1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số 7 chương II §6 mặt phẳng toạ độ (4)

17 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 14,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm thế nào để xác định được vị trí của một điểm trên mặt phẳng ?... - Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy Chú ý: Các đơn vị dài trên hai trục toạ độ được chọn

Trang 1

À, mình ngồi ở ghế số 1 của dãy ghế H

Mình ngồi ở đâu đây???

Trang 2

Ở lớp 6 ta đã biết rằng, mỗi địa điểm trên bản

đồ địa lí được xác định bởi một cặp hai số

kinh độ và vĩ độ ( gọi

là toạ độ địa lí).

Tọa độ địa lí tại địa điểm cột cờ Hà Nội:

Kinh độ:106 0 02’ Đ

Vĩ độ: 21 0 23’ B

Ví dụ :

Trang 3

Cà Mau

Ví dụ

Tọa độ địa lí của

mũi cà mau là:

Kinh độ: 104 o 40’Đ

Vĩ độ: 8 o 30’B

Trang 4

Vị trí của các ô tính màu đỏ, màu vàng, màu xanh?

Ví dụ:

Trang 5

Vị trí của quân cờ trên bàn cờ?

Trang 6

Làm thế nào để xác định được vị trí của một điểm trên mặt phẳng ?

Trang 7

y

O

-1 -2

-3

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

- Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox, Oy

vuông góc với nhau tại gốc mỗi trục

-Trục Oy - Trục tung

(thường vẽ thẳng đứng)

- Điểm O - Gốc toạ độ

1 Đặt vấn đề:

2 Mặt phẳng toạ độ

Tiết 31: MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

x

-1 -2

-3

I II

-Trục Ox - Trục hoành

(thường vẽ nằm ngang)

Khi đó ta có hệ trục toạ độ Oxy

- Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy

gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy

Chú ý: Các đơn vị dài trên hai trục toạ độ được chọn

bằng nhau

y

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

O

Trục hoành

Trục tung

Gốc tọa độ

Trang 8

y

O

-1 -2

-3

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

- Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox, Oy

vuông góc với nhau tại gốc của mỗi trục

- Trục Oy - Trục tung(thường vẽ thẳng đứng)

- Điểm O - Gốc toạ độ

1 Đặt vấn đề:

2 Mặt phẳng toạ độ

x

y

O

-1 -2

-3

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

- Trục Ox - Trục hoành(thường vẽ nằm ngang)

Khi đó ta có hệ trục toạ độ Oxy

- Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy

gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy

Chú ý: Các đơn vị dài trên hai trục toạ độ được chọn bằng nhau

Tiết 31: MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

Trang 9

Bài tập 1: Cho các hình vẽ sau, em hãy chỉ ra hình nào là mặt phẳng tọa độ Oxy ?

x

y

-1 -2 -3

1

2 3

-1 -2 -3 -4 4

Tiết 31: MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

x

O 1 2 3 -1

-2

-3

y

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

x-3 -2 -1 O 1 2 3

y

x

-1 -2

1 2 3

-1 -2 -3

B.

D.

Trang 10

Làm thế nào để xác định được vị trí của một điểm trong mặt phẳng tọa độ ?

Trang 11

3 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

Kớ hiệu : P(1,5; 3)

Số 3 – Tung độ của điểm P

2 Mặt phẳng toạ độ

1 Đặt vấn đề:

x

y

O

-1 -2

-3

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

1,5

P(1,5; 3)

P

Số 1,5 – Hoành độ của điểm P;

A(-2;-3)

Tiết 31: MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

Vớ dụ 1: Cho điểm P bất kỳ trong mặt phẳng

tọa độ Oxy, hóy xỏc định tọa độ điểm P ?

Giải:Tọa độ của điểm P là (1,5;3)

Vớ dụ 2: Biết A(-2:-3) làm thế nào

để biểu diễn được điểm A trờn

mặt phẳng tọa độ Oxy?

+ Nội dung:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy lấy điểm M bất kỡ Hóy xỏc định tọa độ của điểm M

+ Thời gian: 3 phỳt

Hoạt động nhómNhận xột: tọa độ xỏc định một cặp số duy nhất Mỗi một điểm trờn mặt phẳng

Nhận xột: Mỗi cắp số xỏc định duy

nhất một điểm trờn mặt phẳng tọa độ

Trang 12

Vẽ hệ trục toạ độ Oxy

(trên giấy kẻ ô vuông)

và đánh dấu vị trí các

điểm P, Q lần lượt có

toạ độ là (2; 3) và (3; 2)

3 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

2 Mặt phẳng toạ độ

1 Đặt vấn đề:

x

y

O

-1 -2

-3

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

P

Q P(2; 3)

Q(3; 2)

x

y

P

Q O

1 2 3

4

1

 2

 3

 4

1

 2

 3

 4

Trang 13

2 Mặt phẳng toạ độ

1 Đặt vấn đề:

3 Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ độ

Lưu ý: Trên mặt phẳng toạ độ:

* Mỗi điểm M xác định 1 cặp số (x 0 ; y 0 ).

Ngược lại mỗi cặp số (x 0 ; y 0 )

xác định 1 điểm M.

* Cặp số (x 0 ; y 0 ) gọi là toạ độ của điểm M,

x 0 – hoành độ; y 0 – tung độ của điểm M.

* Điểm M có toạ độ (x 0 ; y 0 ) kí hiệu là M(x 0 ; y 0 ).

Tiết 31 MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

x

y

O

-1 -2

-3

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

0

x

0

y M x y( 0; 0 )

Trang 14

BÀI TẬP 2:

a, Viết toạ độ các điểm

M, N, P, Q, E, G,O trong hình 19.

b, Em có nhận xét gì về

toạ độ của các cặp điểm

Q và E, G và P, O

ĐÁP ÁN

a, M(-3; 2) ; N(2; -3) ; G(0;1,5)

P(0; -2) ; Q(-2; 0); E(3;0)

b, Các cặp điểm Q và E đều có tung

độ bằng 0, G và P đều có hoành độ

bằng 0.

Bài tập

x

y

O

-1 -2

-3

1 2 3

-1 -2 -3 -4

4

M

Q

P

N

E

1,5

G

Nhận xét:

- Gốc tọa độ : O(0;0)

-Mọi điểm trên trục tung đều có hoành độ bằng 0.

-Mọi điểm trên trục hoành đều có tung độ bằng 0.

Trang 15

-1 -2

-3 -4

-5

-1

-2 -3 -4

-5

1 2 3 4 5

y

trục hoành

trục tung

Gốc tọa độ

Hệ trục tọa độ Oxy

Để vẽ một hệ trục tọa độ ta cần phải chú

ý điều gì?

Trang 16

RƠ - NÊ ĐỀ – CÁC NGƯỜI PHÁT MINH RA PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ

Trước thế kỉ thứ XVII người ta thường sử dụng những phương pháp khác nhau

về đại số và hình học như là hai nhánh của toán học.

Vào năm 1619, nhà toán học Pháp R Đề – các (31/5/1596 – 11/2/1650) đã tìm

ra một phương pháp có thể chuyển ngôn ngữ của Hình học sang ngôn ngữ của Đại

số Đó chính là phương pháp tọa độ – cơ sở của môn Hình học giải tích Một cống hiến to lớn khác là ông đã đưa vào toán học các đại lượng biến thiên, sáng tạo ra một hệ thống kí hiệu thuận tiện, thiết lập được sự liên hệ chặt chẽ giữa không gian

và số, giữa Đại số và Hình học.

Người ta kể lại rằng, mặc dù suy nghĩ rất nhiều nhưng chàng trai trẻ không thể giải thích được đường đi của con mã trong cờ vua cũng như đường đi của sao

băng Vào đêm 10 tháng 11 năm 1619, ông trằn trọc không sao ngủ được Bỗng nhiên có một con nhện rơi qua tầm mắt ông, tạo thành một đường cong Ông đã liên hệ: con nhện và điểm, hình và số, nhanh và chậm, động và tĩnh,… sau đó vài hôm ông đã phát minh ra phương pháp tọa độ.

Trang 17

Hướng dẫn về nhà:

1 Học bài theo vở ghi và sách giáo khoa

2 Làm bài tập 33;34/sgk

3 Tìm hiểu về nhà Toán học R Đề - các (sbt/53)

4 Tìm hiểu trò chơi: Bắn tàu (sbt/55)

Ngày đăng: 04/02/2022, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w