý thuế)

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2019-2020

TẬP 4: LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

(Số 38/2019/QH14 – 13/06/2019)

(Cập nhật bổ sung ngày: 21/06/2020)

➢ Danh mục các văn bản luật mới nhất hiện hành

➢ Tra cứu nhanh mục lục Luật QLT

➢ Các điều quan trọng trong Luật QLT cần ưu tiên học kỹ

➢ Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14

➢ Những điểm mới của Luật QLT số 38/2019/QH14

➢ Bảng chi tiết các nội dung Luật QLT số 38/2019/QH14

➢ Các mốc thời gian thực hiện các thủ tục thuế

➢ Câu hỏi tự luận Luật QLT số 38/2019/QH14

➢ Một số câu hỏi mở về thuế

➢ Đề thi chính thức Tuyển dụng công chức Thuế (các năm 2012, 2014, 2017, 2019);

Hà Nội - 21/06/2020

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thi tuyển dụng công chức Tổng cục thuế là một trong những kỳ thi quan trọng và khó khăn nhất,

số lượng đăng ký thi tuyển rất đông, chỉ tiêu cũng nhiều, nhưng tỷ lệ chọi lại rất cao

Khối lượng kiến thức cần phải ôn tập lớn bao gồm:

- Thuế Giá trị gia tăng

- Thuế Thu nhập doanh nghiệp

- Thuế Thu nhập cá nhân

- Luật Quản lý thuế

- Hệ thống chính trị ở Việt nam hiện nay; Tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; Quản lý hành chính nhà nước;

- Công vụ – công chức; Luật Cán bộ - Công chức

- Quản lý nhà nước về kinh tế; Tài chính công; Quản lý ngân sách nhà nước;

- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cơ quan thuế các cấp

- Tiếng Anh

- Tin học

Trong quá trình ôn thi, có quá nhiều tài liệu từ Internet, sách, văn bản luật, thông tư, nghị định, chuyên đề … Trong khi luật thuế lại thường xuyên thay đổi dẫn đến việc tìm được tài liệu tốt và định hướng ôn thi gặp nhiều khó khăn

Với mong muốn xuất bản được một bộ tài liệu chuẩn, cập nhật và bao trùm được toàn bộ kiến thức phục vụ cho kỳ thi tuyển dụng công chức Tổng cục thuế, bên cạnh đó cũng đảm bảo tính ngắn gọn, xúc tích, dễ học Tập thể chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn thí sinh bộ tài liệu:

“TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2019-2020”

Bộ tài liệu này được biên soạn bởi những người có kinh nghiệm giảng dạy, ôn thi công chức thuế

và hiện tại đang công tác trong ngành thuế

Trong quá trình biên soạn có tham khảo nhiều bài giảng về thuế của các thầy cô: thầy Hưng, cô Cúc (Tổng cục thuế), thầy Trường, cô Hiền, cô Duyên, thầy Chiến … (học viện Tài chính), bộ câu hỏi trắc nghiệm mới Kiến thức chung của các thầy cô Học viện tài chính, Học viện Hành chính quốc gia…

Bộ tài liệu gồm các phần sau:

Tập 1: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Trang 3

Tập 2: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Tập 3: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Tập 4: LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Tập 5: KIẾN THỨC CHUNG – LÝ THUYẾT

Tập 6: KIẾN THỨC CHUNG – NGÂN HÀNG 1000 CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM

Tài liệu bao gồm cả Lý thuyết, Bài tập, Slide bài giảng

Tất cả các phần: Câu hỏi tự luận, Câu hỏi trắc nghiệm, Bài tập… đều có đáp án đầy đủ

Hy vọng bộ tài liệu này sẽ giúp các bạn ôn thi hiệu quả tốt, đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển dụng công chức Tổng cục thuế sắp tới Mong rằng đây sẽ là nấc thang đầu tiên vững chắc trên con

đường thành công của mỗi người mang tên “Công chức Thuế”

Thay mặt ban biên tập: Th.s Nguyễn Hoài Sơn (FB: Sơn Andy)

ĐT, zalo: 0933130883 Mail: sonbn83@gmail.com

FB group: ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ 2019-2020

Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2020

Luật QLT:

Các nội dung cập nhật trong bản ngày 21/06/2020:

- Soạn mới lại toàn bộ

File ghi âm bài giảng Luật Quản lý thuế các bạn download theo địa chỉ sau nhé:

https://drive.google.com/open?id=1nz5m8Okhdbrf7_iHJx3RHsGGt57M21D5

Pass giải nén file: son_andy_0933130883

Trang 4

MỤC LỤC

1 Danh mục các văn bản luật mới nhất hiện hành ……….5

2 Tra cứu nhanh mục lục Luật QLT ……… 7

3 Các điều quan trọng trong Luật QLT cần ưu tiên học kỹ ……….10

4 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ……….30

5 Những điểm mới của Luật QLT số 38/2019/QH14 ……… 99

6 Bảng chi tiết các nội dung Luật QLT số 38/2019/QH14 ……….103

7 Các mốc thời gian thực hiện các thủ tục thuế ……… 108

8 Câu hỏi tự luận Luật QLT số 38/2019/QH14 ……… 113

9 Một số câu hỏi mở về thuế ……… 136

10 Đề thi chính thức Tuyển dụng công chức Thuế (các năm 2012, 2014, 2017, 2019) …… 139

Trang 5

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN LUẬT

LUẬT

➢ Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH 2016 hợp nhất Luật quản lý thuế và các Luật sửa đổi,

bổ sung Luật Quản lý thuế

o Luật quản lý thuế năm 2006

o Luật quản lý thuế sửa đổi bổ sung năm 2012

o Luật quản lý thuế sửa đổi 2016

➢ Luật Quản lý thuế Số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019

THÔNG TƯ, NGHỊ ĐỊNH HƯỚNG DẪN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

➢ Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BTC hợp nhất các Nghị định hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi, gồm các Nghị định sau:

o Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi

o Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 83/2013/NĐ-CP

o Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

o Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế

o Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài (Hiệu lực 01/01/2017)

➢ Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BTC năm 2018 các thông tư hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế; Luật quản lý thuế sửa đổi và Nghị định 83/2013/NĐ-CP, gồm các Thông tư sau:

o Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP

o Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

o Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

o Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế

111/2013/TT-o Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi,

bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế

o Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP

Trang 6

o Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

o Thông tư 36/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2016 trở đi và áp dụng đối với các chuyến dầu thô, khí thiên nhiên xuất bán kể từ ngày 01/01/2016

o Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế

o Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn nội dung chi và quản lý phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và áp dụng cho việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ khoa học và công nghệ tại doanh nghiệp từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016

o Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và sửa đổi một

số điều tại các Thông tư về thuế

o Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

o Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài

o Thông tư 06/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được

bổ sung tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC)

o Thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

o Thông tư 79/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tiết b1 Điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông

tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

o Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Trang 7

TRA CỨU NHANH MỤC LỤC

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

(Các bạn học kỹ các phần được đánh dấu * và in đậm)

Trang 8

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ (38/2019/QH14 – 13/06/2019)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Điều 3 Giải thích từ ngữ

*Điều 4 Nội dung quản lý thuế

*Điều 5 Nguyên tắc quản lý thuế

*Điều 6 Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

Điều 7 Đồng tiền khai thuế, nộp thuế

*Điều 8 Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

*Điều 9 Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

*Điều 10 Xây dựng lực lượng quản lý thuế

*Điều 11 Hiện đại hóa công tác quản lý thuế

Điều 12 Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế

Điều 13 Kế toán, thống kê về thuế

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ

QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 14 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

*Điều 15 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan

ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

*Điều 16 Quyền của người nộp thuế

*Điều 17 Trách nhiệm của người nộp thuế

*Điều 18 Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế

*Điều 19 Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

*Điều 20 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban

nhân dân các cấp

Điều 21 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước

Điều 22 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra nhà nước

Điều 23 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát,

Tòa án

Điều 24 Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 25 Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức chính trị xã hội - nghề

nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

Điều 26 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí

Điều 27 Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại

*Điều 28 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

Điều 29 Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác

Chương III ĐĂNG KÝ THUẾ

*Điều 30 Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế

*Điều 31 Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

*Điều 32 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

*Điều 33 Thời hạn đăng ký thuế lần đầu

*Điều 34 Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

Điều 35 Sử dụng mã số thuế

Điều 36 Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

Điều 37 Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

Điều 38 Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp

Điều 39 Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Điều 40 Khôi phục mã số thuế

*Điều 41 Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan

thuế trong việc đăng ký thuế

Chương IV KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ

*Điều 42 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế

*Điều 43 Hồ sơ khai thuế

*Điều 44 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

*Điều 45 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

*Điều 46 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

*Điều 47 Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

*Điều 48 Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế

Chương V

ẤN ĐỊNH THUẾ

Điều 49 Nguyên tắc ấn định thuế

*Điều 50 Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

*Điều 51 Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế

Điều 52 Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 53 Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế

Điều 54 Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc nộp số tiền thuế ấn định

Chương VI NỘP THUẾ

*Điều 55 Thời hạn nộp thuế

*Điều 56 Địa điểm và hình thức nộp thuế

*Điều 57 Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Điều 58 Xác định ngày đã nộp thuế

*Điều 59 Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

Điều 60 Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa Điều 61 Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện

*Điều 62 Gia hạn nộp thuế

Điều 63 Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt Điều 64 Hồ sơ gia hạn nộp thuế

Điều 65 Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế

Chương VII TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ

Điều 66 Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh Điều 67 Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

Điều 68 Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp

Điều 69 Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Chương VIII THỦ TỤC HOÀN THUẾ

*Điều 70 Các trường hợp hoàn thuế

Điều 71 Hồ sơ hoàn thuế

*Điều 72 Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế

*Điều 73 Phân loại hồ sơ hoàn thuế

Điều 74 Địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế

*Điều 75 Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Điều 76 Thẩm quyền quyết định hoàn thuế Điều 77 Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế

Chương IX KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP,

TIỀN PHẠT Mục 1 KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ

Điều 78 Không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

*Điều 79 Miễn thuế, giảm thuế

*Điều 80 Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

*Điều 81 Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

Điều 82 Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, giảm

Mục 2 KHOANH TIỀN THUẾ NỢ

*Điều 83 Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ

Điều 84 Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ

Trang 9

PHẠT

*Điều 85 Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,

tiền phạt

Điều 86 Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

*Điều 87 Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền

phạt

Điều 88 Trách nhiệm giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm

nộp, tiền phạt

Chương X

ÁP DỤNG HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ

*Điều 89 Hóa đơn điện tử

Điều 90 Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

Điều 91 Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ

Điều 92 Dịch vụ về hóa đơn điện tử

Điều 93 Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử

*Điều 94 Chứng từ điện tử

Chương XI THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ

Điều 95 Hệ thống thông tin người nộp thuế

*Điều 96 Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông

tin người nộp thuế

*Điều 97 Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp

thông tin

*Điều 98 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong

việc cung cấp thông tin người nộp thuế

*Điều 99 Bảo mật thông tin người nộp thuế

Điều 100 Công khai thông tin người nộp thuế

Chương XII

TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ

THUẾ, LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

*Điều 101 Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Điều 102 Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ, THANH

TRA THUẾ

Điều 107 Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Điều 108 Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Mục 2 KIỂM TRA THUẾ

Điều 109 Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế

Điều 110 Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

*Điều 111 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm

tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

*Điều 112 Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản

lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế

trong việc kiểm tra thuế

Mục 3 THANH TRA THUẾ

Điều 113 Các trường hợp thanh tra thuế

Điều 114 Quyết định thanh tra thuế

Điều 115 Thời hạn thanh tra thuế

*Điều 116 Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh

tra thuế

*Điều 117 Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra

thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế

*Điều 118 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế

Điều 119 Kết luận thanh tra thuế

Điều 120 Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra thuế

Điều 122 Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế Điều 123 Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế

Chương XIV CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ

Điều 130 Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

Điều 131 Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Điều 132 Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn Điều 133 Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

Điều 134 Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ Điều 135 Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Điều 139 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế Điều 140 Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

Điều 147 Khiếu nại, tố cáo Điều 148 Khởi kiện

*Điều 149 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế

Chương XVII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 150 Bổ sung một điều vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Điều 151 Hiệu lực thi hành

Trang 10

CÁC ĐIỀU QUAN TRỌNG TRONG LUẬT QUẢN LÝ THUẾ CẦN ƯU TIÊN HỌC KỸ

Trang 11

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4 Nội dung quản lý thuế

1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

2 Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế

3 Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn

nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ

4 Quản lý thông tin người nộp thuế

5 Quản lý hóa đơn, chứng từ

6 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng,

chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế

7 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

8 Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

9 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

10 Hợp tác quốc tế về thuế

11 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Điều 5 Nguyên tắc quản lý thuế

1 Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp

thuế theo quy định của luật

2 Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao

nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của

Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công

khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của

người nộp thuế

3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ

thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản

lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt

động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro

trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của

Việt Nam

5 Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối

với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về

hải quan và quy định của Chính phủ

Điều 6 Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

1 Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức

quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế

2 Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế

3 Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế

4 Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời,

chính xác về số tiền thuế phải nộp

5 Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ

6 Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi

vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của

mình không đúng quy định của pháp luật

định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn

8 Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy

hệ thống thông tin người nộp thuế

Điều 8 Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

1 Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước,

tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử

2 Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác

3 Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 của Luật này

4 Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế

5 Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

6 Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy

7 Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ

về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;

b) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục;

c) Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định;

d) Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước; đ) Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử;

e) Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ

sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy

8 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện

tử trong lĩnh vực thuế

Điều 9 Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1 Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

Trang 12

sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý

thuế

2 Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn

thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ

khác trong quản lý thuế

3 Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ

thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây

dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của

người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ

chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp

4 Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại

mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:

a) Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được

thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá

trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và

mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện

pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;

b) Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa

trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Trong quá trình

phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung

có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi

phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ

của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định

của Luật này;

c) Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp

luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong

quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp

5 Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để

tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro

trong quản lý thuế

6 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ

pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp

dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Điều 10 Xây dựng lực lượng quản lý thuế

1 Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh;

được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và

hiệu quả

2 Công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển

dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản

lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định

của pháp luật về cán bộ, công chức

3 Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ

khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế được thực

hiện theo quy định của pháp luật

4 Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ

công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo

quy định của pháp luật

Điều 11 Hiện đại hóa công tác quản lý thuế

1 Công tác quản lý thuế được hiện đại hóa về phương pháp quản lý,

thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ công chức, viên chức,

áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ

liệu thông tin chính xác về người nộp thuế để kiểm soát được tất cả

đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; bảo đảm dự báo nhanh, chính

xác số thu của ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời các

vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả

công tác quản lý thuế Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã

để thực hiện nội dung quy định tại khoản này

2 Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng phương pháp quản lý thuế hiện đại, thực hiện giao dịch điện tử và quản lý thuế điện tử; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thông qua

hệ thống ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của người nộp thuế

3 Cơ quan quản lý thuế xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, tiêu chuẩn kỹ thuật, định dạng dữ liệu về hóa đơn, chứng từ điện tử, hồ sơ thuế để thực hiện giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế

và giữa cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ THUẾ Điều 15 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1 Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản

lý nhà nước về quản lý thuế và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;

b) Tổ chức việc thực hiện quản lý thuế theo quy định của Luật này

và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức việc lập và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền;

e) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về thuế;

g) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ khác có liên quan hướng dẫn việc thực hiện giám định độc lập về giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ theo quy định của Luật Đầu tư

2 Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:

a) Kết nối, tiếp nhận thông tin với cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, tiếp nhận các hồ sơ do cơ quan quản lý thuế phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế chuyển đến, tiến hành điều tra, xử lý tội phạm trong lĩnh vực thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp không khởi tố vụ án hình

sự hoặc đình chỉ điều tra vụ án thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý thuế biết rõ lý do và chuyển hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế giải quyết theo thẩm quyền

3 Bộ Công Thương có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối, cung cấp thông tin liên quan để phối hợp với Bộ Tài chính trong quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện

tử, nhượng quyền thương mại và các hoạt động liên quan;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh hàng

Trang 13

định của pháp luật

4 Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan

quản lý thuế để quản lý thuế đối với hoạt động cung cấp, sử dụng

dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối,

cung cấp thông tin liên quan với cơ quan quản lý thuế đối với tổ

chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý,

cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi

điện tử trên mạng

5 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong việc kết nối, cung

cấp thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến giao dịch qua

ngân hàng của tổ chức, cá nhân và phối hợp với cơ quan quản lý

thuế thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này;

b) Xây dựng và phát triển hệ thống thanh toán thương mại điện tử

quốc gia, các tiện ích tích hợp thanh toán điện tử để sử dụng rộng rãi

cho các mô hình thương mại điện tử;

c) Thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán hỗ trợ

công tác quản lý thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ xuyên

biên giới trong thương mại điện tử

6 Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan

quản lý thuế trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thuế và các giấy chứng nhận

đăng ký khác của người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng tăng cường công tác

thẩm định dự án đầu tư nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển giá, tránh

thuế;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng tăng cường công tác

thanh tra, kiểm tra, giám định chất lượng, giá trị máy móc, thiết bị,

công nghệ được sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án đầu tư;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan

quản lý thuế trong việc thực hiện quy định của pháp luật về ưu đãi

đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về thuế

7 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan

quản lý thuế trong việc quản lý các khoản thu liên quan đến đất đai,

tài sản gắn liền với đất và tài nguyên khoáng sản;

b) Cung cấp thông tin người nộp thuế do cơ quan tài nguyên, môi

trường quản lý có liên quan đến công tác quản lý thuế theo yêu cầu

của cơ quan quản lý thuế

8 Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối,

cung cấp thông tin liên quan đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp,

cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, hành khách;

b) Kết nối, cung cấp thông tin về tiêu chí kỹ thuật liên quan đến

quản lý thu đối với tài sản là phương tiện phải đăng ký quyền sở

hữu, quyền sử dụng

9 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo,

hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối, cung cấp

thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến việc cấp phép cho

Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

10 Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc kết nối, cung cấp thông tin của các cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

11 Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý thuế theo quy định của Chính phủ

Điều 16 Quyền của người nộp thuế

1 Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế

2 Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

3 Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

4 Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật

5 Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật

về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn

6 Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan

7 Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế

8 Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật

9 Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình

10 Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

11 Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

12 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và

tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo

13 Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử

14 Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản

lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan

Điều 17 Trách nhiệm của người nộp thuế

1 Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật

Trang 14

thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung

thực, đầy đủ của hồ sơ thuế

3 Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn,

đúng địa điểm

4 Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn,

chứng từ theo quy định của pháp luật

5 Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh

nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về

thuế

6 Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số

lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung

cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật

7 Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan

đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu

tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân

hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế,

khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

8 Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý

thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật

9 Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp

luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện

theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai

quy định

10 Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có

cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp

thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện

tử theo quy định của pháp luật

11 Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông

tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp

các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ

sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có

12 Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm

việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng

kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ

quan quản lý thuế

13 Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập,

lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các

bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên

liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo

quy định của Chính phủ

Điều 18 Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế

1 Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc

ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định

khác của pháp luật có liên quan

2 Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai

các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan

quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng

3 Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa

vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai

mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa

bàn xã, phường, thị trấn

4 Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp

cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai

theo quy định của pháp luật

nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

6 Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có

đề nghị theo quy định của pháp luật

7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền

8 Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra

thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu

9 Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

10 Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

11 Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Điều 19 Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

1 Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến

việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư;

số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế

2 Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế

3 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật

4 Ấn định thuế

5 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

6 Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế

7 Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật

8 Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ

9 Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập

10 Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí

ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của

cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ

Điều 20 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

1 Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định nhiệm vụ thu ngân sách hằng năm và giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế tại địa phương

2 Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

Trang 15

quan quản lý thuế lập dự toán và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu

thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước trên địa bàn;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính, cơ quan quản lý thuế và cơ quan khác

có thẩm quyền trong việc quản lý, thực hiện pháp luật về thuế;

c) Xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên

quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền

Điều 28 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ số lượng, quy mô

kinh doanh của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn

để quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Chi cục trưởng Chi

cục Thuế khu vực

2 Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tư vấn cho

cơ quan thuế về doanh thu, mức thuế của các hộ kinh doanh, cá

nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn và

phối hợp với cơ quan thuế đôn đốc các hộ kinh doanh, cá nhân kinh

doanh thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

3 Kinh phí hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

do cơ quan thuế chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho ngành

thuế

4 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động, quyền hạn, trách

nhiệm của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

Chương III ĐĂNG KÝ THUẾ Điều 30 Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế

1 Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan

thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh

doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Đối

tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ

chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp

tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và

quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a

khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo

quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2 Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:

a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có

tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân

khác;

b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ

thuộc và các đối tượng khác;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này

3 Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số

thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng

ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế Người nộp thuế

có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực

hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc Trường hợp

doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ

thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng

với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh

thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy

doanh đồng thời là mã số thuế;

b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã

số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân

Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

d) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;

đ) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên; e) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

4 Đăng ký thuế bao gồm:

a) Đăng ký thuế lần đầu;

b) Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;

c) Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;

d) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

đ) Khôi phục mã số thuế

Điều 31 Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

1 Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế là hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

2 Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký thuế;

b) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập,

giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do

cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;

c) Các giấy tờ khác có liên quan

3 Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: a) Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công

dân hoặc bản sao hộ chiếu;

c) Các giấy tờ khác có liên quan

4 Việc kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để nhận hồ sơ đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cổng thông tin điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan

Điều 32 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

1 Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì địa điểm nộp hồ sơ đăng

ký thuế là địa điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 16

điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế được quy định như sau:

a) Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký

thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh

doanh đó có trụ sở;

b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp

hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá

nhân đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế

tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ

khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa

vụ với ngân sách nhà nước

3 Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký

thuế thay cho bản thân và người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế

thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập Tổ chức, cá nhân chi trả

thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và nộp hồ sơ đăng ký thuế thay

cho cá nhân đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân chi

trả đó

Điều 33 Thời hạn đăng ký thuế lần đầu

1 Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp,

đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là

thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh

doanh theo quy định của pháp luật

2 Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời

hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:

a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép

thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định

thành lập;

b) Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện

đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc

diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh;

c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp

thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;

d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước

ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp

định dầu khí;

đ) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;

e) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;

g) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước

3 Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế

thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ

ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã

số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế

chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký

giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp

người phụ thuộc chưa có mã số thuế

Điều 34 Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

1 Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp

thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng

ký thuế của người nộp thuế theo quy định Thông tin của giấy chứng

nhận đăng ký thuế bao gồm:

a) Tên người nộp thuế;

b) Mã số thuế;

hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm

của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

d) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

2 Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;

b) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;

c) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay; d) Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc

3 Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định

Điều 41 Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan thuế trong việc đăng ký thuế

1 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về hồ sơ; quy định thủ tục, mẫu biểu đăng ký thuế quy định tại các điều 31, 34, 36, 37, 38,

39 và 40 của Luật này

2 Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau:

a) Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế;

b) Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;

c) Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan thuế

và từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh

3 Cơ quan thuế xử lý hồ sơ đăng ký thuế theo quy định sau đây: a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì thông báo về việc chấp nhận hồ sơ

và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

4 Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh (sau đây gọi chung là hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh) thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng

ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế

để thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế và trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Chương IV KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ Điều 42 Nguyên tắc khai thuế, tính thuế

1 Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế

Trang 17

tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính

phủ

3 Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa

phương có thẩm quyền nơi có trụ sở Trường hợp người nộp thuế

hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị

hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai

thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp

theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà

nước Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này

4 Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh

dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà

cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì

nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực

hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Tài chính

5 Nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên

kết được quy định như sau:

a) Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích,

so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động,

giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải

nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập;

b) Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để

kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm

giảm thu nhập chịu thuế;

c) Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn

thực hiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này và được áp dụng cơ

chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết

6 Nguyên tắc khai thuế đối với cơ chế thỏa thuận trước về phương

pháp xác định giá tính thuế được quy định như sau:

a) Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định

giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế,

sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận

đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người

nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ có liên quan;

b) Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định

giá tính thuế phải dựa trên thông tin của người nộp thuế, cơ sở dữ

liệu thương mại có sự kiểm chứng bảo đảm tính pháp lý;

c) Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định

giá tính thuế phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước khi

thực hiện; đối với các thỏa thuận song phương, đa phương có sự

tham gia của cơ quan thuế nước ngoài thì được thực hiện theo quy

định của pháp luật về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế

Điều 43 Hồ sơ khai thuế

1 Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai

a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có

liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết

toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các

tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế

sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:

a) Tờ khai quyết toán thuế;

b) Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

c) Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế

7 Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong trường hợp người nộp thuế

là công ty mẹ tối cao của tập đoàn tại Việt Nam có phát sinh giao dịch liên kết xuyên biên giới và có mức doanh thu hợp nhất toàn cầu vượt mức quy định hoặc người nộp thuế có công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước sở tại

8 Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ khai thuế quy định tại Điều này; quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao đổi, sử dụng thông tin đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý

Điều 44 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý

2 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của

cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ

sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh

3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

Trang 18

động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất

là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện

5 Chính phủ quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế sử

dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử

dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác

khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước

bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định

của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận

liên quốc gia

6 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan

7 Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử

trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng

thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp

hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau

khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động

Điều 45 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

1 Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực

tiếp

2 Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông

thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế

đó

3 Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan

4 Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các

trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều

địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại

thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;

c) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu

từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;

d) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu

nhập cá nhân;

đ) Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử

và các trường hợp cần thiết khác

Điều 46 Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

1 Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời

hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì

được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ

khai thuế

2 Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai

thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần

phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết

toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế

3 Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia

hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế,

trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân

dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường

hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này

4 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản

đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng

văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận

việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

1 Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn

10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế

có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra

2 Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện

xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này

3 Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;

b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế

4 Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:

a) Tờ khai bổ sung;

b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan

5 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan

Điều 48 Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế

1 Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây:

a) Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

b) Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;

c) Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản

lý thuế

2 Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông báo về việc

tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không

đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

Chương V

ẤN ĐỊNH THUẾ Điều 50 Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp

vi phạm pháp luật về thuế

1 Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường

hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:

a) Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;

b) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

Trang 19

thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn

quy định;

d) Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế theo

quy định;

đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không

theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;

e) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử

dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định

của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;

g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện

nghĩa vụ thuế;

h) Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không

đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người

nộp thuế;

i) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao

dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản

lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết

2 Căn cứ ấn định thuế bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương

mại;

b) So sánh số tiền thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt

hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa

phương của cơ sở kinh doanh không có thông tin về mặt hàng,

ngành, nghề, quy mô của cơ sở kinh doanh thì so sánh với địa

phương khác;

c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;

d) Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề

theo quy định của pháp luật về thuế

3 Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác

định số tiền thuế phải nộp khi thuộc một trong các trường hợp sau

đây:

a) Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có căn cứ cho rằng

người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác các yếu tố

làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế

khai bổ sung nhưng người nộp thuế không khai bổ sung theo yêu

cầu của cơ quan thuế;

b) Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc

xác định số tiền thuế phải nộp, cơ quan thuế có cơ sở chứng minh

người nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các

yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế

thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua

hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh không

theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm tăng chi phí,

tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải

nộp;

d) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được

các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định

được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự

tính được số tiền thuế phải nộp

4 Người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên

doanh thu theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp cơ

quan thuế qua kiểm tra, thanh tra phát hiện sổ kế toán, hóa đơn,

chứng từ không đầy đủ, không hợp pháp hoặc kê khai, tính thuế

không đúng thực tế trong trường hợp có quy mô về doanh thu tối đa

định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và không thuộc trường hợp ấn định thuế quy định tại khoản 3 Điều này

5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 51 Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế

1 Cơ quan thuế xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này

2 Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán

3 Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc theo tháng đối với trường hợp kinh doanh theo thời vụ Mức thuế khoán phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, ngừng, tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán

4 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết căn cứ, trình tự để xác định mức thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

5 Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai

Chương VI NỘP THUẾ Điều 55 Thời hạn nộp thuế

1 Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp

hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau

Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng

2 Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

3 Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài thì thời hạn nộp theo quy định của Chính phủ

4 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như sau: a) Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;

Trang 20

xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá

chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có

khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào

trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải

quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Điều 56 Địa điểm và hình thức nộp thuế

1 Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy

định sau đây:

a) Tại Kho bạc Nhà nước;

b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;

d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ

chức dịch vụ theo quy định của pháp luật

2 Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác

và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí

địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm

thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách

nhà nước

3 Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải

cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế

4 Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người

nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân

sách nhà nước Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu,

vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế

vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Điều 57 Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1 Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực

hiện theo thời hạn trước, sau và theo thứ tự quy định tại khoản 2

b) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối

tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

c) Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh

Điều 59 Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

1 Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời

hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản

lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử

lý của cơ quan quản lý thuế;

b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền

thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm

quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp

thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm

kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế

có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải

quan ban đầu;

c) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền

thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước

có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn

nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số

từ ngân sách nhà nước;

d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều

124 của Luật này;

đ) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật này;

e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 142 của Luật này;

g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định

2 Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước

3 Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này

4 Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp

5 Không tính tiền chậm nộp trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp

Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

b) Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 của Luật này thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan

6 Chưa tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại Điều 83 của Luật này

7 Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế phải nộp giảm thì được điều chỉnh số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền chênh lệch giảm

8 Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này

Trang 21

nộp tiền thuế

Điều 62 Gia hạn nộp thuế

1 Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người

nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh

doanh do gặp trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều

3 của Luật này;

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo

yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản

xuất, kinh doanh

2 Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế quy định

tại khoản 1 Điều này được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ

tiền thuế phải nộp

3 Thời gian gia hạn nộp thuế được quy định như sau:

a) Không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với

trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với

trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này

4 Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp

tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế

5 Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ

gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn, thời gian

gia hạn nộp thuế

Chương VII TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ

Chương VIII THỦ TỤC HOÀN THUẾ Điều 70 Các trường hợp hoàn thuế

1 Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá

nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về

thuế

2 Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người

nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp

ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này

Điều 72 Tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế

1 Cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế theo

quy định sau đây:

a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế tiếp nhận hồ sơ

hoàn thuế đối với các trường hợp được hoàn thuế theo quy định của

pháp luật về thuế Cơ quan thuế quản lý khoản thu tiếp nhận hồ sơ

hoàn trả tiền nộp thừa; trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quyết

toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân

thì cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh

nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế tiếp

nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa;

b) Cơ quan hải quan nơi quản lý khoản thu tiếp nhận hồ sơ hoàn

thuế đối với các trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật

về thuế; trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở

nước ngoài xuất cảnh có hàng hóa thuộc trường hợp hoàn thuế thì

cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh tiếp nhận hồ sơ hoàn

thuế

đây:

a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;

c) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế

3 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết

hồ sơ hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ

4 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này

Điều 73 Phân loại hồ sơ hoàn thuế

1 Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

2 Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm:

a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần

đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu; b) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

c) Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

d) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản

lý rủi ro trong quản lý thuế;

đ) Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được

số tiền thuế đã khai là đúng;

e) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

g) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định của Chính phủ

3 Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

4 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này

Điều 75 Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1 Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế

Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Trang 22

40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản

về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ

quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế

hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều

kiện hoàn thuế

3 Quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu việc

chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý

thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn

phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả

và số ngày chậm hoàn trả Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách

trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

Chương IX KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; KHOANH

TIỀN THUẾ NỢ; XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP,

TIỀN PHẠT Mục 1 KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ

Điều 79 Miễn thuế, giảm thuế

1 Miễn thuế, giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật

về thuế và khoản 2 Điều này

2 Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi

nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở

xuống;

b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết

toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng

trở xuống

Điều 80 Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

1 Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế tự

xác định số tiền thuế được miễn, giảm bao gồm:

a) Tờ khai thuế;

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế được miễn,

giảm

2 Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý

thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế

đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế đề nghị

miễn, giảm;

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế đề nghị miễn,

giảm

3 Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của

Luật này thì cơ quan thuế căn cứ sổ thuế để thông báo danh sách hộ

gia đình, cá nhân thuộc diện miễn thuế Trường hợp miễn thuế quy

định tại điểm b khoản 2 Điều 79 của Luật này thì người nộp thuế tự

xác định số tiền thuế được miễn trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế

thu nhập cá nhân

4 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết hồ sơ miễn thuế, giảm

thuế quy định tại Điều này; quy định trường hợp người nộp thuế tự

xác định số tiền thuế được miễn, giảm và trường hợp cơ quan quản

lý thuế xác định số tiền thuế được miễn, giảm

Điều 81 Nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

1 Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn,

giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được thực

định tại Chương IV của Luật này

2 Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:

a) Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ được nộp tại cơ quan hải quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Chính phủ;

b) Đối với các loại thuế khác thì hồ sơ được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp

3 Người nộp thuế nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông qua hình thức sau đây:

a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;

c) Gửi hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế

4 Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thông

báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; trường hợp hồ sơ

không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế

Mục 2 KHOANH TIỀN THUẾ NỢ Điều 83 Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ

1 Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày được cấp giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố

là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự

2 Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế,

cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng

ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể

Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh

có thông báo về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên

hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh

3 Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản

Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc người nộp thuế đã gửi hồ sơ phá sản doanh nghiệp đến cơ quan quản lý thuế nhưng đang trong thời gian làm các thủ tục thanh toán, xử lý nợ theo quy định của Luật Phá sản

4 Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế

Trang 23

bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện

theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh

doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế

5 Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ

quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu

hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành

lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn

bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực

của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp

tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Mục 3 XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN

PHẠT Điều 85 Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền

phạt

1 Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các

khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không

còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

2 Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực

hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa

kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ

3 Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp

thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều

này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy

định tại điểm g khoản 1 Điều 125 của Luật này và các khoản nợ tiền

thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời

hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi

Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình,

chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm

nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất,

kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải

hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

đã được xóa

4 Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh

hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được

xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 của

Luật này và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a

khoản 1 Điều 62 của Luật này mà vẫn còn thiệt hại, không có khả

năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp

tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

5 Chính phủ quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và

cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương bảo đảm các

khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được

hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này

trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp; quy định chi tiết khoản 4 Điều này

Điều 87 Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế,

tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật

này;

b) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy

định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này;

Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng

2 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng

3 Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng

4 Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 đồng trở lên

5 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình kết quả xóa

nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Hội đồng nhân dân cùng cấp vào kỳ họp đầu năm Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để Chính phủ báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước

về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với

cơ quan thuế

2 Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác

3 Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được

cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua

Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn

4 Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử

do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế

5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 94 Chứng từ điện tử

1 Chứng từ điện tử bao gồm các loại chứng từ, biên lai được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế bằng phương tiện điện tử khi thực hiện các thủ tục về thuế hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và các loại chứng từ, biên lai điện tử khác

2 Chính phủ quy định chi tiết các loại chứng từ điện tử quy định tại Điều này và việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử

Chương XI

Trang 24

Điều 96 Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin

người nộp thuế

1 Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý

và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin

người nộp thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế; tổ chức đơn vị

chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích

thông tin và dự báo, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận

hành hệ thống thông tin người nộp thuế, hệ thống thông tin quản lý

thuế

2 Cơ quan quản lý thuế áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết

để thu thập, trao đổi, xử lý thông tin trong nước, ngoài nước, thông

tin chính thức từ các cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở

nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan đến

lĩnh vực thuế, lĩnh vực hải quan để sử dụng trong công tác quản lý

thuế

3 Cơ quan quản lý thuế phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có

liên quan để trao đổi thông tin, kết nối mạng trực tuyến

4 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xây dựng, thu thập,

xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế

Điều 97 Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp

thông tin

1 Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn thông tin

trong hồ sơ thuế, thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế

theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

2 Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc thông qua kết nối mạng

với các hệ thống thông tin của cơ quan quản lý thuế theo yêu cầu

Điều 98 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan trong

việc cung cấp thông tin người nộp thuế

1 Các cơ quan sau đây có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp

thuế cho cơ quan quản lý thuế:

a) Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động có trách

nhiệm cung cấp thông tin về nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành

nghề, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận thay đổi

nội dung đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân cho cơ quan quản

lý thuế trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp và cung cấp

thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

b) Kho bạc Nhà nước cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp, đã

hoàn của người nộp thuế

2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm cung cấp thông

tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế:

a) Ngân hàng thương mại cung cấp nội dung giao dịch qua tài

khoản, số dư tài khoản của người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày

làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về nhà, đất cung cấp thông tin về hiện

trạng sử dụng đất, sở hữu nhà của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh

doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh;

c) Cơ quan công an cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến đấu

tranh phòng, chống tội phạm về thuế; cung cấp thông tin về xuất

cảnh, nhập cảnh và thông tin về đăng ký, quản lý phương tiện giao

3 Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế thông qua kết nối mạng trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử hằng ngày qua hệ thống thông tin người nộp thuế hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia

4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến người nộp thuế

có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 99 Bảo mật thông tin người nộp thuế

1 Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải giữ bí mật thông tin người nộp thuế theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 100 của Luật này

2 Để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

trong trường hợp được yêu cầu bằng văn bản, cơ quan quản lý thuế

có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho các cơ quan sau đây:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án;

b) Thanh tra nhà nước, Kiểm toán nhà nước;

c) Cơ quan quản lý khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật; d) Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế

về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Chương XII

TỔ CHỨC KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ

THUẾ, LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Điều 101 Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

1 Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là

đại lý thuế) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy

định của pháp luật về doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp thuế

2 Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện đăng ký với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được cấp giấy xác nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Điều 104 Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế

1 Dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:

a) Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ

sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;

b) Dịch vụ tư vấn thuế;

c) Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 của Luật này Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

2 Đại lý thuế có quyền, nghĩa vụ sau đây:

Trang 25

hợp đồng;

b) Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định

khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ

làm thủ tục về thuế;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người

nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp

3 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý hoạt động kinh

doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Điều 105 Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

1 Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài

chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định

của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán,

thuế từ 36 tháng trở lên sau khi tốt nghiệp đại học;

d) Đạt kết quả kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về

thuế

Kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm

môn pháp luật về thuế và môn kế toán

2 Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên

do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định thì được cấp chứng chỉ

hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà không phải tham gia kỳ

thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

3 Người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm

việc tại đại lý thuế gọi là nhân viên đại lý thuế Nhân viên đại lý

thuế phải tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức

4 Những người sau đây không được làm nhân viên đại lý thuế:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân

chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; sĩ

quan, hạ sĩ quan, công nhân công an;

b) Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, kế

toán, kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực

pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Người đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý

kinh tế liên quan đến thuế, tài chính, kế toán mà chưa được xóa án

tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại

xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở

cai nghiện bắt buộc;

d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, về kế toán,

kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong

quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết

thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt bằng

hình thức khác

5 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc tổ chức thi, điều kiện

miễn môn thi; thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm

thủ tục về thuế; việc cập nhật kiến thức của nhân viên đại lý thuế

Chương XIII KIỂM TRA THUẾ, THANH TRA THUẾ

TRA THUẾ Mục 2 KIỂM TRA THUẾ Điều 111 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

1 Người nộp thuế có các quyền sau đây:

a) Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế; b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;

d) Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;

đ) Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế

2 Người nộp thuế có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế; b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra;

d) Chấp hành kiến nghị tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế

Điều 112 Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế

1 Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;

b) Áp dụng biện pháp quy định tại Điều 122 của Luật này;

c) Gia hạn thời hạn kiểm tra;

d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền

2 Công chức quản lý thuế khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;

b) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế;

c) Lập biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với người đã

ra quyết định kiểm tra thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo đó;

d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền ra kết luận, quyết định xử lý vi phạm về thuế

Trang 26

Điều 116 Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh

tra thuế

1 Người ra quyết định thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn

sau đây:

a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng

nội dung, quyết định thanh tra thuế;

b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo

bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung

thanh tra thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài

liệu liên quan đến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài

liệu đó;

c) Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung

thanh tra thuế;

d) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc

làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích

của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá

nhân;

đ) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm

quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử

lý về thanh tra thuế;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng

đoàn thanh tra thuế, các thành viên khác của đoàn thanh tra thuế;

g) Đình chỉ, thay đổi trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh

tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra hoặc có

hành vi vi phạm pháp luật hoặc khi phát hiện trưởng đoàn thanh tra,

thành viên đoàn thanh tra có liên quan đến đối tượng thanh tra hoặc

vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh

tra;

h) Kết luận về nội dung thanh tra thuế;

i) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra khi

phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời thông báo bằng văn

bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết;

k) Áp dụng các biện pháp quy định tại các điều 121, 122 và 123 của

Luật này;

l) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản

phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho

rằng đối tượng thanh tra tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết định

thu hồi tiền, tài sản của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra nhà nước,

Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên

ngành hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

2 Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều

này, người ra quyết định thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm trước

pháp luật về quyết định của mình

Điều 117 Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế,

thành viên đoàn thanh tra thuế

1 Trưởng đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn thanh tra thuế thực hiện

đúng nội dung quyết định thanh tra thuế;

b) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp

thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra theo

quy định của pháp luật về thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ

được giao;

c) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép hành nghề, giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh

ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

d) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;

đ) Kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra;

e) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

g) Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận,

k) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản;

l) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; m) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra thuế về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;

n) Áp dụng biện pháp quy định tại Điều 122 của Luật này

2 Thành viên đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn thanh tra thuế;

b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Kiến nghị trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm

vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Kiến nghị xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

đ) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra thuế, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo

Điều 118 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế

1 Đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây:

a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

b) Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại; trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;

Trang 27

bản thanh tra thuế;

d) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung

thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ trường

hợp pháp luật có quy định khác;

đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan quản lý

thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và thành viên của đoàn thanh tra

thuế theo quy định của pháp luật

2 Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quyết định thanh tra thuế;

b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo

yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra,

thành viên của đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp

luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra thuế, quyết định

xử lý của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, các

thành viên của đoàn thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Ký biên bản thanh tra

Mục 4 BIỆN PHÁP ÁP DỤNG TRONG THANH TRA THUẾ

ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÓ DẤU HIỆU TRỐN THUẾ

Chương XIV CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ

QUẢN LÝ THUẾ Điều 124 Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành

4 Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm

hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt

vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc

tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt

5 Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp

người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong

thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định

của Luật này; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng

không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế

Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp

người nộp thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và

phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng Bộ trưởng Bộ Tài chính quy

định số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ

6 Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có

nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh

7 Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải

hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế

thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh

và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất

cảnh, nhập cảnh

Chương XV

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 136 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

1 Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

2 Vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì không xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

3 Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế thực hiện theo quy định của Luật này

4 Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu, hành vi trốn thuế

5 Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 52 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật này

6 Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định Trường hợp người nộp thuế đăng

ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử nếu thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế bằng phương thức điện tử xác định rõ hành vi vi phạm hành chính

về quản lý thuế của người nộp thuế thì thông báo này là biên bản vi phạm hành chính làm căn cứ ban hành quyết định xử phạt

7 Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật

về hình sự

Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ

THUẾ Điều 141 Hành vi vi phạm thủ tục thuế

c) Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quan đến trước ngày

xử lý hàng hóa không có người nhận theo quy định của Luật Hải quan;

d) Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế nhưng không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, trừ trường hợp người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn quy định;

đ) Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

Trang 28

thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý

thuế

2 Không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành

vi vi phạm thủ tục thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

b) Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ

sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế

được hoàn;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy

định tại Điều 51 của Luật này

3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 142 Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp

hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu

1 Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số

tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bao gồm:

a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc

xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu

số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn

nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống

sổ kế toán, trên các hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

b) Người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập

tờ khai giao dịch liên kết nhưng cơ quan quản lý thuế, cơ quan có

thẩm quyền khi thanh tra, kiểm tra kết luận số liệu thanh tra, kiểm

tra khác với số liệu đã khai của người nộp thuế dẫn đến thiếu số tiền

thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

c) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp

pháp hóa đơn để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm

giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn,

giảm, hoàn nhưng người mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn,

chứng từ không hợp pháp chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng

hóa đơn không hợp pháp thuộc về bên bán hàng

2 Người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc

tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu đối với hàng

hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không thuộc các trường hợp quy

định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 143 của Luật này thì ngoài việc

phải khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, người nộp

thuế còn bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong

trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung sau thời điểm cơ

quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối

với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan hoặc sau thời hạn 60 ngày

kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết

định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được

thông quan;

b) Cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan;

phát hiện khi thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau

thông quan và cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện khắc phục hậu

quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;

c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản

này và cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện khắc phục hậu quả

bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp

3 Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền thuế phải nộp

hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nếu đã khai bổ sung

hồ sơ khai thuế và tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số

tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định

kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc

tra tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

4 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người nộp thuế không bị

xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế nhưng vẫn phải nộp số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;

b) Người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan

Điều 143 Hành vi trốn thuế

1 Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp

hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này

2 Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp

3 Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán

4 Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp

5 Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp

6 Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan

7 Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

8 Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế

9 Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế

10 Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế

11 Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 141 của Luật này đối với trường hợp sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp

hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;

b) Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày có phát sinh số tiền thuế phải

nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào

ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết

Trang 29

lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế

Chương XVI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN

Điều 149 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

trong việc giải quyết khiếu nại về thuế

1 Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp

luật về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài

liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung

cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại

2 Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp,

tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời

để thủ trưởng cơ quan quản lý thuế tham khảo khi ra quyết định xử

lý khiếu nại Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người ra quyết định

và chịu trách nhiệm về quyết định xử lý khiếu nại

Chương XVII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Trang 30

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

(Luật hợp nhất)

Trang 31

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Người nộp thuế bao gồm:

a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế

2 Cơ quan quản lý thuế bao gồm:

a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;

b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan

3 Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan

4 Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá

nhân theo quy định của các luật thuế

2 Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:

a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;

b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;

c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Trang 32

e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;

h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

3 Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao

gồm:

a) Tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan;

d) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;

đ) Thu viện trợ;

e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

4 Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động

kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế

5 Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho

người nộp thuế dùng để quản lý thuế

6 Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy

định của pháp luật về thuế

7 Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử

dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp

8 Tờ khai hải quan là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được sử dụng làm tờ

khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

9 Hồ sơ thuế là hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, miễn tiền chậm nộp,

không tính tiền chậm nộp, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, không thu thuế; hồ sơ hải quan;

hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

10 Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ

đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

11 Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12;

trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính

12 Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt

vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

Trang 33

13 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là việc áp dụng biện pháp theo quy

định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan buộc người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

14 Rủi ro về thuế là nguy cơ không tuân thủ pháp luật của người nộp thuế dẫn đến thất thu ngân

sách nhà nước

15 Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống quy định của pháp luật, các quy

trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả

16 Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ

quan thuế với người nộp thuế hoặc giữa cơ quan thuế với người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất định, trong đó xác định cụ thể các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế

17 Tiền thuế nợ là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý

thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định

18 Cơ sở dữ liệu thương mại là hệ thống thông tin tài chính và dữ liệu của doanh nghiệp được tổ

chức, sắp xếp và cập nhật do các tổ chức kinh doanh cung cấp cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật

19 Thông tin người nộp thuế là thông tin về người nộp thuế và thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế

của người nộp thuế do người nộp thuế cung cấp, do cơ quan quản lý thuế thu thập được trong quá trình quản lý thuế

20 Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm hệ thống thông tin thống kê, kế toán thuế và các thông

tin khác phục vụ công tác quản lý thuế

21 Các bên có quan hệ liên kết là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm

soát, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân; các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn; các doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ mật thiết trong cùng một gia đình

22 Giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết

23 Giao dịch độc lập là giao dịch giữa các bên không có quan hệ liên kết

24 Nguyên tắc giao dịch độc lập là nguyên tắc được áp dụng trong kê khai, xác định giá tính thuế

đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhằm phản ánh điều kiện giao dịch trong giao dịch liên kết tương đương với điều kiện trong giao dịch độc lập

25 Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế là nguyên tắc được áp dụng

trong quản lý thuế nhằm phân tích các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế

để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh đó

26 Công ty mẹ tối cao của tập đoàn là pháp nhân có vốn chủ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp tại các

pháp nhân khác của một tập đoàn đa quốc gia, không bị sở hữu bởi bất kỳ pháp nhân nào khác và

Trang 34

báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao của tập đoàn không được hợp nhất vào bất kỳ báo cáo tài chính của một pháp nhân nào khác trên toàn cầu

27 Trường hợp bất khả kháng bao gồm:

a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ

Điều 4 Nội dung quản lý thuế

1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

2 Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế

3 Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ

4 Quản lý thông tin người nộp thuế

5 Quản lý hóa đơn, chứng từ

6 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật

11 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

Điều 5 Nguyên tắc quản lý thuế

1 Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật

2 Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam

5 Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ

Điều 6 Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

1 Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế

2 Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế

3 Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế

Trang 35

4 Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp

5 Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ

6 Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật

7 Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn

8 Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế

Điều 7 Đồng tiền khai thuế, nộp thuế

1 Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

2 Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch

3 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan

4 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này

Điều 8 Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

1 Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử

2 Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác

3 Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 của Luật này

4 Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế

5 Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

6 Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy

7 Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;

Trang 36

b) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục;

c) Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định;

d) Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước;

đ) Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử;

e) Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy

8 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Điều 9 Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1 Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và

sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế

2 Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế,

thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế

3 Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản

b) Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung

có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật này;

c) Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp

5 Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Trang 37

6 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Điều 10 Xây dựng lực lượng quản lý thuế

1 Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả

2 Công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

3 Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật

4 Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực

hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật

Điều 11 Hiện đại hóa công tác quản lý thuế

1 Công tác quản lý thuế được hiện đại hóa về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ công chức, viên chức, áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin, kỹ thuật hiện đại trên cơ

sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn

cứ tính thuế; bảo đảm dự báo nhanh, chính xác số thu của ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời các vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Nhà nước bảo đảm các nguồn lực tài chính để thực hiện nội dung quy định tại khoản này

2 Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng phương pháp quản lý thuế hiện đại, thực hiện giao dịch điện tử và quản lý thuế điện tử; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng thương mại,

tổ chức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của người nộp thuế

3 Cơ quan quản lý thuế xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, tiêu chuẩn kỹ thuật, định dạng dữ liệu về hóa đơn, chứng từ điện tử, hồ sơ thuế để thực hiện giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế và giữa cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Điều 12 Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm sau đây:

1 Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất đàm phán, ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ

và bảo đảm lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

2 Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận song phương, đa phương với cơ quan quản lý thuế nước ngoài;

3 Tổ chức khai thác, trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với cơ quan quản lý thuế nước ngoài, các tổ chức quốc tế có liên quan Trao đổi thông tin về người nộp thuế, thông tin về các bên liên kết với cơ quan thuế nước ngoài phục vụ công tác quản lý thuế đối với giao dịch liên kết;

4 Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thu thuế theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên bao gồm:

Trang 38

a) Đề nghị cơ quan quản lý thuế nước ngoài và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ thu thuế tại nước ngoài đối với các khoản nợ thuế tại Việt Nam mà người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp khi người nộp thuế không còn ở Việt Nam;

b) Thực hiện hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế nước ngoài đối với các khoản nợ thuế phải nộp tại nước ngoài của người nộp thuế tại Việt Nam bằng biện pháp đôn đốc thu nợ thuế theo quy định của Luật này và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam

Điều 13 Kế toán, thống kê về thuế

1 Cơ quan quản lý thuế thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, không thu thuế, hoàn trả theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nước

2 Cơ quan quản lý thuế thực hiện thống kê số tiền thuế được ưu đãi, miễn, giảm và các thông tin thống kê khác về thuế, người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thống kê và pháp luật về thuế

3 Hằng năm, cơ quan quản lý thuế nộp báo cáo kế toán, thống kê về thuế cho cơ quan có thẩm quyền và thực hiện công khai thông tin theo quy định của pháp luật

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

TRONG QUẢN LÝ THUẾ Điều 14 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

1 Thống nhất quản lý nhà nước về quản lý thuế, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong quản lý thuế

2 Gia hạn nộp thuế cho các đối tượng, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh trong trường hợp khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ nhất định

3 Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình quản lý thuế theo yêu cầu

Điều 15 Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1 Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quản lý thuế và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;

b) Tổ chức việc thực hiện quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật

có liên quan;

c) Tổ chức việc lập và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước;

d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền;

e) Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về thuế;

g) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ khác có liên quan hướng dẫn việc thực hiện giám định độc lập về giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ theo quy định của Luật Đầu tư

Trang 39

2 Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:

a) Kết nối, tiếp nhận thông tin với cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, tiếp nhận các

hồ sơ do cơ quan quản lý thuế phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế chuyển đến, tiến hành điều tra, xử lý tội phạm trong lĩnh vực thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp không khởi tố vụ án hình sự hoặc đình chỉ điều tra vụ án thì thông báo bằng văn bản cho

cơ quan quản lý thuế biết rõ lý do và chuyển hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế giải quyết theo thẩm quyền

3 Bộ Công Thương có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối, cung cấp thông tin liên quan để phối hợp với Bộ Tài chính trong quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại và các hoạt động liên quan;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thương mại trên thị trường và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật

4 Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế để quản lý thuế đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối, cung cấp thông tin liên quan với cơ quan quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng

5 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan quản

lý thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân và phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này;

b) Xây dựng và phát triển hệ thống thanh toán thương mại điện tử quốc gia, các tiện ích tích hợp thanh toán điện tử để sử dụng rộng rãi cho các mô hình thương mại điện tử;

c) Thiết lập cơ chế quản lý, giám sát các giao dịch thanh toán hỗ trợ công tác quản lý thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ xuyên biên giới trong thương mại điện tử

6 Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thuế và các giấy chứng nhận đăng ký khác của người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư nhằm ngăn chặn tình trạng chuyển giá, tránh thuế;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám định chất lượng, giá trị máy móc, thiết bị, công nghệ được sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án đầu tư;

Trang 40

d) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về thuế

7 Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc quản lý các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất và tài nguyên khoáng sản;

b) Cung cấp thông tin người nộp thuế do cơ quan tài nguyên, môi trường quản lý có liên quan đến công tác quản lý thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế

8 Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối, cung cấp thông tin liên quan đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, hành khách; b) Kết nối, cung cấp thông tin về tiêu chí kỹ thuật liên quan đến quản lý thu đối với tài sản là phương tiện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

9 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến việc cấp phép cho người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

10 Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc kết nối, cung cấp thông tin của các cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

11 Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý thuế theo quy định của Chính phủ

Điều 16 Quyền của người nộp thuế

1 Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa

vụ, quyền lợi về thuế

2 Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

3 Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

4 Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật

5 Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn

6 Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan

7 Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế; được nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý thuế

Ngày đăng: 04/09/2020, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w