ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM HKP 2021 – LÂM
1 Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần IX (4/2001) khẳng định: Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thốngquan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quảcủa sự vận dụng và phát triển sáng tạo CN Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kếthừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhânloại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đườngcho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi
- Khái niêm tư tưởng Hồ Chí Minh cần chú ý 3 nội dung:
Thứ nhất: Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc vềnhững vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
Thứ hai: Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin,giá trị văn hóa dân tộc Việt nam, tinh hoa văn hóa của nhân loại
Thứ ba: Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ViệtNam, định hướng cho sự nghiệp cách mạng của Việt Nam
- Phân tích khái niệm TT HCM:
Về cấu trúc, tư tưởng Hồ Chí Minh tập trung bàn đến các vấn đề cơ bản của cáchmạng Việt Nam, bao gồm: xác định con đường của cách mạng Việt Nam; mục tiêu,nhiệm vụ cách mạng; lực lượng tiến hành; phương pháp tiến hành và giai cấp lãnhđạo cách mạng
Về nguồn gốc, Đảng ta đã chỉ rõ ba nguồn gốc lý luận hình thành nên tư tưởng HồChí Minh Bao gồm: Chủ nghĩa Mác – Lênin, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dântộc và tinh hoa văn hóa của nhân loại
Về giá trị, Là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãimãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”
- Ý nghĩa:
Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác
Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của TT HCM đối với Cách mạng Việt Nam
Củng cố cho sinh viên, thanh niên lập trường, quan điểm cách mạng trên nền tảngchủ nghĩa Mác Lê-nin, TT HCM
Vận dụng TT HCM vào việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị
TT HCM giáo dục mọi người biết sống hợp đạo lý
Sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, tu dưỡng, rèn luyện bản thânkhông ngừng hoàn thiện mình, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Trang 22 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh (các tiền đề tư tưởng lý luận)
2.1 Cơ sở khách quan:
A Bối cảnh lịch sử xã hội hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh:
* Bối cảnh lịch sử - xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến
- Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến, tư sản đều thất bại chứng tỏ ýthức hệ PK lỗi thời, ý thức hệ tư sản thất bại chứng tỏ giai cấp tư sản VN bất lực
→ Bối cảnh XH đó đặt VN vào sự khủng hoảng về con đường cứu nước
B Các tiền đề tư tưởng, lý luận
* Giá trị thuyền thống dân tộc
- Truyền thống yêu nước, kiên cường bất khuất
- Tinh thần tương thân, tương ái, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng
- Ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn, thử thách
- Trí thông minh, tài sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn, tiếp thu tinh hoa văn hóanhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc…
* Tinh hoa văn hóa nhân loại
- Văn hóa phương Đông:
Nho giáo: Người tiếp thu những mặt tích cực của nho giáo: Triết lý hành động, tưtưởng nhập thế hành đạo giúp đời, đó là ước vọng về một xã hội bình trị, hòa mục,hòa đồng, là triết lý nhân sinh; tu thân dưỡng tính; đề cao văn hóa lễ giáo, truyềnthống hiếu học
Phật giáo:Hồ Chí Minh tiếp thu tư tưởng: Vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn,thương người như thể thương thân; nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lolàm việc thiện; tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp; việc đề caolao động, chống lười biếng; chủ trương không xa lánh việc đời mà gắn bó với dân,với nước, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của nhân dân chống kẻ thù dân tộc…
Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: Người tìm thấy những điều thích hợp vớiđiều kiện nước ta
- Văn hóa phương Tây:
Người tiếp thu, chịu ảnh hưởng của nền văn hóa dân chủ và cách mạng phương Tây.Người tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng qua các tác phẩm của các nhà khaisáng như Vôn te, Rút xô, Mông tecxkiơ
Trang 3 Người tiếp thu các giá trị của bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cáchmạng Pháp, các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc củatuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm 1776.
* Chủ nghĩa Mác - Lênin: Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ ChíMinh
- Người tiếp thu lý luận Mác - Lênin theo phương pháp mác - xít, nắm lấy cái tinh thần,cái bản chất Người vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủnghĩa Mác - Lênin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam
→ Thế giới quan, phương pháp luận Mác - Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tổng kết kiến thức
và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc
* Liên h ệ :Sinh viên Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác
phong sống trong sinh viên và coi đây là nhiệm vụ quan trọng, cấp bách, cần thường xuyênthực hiện tốt Đẩy mạnh tổ chức các cuộc thi tìm hiểu liên quan lịch sử hào hùng, truyền thốngvăn hóa của đất nước, của quê hương Hơn nữa, phải chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong tổchức các hoạt động định hướng cho sinh viên tiếp thu những mặt tích cực, tiên tiến của văn hóahiện đại; đồng thời khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa củadân tộc Kiên quyết đấu tranh đối với những biểu hiện vô cảm; khơi dậy tinh thần tương thân,tương ái trong tuổi trẻ
2.2 Nhân tố chủ quan
* Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh:
- Trong những năm tháng hoạt động trong nước và bôn ba khắp thế giới để học tập nghiêncứu, Người đã không ngừng quan sát, nhận xét thực tiễn, làm phong phú thêm sự hiểubiết của mình, đồng thời hình thành những cơ sở quan trọng để tạo dựng nên nhữngthành công trong nhiều lĩnh vực hoạt động của Người về sau
- Trong quá trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã khám phá các quy luật vận động
xã hội, đời sống văn hóa và cuộc đấu tranh của các dân tộc trong hoàn cảnh cụ thể đểkhái quát thành lý luận, đem lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và được kiểm nghiệmtrong thực tiễn
* Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn
- Tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trongviệc nhận thức, đánh giá các sự vật, sự việc xung quanh
- Bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân; khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi, nhạy bén vớicái mới, có phương pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn
- Sự khổ công học tập để chiếm lĩnh đỉnh cao tri thức nhân loại, là tâm hồn của một nhàyêu nước chân chính, là một chiến sỹ cộng sản nhiệt thành CM, một trái tim yêu nướcthương dân, sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, hạnh phúc củađồng bào
Trang 43 Qúa trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
(giai đoạn từ 1911 – 1920 và 1921 – 1930)
3.1 Giai đoạn tìm tòi, khảo nghiệm con đường cứu nước, giải phóng dân tộc (1911 - 1920)Đây là giai đoạn Nguyễn Tất Thành đã bôn ba 30 nước để khảo sát tình hình thực tiễn xã hội vàcuộc sống của nhân dân lao động các nước đó
* Tìm tòi khảo nghiệm:
- 5/6/1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước tại bến cảng Nhà Rồng Latouche Treville
- Người tới Pháp và các nước CÂ, nơi sản sinh những tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái
- Kiên trì chịu đựng gian khổ, ra sức học tập và khảo sát thực tiễn
- Tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội tiến bộ
- Tìm hiểu các cuộc cách mạng trên thế giới
- 10/1917, cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi đã hướng Người đến cuộc CMT10 Nga vàchịu ảnh hưởng cuộc cuộc cách mạng vĩ đại đó
- 18/6/1919, tahy mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, NAQ gửi bản yêu sáchcủa nhân dân An Nam tới Hội nghị Vecxay Bản yêu sách đòi chính phủ Pháp và cácnước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tựquyết của dân tộc VN
→ Từ đó, NAQ rút ra kết luận các dân tộc bị áp bức muốn được độc lập tự do thật sự trướchết dựa vào lực lượng của bản thân minh phải tự mình giải phóng cho mình
- Năm 1920, sau khi đọc “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc vàvấn đề thuộc địa” của Lênin và tán thành tham gia Quốc tế thứ III, tìm thấy con đườngcứu nước đúng đắn
Như vậy, đây là thời kỳ Hồ Chí Minh có sự chuyển biến vượt bậc về tư tưởng, từ chủnghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từngười yêu nước trở thành người cộng sản Luận cương của Lênin đến nay đã tròn một thế kỷ,nhưng giá trị của Luận cương vẫn còn trường tồn, soi sáng con đường đi tới thắng lợi của Đảng
ta Hiện nay, toàn Đảng và toàn dân ta đang ra sức tích cực thi đua, lao động sản xuất để chàomừng đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội của Đảng Trên con đ ờng phát triển của mình,ƣĐảng ta luôn trung thành với con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn - đó
là con đường vững chắc để đưa đất nước ta ngày càng phát triển hùng mạnh
3.2 Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam (1920 - 1930)Đây là thời kỳ NAQ có những hoạt động lý luận và thực tiễn sôi nổi phong phú:
* Hồ Chí Minh tiếp tục hoạt động và tìm hiểu CN Mác - Lênin
* Kết hợp nghiên cứu với xây dựng lý luận
* Hình thành hệ thống các quan điểm về cách mạng Việt Nam: viết nhiều bài báo, nhiều tácphẩm tố cáo chủ nghĩa thực dân, đề cập đến mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa
và cách mạng vô sản ở chính quốc Khẳng định cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa là một
bộ phận của cách mạng vô sản thế giới
- Năm 1921, Người viết cho Báo người cùng khổ
- Năm 1922, Nguyễn Aí Quốc được cử làm Trưởng tiểu ban nghiên cứu thuộc địa
Trang 5- Năm 1923, Người viết cho báo sự thật, tổ chức thư tín quốc tế.
- Và một số tác phẩm như: Bản án chế độ TD pháp (1925), đường cách mệnh (năm 1927)
- 3/2/1930, TTHCM về con đường cách mạng VN đã hình thành cơ bản
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc (mục tiêu của CMGPDT; Lựa chọn con đường; Phương pháp đấu tranh)
* Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc:
- Bằng phương pháp lịch sử cụ thể, bám sát thực tiễn xã hội thuộc địa, Hồ Chí Minh nhậnthấy sự phân hóa giai cấp ở các nước thuộc địa phương Đông không giống như ở cácnước tư bản phương Tây
- Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc địa phương Đông là mâu thuẫn giữa dân tộc bị ápbức với chủ nghĩa thực dân
- Đối tượng của cách mạng thuộc địa là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động
- Yêu cầu bức thiết của nhân dân các nước thuộc địa là độc lập dân tộc
- Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc quy định tính chất và nhiệm vụhàng đầu của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc
→ Vì vậy, mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc nhằm đánh đổ ách thống trị của chủnghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân
* Lựa chọn con đường cách mạng giải phóng dân tộc
- Nhiều phong trào đấu tranh theo các khuynh hướng chính trị khác nhau nhưng đều bịthực dân Pháp dìm trong bể máu Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng
về đường lối cứu nước, tư đó, đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm một con đường cứu nướcmới
- Đoạn tuyệt với sự phát triển theo con đường của chủ nghĩa phong kiến, Hồ Chí Minh đã
đi nhiều quốc gia và châu lục trên thế giới Từ thực tiễn Hồ Chí Minh khẳng định: Cáchmạng tư sản là không triệt để
- Hồ Chí Minh tìm hiểu thực tiễn CM tư sản Mỹ và CM tư sản Pháp, Người nhận thấy:
“cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh chưađến nơi Tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoàithì nó áp bức thuộc địa” Bởi lẽ đó, Người không đi theo con đường CM tư sản
- Con đường giải phóng dân tộc: Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sỹ phu và cácnhà cách mạng có xu hướng tư sản đương thời, Hồ Chí Minh đã đến với học thuyết CMcủa CN Mác - Lênin và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản
* Xây dựng tổ chức lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc
- Cách mạng trước hết phải có Đảng: Hồ Chí Minh cho rằng, muốn làm cách mệnh trướchết phải làm cho dân giác ngộ, phải giảng giải lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu Cáchmệnh phải hiểu phong triều thế giới, phải bày sách lược cho dân Vậy nên, sức cáchmạng phải tập trung, muốn tập trung phải có Đảng cách mệnh
- Trong tác phẩm Đường kách mệnh, Người khẳng định: Trước hết phải có Đảng cáchmệnh để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với các dân tộc bị áp
Trang 6bức và vô sản giai cấp mọi nơi Đảng có vững cách mạng mới thành công, cũng nhưnguời cầm lái có vững thuyền mới chạy.
- Theo Hồ Chí Minh, ĐCSVN là Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động vàcủa dân tộc Việt Nam
- Phát triển sáng tạo học thuyết Mác - Lênin về Đảng Cộng sản, Người cho rằng, ĐCSVN
là Đảng của giai cấp vô sản, đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam
- Hồ Chí Minh đã xây dựng được một Đảng cách mệnh tiên phong, phù hợp với thực tiễnViệt Nam, gắn bó với nhân dân, với dân tộc, một lòng một dạ phụng sự Tổ quốc, phụng
sự nhân dân, được nhân dân, được dân tộc thừa nhận là đội tiên phong của mình
* Xác định lực lượng cách mạng và phương châm xây dựng lực lượng cách mạng giải phóngdân tộc
- Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức
- Năm 1924, Hồ Chí Minh cho rằng: để có cơ thắng lợi, một cuộc khởi nghĩa vũ trang ởĐông Dương phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải mộtcuộc nổi loạn Cuộc khởi nghĩa phải được chuẩn bị trong quần chúng
- Người khẳng định: Cách mệnh là việc của cả dân chúng chứ không phải việc một haingười
- Trong Cách mạng tháng Tám, hai cuộc kháng chiến, Hồ Chí Minh lấy nhân dân làmnguồn sức mạnh, quan điểm “lấy dân làm gốc" xuyên suốt quá trình chỉ đạo chiến tranhcủa Người: Có dân là có tất cả
- Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của quần chúng nhân dân trong khởi nghĩa vũtrang
* Lực lượng cách mạng phải là toàn dân
- Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Người xác định lực lượng cách mạng baogồm cả dân tộc: Đảng phải tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân, dựa vàohạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất ; lôi kéo tiểu tư sản, tưsản, trung nông… đi vào phe vô sản giai cấp, đối với phú nông, trung tiểu địa chủ, tưbản Việt Nam mà chưa rõ mặtu phản cách mạng thì phải lợi dụng ….bộ phận nào đã ramặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
- Trong lực lượng toàn dân tộc, Người nhấn mạnh vai trò động lực của công nhân và nôngdân
- Trong khi hết sức nhấn mạnh vai trò của công nhân, nông dân, Hồ Chí Minh không coinhẹ khả năng tham gia sự nghiệp giải phóng dân tộc của các giai cấp, tầng lớp khác
* Phương châm xây dựng lực lượng nòng cốt của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Công - nông là gốc cách mệnh, học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ cũng bị tư sản ápbức, song không cực khổ bằng công - nông, ba hạng ấy chỉ là bầu bạn của cách mệnh,của công - nông
- Ngoài ra, Hồ Chí Minh còn rất quan tâm đến các lực lượng ủng hộ cách mạng Việt Namtrên thế giới - lực lượng cách mạng quốc tế, bởi đây là lực lượng tiến bộ vì mục tiêuchung của nhân loại phát triển
Trang 7* Phương pháp đấu tranh: Bạo lực cách mạng
Quan điểm của Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng:
- Theo HCM, bạo lực cách mạng là một tất yếu bởi sự thống trị của thực dân, đế quốc ởthuộc địa vô cùng hà khắc, không hề có một chút quyền tự do dân chủ nào, không có cơ
sở nào cho thực hiện đấu tranh không bạo lực
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng rất sâu sắc toàn diện, được thể hiệntrong nhiều tác phẩm và có thể khái quát thành những nội dung cơ bản sau:
Dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng:
Hành động xâm lược của thực dân, đế quốc bản thân nó đã mang tính bạolực, nhưng đó là bạo lực phản cách mạng
Phải dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng
Quan điểm này của Hồ Chí Minh được thể hiện trong những tác phẩm:Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; Bản án chế độ thực dân…
- Nét đặc sắc trong quan diểm của hcm về BLCM:
Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng nhân dân, phải do quần chúng nhândân tiến hành
Quan điểm của Lênin: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng
Hồ Chí Minh sớm động viên nhân dân đứng lên vũ đài đấu tranh chống thực dân
Quan điểm này của Hồ Chí Minh được thể hiện trong những tác phẩm: Cương lĩnhchính trị đầu tiên của Đảng, Thư “Gửi đồng bào Nam Bộ”, Lời kêu gọi toàn quốckháng chiến – 1946
HCM đã quán triệt tư tưởng cảu Lenin: “ cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”
Hồ Chí Minh sớm động viên nhân dân đứng lên vũ đài đấu tranh chống thực dânPháp
Hcm cũng chỉ rõ cách mạng bạo lực là cách mạng của quần chúng phải được thựchiện bởi sức mạnh của toàn dân tộc tức là bao gồm các giai cấp, các lực lượng nhưngười đã từng khẳng định trong “ lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”:“ bất kỳ đànông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc
Hễ là người vn thì phải đứng lên đánh thực dân pháp, cứu tổ quốc” Trong đó lựclượng nòng cốt là công nhân-nông dân và trí thức
Tổ chức với phương châm “ mỗi khu phố là một mặt trận, mỗi làng xóm là mộtpháo đài, mỗi người dân là một chiến sỹ, cuốc cày là vũ khí”
Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn liền với tư tưởng hòa bình và nhân đạo
Tìm mọi cách để ngăn chặn chiến tranh
Chỉ tiến hành ctranh khi điều kiện thương lượng, đàm phán khog thực hiện được
Một khi không thể tránh khỏi chiến tranh thì phải kiên quyết tiến hành chiếntranh, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng
Trong chiến tranh luôn tìm cách hạn chế tối đa sự hi sinh của binh lính
Trang 8 Chấp nhận phương án vừa đánh vừa đàm, sẵn sàng kết thúc chiến tranh nếu đốiphương công nhận Việt Nam độc lập
Các hình thức của bạo lực cách mạng:
- Đấu tranh chính trị
- Đấu tranh vũ trang
- Theo Hồ Chí Minh, trong đấu tranh cách mạng phải kết hợp linh hoạt giữa đấu tranhchính trị với đấu tranh vũ trang
- không chỉ dấu tranh trên mặt trận quân sự và chính trị à còn cần phải đấu tranh trên mọimặt trận như kinh tế, văn hóa, ngoại giao
* Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng
- Kế thừa truyền thống đánh giặc của dân tộc
- không rập khuôn trong những nguyên lý, lý luộn có sẵn
- Phù hợp với các nguyên lý của chủ nghĩa LN và làm phong phú thêm chủ nghĩa LN
M Mang tính sáng tạo, độc đáo, thấm nhuần tính nhân văn
- Thực hiện thành công lý luận về chiến tranh nhân dân
- Phát huy được sức mạnh của dân tộc Việt Nam
*
Liên hệ :Các hành động của Trung Quốc đe dọa hòa bình, ổn định, an ninh, an toàn hàng hải
ở Biển Đông, và trực tiếp “xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tàiphán của Việt Nam tại Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”Vấn đề bảo vệ chủquyền biển, đảo của Việt Nam, hơn lúc nào hết đặt ra một cách cấp bách.Vận dụng quan điểmcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh ta Phải xác định vững chắc lập trường kiên quyết bảo vệ chủ quyềnlãnh thổ của đất nước, kiên quyết đấu tranh bằng mọi hình thức, bằng mọi giải pháp hòa bìnhbuộc Trung Quốc rút giàn khoan và tàu hộ tống ra khỏi vùng biển của Việt Nam.”, cần cảnhgiác trước những hành động, lời nói mưu toan hạ thấp giá trị chủ quyền biển, đảo; hoặc làm suygiảm lòng tự tôn dân tộc, tinh thần yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc; hoặc làm phân tán ýchí quyết tâm, tư thế sẵn sàng đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của quân và dân cả nước
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
5.1 Loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo tư tưởng
Hồ Chí Minh
* Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
- Quan niệm về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắctoàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm thực hiện chuyển biến từ xã hội cũ sang
xã hội mới - xã hội chủ nghĩa
- Về loại hình quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Có hai loại hình quá độ lên chủ nghĩa xã hội
mà các nước có thể trải qua:
Trang 9 Quá độ trực tiếp từ các nước tư bản có nền kinh tế phát triển cao tiến thẳng lên chủnghĩa xã hội.
Quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội từ những nước tư bản còn thấp hoặc nhữngnước có nền kinh tế lạc hậu, chưa trải qua thời kỳ phát triển của chủ nghĩa tư bản,hoặc trong một điều kiện cụ thể nào đó
* Quan điểm của Hcm: Việt Nam quá độ gián tiếp lên CNXH từ một nước thuộc địa nửa phôngkiến, nông nghiệp nghèo nà, lạc hậu, lên CNXH không qua TBCN
Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Là một chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ: Nhà nước dân chủ là nhà nước
do nhân dân bầu chọn ra đời phục vụ lợi ích cho nhân dân đk thành một khối thống nhất để làm chủ nước nhà
- Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học kỹ thuật: Đó là một xã hội tiến bộ năng suất lddxh cao dựa trên nền tảng phát triển khoa học kĩ thuật trên cơ sở kế thừa những thành tựa mà nhân loại đã đạt đc.
- Chủ nghĩa xã hội là một chế độ không còn người bóc lột người, một xã hội công bằng, bình đẳng: Đó là một chế độ xã hội bao gồm các mặt rất phong phú hoàn chỉnh trong
đó con người đc phát triển toàn diện tự do mọi thiết kế cơ cấu xh đều nhằm hướng tới mục tiêu giải phóng con người
- Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức: Đó là một xã hội tiên tiến hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh không có sự đối lập giữa lđ chân tay và lđ trí óc ,giữa nông thôn và thành thị tạo sự gần gũi thân thiện với nhau.
→ Tóm lại theo hcm xhcn là xã hội mà con người đc phát triển đầy đủ ,năng lực con người
đc phát huy cao nhất giá trị con người đc thực hiện toàn diện
5.2 Nhiệm vụ xây dựng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam theo tư tưởng HồChí Minh
* Về nhiệm vụ tổng quát:
- Thứ nhất, đây là một cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt của đời sống xã hội từ lựclượng sản xuất đến quan hệ sản xuất, từ cơ sở hạ tầng đến kiến trúc thượng tầng
- Thứ hai, xây dựng chủ nghĩa xã hội là công việc hết sức mới
- Thứ ba, trong quá trình xây dựng xã hội mới, chúng ta luôn luôn gặp phải những cản trởkhó khăn từ các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Từ việc xác định những khó khăn đó, Hồ Chí Minh cho rằng nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bao gồm hai nội dung chính:
- Thứ nhất, xây dựng nền tảng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, xây dựng các tiền đề
về kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho chủ nghĩa xã hội
Trang 10- Thứ hai, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp giữa cải tạo và xây dựng, trong
đó lấy xây dựng làm trọng tâm, cốt lõi, chủ chốt và lâu dài
* Về nội dung cụ thể:
- Về lĩnh vực chính trị: Xây dựng chế độ chính trị dân chủ, trong đó chú trọng phát huyvai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đảng phải luôn tự đổi mới và chỉnh đốn để nângcao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng
- Về lĩnh vực kinh tế:
Hồ Chí Minh nhấn mạnh việc tăng năng suất lao động trên cơ sở tiến hành côngnghiệp hóa xã hội chủ nghĩa Quan tâm đến vấn đề đổi mới kinh tế, Người cho rằngcần phải đổi mới cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng lãnh thổ
Đối với cơ cấu thành phần kinh tế, Hồ Chí Minh cho rằng cần phải xây dựng nềnkinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủđạo
Đối với cơ cấu ngành, Hồ Chí Minh đã có quan niệm hết sức độc đáo về cơ cấu công – nông nghiệp hiện đại, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu
- Về lĩnh vực văn hóa – xã hội:
Hồ Chí Minh đề cao vai trò của văn hóa, giáo dục và khoa học kỹ thuật trong xã hội chủnghĩa Người rất coi trọng việc xây dựng con người có trình độ về văn hóa, chính trị vàkhoa học - kỹ thuật Xây dựng văn hóa - xã hội của chủ nghĩa xã hội là không ngừngnâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực và đào tạo, sử dụng nhân tài một cách hiệu quảtrong công cuộc kiến thiết nước nhà
5.3 Biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam theo tư tưởng HồChí Minh
* Nguyên tắc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Một là, xây dựng chủ nghĩa xã hội là một hiện tượng phổ biến mang tính quốc tế, nêncần quán triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Hai là, xác định bước đi và biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ yếu xuất phát từđiều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân
* Phương châm thực hiện bước đi trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Hồ Chí Minh khảng định: “Tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội”không có nghĩa là làm bừa, làm ẩu, đốt cháy giai đoạn, mà phải vững chắc từng bướcphù hợp với điều kiện thực tế Không chủ quan, duy ý chí, nôn nóng, cần phải dần dần,thận trọng từng bước một
- Hồ Chí Minh đặc biệt nhấn mạnh vai trò của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trongquá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Về cách làm, Hồ Chí Minh cho rằng, xây dựng chủ nghĩa xã hội là “làm cho ngườinghèo thì đủ ăn, người đủ ăn thì khá giàu, người giàu thì giàu thêm” Người đã sử dụngmột số cách làm cụ thể sau:
Phải kết hợp cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực, màxây dựng là chủ chốt và lâu dài
Trang 11 Phải kết hợp xây dựng với bảo vệ, tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược khác nhautrong phạm vi một quốc gia và phù hợp với từng vùng miền.
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có kế hoạch, biện pháp và quyết tâm để thực hiện thắnglợi kế hoạch, muốn kế hoạch thực hiện được tốt thì "chỉ tiêu một, biện pháp mười, quyếttâm hai mươi."
- Chủ nghĩa xã hội là do nhân dân tự xây dựng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, cho nênphải “đem tài dân, sức dân, của dân để làm lợi cho dân”, Chính phủ chỉ giúp đỡ kếhoạch chứ không thể làm thay dân Phải phát huy hết tiềm năng, nguồn lực có trong dân
để đem lại lợi ích cho dân
6.1 Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Theo Lênin, Đảng Cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong tràocông nhân Nghĩa là, khi phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, cần lý luận soi đường,chính chủ nghĩa MLN- làm cơ sở lý luận cách mạng pt công nhân phát triển đặt ra yêu cầukhách quan là phải có đảng để lãnh đạo, dẫn dắt các phong trào tiếp tục giành độc lập giảiphóng dân tộc, đi tới chủ ngĩa cộng sản
→ Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, HồChí Minh xác định: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủnghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Lý luận này dựa trên cơ sở:
- Thứ nhất:ở VN, mặc dù giai cấp công nhân lúc bấy giờ còn nhỏ bé(2% dân số), nhưng
họ vẫn giữ vai trò lãnh đạo cách mạng bởi vì họ mang đầy đủ bản chất của giai cấpcông nhân thế giới( họ đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, sông tập trung và cótinh thần kỷ luật cao, có tinh thần cách mạng triệt để) Bên cạnh đó gc công nhân VNcũng có những đặc điểm riêng có của mình( phần lớn họ xuất than từ nông dân nên cóquan hệ gắn bó vs nông dân; ra đời trước gc tư sản dân tộc, cso tinh thần yêu nước vàsớm giác ngộ tt MLN)
- Thứ hai: ptrao yêu nước là một thành tố quan trọng trong việc ra đời của ĐCS VN Bởi
vì ptrao yêu nước là ptrao rộng lướn và có trước ptrao công nhân Ptro công nhân ngay
từ khi ra đời đã kết với ptrao yêu nước để phát huy sức mạnh dân tộc
Như vậy, quy luật về sự ra đời của ĐCS VN trong TTHCM được coi là một luận điểm sáng tạo,
có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với cách mnagj VN mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến ptrao cáchmạng thế giới
- Phong trào cách mạng VN đã chuyển biến từ trình độ tự phát sang trình độ phát triển tựgiác(1925)
Trang 12- Khi ptrao phát triển lên cao đòi hỏi phải có đảng lãnh đạo 3/2/1930, ĐCS VN ra đờichấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và gc lãnh đạo
6.2 Bản chất và vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam
* Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam
Mục tiêu, lý tưởng của Đảng: Hồ Chí Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng củagiai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân
nhân và nhân dân lao động là một, chính vì Đảng lao động Việt Nam là Đảng củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động nên nó phải là Đảng của dân tộc ViệtNam
chẽ những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản
- Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân lao động, là Đảng của dân tộc.
còn là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc, Người nêu lên toàn bộ cơ
sở lý luận và các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng mà những nguyên tắc nàytuân thủ một cách chặt chẽ học thuyết về Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản củaLênin
Cộng sản Việt Nam là Đảng của mình
* Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
* Liên hệ vai trò của Đảng hiện nay được thể hiện: Ngày nay, cách mạng Việt Nam đã
chuyển sang một giai đoạn mới Những mục tiêu cơ bản của cách mạng Việt Nam do Đảng xácđịnh từ những năm 30 của thế kỷ XX đến nay đang được thực hiện từng bước Đất nước đãđược độc lập, nhân dân đã được tự do Tuy nhiên, đời sống của nhân dân lao động vẫn cònnhiều khó khăn Kinh tế đất nước vẫn chưa phát triển mạnh Các nguy cơ đe dọa đất nước, chế
độ vẫn còn rình rập Vì vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam vẫn cần kiên định sứ mệnh lịch sử của
Trang 13mình, lãnh đạo nhân dân Việt Nam thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh quốc tế, khu vực có nhiều biếnđộng phức tạp, đưa nước ta trở thành một nước giàu mạnh của khu vực và thế giới Chỉ có nhưvậy, nền độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam mới vữngbền,sự nghiệp cách mạng của Đảng mới thành công trọn vẹn.Trong quá trình lãnh đạo, Đảngcần tích cực tổng kết thực tiễn kết hợp với nghiên cứu lý luận để nhận thức ngày càng sâu sắchơn về vai trò lãnh đạo của Đảng, không ngừng bổ sung, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực cơchế lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới
Tin tưởng vào đường lối của đảng, có lập trường chính trị vững vàng, chống lại các luận điệuxuyên tạc của các thế lực thù địch
7 Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân
* Nhà nước của dân:
- Quan điểm nhất quán của HCM là tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hộiđều thuộc về nhân dân
(Tập trung nhất ở bản hiến pháp năm 1946 do người làm chủ tịch Uỷ ban biên soạn.Điều 1, điều 20, điều 32 Hiến pháp nước vn Dân chủ Cộng hòa( năm 1946))
- Nhà nước của dân thì dân là chủ, người dân có quyền kiểm soát nhà nước, cử tri bầu racác đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu quyết định những vấn đề quốc tế, dân sinh (Mặt khác, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ, có quyền làm những việc phápluật không cấm và có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật đồngthời, là người chủ cũng phải thể hiện năng lực, trách nhiệm làm chủ của mình thông qualàm chủ trực tiếp và gián tiếp.)
- Nhà nước phải bằng mọi nỗ lực, hình thành thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủcủa người dân
(Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là người ủy quyền của dân, là “ công bộc” của dân;phải làm đúng chức trách và vị thế của mình, không phải đứng trên nhân dân, coi khinhnhân dân, “ cậy thế “ với dân, quên rằng dân bầu mình ra để làm việc cho dân.)
* Nhà nước do dân
- Nhà nước phải do dân lựa chọn, bầu ra những đại biểu của mình
- Nhà nước do dân tạo ra và tham gia quản lý
(thể hiện ở quy trình: toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhấtcủa nhà nước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp Mọi công việc của bộ máy nhà nướctrong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý chỉ của dân thông qua quốc hội do dân bầu ra)
- Nhà nước đó do dân ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để nhà nước chi tiêu, hoạt động, vậnhành bộ máy để phục vụ nhân dân
(Do đó, hcm yêu cầu tất cả các cơ quan nahf nước là phải dựa vào dân, liên hệ chặt chẽvới nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân Người noi: “ nếuchính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi chính phủ” nghĩa là khi cơ quan nhà nướckhông đáp ứng lợi ích và nguyện vọng của nhân dân thì nhân dân có quyền bãi miễn nó.)
Trang 14- Nhà nước đó do dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ
(Hcm khẳng định: mỗi người có trách nhiệm” ghé vai gánh vác một phần” vì quyền lợi,quyền hạn bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ.)
* Nhà nước vì dân
- Đó là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân Không có đặcquyền, đặc lượi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Trong nhà nước đó, cán bộ từchủ tịch trở xuống đều là công bộc của dân Mọi hoạt động của chính quyền phải nhằmmục tiêu mang lại quyền lợi cho nhân dân và lấy con người làm mục tiêu phấn đấu lâudài
(HCM chú ý mqh giữa người chủ nhà nước là nhân dân với cán bộ nhà nước là công bộccủa dân, do dân bầu ra, được nhân dân ủy quyền Là người phục vụ, nhưng cán nhà nướcđồng thời là người lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân)
(Cán bộ là đấy tớ của nhân dân là phải trung thành, tận tụy, cần kiệm liêm chinh làngười lãnh đạo thì phải có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi vớidân, cán bộ phải vừa có đức vừa có tài, chứ ko phải là làm quan cách mạng)
* Liên hệ thực tiễn xây dựng nhà nước:
- Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của nhà nước
- Tăng cường tính nghiêm minh của pl đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức cách mạng
- xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức đủ tài
- Học tập để nhận thức đúng về vai trò làm chủ( quyền và nghĩa vụ) của một công dân đốivới nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kte, văn hóa
- Lấy ví dụ về quyền làm chủ trong các lĩnh vực kte, ctri văn hóa-xã hội
Là công dân có trách nhiệm, tích cực, chúng ta nên cố gắng tham gia xây dựng đất nước, xâydựng xã hội bằng những hành động thiết thực, cụ thể Thay vì đi biểu tình, chúng ta nên làmnhững gì mà mình thấy có ích thực sự, trước mắt, còn hơn tham gia vào những việc không có ýnghĩa gì mà hậu quả lại thấy rõ ràng Đó mới là những điều mà một công dân nên làm, chứkhông nên “nhắm mắt làm bừa” rồi tiếp tay cho kẻ xấu phá hoại sự bình yên của xã hội, của đấtnước !
Trang 158 Đại đoàn kết dân tộc theo TTHCM (Vai trò; lực lượng)
8.1 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam
* Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
- Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược:
Đại đoàn kết dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơbản, nhất quán và lâu dài, xuyên suốt tiến trình cách mạng Để quy tụ một lực lượng tạothành khối thống nhất đem lại sức mạnh to lớn toàn dân tộc, cần phải có chính sách vàphương pháp tập hợp phù hợp với từng đối tượng, trong từng giai đoạn, từng thời kỳcách mạng
- Đại đoàn kết dân tộc có vai trò quyết định thành công của cách mạng
Qua thực tiễn quá trình tổ chức, lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã kháiquát thành những luận điểm có tính chân lý về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc:
“Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi” “Đoàn kết là sức mạnh, là then chốtcủa thành công”
“Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta Đoàn kết chặt chẽ thì chúng ta nhất định có thểkhắc phục mọi khó khăn, phát triển mọi thuận lợi và làm tròn nhiệm vụ mà nhân dângiao phó”
“Đoàn kết là một lực lượng vô địch của chúng ta để khắc phục khó khăn, giành lấythắng lợi”
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công”
* Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc
Đại đoàn kết dân tộc không chỉ là mục tiêu của Đảng, mà còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dântộc Đảng Cộng sản phải có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển nhữngnhu cầu khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổchức trong khối đại đoàn kết dân tộc, tạo sức mạnh tổng hợp cho sự nghiệp cách mạng dân tộc.8.2 Lực lượng và điều điều kiện xây dựng lực lượng đại đoàn kết dân tộc
* Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
- Theo Hồ Chí Minh, trong mỗi con người Việt Nam đều có ít nhiều lòng ái quốc, từ đóNgười khẳng định: “Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu dài… Tađoàn kết là để đấu tranh thống nhất và độc lập Tổ Quốc, ta còn phải đoàn kết là để xâydựng nước nhà Vậy ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ Quốc và phục vụnhân dân thì ta đều đoàn kết với họ”6
- Nòng cốt của khối đại đoàn kết là liên minh công - nông - trí thức Hồ Chí Minh mởrộng “liên minh công - nông và lao động trí óc làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàndân”
* Điều kiện thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Phải có lòng khoan dung, độ lượng, thương yêu, tin tưởng con người
Trang 16- Quan điểm này của Hồ Chí Minh đã kế thừa truyền thống nhân ái, khoan dung của dântộc, trên cơ sở xác định rõ vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng của nhân dân trong lịch sử
và trong sự nghiệp cách mạng
Minh, yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống, đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân lànguyên tắc tối cao
8.3 Liên hệ thực tiễn Vn hiện nay: Vận dụng tư tưởng về đoàn kết dân tộc trong giai đoạn hiện nay
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế là một chiến lược cáchmạng được Hồ Chí Minh đề ra từ rất sớm, trở thành tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt tiếntrình cách mạng Việt Nam, là cội nguồn sức mạnh làm nên mọi thắng lợi của cách mạngViệt Nam, một đóng góp quan trọng vào kho tàng lý luận cách mạng thế giới
- Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã và đang chứng minh sức sống kỳ diệu của tư tưởngđại đoàn kết Hồ Chí Minh Trung thành và kiên định đi theo ngọn cờ đoàn kết Hồ ChíMinh, nghiên cứu để kế thừa, vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng đại đoàn kết củaNgười là một trong những nhân tố quan trọng giúp chúng ta vượt qua khó khăn, thửthách, hoàn thành nhiệm vụ, góp phần xây dựng thành công một nước Việt Nam độc lập,dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định những thành tựu của côngtác đoàn kết dân tộc Về đoàn kết dân tộc, Đại hội khẳng định: “Khối đại đoàn kết dântộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thứcdưới sự lãnh đạo của Đảng tiếp tục được mở rộng và tăng cường trên cơ sở thống nhất
về mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.”7
- Trong điều kiện hiện nay, đại đoàn kết theo tư tưởng Hồ Chí Minh đòi hỏi phải xây dựngđược một Đảng cầm quyền thật sự trong sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viên thật sự vừa
là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân; một chế độ thật sự
do nhân dân là chủ và làm chủ; một Nhà nước thật sự của nhân dân, do nhân dân và vìnhân dân; một hệ thống chính trị có hiệu quả và hiệu lực thực tế
- Trong khuôn khổ pháp luật, tiếp tục đổi mới chính sách giai cấp, chính sách xã hội, hoànthiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách đối với trí thức, chính sách đốivới cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, tập hợp đến mức rộng rãi nhất mọi nhântài, vật lực vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn liền vớixây dựng kinh tế tri thức
- Đại đoàn kết dân tộc là yếu tố nội sinh có ý nghĩa quyết định Đại đoàn kết dân tộc trướchết nhằm tạo lực và thế để vươn ra bên ngoài
- Có niềm tin vào khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp đổi mới của đất nước ta
Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của đoàn kết quốc tế? Anh (chị) nhận thức như thế nào về mối quan hệ giữa Việt Nam - Lào - Campuchia hiện nay?
- Đoàn kết quốc tế là kết hợp giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại
Trang 17 Đoàn kết quốc tế là quá trình tập hợp lực lượng bên ngoài, tranh thủ sự đồng tình,
ủng hộ và giúp đỡ của bạn bè quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của các trào lưu cách mạng thế giới tạo ra sức mạnh tổng hợp cho cách mạng để chiến thắng mọi thế lực thù địch.
Theo Hồ Chí Minh thực hiện đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế.
Đoàn kết quốc tế là nhân tố thường xuyên và hết sức quan trọng giúp cho cách mạng Việt Nam đi tới thắng lợi.
- Đoàn kết quốc tế là góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu cách mạng của thời đại.
Đoàn kết quốc tế là đấu tranh vì mục tiêu chung.
Đoàn kết quốc tế không chỉ vì sự thắng lợi của cách mạng mỗi nước mà còn vì sự
nghiệp chung của nhân loại: Hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội và chủ nghĩa xã hội.
9 Chức năng của văn hóa
9.1 Khái niệm văn hóa
Năm 1943, Người viết: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sángtạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệthuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn
bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phươngthức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng nhữngnhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”1
- Về nội hàm khái niệm,văn hóa bao gồm các giá trị:
Giá trị văn hóa vật chất;
Giá trị văn hóa tinh thần;
Phương thức sử dụng các giá trị do con người sáng tạo ra,
- Về giá trị của khái niệm:
Đây là quan điểm mới, mang tính vượt thời đại, rất gần với định nghĩa về văn hóa hiệnđại
Khắc phục được các quan niệm phiến diện về văn hóa
9.2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hóa
* Quan điểm về vị trí, vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội
- Văn hóa là đời sống tinh thần của xã hội, thuộc kiến trúc thượng tầng, văn hóa phảiđược đặt ngang hàng với chính trị, kinh tế, xã hội
Trong quan hệ với chính trị: chính trị được giải phóng thì văn hóa mới được giảiphóng và ngược lại, văn hóa tác động lại chính trị, phục vụ nhiệm vụ chính trị củađất nước
Trong quan hệ với kinh tế: văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng, kinh tế thuộc cơ sở
hạ tầng cho nên kinh tế có vai trò nền tảng để xây dựng văn hóa
- Văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế và chính trị, phải phục vụ nhiệm
vụ chính trị và thúc đẩy nhiệm vụ phát triển kinh tế
Trang 18 Văn hóa có tính tích cực chủ động, đóng vai trò là động lực thúc đẩy sự phát triểncủa kinh tế và chính trị.
động lực phát triển đất nước
* Quan điểm về tính chất của nền văn hóa
sau:
đảm bảo tính đặc trưng, không thể nhầm lẫn với các giá trị văn hóa khác
mới
chúng và văn hóa phục vụ quần chúng
* Quan điểm về chức năng của văn hóa
Theo Hồ Chí Minh văn hóa phải thực hiện được ba chức năng cơ bản như sau:
nhận thức về thế giới
đến mục tiêu chung là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
người đến chân, thiện, mỹ để hoàn thiện bản thân
hàng ngày
đẹp, đấu tranh chống lại cái lạc hậu, bảo thủ, xấu xa
* Liên hệ văn hóa sử dụng mạng xã hội hiện nay :MXH là một bộ phận quan trọng trong “hệ
sinh thái mới”, mang đến cho con người những lợi ích không hề nhỏ Tuy nhiên, việc sử dụngMXH cũng ẩn chứa những mặt trái tạo nên những nguy cơ biến đổi văn hóa nói chung, văn hóaứng xử trên MXH nói riêng mà giới nghiên cứu, cơ quan hoạch định chính sách và mỗi ngườicần quan tâm ta cần có một có biện pháp phù hợp sau:
- Một là, nâng cao ý thức, rèn luyện hành vi đạo đức, làm cơ sở cho xác định thái độ, hành
vi ứng xử văn hóa trên MXH
- Hai là, tuyên truyền, phổ biến Luật An ninh mạng, giúp mỗi người hiểu rõ ý nghĩa, giátrị, nội dung, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm và những hành vi bị cấm liên quan đếnvăn hóa ứng xử khi tham gia MXH
- Ba là, Nhà nước sớm nghiên cứu ban hành Bộ quy tắc ứng xử trên MXH, hướng tới xâydựng môi trường mạng lành mạnh, an toàn
Trang 19- Bốn là, phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, thầy cô giáo, các bậc phụhuynh; phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức, cơ quan, nhà trường và gia đình trong xây dựngvăn hóa ứng xử trên MXH
- Năm là, sử dụng các giải pháp về công nghệ hỗ trợ cho xây dựng văn hóa ứng xử trênMXH
9.3 Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực của văn hóa
* Văn hóa giáo dục
- Về tầm quan quan trọng của văn hóa giáo dục:xây dựng văn hóa giáo dục phải được coi
là nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa chiến lược, cơ bản và lâu dài
- Về mục tiêu của văn hóa giáo dục: thực hiện 3 chức năng của văn hóa bằng giáo dục
- Về nội dung giáo dục: phải toàn diện và phù hợp với từng giai đoạn cách mạng cụ thể
- Về phương pháp, dạy và học phải thường xuyên, liên tục, mọi lúc, mọi nơi, dạy và họcphải phù hợp, từ dễ đến khó, từ thấp đến cao Học đi đôi với hành, học luôn gắn với laođộng, sản xuất
- Về đội ngũ giáo viên, xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất, yêu nghề, có đạo đức,giỏi chuyên môn, thuần thục về phương pháp, người đi giáo dục phải được giáo dục phải
có tinh thần “Học không biết chán, dạy không biết mỏi”
* Văn hóa văn nghệ
- Văn hóa - văn nghệ là một mặt trận, nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắcbén trong đấu tranh cách mạng
Khẳng định vị trí, vai trò của văn hóa - văn nghệ trong sự nghiệp cách mạng
Mặt trận văn hóa được coi như cuộc chiến khổng lồ giữa chính và tà, giữa cách mạng
và phản cách mạng
- Văn nghệ phải gắn với thực tiễn đời sống của nhân dân
Đề cao vai trò của thực tiễn, coi thực tiễn là chất liệu là nguồn cảm hứng cho vănnghệ sĩ sáng tác
Qua thự tiễn văn nghệ sĩ tạo nên các tác phẩm trường tồn cùng dân tộc và nhân loại
- Phải có những tác phẩm nghệ thuật xứng đáng với lịch sử, với thời đại mới của đất nước
10 Vai trò của đạo đức cách mạng
10.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
* Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trò của đạo đức cách mạng:
- Đạo đức là cái gốc của người cách mạng
Đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người
Đạo đức bộc lộ thông qua hành động, lấy hiểu quả thực tế là thước đo, vì vậy đạođức có mối liên hệ mật thiết với tài năng
- Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội
Sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội, chưa phải là ở lý tưởng cao xa, ở mức sống vậtchất dồi dào, mà trước hết là ở những giá trị đạo đức cao đẹp, ở phẩm chất của
Trang 20những người cộng sản luôn sống và chiến đấu cho lý tưởng cách mạng để tư tưởngđược tự do giải phóng của loài người thành hiện thực.
Những phẩm chất đạo đức cao quý làm cho CNCS trở thành một sức mạnh vô địch
* Liên hệ sự cần thiết của việc rèn luyện đạo đức đối với sinh viên hiện nay:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô dụng, có đức màkhông có tài thì làm gì cũng khó”, đạo đức là một trong những vấn đề cốt yếu tạo nên mộtngười hoàn thiện vậy chúng ta cần phải:
- Coi trọng hoạt động giáo dục đạo đức nói chung và đạo đức nghề nghiệp trong cáctrường đại học và cao đẳng
- Coi trọng sự tu dưỡng của bản thân
- Phải xây dựng thái độ chính trị đúng
- Phát huy vai trò tự học tập, rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên
* Quan niệm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
- Trung với nước, hiếu với dân: Trung, hiếu là phẩm chất đạo đức quan trọng nhất, baotrùm nhất, được Hồ Chí Minh kế thừa từ đạo đức phong kiến
Quan niệm “Trung, hiếu” trong đạo đức phong kiến
Trung với vua: phản ánh bổn phận của dân đối với vua
Hiếu với cha mẹ: phản ánh bổn phận của con cái với cha mẹ
Quan niệm “Trung, hiếu” trong đạo đức cách mạng
Trung với nước: là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước,trung thành với con đường phát triển của đất nước; là suốt đời phấn đấu hy sinh
vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội
Hiếu với dân thể hiện ở chỗ thương dân, tin dân, gắn bó với dân, kính trọng vàhọc tập nhân dân, lấy dân làm gốc, phục vụ nhân dân hết lòng
Trung với nước phải gắn liền vì nước là nước của dân, còn nhân dân là chủ củađất nước
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Đây là những phẩm chất đạo đức gắn liền vớihoạt động hàng ngày của con người Hồ Chí Minh cũng dùng những phạm trù đạo đức
cũ, lọc bỏ những nội dung lạc hậu, đưa vào những nội dung mới đáp ứng nhu cầu cáchmạng
Cần là lao động cần cù, siêng năng, lao động có kế hoạch, sáng tạo năng suất cao
Kiệm là tiết kiệm sức lao động thời gian, công sức, của cải của mình và của của nhândân, của đất nước; tiết kiệm là “Không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi”,nhưng không phải là bủn xỉn, keo kiệt
Liêm là liêm khiết, trong sạch, “luôn luôn tôn trọng giữ gìn của công và của dân
Chính là đúng đắn, thẳng thắn đối với mình, với người, với việc
Với mình: không tự kiêu, tự phụ tự đại
Với người: ko khinh dưới, nịnh trên
Trang 21 Với việc: để công việc lên trên hết, trước hết.
→ Cần, kiệm, liêm chính cần thiết đối vời người cán bộ, đảng viên Nếu đảng viên mắc sailầm thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, nhiệm vụ của cách mạng càn, kiệm, liêm,chính còn là thước đo sự giàu có về vật chất, vững mạnh về tinh thần, sự văn minh củadân tộc
Chí công vô tư là ham làm những việc ích quốc, lợi dân, không ham địa vị, khôngmàng công danh, vinh hoa phú quý; vô tư là nêu cao chủ nghĩa tập thể, quét sạch chủnghĩa cá nhân
- Yêu thương con người, sống có tình nghĩa
Tình yêu thương con người là tình cảm tốt đẹp nhất
Tình yêu con người không phải là tình yêu tôn giáo chung chung, trừu tượng, tìnhyêu con người phải có đối tượng cụ thể, phải được xây dựng trên lập trường giai cấpcông nhân
Yêu thương con người là nghiêm khắc với mình, độ lượng với người khác; phải cótình nhân ái với cả những ai có sai lầm, đã nhận rõ và cố gắng sửa chữa, đánh thứcnhững gì tốt đẹp trong mỗi con người Bác căn dặn, Đảng phải có tình đồng chíthương yêu lẫn nhau, trên nguyên tắc tự phê bình và phê bình chân thành, thẳng thắn,không “dĩ hoà vi quý”, không hạ thấp con người, càng không phải vùi dập conngười
- Tinh thần quốc tế trong sáng, thuỷ chung
Tinh thần quốc tế trong sáng là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của đạođức cộng sản chủ nghĩa Đó là sự hiểu biết, thương yêu, đoàn kết với giai cấp vô sản,các dân tộc và nhân dân các nước
Mục đích của đoàn kết quốc tế: thực hiện thắng lợi mục tiêu chung của thời đại,chống lại mọi sự chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng và phân biệt chủng tộc; chống chủnghĩa dân tộc hẹp hòi, chủ nghĩa bành trướng, bá quyền
* Liên hệ: Là sinh viên đang ở môi trường đại học, mỗi chúng ta cần phải:
- Phải là một tấm gương tốt, một người dũng cảm, yêu nước, yêu lao động Để chính mình
là tấm gương sáng nhất cho mọi người noi theo
- Làm việc trong một tập thể là “cùng nhau vươn cao hơn” và “sống tử tế với nhau, học vàlàm việc một cách hết lòng, hết tâm vì một mục đích cao cả cho sự nghiệp trồng người,ươm những hạt mầm tương lai phát triển và vươn xa kết nối và cùng sánh vai với bạn bènăm châu
- Thường xuyên tự rèn luyện và đánh giá bản thân, biết kiềm chế cảm xúc của bản thân
- Đối xử tốt, đúng chừng mực với mọi người xung quanh, dù là người thân quen haykhông thân quen với mình Vì lòng yêu thương con người là bao la, là rộng lớn, làkhông phân biệt Hãy giúp người khác khi bạn có thể
Trang 22- Có lòng vị tha, rộng lượng, sẵn sàng bỏ qua mọi lỗi lầm của người khác khi họ nhận sai
và cố gắng sửa sai
- Sẵn sàng giúp đỡ, dìu dắt bạn bè trong học tập củng như trong cuộc sống
* Quan điểm của Hồ Chí Minh về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới
- Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức
Nói đi đôi với làm được Hồ Chí Minh coi là nguyên tắc quan trọng bậc nhất trongxây dựng một nền đạo đức mới
Nêu gương về đạo đức là một nét đẹp trong truyền thống phương Đông
- Xây đi đôi với chống
Xây dựng những phẩm chất, những chuẩn mực đạo đức mới cho con người VN
Chống những thói hư, tật xấu
Mối quan hệ giữa xây và chống, xây đi đôi với chống, muốn chống phải xây, chốngnhằm mục đích xây
- Phải tu dưỡng, rèn luyện đạo đức suốt đời
Đã là người thì ai cũng có chỗhay, chỗ dở, chỗ tốt, chỗ xấu, ai cũng có thiện, có ác ởtrong mình Tu dưỡng là để cái mơi, cái tốt đánh thắng cái xấu, cái cũ
Đánh thắng cái xấu, cái cũ không phải việc làm đơn giản vì vậy phải thường xuyên,kiên trì bền bỉ
Đạo đức không phải trên trời sa xuống mà phải thông qua quá trình tu dưỡng, rènluyện
Tu dưỡng đạo đức là góp phần trực tiếp vào xây dựng CNXH và giải phóng conngười, vì vậy không được sao nhẵng, đặc biệt trong thời kỳ hòa bình, khi con người
có ít quyền hạn, nếu không ý thức sâu sắc vấn đề này sẽ dễ bị tha hóa biến chất
Tu dưỡng đạo đức phải gắn với hoạt động thực tiễn, trên tinh thần tự giác, tự nguyệndựa vào lương tâm trách nhiệm của mỗi người
11 Tư tưởng Hồ Chí Minh về các chuẩn mực đạo đức cách mạng.
GIỐNG CÂU 10
12 Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến lược “trồng người”
* Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người:
- Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng.
Con người trong tư tưởng Hồ Chí Minh được đề cập đến một cách cụ thể đó là nhân dân, là dân tộc Việt Nam.
Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến vai trò, giá trị của nhân dân đối với sự nghiệp cách mạng khi khẳng định: “dân khí mạnh thì quan lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi”
Trang 23- Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng; coi trọng, chăm sóc, phát huy nhân tố con người.
Trong kháng chiến giải phóng dân tộc cần xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
để đẩy mạnh công cuộc kháng chiến, đồng thời tạo ra những tiền đề cho việc xây dựng chủ nghĩa xã hội; trong xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải thực hiện chế độ dân chủ nhân dân.
Theo Người: "Nói một cách tóm tắt, mộc mạc, chủ nghĩa xã hội trước hết là làm cho nhân dân lao động thoát khỏi bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và được sống đời hạnh phúc".
Không chỉ trong lý luận về đấu tranh giành độc lập dân tộc mà cả trong lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội khi định ra những mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, trước hết, "cần có con người xã hội chủ nghĩa"
→ Hồ Chí Minh đã thể hiện nhất quán quan điểm về con người: con người là mục tiêu, đồng thời vừa là động lực của sự nghiệp giải phóng xã hội và giải phóng chính bản thân con người.
* Quan điểm của Hồ Chí Minh về chiến lược “trồng người”
- “Trồng người” là yêu cầu khách quan, vừa cấp bách, vừa lâu dài của cách mạng
Bác căn dặn: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phảitrồng người
Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, đào tạo, rèn luyện conngười.Với mục tiêu xây dựng xã hội chủ nghĩa, Người nhận thấy cần phải có nhữngcon người có tính chất xã hội chủ nghĩa Cho nên sự nghiệp “trồng người” trở nênquan trọng hơn bao giờ hết
Tiêu chuẩn của con người xã hội chủ nghĩa, theo Hồ Chí Minh: Có tư tưởng xã hộichủ nghĩa; Có đạo đức và lối sống xã hội chủ nghĩa; Có tác phong xã hội chủ nghĩa;
Để thực hiện chiến lược “trồng người” có nhiều biện pháp, nhưng theo Chủ tịch
Hồ Chí Minh, giáo dục đào tạo là quan trọng nhất.Người cho rằng, để “trồngngười” có hiệu quả, cần tiến hành đồng bộ các giải pháp sau:phải tự tu dưỡng, rènluyện; phải dựa vào sức mạnh tổ chức của cả hệ thống chính trị; thông qua cácphong trào cách mạng
Trang 24PHẦN TỰ LUẬN
TỔNG QUAN
Câu 1: Tiền đề tư tưởng lý luận chủ nghĩa Mác-Lenin là tiền đề quan trọng nhất đúng
hay sai? Tại sao?
Câu 2: Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh có 5 giai đoạn, giai
đoạn 1911-1920 là giai đoạn quan trọng nhất làm thay đổi căn bản về chất của tư tưởng
hồ chí minh đúng hay sai? Tại sao?
Câu 3: Theo quan điểm của Hồ Chi Minh, cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa
phải phụ thuộc trực tiếp vào cách mạng vô sản ở chính quốc, chừng nào cách mạng vô sản ở chính quốc giành thắng lợi thì cách mạng giải phóng dân tộc mới có thể nổ ra và giành thắng lợi Đúng hay sai Vì sao?
Câu 4: Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Việt Nam quá độ trực tiếp lên chủ
nghĩa xã hội đúng hay sai? Vì sao?
Câu 5: Theo quan điểm của Hồ Chí Minh: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả
của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân , đúng hay sai? Vì sao?
Câu 6: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh: bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính
nhân dân và tính dân tộc nhà nước Việt Nam, quan điểm này đúng hay sai? Vì sao?
Câu 7: Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng khối liên minh
công-nông-trí đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng đúng hay sai ? Tại sao?
Câu 8: Hồ Chí Minh quan niệm “đạo đức là cái gốc của người cách mạng“ đúng hay
sai? Tại sao?
Câu 9: Hồ Chí Minh quan niệm “ Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết cần phải
có những con người XHCN” đúng hay sai? Vì sao?
Câu 10: Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là vấn đề có tính tất yếu, đúng hay sai? Tại
sao?
Câu 11: Trong quan điểm về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Hồ Chí Minh đã bổ
sung yếu tố thứ ba là phong trào yêu nước, đúng hay sai? Vì sao?
Câu 12: Theo Hồ Chí Minh, văn hoá có chức năng bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và
những tình cảm cao đẹp cho con người Anh (chị) hãy cho biết quan điểm này đúng hay sai, liên hệ bản thân với văn hoá sử dụng “mạng xã hội” hiện nay.