1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 7 chương II §6 mặt phẳng toạ độ (5)

5 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 196,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 13BÀI 6: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ A – MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ - Để xác định vị trí của các điểm trên mặt phẳng người ta vẽ hai trục số Ox, Oy vuông góc với nhau tại gốc O của mỗi trúc.. Khi đó

Trang 1

TUẦN 13

BÀI 6: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

A – MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

- Để xác định vị trí của các

điểm trên mặt phẳng người ta

vẽ hai trục số Ox, Oy vuông

góc với nhau tại gốc O của mỗi

trúc Khi đó ta có hệ trục tọa

độ Oxy.

- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ

Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy

- Các đơn vị dài trên hai trục tọa độ thường được chọn bằng nhau (Nếu không nói gì thêm)

BÀI 6: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

Trang 2

BÀI 6: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

B- TỌA ĐỘ CỦA MỘT ĐIỂM TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

Ta xác định vị trí của điểm P trong

mặt

phẳng tọa độ Oxy bằng cách dùng hai

số thực như sau:

- Từ P vẽ đường thẳng vuông góc với

các trục tọa độ

- Giả sử các đường vuông góc này cắt trục

hoành tại điểm a và cắt trục tung tại điểm b

- Khi đó cặp số (a;b) gọi là tọa độ của điểm P,

kí hiệu P(a;b) Số a gọi hoành độ, số b gọi là

tung độ của điểm P

Trang 3

Chú ý:

+ Gốc O có tọa độ là (0;0)

+ Mỗi điểm P xác định đúng một cặp

số (a;b)

+ Ngược lại, mỗi cặp số (a;b)

xác định một điểm P duy nhất

•Ví dụ: Trong hình bên ta có tọa

độ các điểm như sau:

A(2;3) B(5;-3) C(-1;-5)

Trang 4

C - GỐC TỌA ĐỘ PHẦN TƯ

Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn góc:

Gốc phần tư thứ I, II, III, IV

theo thứ tự ngược chiều quay của kim đồng hồ

Trang 5

D - BÀI TẬP:

Bài 32: (sgk trang 32)

Viết tọa độ các điểm M, N, P, Q trong hình 19

Bài 33: ( sgk trang 32)

Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy

và đánh dầu các điểm

;

;

1 3;

2

A �  �

2 4;

4

B �� ��

 0; 2,5 

C

Ngày đăng: 04/02/2022, 13:49

w