Điều kiện lao động:là một tập hợp tổng thể các yếu tố về tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội được thể hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, qui trình cô
Trang 1Câu 2:Điều kiện lao động, các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất.
1 Điều kiện lao động:là một tập hợp tổng thể các yếu tố về tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội
được thể hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, qui trình công nghệ, môi trường lao động và sự xắp xếp, bố trí, tác động qua lại gữa chúng trong mối quan hệ
vói con người tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Các yếu
tố tác động đến điều kiện lao động
-Công cụ, phương tiện lao động: tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn, nguy hiểm cho người lao động
-Sự đa dạng của đối tượng lao động: có thể ảnh hưởng tốt hay xấu, an toàn hay nguy hiểm -Quá trình công nghệ: dù ở trình độ cao hay thấp đều tác động đến người lao động trong còn có thể làm thay đổi vai trò, vị trí của người lao động trong sản xuất
-Môi trường lao động: môi trường lao động rất đa dạng, có nhiều yếu tố có thể gây bất lợi hay thuận lợi đều ảnh hưởng tới người lao động
*Khi đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh giá, phân tích đồng thời trong mối quan hệ tác động qua lại của các yếu tố trên
2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại:Những yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy
cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong một điều kiện lao động cụ thể
gọi là các yếu tố nguy hiểm và có hại cụ thể là:
-Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi…
-Các yếu tố hoá học: chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, chất phóng xạ
-Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật: các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng -Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh…
-Các yếu tố về tâm lý không thuận lợi
3 Tai nạn lao động: là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả tác động đột ngột từ
bên ngoài làm chết người hoặc làm tổn thương, hoặc phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể
* Tai nạn lao động chia thành:
-Chấn thương: là trường hợp tai nạn kết quả gây ra vết thương, dập thương hoặc sự huỷ hoại khác cho cơ thể con người Hậu quả của chấn thương có thể làm tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động, có thể là chết người
-Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do kết quả tác dụng của các chất độc khi chúng xâm nhập vào cơ thế con người trong các điều kiện sản xuất
-Để đánh giá tình hình tai nạn lao động sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động K (số tai nạn lao động tính trên 1000 người trong một năm) K=n.1000/N
Trong đó:
n- Số người bị tai nạn lao động (tính cho một cơ sở, địa phương, ngành hay cả nước).N- Số lao động tương ứng
4 Bệnh nghề nghiệp.Là sự suy yếu dần dần sức khoẻ của người lao động gây nên bệnh tật xảy
ra trong quá trình lao động do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động
Trang 2Câu 3: Khoa học Ecgonomics.
Ngày nay với sự ra đời của nhiều ngành khoa học mới và được ứng dụng rất hiệu quả trong bảo hộ lao động Các ngành khoa học về điện tử, điều khiển, công nghệ thông tin được
ứng dụng rộng rãi khi giải quyết các vấn đề về bảo hộ lao động đặc biệt là khoa học về Ecgonomics.
Định nghĩa: Ecgonomics từ tiếng gốc hy lạp " engon"- lao động và " nomos"- quy luật Nghiên cứu
và ứng dụng những qui luật chi phối giữa con người và lao động.Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam
định nghĩa: Ecgonomics là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa các phương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng của con người về giải phẫu,
sinh lý, tâm lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả cao nhất, đồng thời bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho con người Khoa học Ecgonomics với tính đa dạng và phong phú đã thâm nhập nhanh chóng vào hầu hết các nội dung của bảo hộ lao động việc áp dụng các thành tựu về Ecgonomics
để nghiên cứu, đánh giá thiết bị và công cụ lao động,chỗ làm việc, môi trường lao động, cũng như việc áp dụng các chỉ tiêu tâm sinh lý, dữ kiện nnhân trắc học người lao động trong thiết kế chỗ làm việc
*Những nội dung Ecgonomics nghiên cứu:Sự tác động giữa người - máy- môi trường,Nhân trắc học Ecgonomics với chỗ làm việc,Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động
1 Sự tác động giữa người - máy- môi trường.
Tại chỗ làm việc, Ecgonomics coi cả 2 yếu tố bảo vệ sức khoẻ cho người lao động và năng suất lao động quan trọng như nhau
-Ecgonomics tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điều khiển nhờ vào việc thiết kế
-Tập trung vào sự thích nghi giữa người lao động với máy nhờ sự tuyển chọn, luyện tập
-Tập trung vào việc tối ưu hoá môi trường xung quanh với con người và sự thích nghi của con người với điều kiịen môi trường…
Mục tiêu chính của Ecgonomics trong quan hệ người - máy và người- môi trường là tối ưu hoá các tác động tương hỗ
- Tác động tương hỗ giữa người điều khiển và trang thiết bị
- Giữa người điều khiển và chỗ làm việc
- Giữa người điều khiển với môi trường lao động
Khả năng sinh học của con người chỉ điều chỉnh được trong một giới hạn vì vậy khi thiết kế các trang thiết bị phải chú ý đến tính năng sử dụng phù hợp với người sử dụng nó Môi trường tại chỗ làm việc chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nhưng phải đảm bảo sự thuận lợi cho người lao động khi
làm việc: Các yếu tố về ánh sáng, tiếng ồn, rung động, độ thông thoáng tác động đến hiệu quả công việc Các yếu tố về sinh lý, xã hội, thời gian và tổ chức lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần của người lao động
2.Nhân trắc học Ecgonomics với chỗ làm việc.
Nhân trắc học Ecgonomics là khoa học với mục đích là nghiên cứu những tương quan giữa người lao động và các phương tiện lao động, đảm bảo sự thuận tiện tối ưu cho người lao động khi làm việc để đạt được năng suất lao động cao nhất và đảm bảo sức khoẻ cho người lao động
Những nguyên tắc Ecgonomics trong thiết kế hệ thống lao động
Trang 3Chỗ làm việc là đơn vị nguyên vẹn nhỏ nhất của hệ thống lao động trong đó có người điều khiển, phương tiện kỹ thuật (cơ cấu điều khiển, thiết bị thông tin, trang bị phụ trợ ) và đối tượng lao động
Các đặc tính thiết kế phương tiện kỹ thuật hoạt động cần phải tương ứng với khả năng con người, dựa trên nguyên tắc:
-Cơ sở nhân trắc học, cơ sinh, tâm sinh lý và đặc tính khác của người l/đ
-Cơ sở về vệ sinh lao động.-Cơ sở về an toàn lao động
-Các yêu cầu thẩm mỹ kỹ thuật
Thiết kế không gian làm việc và phương tiện lao động.
Thích ứng với hình dáng người điều khiển
Phù hợp với tư thế của cơ thể, lực cơ bắo và chuyển động
Các tín hiệu, cơ cấu điều khiển, thông tin phản hồi
Thiết kế môi trường lao động.
Môi trường lao động cần phải được thiết kế và đảm bảo tránh được tác động có hại của các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học và đạt được điều kiện tối ưu cho hoạt động chức năng của con người
Thiết kế quá trình lao động.
Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho người lao động, tạo điều kiện dễ chịu, thoải mái để dễ dàng thực hiện mục tiêu lao động Phải loại trừ sự quá tải gây nên bởi tính chất công việc vượt quá giới hạn chức năng hoạt động tâm sinh lý của người lao động
3 Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động.Phạm vi đánh giá về Ecgonomics
và an toàn lao động đối với máy, thiết bị bao gồm:
An toàn vận hành và Tư thế và không gian làm việc
Các điều kiện nhìn rõ ban ngày và ban đêm và Chịu đựng về thể lực
Đảm bảo an toàn đối với các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất
Những yêu cầu về thẩm mỹ, bố cục không gian, sơ đồ bố chí, tạo dáng, màu sắc
Câu 6 Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể.
a ảnh hưởng của vi khí hậu nóng.
Làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng có thể xảy ra các biến đổi sinh lý, bệnh lý.
- Biến đổi sinh lý:
-Nhiệt độ da: Đặc biệt là vùng da trán, rất nhạy cảm đối với các biến đổi nhiệt bên
ngoài gây ra cảm giác nhiệt: rất lạnh, lạnh, mát, dẽ chịu.
-Nhiệt thân (ở dưới lưỡi): Nếu thấy tăng thêm 0.310C là cơ thể có sự tích nhiệt Nhiệt thân ở 38.50C được coi là nhiệt báo động, có sự nguy hiểm sinh lý như say nóng.
-Chuyển hoá nước: làm việc ở nhiệt độ cao lên cơ thể mất ngiều nước do thải nhiệt
gây ảnh hưởng tới tim, thận, gan, hệ tiêu hoá, hệ thần kinh.
* Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường gặp tăng lên gấp 2 so với lúc bình thường Rối loạn bệnh lý do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật, gây ra chóng mặt, đau đầu, buồn nôn và đau thắt lưng.
Trang 4b ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh.
Làm cho cơ thể mất nhiệt, nhịp tim, nhịp thở giảm và mức tiêu thụ oxy tăng Cơ vân, cơ trơn co lại gây hiện tượng nổi da gà, mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chân tay, vận động khó khăn trong điều kiện vi khí hậu lạnh dễ xuất hiện một
số bệnh: viêm dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu lưu thông kém và đề kháng cơ thể giảm.
b ảnh hưởng của bức xạ nhiệt.
-Tia hồng ngoại: tuỳ theo cường độ bức xạ, bước sóng, diện tích chiếu, góc chiếu tia hồng ngoại có thể phát sinh mức tác dụng nhiệt khác nhau Tia hồng ngoại có
ngắn sức rọi sâu vào dưới da 3cm gây bỏng, rộp phồng da, cảm giác bỏng Với tia
có dài xuyên qua xương hộp sọ gây biến đổi cho não.
-Tia tử ngoại: gây ra các bệnh về mắt, da (bỏng, ung thư )
-Tia Laze: gây bỏng da, võng mạc ngoài ra còn gây tác dụng điện học, hóa học, cơ học
Các biện pháp phòng chống tác hại vi khí hậu xấu.
a Phòng chống vi khí hậu nóng.
Gồm có:Biện pháp kỹ thuật;Biện pháp vệ sinh;Biện pháp phòng hộ cá nhân.
Biện pháp kỹ thuật: Để duy trì tiêu chuẩn vi khí hậu cho các nhà sản xuất dùng các biện pháp:
-Trong các phân xưởng, nhà máy nóng độc cần được tự động hoá và cơ khí hoá, điều khiển và quan sát từ xa.
-Cách ly nguồn nhiệt đối lưu, bức xạ nơi lao động bằng cách dùng vật liệu cách nhiệt bao bọc lò, ống dẫn.
-Lập thời gian biểu sản xuất thích hợp, những công đoạn sản xuất toả nhiều nhiệt không hoạt động cùng một lúc mà rải ra trong ca lao động.
-Khi thiết kế xắp đặt hợp lý các nguồn sinh nhiệt xa nơi lao động Đảm bảo thông gió tự nhiên và thông gió cơ khí chống nóng.
-Giảm nhiệt, bụi: dùng thiết bị giảm nhiệt, lọc bụi (màn nước, thông gió )
-Quy định chế độ lao động thích hợp Trong điều kiện vi khí hậu nóng lấy chỉ số nhiệt tam cầu làm tiêu chuẩn xét mức giới hạn cho phép khi tiếp xúc với nhiệt cho các chế độ lao động, nghỉ ngơi khác nhau.
-Tổ chức tốt nơi nghỉ cho công nhân làm việc ở nơi có nhiệt độ cao bằng các phòng đặc biệt hoặc ở nơi xa nguồn phát nhiệt: có nhiệt độ thấp, tốc độ chuyển động không khí thích hợp, thoải mái khi nghỉ ngơi
-Thiết kế không gian nghỉ với kích thước tuỳ ý, xung quanh được bao 1 màn nước hình trụ đứng cao 2m Ngoài ra còn trang bị các vòi nước ấm và lạnh cho công nhân tắm trong thời gian nghỉ hoặc cấp cứu khi bị say nóng.
-Chế độ uống: làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng mồ hôi ra nhiều làm mất các muối khoáng, vitamin, để giữ cân bằng nước trong cơ thể cần uống nước có
Trang 5pha thêm các muối kali, natri, canxi, phốtpho và bổ xung thêm các vitamin B, C, đường, axít hữu cơ
-Chế độ ăn hợp lý: làm việc trong điều kiện nóng, năng lượng tiêu hao cao hơn bình thường, nhưng do mất nước, mất muối, gây mất cảm giác thưởng thức ăn uống Bởi vậy hậu cần phải hợp khẩu vị, kích thích được ăn uống.
Hàng năm khám tuyển định kỳ phát hiện người bị mắc bệnh không được phép tiếp xúc với nóng: bệnh tim mạch, thận, hen, lao
Biện pháp phòng hộ cá nhân.
- Quần áo bảo hộ lao động: cản nhiệt từ bên ngoài vào và thoát nhiệt thừa từ bên trong ra
- Bảo vệ đầu: mũ bảo vệ, mặt lạ.
- Bảo vệ chân tay bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc biệt.
- Bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt.
b Phòng chống vi khí hậu lạnh.
- Phòng cảm lạnh: bằng cách che chắn tốt, tránh gió lùa Các xưởng lớn dùng
hệ thống gió sưởi ấm ở cửa ra vào, màn khí nóng để cản không khí lạnh tràn vào.
- Bảo vệ chân: dùng giày da, ủng khô.
- Trang cấp đầy đủ quần áo đúng tiêu chuẩn.
- Khẩu phần ăn chống rét phải đủ mỡ, dầu thực vật Tỷ lệ mỡ tốt nhất nên đạt được 35-40% tổng năng lượng.
Câu 8.Ảnh hưởng của rung động tới cơ thể con người.
Theo hình thức tác động rung động phân thành: Rung động chung: gây ra dao động cho toàn cơ thể. Và Rung động cục bộ: gây ra dao động cho từng bộ phận cơ thể.
Thực tế cơ thể có thể chịu cả 2 loại rung tạo nên rung tổ hợp.
-Rung động cục bộ ảnh hưởng không chỉ giới hạn trong phạm vi chịu tác dụng của
nó, mà đến cả hệ thống thần kinh trung ương và có thể thay đổi chức năng của các
cơ quan, bộ phận khác, gây ra các phản ứng bệnh lý tương ứng Đặc biệt là xảy ra cộng hưởng frung friêng của cơ thể (friêng = 69Hz) Tư thế làm việc có ảnhHz) Tư thế làm việc có ảnh hưởng nhiều đến tác dụng cộng hưởng khi xảy ra cộng hưởng với các bộ phận cơ thể, gây ra cảm giác ngứa ngáy khó chịu, tê ở chân và vùng thắt lưng và nhiều dị cảm khác làm cho con người thấy khó chịu
-Rung động chung gây nên rối loạn thần kinh, tuần hoàn và hội chứng tiền đình.
d Biện pháp giảm rung.Biện pháp chung:
-Phương pháp kỹ thuật công trình: áp dụng phương tiện tự động hoá, công nghệ tiên tiến để loại bỏ các công việc tiếp xúc với rung động, thay đổi các thông số thiết kế máy, thiết bị công nghệ và các dụng cụ cơ khí.
-Phương pháp tổ chức: kiểm tra sau khi lắp đặt thiết bị Bảo quản, sửa chữa định Thực hiện đúng qui định sử dụng máy Khám chữa bệnh định kỳ cho công nhân.
bố trí thời gian sản xuất, lắp đạt máy hợp lý.
Trang 6-Phương pháp phòng ngừa: xây dựng phòng riêng trong đó đảm bảo điều kiện vi khí hậu tốt Tổ hợp phương pháp vật lý trị liệu.
Giảm rung động tại nguồn phát sinh:
Cân bằng các chi tiết,Nâng cao độ chính xác của các khâu truyền động,Nâng cao
độ cứng vững của hệ thống công nghệ,Dùng thiết bị giảm rung.
Giảm rung động trên đường lan truyền: cách rung và hút rung
-Cách rung: là thiết bị gây rung động được lắp thêm bộ giảm rung khi cố định với nền xưởng Bộ giảm rung có thể được lắp dưới máy cách rung Bộ giảm rung phải
có độ lún, độ mềm theo tính toán, tránh xảy ra cộng hưởng Để tăng hiệu quả cách rung nền móng cần làm trọng lượng lớn hơn nhiều so với trọng lượng máy.
-Hút rung: Thực chất là biến năng lượng dao động cơ phát sinh thành các dạng năng lượng khác Gồm các biện pháp:
-Sử dụng vật liệu cấu tạo có ma sát trong lớn (nội ma sát)
-Sử dụng vật liệu đàn hồi dẻo có tổn thất trong lớn phủ lên bề mặt kết câú dao động của máy có tác dụng chủ yếu với tần số thấp và trung bình: cao su, chất dẻo -Chuyển năng lượng dao động cơ thành năng lượng dòng phu cô.
Biện pháp phòng hộ cá nhân : Bao tay có đệm đàn hồi tắt rung.,Giày có đế chống rung.,Dùng hệ thống kiểm tra, tín hiệu tự động,Dùng điều khiển từ xa.
e Tiêu chuẩn rung động trong sản xuất.Theo tiêu chuẩn an toàn lao động.
Câu 8 Thiết kế chiếu sáng tự nhiên.
Nhiệm vụ cơ bản của việc thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho nhà là chọn hình dáng, kích thước, vị trí của các cửa để tạo được điều kiện tiện nghi về ánh sáng trong phòng, bảo đảm cho mắt người làm việc trong điều kiện thích hợp nhất
-Độ rọi ánh sáng tự nhiên trong phòng phải được đảm bảo đầy đủ theo tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên quy định
-Đối với nhà công nghiệp phải đảm bảo điều kiện nhìn rõ, nhìn tinh, phân giải nhanh các vật nhìn của mắt vì vậy khi thiết kế chiếu sáng phải chú ý bảo đảm cho tán xạ trong phòng không quá lớn, nếu không sẽ làm cho các vật nhìn mất tính tập thể (không rõ hình khối) dẫn đến sự nhìn của mắt rất căng thẳng và mau mệt mỏi
-Hướng của ánh sáng sao cho không gây ra bóng đổ của người, thiết bị và các kết cấu nhà nên trường nhìn của công nhân
-Tránh được hiện tượng loá do các cửa lấy ánh sáng có độ chói quá lớn nằm trong trường nhìn của công nhân
-Bề mặt làm việc phải có độ sáng cao hơn các bề mặt khác ở trong phòng
Thiết kế các cửa chiếu sáng tự nhiên cho nhà sx chỉ nên đảm bảo vừa đủ tiêu chuẩn chiếu sáng tự nhiên quy định, không nên vượt quá, để đảm bảo chế độ vi khí hậu, giảm bớt được chi phí bảo dưỡng trong quá trình sử dụng Cửa chiếu sáng cho nhà công nghiệp phải đơn giản và thống nhất
Trang 7trong nhà máy để sử dụng, bảo quản được dễ dàng Mỗi hệ thống chiếu sáng có nhiều hình thức phong phú
-Cửa sổ chiếu sáng thường dùng là cửa sổ một tầng, cửa sổ nhiều tầng, cửa sổ liên tục, cửa sổ bố trí gián đoạn
-Cửa trời chiếu sáng thường dùng là cửa trời hình chữ nhật, hình chữ M, hình thang, hình chỏm cầu, hình răng cưa, mái sáng…
-Thiết kế chiếu sáng tự nhiên phải đảm bảo yêu cầu thông gió thoát nhiệt kết hợp với những giải pháp che mưa, nắng mà chọn hình thức cửa chiếu sáng thích hợp
B¾c
B¾c
Xác định diện tích cửa chiếu sáng.Diện tích cửa chiếu sáng có thể xác định sơ bộ theo công
thức:
Nếu chiếu sáng bằng cửa sổ :
S cs
S s .100 %=
emintc η cs
τ0 r1 Κ % Nếu chiếu sáng bằng cửa trời:
S ct
S s 100 %=
e tb tc η ct
τ0 r2 %
Trong đó: Scs; Sct - diện tích cửa sổ, cửa trời cần xác định
Ss - diện tích của phòng 0 - hệ số xuyên sáng của cửa etc
min ; etc
tb - HSTN tiêu chuẩn khi dùng cửa sổ, cửa trời chiếu sáng cs ; ct - hệ số đặc trưng cho diện tích cửa sổ, cửa trời cần thiết đảm bảo cho HSTN trong phòng bằng 1% r1; r2 - hệ số kể đến ảnh hưởng của các mặt phản xạ ở trong phòng khi chiếu sáng bằng cửa sổ và bằng cửa trời K - hệ số kể đến ảnh hưởng che tối của công trình bên cạnh
Câu 13 Khái niệm về vùng nguy hiểm.
Vùng nguy hiểm: là khoảng không gian trong đó các nhân tố nguy hiểm đối với sự sống
và sức khoẻ của con người xuất hiện tác dụng một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ.Vùng nguy hiểm của các cơ cấu truyền động: mâm cặp, trục chính, bộ truyền bánh răng, đai , vùng gia công của các máy công cụ, vùng quay tròn của các bộ phận lồi lõm, vùng văng ra của các mảnh dụng cụ cắt
2 Nguyên nhân gây chấn thương khi sử dụng máy và trang thiết bị.
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu sử dụng máy và trang thiết bị chia ra 3 loại: Nguyên nhân thiết kế,Nguyên nhân chế tạo.Nguyên nhân bảo quản, sửa chữa
Trang 8a Nguyên nhân thiết kế:Xuất phát từ điều kiện làm việc thực tế của thiết bị, yêu cầu kỹ
thuật khi thiết kế phải tính toán về độ bền, độ cứng, khả năng chống chịu điều kiện làm việc để đảm bảo máy làm việc ổn định và an toàn Tuy nhiên khi thiết kế do những lý do khác nhau không đảm bảo điều kiện an toàn của thiết bị nên gây ra tai nạn
b Nguyên nhân chế tạo:Về nguyên lý thiết kế đã đúng nhưng do quá trình chế tạo
không đảm bảo các yêu cầu đề ra của máy do vậy khi làm việc thiết bị gây nên nguy hiểm cho người lao động
c Nguyên nhân bảo quản, sử dụng:Máy và trang thiết bị trong quá trình sử dụng phải
được bảo dưỡng định kỳ theo lịch định sẵn việc không bảo dưỡng sẽ gây ra độ mất tin cậy và làm việc ổn định Việc sử dụng trang thiết bị không đúng kỹ thuật cũng tạo ra những nguy hiểm cho lao động
Câu 13 : Phương châm , tính chất nhiệm vụ công tác phòng cháy chữa cháy
1)
Phương châm : “ Tích cực phòng ngừa , kịp thời cứu chữa , bảo đảm hiệu quả cao nhất “ 2)
Tính chất :
+) Tính chất quần chúng : Theo thống kê cho thấy nguyên nhân gây cháy chủ yếu do con người thiếu ý thức hoặc kiến thức gây ra, nhưng cũng chính con người lại phát hiện cháy và tổ chức chữa cháy Do đó công tác phòng cháy và chữa cháy mang tính chất quần chúng rất sâu sắc và tính xã hội cao.
+) Tính pháp luật : Các tổ chức cơ quan, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động của mình bắt buộc phải chấp hành đầy đủ và thường xuyên những quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy thì mới đem lại hiệu quả
Hệ thống các văn bản pháp luật về phòng cháy chữa cháy của nước ta hiện nay gồm: Luật phòng cháy chữa cháy, các luật khác có nội dung quy định về phòng cháy và chữa cháy Các Nghị định chính phủ, chỉ thị, quyết định, của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng cháy chữa cháy
+) Tính khoa học : Tính chất khoa học kỹ thuật xuất phát từ việc xây dựng và tổ chức thực hiện
các giải pháp, biện pháp về phòng cháy chữa cháy phải dự trên cơ sở nghiên cứu bản chất ,các quy trình phát sinh, phát triển và dập tắt đám cháy Các biện pháp phòng ngừa và chống cháy lan cũng như biện pháp chữa cháy và điều kiện đảm bảo việc thực hiện phải dự trên cơ sở tính khoa học, không thể tùy tiện
Bản chất của sự cháy là phản ứng hóa học kèm theo tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng Để sự cháy không biến thành đám cháy gây thiệt hại cho con người và để dập tắt đám cháy cần phải áp dụng
bộ môn khoa học tự nhiên và xã hội
Trang 9+) Tính chiến đấu : Cháy nổ có thể xảy ra bất cứ lúc nào.Để chữa cháy kịp thời và có hiệu quả,
tổ chức việc thường trực sẵn sằng chữa cháy 24/24 giờ với tinh thần sẵn sàng chiến đấu cao
Trong việc chữa cháy rất nguy hiểm, vì các công trình có thể sụp đổ, đám cháy có nhiệt độ cao, khói độc, đôi khi còn có nhiều chất nổ, chất độc do đó đòi hỏi người chữa cháy phải mưu trí, dũng cảm, có kỹ thuật cao, nghiêm chỉnh chấp hành mệnh lệnh chỉ huy, có kỹ thuật thành thạo,
áp dụng chiến thuật chữa cháy đúng đắn linh hoạt
3)
Nhiệm vụ
- Ban hành các điều lệ , biện pháp và tiêu chuẩn kĩ thuật phòng cháy chữa cháy
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các điều lệ, biên pháp và tiêu chuẩn kĩ thuật phòng cháy chữa cháy trong các cơ quan, xí nghiệp
- Thỏa thuận về thiết kế và thiết bị pccc của các công trình trước khi thi công
- Chỉ đạo công tác , nhiệm vụ pccc và tổ chức phối hợp chiến đấu của các đội chữa cháy
- Tổ chức nghiên cứu và phổ biến khoa học kĩ thuật pccc
- Hướng dẫn tuyên truyền giáo dục cho nhân dân về nhiệm vụ và cách thức pccc
- Hướng dẫn kiểm tra việc sx và mua sắm máy móc phương tiện dụng cụ và hóa chất chữa cháy
- Kết hợp với cơ quan chức năng tiến hành điều tra và kết luận về các vụ cháy