khái niệm phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn và hệ phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn, các phương pháp giải hệ phương trình đồng dư bậc nhất một ẩnẩn: Phương pháp giải phương trình ax = b (mod m) Cách 1 : Thử qua một hệ thặng dư đầy đủ Cách 2: Dùng thuật toán đệ quy: Cách 3: Dùng định lí Euler Cách 4. Dùng liên phân số: Cách 5: Dùng thuật toán Euclid Phương pháp giải hệ phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn: Phương pháp 1: Dựa vào nội dung chứng minh định lí Trung Hoa về phần dư. Phương pháp 2: Xét nhóm từng hệ 2 phương trình trong hệ phương trình đã cho.
Trang 1Họ và tên: Nguyễn Thị Minh Phương
MSV: 219209042
Giáo viên chấm thi 2: ………
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LÍ THUYẾT SỐ
Phần I
Câu 1.
a) Tìm tất cả các số tự nhiên n, biết rằng n có dạng phân tích tiêu chuẩn
n = và = 6, = 28.
Giải:
Ta có : n = => r.s 1
+ = 6
( 1 + r ) ( 1 + s ) = 6
Mà r,s 1
Nên
TH1:
TH2:
+ = 28
= 28 ( 1 )
+ TH1: r = 1 và s = 2 Thay vào ( 1) ta có :
= 28
= 28
= 28
( p + 1 ) ( ) = 28
Mà p + 1 3 ; 7
Nên :
Trang 2n = = = = 3 4 = 12
+ TH2: r = 2 và s = 1 Thay vào ( 1) ta có :
= 28
= 28
= 28
( + p + 1 ) ( ) = 28
Mà + p + 1 7 ; q + 1 3
Nên
n =.= = = 4 3 = 12
Vậy n = 12
Phát triển bài toán: Tìm tất cả các số tự nhiên n, biết rằng n có dạng phân tích
tiêu chuẩn
n = và = 6, = 28
Sau đó chứng minh :
+ Chứng minh n là số hoàn thiện
+ Chứng minh nếu n là số hoàn thiện thì tổng nghịch đảo các ước của n bằng 2
Bài tập tương tự :
Bài 1 Tìm số tự nhiên , biết rằng có 12 ước và khi phân tích thành thừa số nguyên tố thì có dạng:
Giải:
+ Ta có:
+ Vì có 12 ước nên = 12
( 1 )
+ Lại có : ( theo đề bài ) ( 2 )
Từ ( 1 ) và ( 2 ) có hệ phương trình :
Giải hệ bằng cách rút hoặc từ ( 2 ) thay vào ( 1)
Giải ra được hoặc
• Với thì
• Với thì
Vậy n = 108 hoặc n = 72
Bài 2 Tìm số tự nhiên n lớn nhất có đúng 48 ước và khi phân tích ra thừa số nguyên tố có dạng và
Trang 3Làm tương tự như bài 1
Bài 3 Cho dạng phân tích tiêu chuẩn của số tự nhiên và = 18 Tính
Giải:
Giả sử
+ Ta có: = 18
( 1 )
Từ ( 1 ), ta có:
+ TH1:
+ TH2:
Lại có: là phân tích tiêu chuẩn của
• Với thì
• Với thì
b) Tìm số tự nhiên n lớn nhất có hai chữ số sao cho n + 1, 6n + 1, 20n + 1 đều là các số chính phương.
Giải:
Cách 1: Sử dụng nhận xét:
Số chính phương có dạng
Chia n cho 3 thì n = 3k hoặc n = 3k + 1 ( k N )
Nếu n = 3k thì chia hết cho 3
Nếu n = 3k + 1 thì chia 3 dư 1
Vậy một số chính phương chia cho 3 có dư là 0 hoặc 1 Từ đó ta có kết quả sau: Một số dạng 3k + 2 không thể là một số chính phương
Số chính phương lẻ chia cho 8 luôn có số dư là 1 có dạng : 8k + 1( k N )
+ Nếu n = 3k ( k N ) thì :
• n + 1 = 3k + 1 ( là số chính phương )
• 6n + 1 = 6.( 3k ) + 1 = 18k + 1 ( là số chính phương )
• 20n + 1 = 20 ( 3k ) + 1 = 60k + 1 ( là số chính phương )
+ Nếu n = 3k + 1 ( k N ) thì :
• n + 1 = 3k + 1 + 1 = 3k + 2 ( không là số chính phương )
Trang 4+ Nếu n = 3k + 2( k N ) thì :
• n + 1 = 3k + 2 + 1 = 3k + 3 ( là số chính phương )
• 6n + 1 = 6 ( 3k + 2 ) + 1 = 18k + 13 ( là số chính phương )
• 20n + 1 = 20 ( 3k + 2 ) + 1 = 60k + 41 ( không là số chính phương )
Vậy n 3 ( 1)
+ Vì 6n + 1 là số chính phương lẻ nên 6n + 1 chia cho 8 dư 1
Nên 6n 8
3n 4
n 4
Nên n là số chẵn n + 1 là số chính phương lẻ
n + 1 : 8 dư 1
n + 1 = 8k + 1( k N )
n = 8k
Vậy n 8 ( 2)
Từ ( 1 ) và ( 2 ) n 24 ( vì ( 3,8 ) =1 )
n B( 24 ) = { 0, 24, 48, 72,…}
Mà n là số tự nhiên có hai chữ số
Nên n { 24, 48, 72, 96 }
• Với n = 24 thì
+ n + 1 = 25 = ( là số chính phương )
+ 6n + 1 = 6.24 + 1 = 145 ( không là số chính phương )
• Với n = 48 thì
+ n + 1 = 48 + 1 = 49 = ( là số chính phương )
+ 6n + 1 = 48.6 + 1 = 289 = ( là số chính phương )
+ 20n + 1 = 20.48 + 1 = 961 = ( là số chính phương )
• Với n = 72 thì
+ n + 1 = 72 + 1 = 73 ( không là số chính phương )
• Với n = 96 thì
+ n + 1 = 96 + 1 = 97 ( không là số chính phương )
Vậy với n = 48 thì n + 1, 6n + 1, 20n + 1 đều là các số chính phương
Cách 2:
+ Xét n + 1
Điều kiện : 10 n 99
Trang 511 n + 1 100
Vì n + 1 là số chính phương nằm trong khoảng từ 11 đến 100
Ta có các số chính phương sau : 16, 25, 36, 49, 64, 81
• Nếu n chẵn thì n + 1 là số lẻ , n = 24, 48, 80
• Nếu n là số lẻ thì n + 1 chẵn, n = 15, 35, 63
+ Xét 6n + 1
Điều kiện : 10 n 99
60 6n 594
61 6n + 1 595
Vì 6n + 1 là số chính phương lẻ nằm trong khoảng từ 61 đến 595
Ta có các số chính phương sau: 81, 121, 169, 225, 289, 361, 441, 529
• 6n + 1 = 81 => n = ( loại vì n là số tự nhiên )
…
• 6n + 1 = 289 => n = 48
+ Xét 20n + 1
Điều kiện : 10 n 99
200 20n 1980
201 20n + 1 1981
Vì 20n + 1 là số chính phương nằm trong khoảng từ 201 đến 1981
Ta có các số chính phương sau: 225, 256, 289, 324, 361, 400, 441, 484, 529, 576,
625, 676, 729, 784, 841, 900, 961, 1024, 1089, 1156, 1225, 1296, 1369, 1444, …
• 20n + 1 = 225 => n = ( loại vì n là số tự nhiên )
…
• 20n + 1 = 961 => n = 48
Vậy n = 48 thì n + 1, 6n + 1, 20n + 1 đều là các số chính phương
Bài tập tương tự:
Bài 1 Tìm số hữu tỉ sao cho là số chính phương.
Giải:
Giả sử Với sao cho
Với => => q = 1
Vậy
Khi đó:
Trang 6Phân tích: 23 = 1.23 = (-1).(-23) = 23.1 = (-23).(-1)
Giải ra ta được
Vậy số hữu tỉ
Bài 2 Xác định số tự nhiên n để là số chính phương
Giải:
Ta có :
Với thì không thể là số chính phương vậy nên n = 0, 1, 2
Thử trực tiếp n = 2 thì = 49 là số chính phương
Vậy n = 2
Bài 3 Chứng minh rằng nếu là các số nguyên thoả mãn hệ thức :
thì , là các số chính phương.
Giải:
Ta có:
( 1 )
Ta chứng minh: (, ) = 1
Thật vậy, gọi thì ,
;
( 2 )
Mặt khác từ ( 1 ) => => d|y ( 3 )
Từ ( 1 ) và ( 2 ) => d|1 hay d = 1
Vậy
Vậy là các số chính phương
Mặt khác từ giả thiết => và chứng minh được
Vậy là số chính phương
Câu 2 ( 2 điểm ) Tìm tất cả các số nguyên x, y thoả mãn:
Giải:
Trang 7( 1)
Ta có : + + + 1 = ( 2 )
+ Xét x -3 hoặc x 3 thì:
2 – 125 = + 37 > = ( 3 )
Từ ( 1), ( 2 ) và ( 3 )
Mà và là 2 số tự nhiên liên tiếp nên không có giá trị nào của y thoả mãn
+ Xét x [ -3,3]
• Với x = -3 thì
= = 766
y = ( loại vì không là số nguyên )
• Với x = -2 thì
= = - 29
y = (loại vì không là số nguyên)
• Với x = -1 thì
= = - 122
y = ( loại vì không là số nguyên )
• Với x = 0 thì
= = - 125
y = -5 ( thoả mãn )
• Với x = 1 thì
= = - 122
y = ( loại vì không là số nguyên )
• Với x = 2 thì
Trang 8= = - 29
y = (loại vì không là số nguyên)
• Với x = 3 thì
= = 766
y = ( loại vì không là số nguyên ) Vậy ( x,y ) = ( 0, -5 )
Bài tập tương tự:
Bài 1 Tìm các số nguyên thoả mãn
Giải:
( * )
Vế trái của phương trình ( * ) là một số chính phương
Vế phải của phương trình ( * ) là 2 số nguyên liên tiếp
Nên phải có một số bằng 0
+ TH1: thì
+ TH2: thì
Vậy só 2 cặp số nguyên
Bài 2 Tìm nghiệm của phương trình
Giải:
+ Ta có:
=
= (
+ Ta có:
Mà
Nên
+ TH1: y
Trang 9Mà
Nên để thì
Không tìm được thoả mãn đề bài
+ TH2: y = 1
•
•
Vậy
Bài 3 Tìm tất cả các cặp số nguyên thoả mãn:
( làm tương tự )
Phần II.
Câu 3 ( 4 điểm ) Trình bày một số phương pháp giải hệ phương trình đồng dư
bậc nhất một ẩn
KIẾN THỨC CƠ SỞ
1. Phương trình đồng dư bậc nhất
Định nghĩa : Phương trình đồng dư bậc nhất ẩn là phương trình có dạng sau đây:
( mod m ) ( 1 )
Trong đó a,b , a 0 ( mod m )
Mối liên hệ giữa phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn với phương trình Diophantine :
( 2 )
Vậy điều kiện phương trình Diophantine có nghiệm tương đương với điều kiện phương trình đồng dư ( mod b ) có nghiệm Điều kiện đó là ƯCLN của a và b là ước của c Việc giải phương trình Diophantine được đưa về việc giải phương trình đồng dư ( mod b )
Mệnh đề:
+ Nếu ( a,m ) = 1 thì phương trình ( 1 ) có đúng 1 nghiệm.
Trang 10Chứng minh
Vì khi chạy khắp một hệ thặng dư đầy đủ modulo m thì cũng chạy khắp một
hệ thặng dư đầy đủ modulo m Do đó có một và chỉ một giá trị trong một hệ thặng
dư đầy đủ modulo m để
( mod m ) Vậy phương trình đã cho có một nghiệm
+ Nếu ( a, m ) = d thì phương trình ( 1 ) có nghiệm khi và chỉ khi db Khi đó nó sẽ
có d nghiệm.
Chứng minh
Dễ thấy rằng phương trình ( 1 ) có nghiệm khi và chỉ khi phương trình vô định có nghiệm Điều này xảy ra khi và chỉ khi d = ( a, m )\b Khi đó ( mod m ) tương đương với
Vì ( , ) = 1, nên phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
( mod )
Và phương trình ( 1 ) có d nghiệm là:
( mod m )
2. Hệ phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
Xét hệ các phương trình đồng dư dưới đây :
( 3) : Trong đó, , là các số nguyên dương với i = 1,2,3,…n
Định nghĩa 2.1 : Phần tử được gọi là một nghiệm đúng của hệ ( 3 ), và viết là ,
nếu
( mod ) Với mọi Giả sử m = [] Khi đó lớp (mod m), được gọi là một nghiệm của hệ ( 3 ),
và viết là ( mod m ), nếu mọi phần tử thuộc (mod m) đều là nghiệm đúng của ( 3 )
Ta thấy ngay kết quả sau đây:
Mệnh đề 2.1 : Giả sử m = [] Khi đó nếu là một nghiệm đúng của hệ ( 3 ) thì
( mod m ) là một nghiệm của hệ ( 3 )
Định nghĩa 2.2 : Hai hệ phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng
một tập nghiệm đúng
Giả sử mỗi phương trình
Trang 11( mod )
Có nghiệm ( mod ) Khi đó nghiệm của hệ ( 3 ) chính là nghiệm của hệ phương trình
( 4 ) :
Định lí Trung Hoa về phần dư:
Cho các số nguyên dương đôi một nguyên tố cùng nhau …, Khi đó hệ
có duy nhất nghiệm
Chứng minh
+ …, đôi một nguyên tố cùng nhau
BCNN là m = …
Đặt m = … = (
ƯCLN ( ) = 1 và = 0 ( mod ) nếu
ƯCLN ( ,) = 1
Nên ta có : ’ sao cho
( mod )
+ Đặt
( mod ) và ( mod )
(mod ) ,
là nghiệm đúng của hệ phương trình đã cho hay hệ đã cho có nghiệm ( mod m )
Định lí : Cho các số nguyên dương …, và các số nguyên Khi đó hệ:
có nghiệm khi và chỉ khi ( ) | ( với mọi
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Một vài phương pháp giải phương trình ( mod m )
Theo lập luận trên, thì phương trình bậc nhất luôn đưa được về phương trình dạng ( mod m ) với ( a, m ) = 1, và nghiệm của phương trình này là duy nhất Do
đó ta chỉ cần tìm một nghiệm của ( mod m ), (a, m ) = 1, 0 < a < m, b < m Sau đây ta nêu một số cách giải thường được sử dụng :
Cách 1 : Thử qua một hệ thặng dư đầy đủ
Trang 12Thông thường, để tiết kiệm tính toán, người ta thử qua một hệ thặng dư đầy
đủ A có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất Vì ( a, m ) = 1, nên khi chạy qua một hệ thặng dư đầy đủ modulo m thì cũng chạy qua một hệ thặng dư đầy đủ modulo m Do đó luôn tồn tại A là một nghiệm đúng của phương trình Từ đó ta có nghiệm của phương trình là :
( mod m )
Ví dụ 1 : Giải phương trình ( mod 7 )
Xét hệ thặng dư đầy đủ modulo 7 là { -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3 } Khi đó chỉ -2 làm cho 5.(-2) – 4 = -14 0 ( mod 7 )
Vậy ( mod 7 )
Cách 2: Dùng thuật toán đệ quy:
Giả sử t sao cho a\(b + mt) Khi đó:
( mod m )
là nghiệm Việc tìm t dẫn tới việc giải phương trình ( mod a ) Giả sử ( mod a), 0
< < a, ( mod a ), 0 < < a Phương trình trên tương đương với ( mod a) Rõ ràng sau mỗi bước ta đã chuyển phương trình đã cho về phương trình các hệ số nhỏ hơn Quá trình này sẽ dừng ở một số hữu hạn bước
Ví dụ 2: Giải phương trình: ( mod 70 ) (*)
Ta có: ( 15, 70 ) = 5 mà 5/25
( * ) có nghiệm
( * ) ( mod 14 ) ( **)
Có ( 3, 14) = 1
( **) có nghiệm duy nhất
( mod 14 )
33 ( mod 14 )
( mod 14 )
Cách 3: Dùng định lí Euler
Vì ( mod m ) nên a ( mod m ) Vậy
( mod m )
Là nghiệm của phương trình ( 1 )
Ví dụ 3: Giải phương trình : ( mod 7 ) ( ***)
+ Có ( a, m) = ( 3,7 ) = 1
( ***) có nghiệm duy nhất
Trang 13+ ( 3,7) = 1
( mod 7 )
( mod 7 )
3 ( mod 7 )
.5 ( mod 7) là nghiệm của ( ***)
Vậy nghiệm của ( ***) là .5 81.15 4.1 4 ( mod 7 )
Cách 4 Dùng liên phân số:
Biểu diễn = Ta có
Như vậy (mod m ) Nghiệm của phương trình là
( mod m )
Ví dụ 4: Giải phương trình ( mod 143 )
Biểu diễn Khi đó ( mod 143 )
Cách 5: Dùng thuật toán Euclid
Từ ( a,m) = 1, bằng thuật toán Euclid ta tìm được u,v sao cho au + mv = 1 Khi đó
au 1 (mod m), hay a(ub) b ( mod m) Do đó
( mod m )
là nghiệm của phương trình
Ví dụ 5: Giải phương trình ( mod 41 )
Ta có 41 = 9.4 + 5
9 = 5.1 + 4
5 = 4.1 + 1
Do đó, 1 = 5 – 4.1
= 5 – ( 9 – 5.1)1
= -9 + 5.2
= - 9 + ( 41 – 9.4)2
= 9.(-9) + 41.2
Như vậy, phương trình có nghiệm -9.2 -18 (mod 41)
2. Một số phương pháp giải hệ phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn.
2.1. Phương pháp 1: Dựa vào nội dung chứng minh định lí Trung Hoa
về phần dư
a) Nội dung phương pháp : ( đã nêu ở phần kiến thức cơ sở )
Trang 14b) Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 6 ( Trích bài kiểm tra 30% ) Giải hệ phương trình đồng dư sau:
( I )
+ Có ( 7, 5, 9 ) = 1
( I ) có nghiệm duy nhất
m = [7, 5, 9] = 315 = 45.7 = 63.5 = 35.9
• Có ( 45, 7 ) = 1 => : )
45 )
3 1 )
3 1 + 7.2 ( mod 7 )
5 ( mod 7 )
Chọn = 5
• Có ( 63,5 ) = 1 => : )
63 )
3 )
3 )
3 )
)
Chọn = 2
• Có ( 35,9) = 1 => : )
35 )
8 )
8 )
8 )
)
Chọn = 8
Đặt
= 45.5.4 + 63.2.4 + 35.8.2
= 1964
Trang 15( I ) có nghiệm đúng 1964
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ( mod 315 ) ( mod 315 )
Ví dụ 7: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia nó cho 7, 5, 3, 11 ta lần lượt được các số dư là 3, 2, 1, 9.
Giải
Bài toán trên đưa được về dạng tìm số tự nhiên nhỏ nhất thoả mãn hệ sau đây Làm tương tự như ví dụ 6 ta giải được hệ này có nghiệm ( mod 1155 )
Vậy số tự nhiên nhỏ nhất cần tìm là 262
Ví dụ 8: Giải bài toán cổ sau đây:
“Nguyên Tiêu gió mát trăng trong Phố phường nhộn nhịp, đèn chong sáng nhoà
Một mình dạo đến đèn hoa Dăm trăm đốm sáng biết là ai hay Kết năm chẵn số đèn này Bảy đèn kết một còn hai ngọn thừa Chín đèn thì bốn ngọn dư Đèn bao nhiêu ngọn mà ngơ ngẩn lòng”
Giải
Gọi số đèn là ( ) ( 100 < < 1000 )
Yêu cầu bài toán
+Có (5, 7, 9 ) = 1 ( I ) có nghiệm duy nhất
m = [5, 7, 9 ] = 315 = 63.5 = 45.7 = 35.9
• Có ( 63,5 ) = 1 => : )
63 )
63 1 + 5.25 )
63 126 )
2 )
Chọn = 2
• Có ( 45,7) = 1 : )
45 )
45 )
45 )
Trang 16)
Chọn = 5
• Có ( 35, 9) = 1 => : )
35 )
35 )
35 )
)
Chọn
Đặt
= 63.2.1 + 45.5.2 + 35.8.4
= 1696
( I ) có nghiệm đúng 1696
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ( mod 315 ) ( mod 315 )
2.2. Phương pháp 2: Xét nhóm từng hệ 2 phương trình trong hệ phương
trình đã cho.
a) Nội dung phương pháp
Ta có hệ phương trình :
Trước hết ta kiểm tra điều kiện nghiệm Sau khi biết phương trình có nghiệm thì ta tiến hành liên tiếp giải các hệ gồm hai phương trình, để đưa hệ phương trình này về một hệ tương đương chỉ gồm hai phương trình Như vậy mấu chốt là ta phải giải các hệ hai phương trình có dạng sau đây:
Với giả thiết (m,q)\ (a – b )
Đặt d = (m,q) Từ phương trình thứ nhất ta có và ta có hệ
Tìm y từ phương trình
b – a
( Phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn)
Giải phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn tìm được y
( t )
Thay vào ta suy ra
Trang 17Ví dụ 9: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia cho 11 dư 6, chia cho 4 dư 1 và
chia cho 19 dư 11
Giải
Bài toán được đưa về dạng tìm số tự nhiên nhỏ nhất thoả mãn hệ sau :
Xét hệ phương trình:
Có ( 11,4 ) = 1 => Hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Từ ( 1) ( 3 )
Thay ( 3 ) vào ( 2) :
2 + 3y
3y
3y
3y
y ( vì ( 3, 4 ) = 1 )
y = 1 + 4z ( z ) ( 4 )
Thay ( 4 ) vào ( 3 )
( z )
17 ( mod 44 )
Khi đó, hệ phương trình đã cho trở thành :
Có ( 44,19) = 1 => Hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Từ ( 5 ) => ( z )
+ Thay vào ( 6 ), ta được:
6z
z -1 ( mod 19 ) ( vì ( 6,19 ) = 1 )
z 18 ( mod 19 )
z = 18 + 19t ( t )
+ Thay z = 18 + 19t vào ta được:
Trang 18( t )
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
Ví dụ 10: Giải bài toán cổ sau đây:
“Nguyên Tiêu gió mát trăng trong Phố phường nhộn nhịp, đèn chong sáng nhoà
Một mình dạo đến đèn hoa Dăm trăm đốm sáng biết là ai hay Kết năm chẵn số đèn này Bảy đèn kết một còn hai ngọn thừa Chín đèn thì bốn ngọn dư Đèn bao nhiêu ngọn mà ngơ ngẩn lòng”
Giải:
Gọi số đèn là ( ) ( 100 < < 1000 )
Yêu cầu bài toán
+ Xét hệ phương trình:
Có ( 5,7 ) = 1 => hệ phương trình có nghiệm duy nhất,
Từ ( 1 ) =>
Thay vào ( 2 ), ta được:
( z )
Thay ( z ) vào
( z )
( mod 35 )
Khi đó, hệ phương trình đã cho trở thành:
Có ( 35,9 ) = 1 => hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Từ ( 4 ) => ( z )