Các tín hiệu điều khiển được nối vào các chân của cổng LPT1 Địa chỉ cơ sở = 378h có số chân như hình vẽ 2.. Cho sơ đồ ghép nối một vi mạch ADC với cổng máy in LPT1 của máy tính PC như sa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN TỬ
Bộ môn: Kỹ thuật máy tính
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
HỌC PHẦN: GIAO TIẾP MÁY TÍNH
(2 TÍN CHỈ)
DÙNG CHO ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC
THÁI NGUYÊN – 8/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Khoa Điện tử
Bộ môn: Kỹ thuật máy tính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 8 năm 2007
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI GIAO TIẾP MÁY TÍNH
Sử dụng cho hệ đại học theo các chuyên ngành: Tin học.
1 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về vi xử lý và ghép nối máy tính Nắm được cấu trúc, nguyên lý hoạt động của các thành phần của vi xử lý Nắm được cấu trúc, nguyên lý hoạt động của các giao diện ghép nối của máy tính Có khả năng xây dựng các sơ đồ ghép nối máy tính với các thiết bị ngoại vi cơ bản qua các cổng vào/ra như LPT, COM
2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Thi kết thúc học phần là thi viết với thời lượng 90 phút, chấm điểm theo thang điểm 10
3 NGUYÊN TẮC TỔ HỢP ĐỀ THI
- Mỗi đề thi có 4 câu hỏi
- Mỗi đề thi được tổ hợp từ 2 câu hỏi lý thuyết (phần 4.1; 4.2) và 2 câu hỏi bài tập (phần 4.3; 4.4)
4 NGÂN HÀNG CÂU HỎI
4.1 CÂU HỎI LOẠI 1 (2 ĐIỂM)
1 Trình bày vai trò, chức năng của một khối ghép nối Trong ghép nối giữa máy tính và máy in thông thường qua cổng máy in, khối ghép nối nằm ở đâu
và chức năng cụ thể của nó?
2 Trình bày ưu ngược điểm của phương pháp vào ra bằng hỏi vòng trạng thái (polling)? Phương pháp này thường sử dụng trong trường hợp nào? Lấy ví
dụ thực tế
3 Trình bày ưu, nhược điểm của phương pháp vào/ra bằng ngắt VXL Khi nào thì sử dụng phương pháp vào/ra này? Liên hệ một số ứng dụng thực tế
4 Trình bày ưu nhược điểm của phương pháp vào ra bằng DMA Nêu các bước DMAC thực hiện điều khiển truyền một byte dữ liệu từ TBNV vào bộ nhớ
5 So sánh phương pháp vào ra bằng ngắt và vào ra bằng DMA Ưu nhược điểm của mỗi phương pháp?
2
Trang 36 So sánh phương pháp vào ra bằng hỏi vòng và vào ra bằng ngắt Ưu nhược điểm của mỗi phương pháp
7 Khi nào thì sử dụng phương pháp vào/ra nối tiếp để ghép nối với thiết bị ngoài? Trên máy tính PC có những giao diện vào/ra nối tiếp nào?
8 So sánh phương pháp vào ra bằng hỏi vòng trạng thái (polling) với phương pháp vào ra bằng ngắt (interrupt)
9 Trình bày các tham số chính của một bộ biến đổi tương tự - số (ADC) So sánh giữa phương pháp tích phân hai sườn dốc và phương pháp xấp xỉ tiệm cận
10 Trình bày các tham số chính của một bộ biến đổi số - tương tự (DAC) So sánh giữa phương pháp chia điện trở và phương pháp trọng số nhị phân 4.2 CÂU HỎI LOẠI 2 (2 ĐIỂM)
1 Vi mạch PPI 8255 thường được sử dụng chính trong giao tiếp nào của máy
PC, giải thích tại sao?
2 Từ điều khiển trong 8255 có chức năng gì? Trình bày cấu trúc của từ điều khiển chế độ
3 So sánh chế độ 0 và chế độ 1 của 8255 Cho biết ứng dụng của từng chế độ
4 Trình bày hoạt động của cổng PA của 8255 trong chế độ 1, chiều vào Khi ghép nối sử dụng vi mạch 8255 trong chế độ 1 cần chú ý điều gì?
5 Trình bày hoạt động của cổng PA của 8255 trong chế độ 1, chiều ra Khi ghép nối sử dụng vi mạch 8255 trong chế độ 1 cần chú ý điều gì?
6 Khi sử dụng giao diện cổng máy in (LPT) để ghép nối với thiết bị ngoài, ta
có thể sử dụng các đường tín hiệu nào Khi không ghép nối với máy in thì các đường đó có thể được sử dụng như thế nào?
7 So sánh chế độ cơ sở (SPP) và chế độ nâng cao (EPP) của cổng LPT Trình bày cách thiết lập chế độ hoạt động cho cổng máy in
8 So sánh phương pháp truyền tin nối tiếp và truyền tin song song Ưu, nhược điểm của phương pháp truyền tin nối tiếp là gì?
9 So sánh phương pháp truyền tin nối tiếp đồng bộ và không đồng bộ
10 Trình bày khuôn mẫu khung truyền của một lời tin trong truyền thông nối tiếp không đồng bộ Tại sao bit Start và bit Stop của lời tin lại phải có mức tín hiệu trái ngược nhau?
4.3 CÂU HỎI LOẠI 3 (3 ĐIỂM)
1 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 300h bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 0, vào; PB: mode 0, ra; PC thấp: ra, PC cao: vào
2 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 304h bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 0, ra; PB: mode 0, vào; PC thấp: ra, PC cao: vào
Trang 43 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 308h bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 0, ra; PB: mode 0, vào; PC thấp: vào, PC cao: ra
4 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 30Ch bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 1, ra; PB: mode 0, vào; PC thấp: vào, PC cao: ra
5 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 310h bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 0, ra; PB: mode 1, vào; PC thấp: vào, PC cao: ra
6 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 314h bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 1, ra; PB: mode 0, vào; PC thấp: ra, PC cao: vào
7 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 318h bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 0, ra; PB: mode 1, vào; PC thấp: ra, PC cao: vào
8 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 31Ch bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 1, ra; PB: mode 1, vào; PC thấp: vào, PC cao: ra
9 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 310h bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 1, ra; PB: mode 1, vào; PC thấp: ra, PC cao: vào
10 Xây dựng mạch giải mã địa chỉ cho vi mạch PPI 8255 có địa chỉ cơ sở là 314h bằng các vi mạch AND, OR, 74138 ,
Xác định giá trị từ điều khiển thiết lập chế độ cho vi mạch PPI 8255 làm việc
ở như sau: PA: mode 1, ra; PB: mode 1, ra; PC thấp: vào, PC cao: ra
4.4 CÂU HỎI LOẠI 4 (3 ĐIỂM)
1 Cho sơ đồ ghép nối một vi mạch ADC với cổng máy in
(LPT1) của máy tính PC như sau:
4
8
2 - 9
16 (/C2)
13 (S4)
Start Finish
Data
Khởi tạo cổng máy in Tạo xung Start Finish = 1 Đọc dữ liệu Bắt đầu
Kết thúc
S Đ
Trang 5Yêu cầu:
Viết chương trình điều khiển hoạt động của vi mạch ADC theo lưu đồ như hình bên Biết rằng xung điều khiển tín hiệu Start là một xung dương Các tín hiệu điều khiển được nối vào các chân của cổng LPT1 (Địa chỉ cơ sở = 378h) có số chân như hình vẽ
2 Cho sơ đồ ghép nối một vi mạch ADC với cổng máy in (LPT1) của máy tính
PC như sau:
Yêu cầu:
Viết chương trình điều khiển hoạt động của vi mạch ADC
theo lưu đồ như hình bên Biết rằng xung đưa vào tín hiệu
Start là một xung dương Các tín hiệu điều khiển được nối
vào các chân của cổng LPT1 (Địa chỉ cơ sở = 378h) có số chân như hình vẽ:
3 Cho sơ đồ ghép nối một máy in với cổng máy in (LPT1) của máy tính PC như sau:
Yêu cầu:
Viết chương trình điều khiển hoạt động của máy in liên tục in
ra ký tự ‘A’ (có mã ASCII là 41h) theo lưu đồ như hình bên
Biết rằng xung đưa vào tín hiệu Data strobe là một xung
âm Các tín hiệu điều khiển được nối vào các chân của
cổng LPT1 (Địa chỉ cơ sở = 378h) có số chân như hình vẽ
4 Cho sơ đồ ghép nối một máy in với cổng máy in
(LPT1) của máy tính PC như sau:
5
8
2 - 9
16 (/C2)
11 (/S7)
Start Finish
Data
8
2 - 9
14 (/C1)
12 (S5)
/Data strobe /ACK
Data
Khởi tạo cổng máy in Tạo xung Start Finish = 1 Đọc dữ liệu Bắt đầu
Kết thúc
S Đ
Khởi tạo cổng máy in Gửi ký tự ‘A’
/ACK = 0
Tạo xung Strobe Bắt đầu
Kết thúc
S Đ
Khởi tạo cổng máy in
Gửi ký tự ‘A’
Busy = 0
Tạo xung Strobe
Bắt đầu
S
Đ Đ
Trang 6Yêu cầu:
Viết chương trình điều khiển hoạt động của máy in liên tục in ra ký tự ‘A’ (có mã ASCII là 41h) theo lưu đồ như hình bên Biết rằng xung đưa vào tín hiệu Data strobe là một xung âm Các tín hiệu điều khiển được nối vào các chân của cổng LPT1 (Địa chỉ cơ sở = 378h) có số chân như hình vẽ
5 Cho sơ đồ ghép nối một vi mạch ADC0804 với cổng máy in (LPT1) của máy tính PC như sau:
Yêu cầu:
Viết chương trình điều khiển hoạt động của vi mạch
ADC theo lưu đồ như hình bên Biết rằng xung đưa
vào tín hiệu Start là một xung dương Các tín hiệu
điều khiển được nối vào các chân của cổng LPT1 (Địa chỉ cơ sở = 378h) có số chân như hình vẽ
6 Cho một bàn phím số hoạt động như sau (mô tả
như hình vẽ): Mỗi khi có một phím được bấm,
bàn phím sẽ gửi về một tín hiệu KBHit tích cực
cao Sau đó gửi mã quét của phím được bấm về
qua một đường dữ liệu song song 8 bit
Yêu cầu:
- Xây dựng sơ đồ ghép nối máy tính với bàn phím
trên qua cổng LPT1 (không cần chỉ rõ số chân
của cổng LPT)
- Xây dựng lưu đồ thuật toán và lập trình điều khiển nhận mã quét từ bàn phím mỗi khi có tín hiệu KBHit tích cực
7 Cho một bàn phím số hoạt động như sau (mô tả
như hình vẽ): Mỗi khi có một phím được bấm,
bàn phím sẽ gửi về một tín hiệu KBHit tích cực
cao Sau đó gửi mã quét của phím được bấm về
qua một đường dữ liệu song song 8 bit
6
8
2 - 9
14 (/C1)
12 (S5)
/Data strobe Busy
Data
8
2 - 9
14 (/C1)
12 (S5)
/WR /INTR
Data
Khởi tạo cổng máy in Tạo xung /WR INTR = 0 Đọc dữ liệu Bắt đầu
Kết thúc
S Đ
Mã
quét
KBHit
Bàn phím
Mã
quét
KBHit
Bàn phím
Trang 7Yêu cầu:
- Xây dựng sơ đồ ghép nối máy tính với bàn phím trên với qua vi mạch PPI-8255
- Xây dựng lưu đồ thuật toán và lập trình điều khiển nhận mã quét từ bàn phím mỗi khi có tín hiệu KBHit tích cực
8 Viết chương trình bằng ngôn ngữ PASCAL thực hiện như sau:
- Khởi tạo cho cổng COM (địa chỉ 3F8h) hoạt động theo các thông số sau: 8 bit dữ liệu, tốc độ 4800 baud, 2 bit Stop, Parity chẵn
- Liên tục kiểm tra trạng thái cổng COM, nếu có byte dữ liệu gửi tới thì hiển thị giá trị byte đó lên màn hình
9 Viết chương trình bằng ngôn ngữ PASCAL thực hiện như sau:
- Khởi tạo cho cổng COM (địa chỉ 3F8h) hoạt động theo các thông số sau: 8 bit dữ liệu, tốc độ 2400 baud, 1 bit Stop, Parity lẻ
- Liên tục kiểm tra, nếu có phím được bấm thì gửi mã ASCII của phím đó đi qua cổng COM
10 Cho sơ đồ ghép nối một vi mạch ADC với vi mạch 8255 như sau:
Yêu cầu:
Viết chương trình điều khiển hoạt động của vi mạch ADC
theo lưu đồ như hình bên Biết rằng xung điều khiển tín
hiệu /WR là một xung âm Các tín hiệu điều khiển được
nối vào các chân vi mạch 8255 có số chân như hình vẽ
Địa chỉ cơ sở của 8255 là 304h
THÔNG QUA BỘ MÔN
TRƯỞNG BỘ MÔN
THÔNG QUA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC GIÁO DỤC KHOA ĐIỆN TỬ
CHỦ TỊCH
8 PA
PC3
PC6
/WR /INTR
Data
Khởi tạo 8255
Tạo xung /WR /INTR = 0 Đọc dữ liệu Bắt đầu
Kết thúc
S Đ