Vụ Aland• Ủy ban Luật quốc tế phản đối quyền tự quyết của người dân ở đảo Alan dựa trên lập luận: – Việc thừa nhận quyền của một nhóm người thiểu số, hình thành do ngôn ngữ hay tôn giáo
Trang 1QUYỀN DÂN TỘC TỰ QUYẾT
TS Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 2Lịch sử pháp điển hóa quyền
Trang 3Vụ Aland
• Ủy ban Luật quốc tế phản đối quyền
tự quyết của người dân ở đảo Alan dựa trên lập luận:
– Việc thừa nhận quyền của một nhóm người thiểu số, hình thành do ngôn
ngữ hay tôn giáo, tách ra khỏi một
cồng đồng mà họ tham gia theo
nguyện vọng của họ có thể phá hoại
sự ổn định và trật tự của các quốc gia – Đi ngược lại học thuyết về sự thống
nhất về lãnh thổ và chính trị của quốc gia
Trang 4Quy định của Hiến chương LHQ
• Điều 1(2): mục tiêu của Liên Hợp Quốc “phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên
cơ sở tôn trọng các nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền và quyền dân tộc tự quyết”
• Điều 55 gắn việc thực hiện mục tiêu này với các nhiệm vụ nâng cao mức sống, giải quyết các vấn đề quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế
và xã hội, bảo vệ sức khỏe, giáo dục, văn
hóa và tôn trọng các quyền con người
Trang 6Nghị quyết 1514 (XV) về Tuyên bố trao trả độc lập cho các nước và
dân tộc thuộc địa năm 1960
• Khẳng định là một quyền
• Đoạn 2 của Nghị quyết nêu rõ “Mọi dân
tộc đều có quyền tự quyết và để thực hiện quyền này họ có quyền tự do lựa chọn
chế độ chính trị, tự do phát triển kinh tế,
văn hóa và xã hội”
Trang 8Nghị quyết 2625 (XXV) năm 1970
về quan hệ hữu nghị thân thiện
giữa các quốc gia
“Việc thiết lập một nhà nước độc lập có chủ quyền hay tự do gia
nhập vào nhà nước độc lập khác hoặc liên kết với quốc gia đó, cũng như việc thiết lập bất cứ chế độ
chính trị nào do nhân dân tự do quyết định là các hình thức thể hiện quyền dân tộc tự quyết”
Trang 9Hai Công ước nhân quyền 1966
• Pháp điển hóa những tuyên bố của hai Nghị quyết 1514 và 1541
• Khẳng định dân tộc tự quyết là một quyền
pháp lý
• Điều 1(1) của cả hai Công ước quy định:
“Tất cả mọi dân tộc có quyền dân tộc tự
quyết Để thực hiện quyền này họ có quyền
tự do lựa chọn chế độ chính trị, tự do theo
đuổi sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội”
Trang 10Ý kiến tư vấn của ICJ về
Namibia
• Toà án đã khẳng định rằng “… [với] sự
phát triển của luật quốc tế về các lãnh thổ
không tự quản, như đã được ghi nhận
trong Hiến chương LHQ, nguyên tắc
quyền tự quyết dân tộc [trở thành nguyên tắc] có thể được áp dụng cho tất cả các
lãnh thổ này” (ICJ Reports 1971, tr 16,
đoạn 52)
Trang 11Ý kiến tư vấn của ICJ về Tây
Sahara
Toà án một lần nữa lại khẳng định mối
quan hệ giữa quyền tự quyết dân tộc và
quyền của các dân tộc thuộc địa:
“… nguyên tắc quyền tự quyết dân tộc
như là một quyền của các dân tộc, và sự
áp dụng nó nhằm mục đích chấm dứt
nhanh chóng mọi tình trạng thuộc địa”
(ICJ Reports 1975, tr.12, đoạn 162)
Trang 12Kết luận
• quyền dân tộc tự quyết phát triển từ một nguyên tắc mang tính chính trị, đạo đức
sang một quyền pháp lý đầy đủ,
• được pháp điển hóa trong những văn kiện pháp lý quan trọng và được sự thừa nhận rộng rãi của cộng đồng quốc tế
Trang 13Kết luận
Khả năng trở thành trở thành tập quán quốc tế và là một nguyên tắc mang tính bắt buộc chung của luật quốc tế
Trang 14Nội dung của nguyên tắc
• Quyền dân tộc tự quyết được hiểu trên hai khía cạnh:
– quyền tự quyết độc lập
– quyền tự quyết bên trong
Trang 15Nội dung của nguyên tắc
• Quyền tự quyết bên ngoài kéo theo hệ quả
Trang 16Các trường hợp áp dụng quyền
tự quyết
• Tại các vùng lãnh thổ thuộc địa
• Tại các vùng lãnh thổ phi thuộc địa
Trang 17Thảo luận của UB đặc biệt về
phi thực dân hóa 10/1999
• Uỷ ban đã nêu ra vấn đề quyền tự quyết dân tộc của các Lãnh thổ không tự quản
(Non-self-Governing Territories)
• Trong các cuộc thảo luận, quan điểm của các quốc gia vẫn chưa đồng nhất về vấn
đề này
Trang 18Mối quan hệ giữa nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết & cấm sử dụng vũ lực
• Hiệp ước Briand-Kellogg) ký tại Paris ngày 27/8/1928 giữa Đức, Mỹ, Bỉ, Pháp, Anh, Ý, Nhật, Ba Lan và Tiệp khắc
• Hiến chương LHQ Đ 2.4
• Tuyên bố 1970 của Đại hội đồng LHQ:
Cấm dùng vũ lực để ngăn cản các dân tộc thực hiện quyền dân tộc tự quyết của họ
Trang 19Quyền dân tộc tự quyết và ly
khai
• Ly khai có đặc điểm:
• (i) Sự thoát ly đơn phương của một bộ phận lãnh thổ và dân cư sinh sống trên lãnh thổ đó
ra khỏi một quốc gia có sẵn;
• (ii) sự thoát ly này có thể được thực hiện bằng nhiều cách thức hay biện pháp khác nhau;
• (iii) kết quả cuối cùng của ly khai là có sự ra đời của một quốc gia mới được cộng đồng
quốc tế thừa nhận
Trang 20• Các phong trào ly khai có xu hướng viện dẫn quyền dân tộc tự quyết.
• Ly khai có phải là nội hàm của quyền dân tộc tự quyết?
• Một bộ phận dân cư có phải là dân tộc?
Trang 21• Quyền dân tộc tự quyết có nguồn gốc và được áp dụng trong bối cạnh thực dân, gắn với quyền của dân tộc thuộc địa, và không thể được áp dụng cho bối cảnh
phi thực dân.
• “dân tộc” được hiểu là một cộng đồng
dân cư của một quốc gia độc lập hoặc
một lãnh thổ thuộc địa, không phải là một nhóm người thiểu số trong một quốc gia