Do đó, người sử dụng lao động cần được bảo đảm về quyền lựa chọn, tuyển dụng lao động; thực hiện các chế độ đãi ngộ về vật chất, tinh thần cho người lao động; tăng giảm số lượng người la
Trang 23
LỜI NÓI ĐẦU
Chuyên ngành đào tạo Kinh tế - Luật mới được thành lập
tại Học viện Tài chính năm 2013 Năm học 2014 - 2015, Học
viện Tài chính đào tạo khóa sinh viên chuyên ngành Kinh tế -
Luật đầu tiên Học phần/Môn học Pháp luật lao động là một
trong các môn học bổ trợ ngành, có mối liên quan mật thiết đến
môn học Pháp luật bảo hiểm - Phần Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
thất nghiệp Việc biên soạn BGG “Pháp luật lao động” là một
nhiệm vụ mà Học viện đã giao cho Bộ môn Luật Kinh tế Học
phần “Pháp luật lao động” với thời lượng hai tín chỉ, là một
trong các môn học phần bổ trợ ngành thuộc chuyên ngành Kinh
tế - Luật
Để phù hợp với mục tiêu đào tạo cho sinh viên hệ cử nhân
chuyên ngành Kinh tế - Luật, khi biên soạn BGG này, ngoài
việc thể hiện khía cạnh pháp lý, Nhóm biên soạn còn trình bày
ở mức độ nhất định các nội dung kinh tế của hệ thống pháp luật
lao động hiện nay Trên cơ sở đó, người học không chỉ có kiến
thức pháp luật về lao động, mà còn nắm bắt được các nghiệp
vụ kinh tế cơ bản trong những quan hệ lao động và có được khả
năng tư duy và xử lý được những vấn đề liên quan đến lĩnh vực
lao động
4
Việc biên soạn BGG “Pháp luật lao động” trước hết nhằm phục vụ cho việc học tập của sinh viên chuyên ngành Kinh tế - Luật, là cơ sở cho hoạt động giảng dạy của giảng viên bộ môn Luật Kinh tế Mặt khác, BGG còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành khác trong
và ngoài Học viện Tài chính
Tập thể Tác giả là Giảng viên Bộ môn Luật Kinh tế tham gia biên soạn, gồm:
+ TS Hoàng Thu Hằng, Đồng Chủ biên và biên soạn các Chương 1, 2
+ Ths, NCS Đoàn Thị Hải Yến, Đồng Chủ biên, Đồng biên soạn Chương 3
+ TS Phạm Thị Hồng Nhung, biên soạn Chương 4
+ Ths Vũ Thị Thu Hương, Thư ký và Đồng biên soạn Chương 3
Trong quá trình hoàn thành cuốn sách, chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, các Tác giả rất mong muốn nhận được sự góp ý của người đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong những lần xuất bản tiếp theo
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT LAO
ĐỘNG 9
1.1 KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 9
1.1.1 Sự cần thiết điều chỉnh bằng pháp luật quan hệ lao động 9
1.1.2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của pháp luật lao động 14
1.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 19
1.2.1 Xác lập sự quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động 19
1.2.2 Quy định địa vị pháp lý của các bên chủ thể trong quan hệ lao động 20
1.2.3 Quy định về hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể 20
1.2.4 Quy định về trách nhiệm pháp lý trong quan hệ lao động 21
1.2.5 Quy định về an toàn, vệ sinh lao động 21
1.2.6 Quy định về địa vị pháp lý của tổ chức công đoàn 22
1.3 NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 22
1.3.1 Nguồn pháp luật trong nước 22
1.3.2 Nguồn khác 24
CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 27
2.1 PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 27
2.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 27
2.1.2 Phân loại hợp đồng lao động 28
2.1.3 Nội dung hợp đồng lao động 29
2.1.4 Hình thức của hợp đồng lao động 51
2.1.5 Thực hiện hợp đồng lao động 52
2.1.6 Chấm dứt hợp đồng lao động 54
2.1.7 Hợp đồng lao động vô hiệu và xử lý hợp đồng lao động vô hiệu 62
2.1.8 Quy định riêng đối với một số lao động đặc thù 64
2.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 71
2.2.1 Khái niệm thỏa ước lao động tập thể 71
2.2.2 Ký kết thỏa ước lao động tập thể 75
2.2.3 Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 76
Trang 47
2.3.4 Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu 77
CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG 81
3.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG 81
3.1.1 Khái niệm an toàn lao động, vệ sinh lao động 81
3.1.2 Các nguyên tắc của an toàn, vệ sinh lao động 84
3.2 PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG 87
3.2.1 Khái niệm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động 87
3.2.2 Mục đích, ý nghĩa của việc quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động 92
3.3 NỘI DUNG PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG 95
3.3.1 Quy định về đối tượng áp dụng 95
3.3.2 Quy định về quyền và nghĩa vụ pháp lý của người lao động và người sử dụng lao động 97
3.3.3 Quy định về quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động 107
3.3.4 Trách nhiệm của công đoàn trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động 112
8 3.3.5 Quy định về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động 116 3.3.6 Những quy định riêng với một số lao động đặc thù 126
3.3.7 Những quy định an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh 126
3.3.8 Quy định về quản lý nhà nước, quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức liên quan về an toàn, vệ sinh lao động 127
3.3.9 Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động 135
CHƯƠNG 4: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG 139
4.1 KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 139
4.1.1 Khái niệm kỷ luật lao động 139
4.1.2 Xử lý vi phạm kỷ luật lao động (trách nhiệm kỷ luật) 147
4.2 TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 165
4.2.1 Khái quát chung về trách nhiệm vật chất 165
4.2.2 Áp dụng trách nhiệm vật chất 167
Trang 5Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
LAO ĐỘNG
1.1 KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
1.1.1 Sự cần thiết điều chỉnh bằng pháp luật quan hệ
lao động
Quan hệ lao động là quan hệ phát sinh giữa người lao
động với người sử dụng lao động và giữa đại diện tập thể người
lao động với người sử dụng lao động Quan hệ này xuất hiện từ
rất sớm được thiết lập từ chính nhu cầu thực tiễn của cuộc sống
và phát triển, hoàn thiện dẫn dần theo thời gian Trong bất kỳ
nền kinh tế nào, quan hệ lao động cũng luôn được các quốc gia
quan tâm đặc biệt bởi đây là một trong những quan hệ xã hội
quan trọng, điển hình Chính vì vị trí, vai trò của nhóm quan hệ
này mà nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh quan hệ lao
động Việc đưa ra các quy định này xuất phát từ những yêu cầu
cụ thể sau:
* Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
cho người lao động
Người lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
hoạt động của các tổ chức nói chung và tổ chức kinh tế nói riêng
(gọi chung là người sử dụng lao động) Trong mối quan hệ với
người sử dụng lao động, người lao động ở vị thế “yếu” Họ phải chịu sự quản lý của người sử dụng lao động, phải phục tùng các quyết định của người sử dụng lao động
Do đó, vấn đề đặt ra đối với pháp luật là cần có khung pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động Họ cần được bảo vệ về con người, sức lao động, việc làm, nghề nghiệp, thu nhập, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, nhu cầu nghỉ ngơi, học tập và đào tạo nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp, khả năng liên kết, phát triển trong môi trường lao động và môi trường xã hội lành mạnh
+ Xuất phát từ nhu cầu bảo đảm quyền lựa chọn việc làm, nơi làm việc cho người lao động
Thông qua hệ thống pháp luật về lao động, việc làm, nhà nước tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo ra việc làm,
tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; phát triển, phân
bố nguồn nhân lực; dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động, ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao động
Trên cơ sở đó, người lao động được bảo đảm về cơ hội tìm kiếm việc làm, thực hiện quyền có việc làm; quyền lựa chọn việc làm, nghề nghiệp cụ thể phù hợp với khả năng thực
tế của mình
Trang 611
Người lao động có quyền lựa chọn nơi làm việc phù hợp
với điều kiện sinh sống, hoàn cảnh của bản thân và gia đình họ
Ngoài ra, người lao động có quyền lựa chọn và quyết định tham
gia quan hệ lao động với người sử dụng lao động bất kỳ nếu họ
đáp ứng được những yêu cầu của người sử dụng lao động
+ Xuất phát từ nhu cầu bảo vệ, bảo hộ lao động trong quá
trình lao động
Con người là vốn quý nhất của xã hội Do đó, bảo vệ sức
khỏe, an toàn vệ sinh lao động cho người lao động là trách
nhiệm của nhà nước và xã hội Pháp luật về lao động nói chung
và về an toàn vệ sinh lao động nói riêng sẽ bảo đảm cho người
lao động được lao động trong môi trường an toàn, vệ sinh; có
chế độ trang bị bảo vệ cá nhân; được hưởng các chế độ bồi
dưỡng sức khỏe, làm việc với thời gian rút ngắn khi làm những
công việc nặng nhọc, môi trường có yếu tố độc hại; được sắp
xếp làm công việc phù hợp với sức khỏe; được hưởng các chế
độ về vật chất khi khám, điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp,…
+ Xuất phát từ nhu cầu bảo đảm về vật chất trong và sau
khi làm việc
Một trong những nhu cầu về vật chất đối với người lao
động trong và sau khi hết tuổi lao động là chế độ bảo hiểm xã
hội Người lao động - không phân biệt tôn giáo, dân tộc, nghề
nghiệp,… nếu đã tham gia bảo hiểm xã hội có nộp bảo hiểm xã
12
hội đều được bảo đảm quyền lợi về vật chất trong các trường hợp tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động, mất việc làm Bảo đảm này sẽ giúp cho người lao động khắc phục khó khăn, ổn định đời sống, tạo điều kiện để họ yên tâm cống hiến, thúc đẩy sản xuất phát triển Bởi vì, chế độ bảo hiểm xã hội giúp cho người lao động ổn định cuộc sống trong các trường hợp bị ốm, đau, thai sản, nghỉ hưu, hay gặp rủi ro trong lao động như tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp
Đáp ứng nhu cầu này, pháp luật quy định việc đóng phí bảo hiểm xã hội là trách nhiệm của người sử dụng lao động, của nhà nước bên cạnh sự tham gia bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động
+ Xuất phát từ nhu cầu nghỉ ngơi, tái tạo sức lao động của người lao động
Nghỉ ngơi nhằm bảo vệ sức khỏe, tái tạo sức lao động của người lao động là tất yếu khách quan Mặc dù ngành nghề, việc làm của người lao động rất đa dạng, nhưng nhà nước quy định chế độ nghỉ ngơi chung cho các đối tượng lao động khác nhau Bên cạnh đó, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của mỗi ngành, nghề cũng như đặc thù của mỗi nhóm đối tượng lao động mà có quy định về chế độ nghỉ ngơi phù hợp Cụ thể như chế độ nghỉ giữa giờ, nghỉ do thay ca làm việc, nghỉ việc riêng
có hưởng lương/ không hưởng lương,…
Trang 7* Xuất phát từ nhu cầu bảo vệ quyền, lợi ích pháp của
người sử dụng lao động
Là một bên của quan hệ lao động và giữ vai trò “giới chủ”
nhưng người sử dụng lao động cũng cần được bảo vệ các quyền,
lợi ích hợp pháp của họ Người sử dụng lao động có thể là cá
nhân, tổ chức; có thể là tổ chức kinh tế hay tổ chức khác Trong
đó, người sử dụng là tổ chức kinh tế là phổ biến Điểm chung
giữa những nhóm người sử dụng lao động là có nhu cầu thuê
lao động để thực hiện các công việc nhiệm vụ của mình
Do đó, người sử dụng lao động cần được bảo đảm về
quyền lựa chọn, tuyển dụng lao động; thực hiện các chế độ đãi
ngộ về vật chất, tinh thần cho người lao động; tăng giảm số
lượng người lao động; quản lý và kiểm tra, giám sát người lao
động thực hiện công việc đã thỏa thuận; khen thưởng, kỷ luật,
chấm dứt quan hệ lao động với người lao động; quyền yêu cầu
người lao động bồi thường vật chất trong trường hợp người lao
động vi phạm kỷ luật lao động và gây thiệt hại cho về tài sản
cho người sử dụng lao động;…
Mặt khác, người sử dụng lao động có quyền phối hợp với
tổ chức công đoàn nhằm bảo đảm quyền của mình cũng như
của người lao động tại đơn vị
* Xuất phát từ nhu cầu kết hợp giữa chính sách kinh tế
và chính xã hội trong quan hệ lao động
Thực tế cho thấy, quan hệ lao động vừa thể hiện tính kinh
tế, vừa thể hiện tính xã hội Do đó, pháp luật của nhà nước được
xây dựng nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan
Cụ thể, pháp luật cần bảo đảm các quyền, lợi ích của người lao động trong mối tương quan với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Mặt khác, các chính sách kinh tế, chính sách xã hội cũng được thể hiện trong mối tương quan giữa quyền, lợi ích của người sử dụng lao động, người lao động,
sự phát triển kinh tế của đất nước và ổn định xã hội
1.1.2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của pháp luật lao động
Pháp luật lao động là một bộ phận trong hệ thống pháp luật của quốc gia, bao gồm tổng thể những quy phạm pháp luật của nhà nước điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực lao động
Tùy vào sự sắp xếp mà pháp luật lao động là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật hay là một bộ phận trong
hệ thống pháp luật tư Dù sắp xếp theo các nào, thì pháp luật lao động cũng được nghiên cứu dưới 2 góc độ là đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
* Đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động là quan hệ lao động và các quan hệ liên quan đến quan hệ lao động Như vậy, đối tượng điều chỉnh của Luật lao động bao gồm hai nhóm quan hệ xã hội cụ thể sau:
Trang 815
Thứ nhất là nhóm quan hệ lao động, đây là quan hệ xã hội
phát sinh trong quá trình lao động giữa người lao động với
người sử dụng lao động và với những chủ thể khác liên quan
trực tiếp đến quan hệ lao động giữa hai bên chủ thể nói trên Do
sự phong phú của quan hệ lao động, chủ thể tham gia quan hệ
lao động cũng rất đa dạng Pháp luật lao động (Việt Nam) điều
chỉnh đến những quan hệ lao động sau:
+ Quan hệ lao động của người lao động theo hình thức
hợp đồng lao động trong các đơn vị của nhà nước
+ Quan hệ lao động của người lao động theo hình thức
hợp đồng lao động trong các tổ chức kinh tế như doanh nghiệp,
hợp tác xã
+ Quan hệ lao động của người lao động theo hình thức
hợp đồng lao động trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp
+ Quan hệ lao động của người lao động theo hình thức
hợp đồng lao động trong các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
như tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế khác
Quan hệ lao động của người lao động theo hình thức hợp
đồng lao động trong các gia đình, cá nhân sử dụng lao động
Lưu ý: pháp luật lao động không điều chỉnh tất cả quan
hệ lao động với mọi chủ thể sử dụng lao động Một số nhóm
quan hệ lao động được điều chỉnh bằng bộ phận pháp luật khác
như quan hệ lao động giữa cán bộ, công chức, viên chức nhà
+ Quan hệ về giải quyết các tranh chấp lao động và vấn
đề đình công + Quan hệ về quản lí lao động
* Phương pháp điều chỉnh của pháp luật lao động
Phương pháp điều chỉnh của pháp luật lao động là phương pháp cách thức mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh các quan
hệ lao động Phương pháp điều chỉnh được xác định dựa vào tính chất đặc điểm của những quan hệ lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động
Trang 9Phương pháp điều chỉnh của pháp luật lao động bao gồm
phương pháp thỏa thuận và phương pháp mệnh lệnh Trong đó
phương pháp thỏa thuận được sử dụng để điều chỉnh đối với
các quan hệ lao động mà các bên tham gia bình đẳng với nhau
về địa vị pháp lý và ngược lại phương pháp mệnh lệnh là
phương pháp sẽ dùng để điều chỉnh đối với các quan hệ lao
động mà các bên tham gia không bình đẳng với nhau về địa vị
pháp lý
a Phương pháp thỏa thuận
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng để điều chỉnh các
quan hệ lao động phát sinh giữa người lao động và người sử dụng
lao động và trong việc xác lập thỏa ước lao động tập thể Xuất
phát từ việc quan hệ lao động là sự tự do thương lượng nên khi
tham gia vào quan hệ này các bên được quyền thỏa thuận với nhau
về các vấn đề liên quan trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm
đảm bảo cho hai bên cùng có lợi và tạo điều kiện tốt nhất để các
bên thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lí của mình
Tuy nhiên phương pháp thỏa thuận trong luật Lao động
có sự khác biệt so với phương pháp thỏa thuận được dùng trong
luật Dân sự Sự khác biệt này xuất phát từ sự khác biệt của các
quan hệ xã hội, và tính chất của các quan hệ xã hội mà mỗi
ngành luật điều chỉnh Sự khác biệt ấy xuất phát từ địa vị pháp
lí của các bên trong quan hệ pháp luật Với quan hệ dân sự các
chủ thể có địa vị pháp lí hoàn toàn bình đẳng không phụ thuộc
nhau về tài sản, tổ chức Trong khi đó với quan hệ lao động thì
người lao động ít nhiều vẫn có sự ràng buộc với người sử dụng
lao động về mặt tổ chức và lợi ích kinh tế nên thường ở thế yếu hơn so với người sử dụng lao động
b Phương pháp mệnh lệnh Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tổ chức và quản lí lao động, thường được dùng để xác định nghĩa vụ của người lao động đối với người sử dụng lao động Trong quan hệ lao động, người sử dụng lao động trong phạm vi quyền hạn của mình có thể đặt ra các quy định buộc người lao động phải chấp hành Có thể thấy rằng phương pháp mệnh lệnh trong quan hệ lao động thể hiện quyền uy của người sử dụng lao động đối với người lao động Bên sử dụng lao động có thể đặt ra các nội quy, quy chế, các quy định về tổ chức, sắp xếp vị trí công việc cho người lao động người lao động có nghĩa vụ phải chấp hành Phương pháp mệnh lệnh được sử dụng trong ngành luật lao động cũng có sự khác biệt so với phương pháp mệnh lệnh được sử dụng trong ngành luật hành chính Sự khác biệt ấy xuất phát từ cơ cấu chủ thể tham gia vào các quan hệ của hai ngành luật này không giống nhau Trong ngành luật hành chính thì luôn có một bên chủ thể có quyền nhân danh nhà nước ra các mệnh lệnh, quyết định buộc chủ thể còn lại có nghĩa vụ thi hành Vì vậy phương pháp mệnh lệnh trong ngành luật hành chính luôn mang tính quyền lực nhà nước có tính cứng rắn, quyết liệt hơn Còn phương pháp mệnh lệnh trong ngành luật lao động không thể hiện quyền lực của nhà nước mà thể hiện quyền uy của chủ sử dụng lao động đối với người lao động, nên
Trang 101.2.1 Xác lập sự quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước
sử dụng quyền lực công tác động lên các quan hệ lao động
hướng các quan hệ đó diễn ra theo quỹ đạo do nhà nước đặt ra
Pháp luật lao động quy định về quản lý nhà nước về lao
động với những nội dung chủ yếu sau:
+ Quy định về thẩm quyền, tổ chức, cơ cấu của cơ quan
quản lý nhà nước về lao động: Chính phủ, Bộ lao động, Thương
binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan giúp
việc cho Ủy ban nhân dân về lao động như Sở/Phòng Lao động,
Thương binh và Xã hội
+ Ban hành, tổ chức thực hiện những văn bản quy phạm
pháp luật về lao động
+ Xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, thiết chế hỗ trợ các
quan hệ lao động
+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát; giải quyết khiếu nại, tố
cáo về lao động; xử lý vi phạm pháp luật về lao động; giải quyết
tranh chấp phát sinh từ quan hệ lao động
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về lao động
vụ pháp lý của các bên trong quan hệ lao động
Mỗi loại chủ thể nhất định khi tham gia vào một quan hệ pháp luật cụ thể sẽ có địa vị pháp lí riêng, tương ứng
1.2.3 Quy định về hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
Pháp luật quy định về các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động như: nội dung, hình thức của hợp đồng, quá trình thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng lao động vô hiệu và xử lý hợp đồng lao động vô hiệu, phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng lao động, Mỗi nội dung này đều được quy định chi tiết, cụ thể trong các quy phạm pháp luật về lao động, dựa vào các quy phạm này mà các quan hệ lao động được điều chỉnh
Mặt khác, pháp luật cũng quy định các vấn đề về thỏa ước lao động tập thể
Các nội dung trong thỏa ước lao động tập thể là kết quả của quá trình tập thể người lao động và người sử dụng lao
Trang 11động thỏa thuận xây dựng nhằm thiết lập điều kiện lao động
có lợi hơn cho người lao động và không trái hay mâu thuẫn
với quy định pháp luật Chính nội dung của thỏa ước giúp
bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp cho các bên chủ thể trong
quan hệ lao động là một căn cứ để xác định quyền lợi, nghĩa
vụ của các bên
1.2.4 Quy định về trách nhiệm pháp lý trong quan hệ lao
động
Trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh trong quan hệ lao
động có cơ sở là vi phạm pháp luật lao động, khi có vi phạm
pháp luật lao động thì sẽ đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lí Tùy
theo tính chất của vi phạm pháp luật lao động, các hình thức
trách nhiệm có thể được áp dụng như trách nhiệm kỷ luật, trách
nhiệm vật chất, trách nhiệm hành chính, Tương ứng với mỗi
loại trách nhiệm pháp lí phát sinh thì có một cơ cấu chủ thể áp
dụng tương ứng, còn người bị áp dụng chính là người lao động
đã thực hiện vi phạm trong lĩnh vực lao động
1.2.5 Quy định về an toàn, vệ sinh lao động
Pháp luật quy định về tiêu chuẩn, định mức an toàn, vệ
sinh lao động; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà
nước, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh cho người
lao động; quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong
lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động,
Việc quy định về các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động là phù hợp với các tiêu chuẩn của thị trường lao động trong nước và thế giới Trong phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm của mình thì các chủ thể có nghĩa vụ đảm bảo cung cấp đúng, đủ các quy định về mức độ an toàn, vệ sinh lao động Người lao động khi thấy các tiêu chuẩn này chưa được đảm bảo cũng có nghĩa là quyền lợi của mình chưa được đáp ứng thì có thể yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, giám sát buộc người sử dụng lao động phải thực đúng nghĩa vụ của mình
1.2.6 Quy định về địa vị pháp lý của tổ chức công đoàn
Pháp luật quy định về vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức công đoàn Đây là cơ sở pháp lý cho hoạt động của công đoàn với tư cách
là tổ chức bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động
1.3 NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1.3.1 Nguồn pháp luật trong nước
Nguồn pháp luật trong nước bao gồm những văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành Pháp luật lao động của Việt Nam được thể hiện dưới các văn bản sau:
+ Hiến pháp (2013); là đạo luật cơ bản của nhà nước, nền tảng để xây dựng các luật chuyên ngành Đối với pháp luật lao động thì Hiến pháp hiện hành có giá trị quan trọng, những
Trang 1223
nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động được quy định trong
Hiến pháp
+ Văn bản Luật về lao động: Bộ luật lao động; Luật giáo
dục nghề nghiệp; Luật Việc làm; Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Luật Công đoàn;
Luật bảo hiểm xã hội; Luật Doanh nghiệp; Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người
lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao
động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần
thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế xã hội
Bộ luật lao động năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua
ngày 18/6/2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2013 (Bộ Luật
này thay thế Bộ luật Lao động năm 1994 và các lần sửa đổi bổ
sung)
Bộ Luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các
quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho
mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định Góp phần phát
huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động trí óc và lao
động chân tay, của người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất,
chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ,
nâng cao hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động
24
Ngoài ra, để tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn, sức khỏe người lao động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cải thiện điều kiện lao động, ngày 25/6/2015, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật An Toàn, về sinh lao động số 84/2015/QH13 (sau đây gọi
là Luật ATVSLĐ năm 2015) (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016) + Văn bản dưới luật: Nghị định của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội); VD: Nghị định Số: 148/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018
Thông tư Số: 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11
năm 2015
1.3.2 Nguồn khác
+ Nguồn văn bản nội bộ của các tổ chức: Nội quy lao động, Điều lệ hoạt động của các tổ chức sử dụng lao động, Văn bản của Công đoàn các cấp,
+ Nguồn pháp luật quốc tế: Các công ước quốc tế được Việt Nam công nhận với các nhà nước về lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; văn bản ký kết giữa các quốc gia với ILO (Tổ chức lao động quốc tế)
Trang 13CÂU HỎI
1 Tại sao phải điều chỉnh các quan hệ lao động bằng
pháp luật ?
2 Trình bày đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động ?
3 Trình bày phương pháp điều chỉnh của pháp luật lao
động ?
4 Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của pháp luật lao
động là phương pháp nào ? giải thích tại sao ?
5 Trình bày các loại nguồn của pháp luật lao động ?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hiến pháp năm 2013
2 Bộ luật lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành
3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Chủ biên: Chu Thanh
Hưởng, Giáo trình Luật lao động Việt Nam, Nxb Công an nhân
dân, Hà Nội - 1997
4 Trường Đại học Lao động - Xã hội, Chủ biên: ThS
Khuất Thị Thu Hiền, Giáo trình Luật lao động, Nxb Lao động
- Xã hội, Hà Nội - 2008
Trang 142.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động
Theo quy định của pháp luật, các tổ chức, cá nhân khi sử
dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động Hợp
đồng lao động được xác lập một cách bình đẳng trong đó xác
định rõ các bên chủ thể giao kết hợp đồng, cụ thể là người lao
động và người sử dụng lao động Hợp đồng lao động là căn cứ
xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên khi tham gia
vào quan hệ lao động
Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy
định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong
quan hệ lao động
Hợp đồng lao động được ký kết theo nguyên tắc tự
nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao
động Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động các bên ký
kết có thể thỏa thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động
Trong trường hợp có sự thay đổi của một trong những nội dung
28
chủ yếu về điều kiện lao động thì người lao động có quyền ký
hợp đồng lao động mới
Hợp đồng lao động mang các đặc điểm sau:
+ Chủ thể của hợp đồng lao động gồm người lao động và người sử dụng lao động Pháp luật quy định chặt chẽ điều kiện của hai bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng lao động
+ Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có trả công Đó có thể là một công việc hay một chức vụ nhất định + Hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận Nhưng sự thỏa thuận giữa hai bên không mang tính tuyệt đối như trong các quan hệ hợp đồng khác
+ Hợp đồng lao động thể hiện sự phụ thuộc pháp lý giữa người lao động và người sử dụng lao động Người sử dụng lao động có quyền quản lý người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng
2.1.2 Phân loại hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động được giao kết theo một trong các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (là hợp
đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng);
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn (là hợp đồng mà
trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến
36 tháng);
Trang 15- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc
nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản và phải
được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản; trừ trường hợp
đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên
có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói
2.1.3 Nội dung hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu bao
gồm: tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại
diện hợp pháp; họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ
nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác
của người lao động; công việc và địa điểm làm việc; thời hạn
của hợp đồng lao động; mức lương, hình thức trả lương, thời
hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; chế
độ nâng bậc, nâng lương; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; bảo hiểm xã hội
và bảo hiểm y tế; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao
kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật
có quy định khác
* Điều khoản các bên chủ thể hợp đồng lao động
+ Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả
năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương
và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động
Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới
18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng
ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động
Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người
Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu
+ Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu
Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy
tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động; không
Trang 1631
được yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm
bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao
động
Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng
lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của
doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách
pháp nhân theo quy định của pháp luật;
c) Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác,
tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người
đại diện theo quy định của pháp luật;
d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động;
Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía
người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c không
trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp
bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo
mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với
nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện
đầy đủ các nội dung đã giao kết
Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều
người sử dụng lao động, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy định của
Chính phủ
32
Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới
18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;
c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;
d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động
Người lao động được làm việc cho bất kỳ người sử dụng
lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm Người lao động trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình
Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông
qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh
Để phục vụ nhu cầu của hai bên, Nhà nước xác định chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm trong kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 05 năm, hàng năm
Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chương trình mục tiêu quốc gia
về việc làm và dạy nghề
Trang 17Nhà nước có chính sách bảo hiểm thất nghiệp, các chính
sách khuyến khích để người lao động tự tạo việc làm; hỗ trợ
người sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là
người khuyết tật, lao động là người dân tộc ít người để giải
quyết việc làm
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các
tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho người lao động
Nhà nước hỗ trợ người sử dụng lao động, người lao động
tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động ở nước ngoài
Nhà nước thành lập Quỹ quốc gia về việc làm để hỗ trợ
cho vay ưu đãi tạo việc làm và thực hiện các hoạt động khác
theo quy định của pháp luật
Mặt khác, Tổ chức dịch vụ việc làm có chức năng tư vấn,
giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người lao động; cung ứng
và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động và thực hiện
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc
làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập, hoạt động
theo quy định của Chính phủ Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật
doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh cấp
Tổ chức dịch vụ việc làm được thu phí, miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về phí, pháp luật về thuế
* Điều khoản đối tượng hợp đồng lao động
Đối tượng của hợp đồng lao động chính là việc làm được trả công Song không phải mọi việc đều là đối tượng của hợp đồng lao động, mà chỉ những công việc hợp pháp được các chủ thể của quan hệ lao động thỏa thuận thực hiện ghi nhận trong hợp đồng mới là đối tượng của hợp đồng lao động
Việc xác định đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có ý nghĩa quan trọng là một trong những căn cứ để phân biệt với các loại hợp đồng khác như như hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho…
* Điều khoản tiền lương
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận (bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương
và các khoản bổ sung khác) Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng công việc
+ Mức lương và mức lương tối thiểu
Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định Theo Điều 90 Bộ Luật lao động 2012 thì mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành
Trang 1835
Căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và
gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên
thị trường lao động, Chính phủ công bố mức lương tối thiểu
vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia
Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua
thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động
tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu
vùng do Chính phủ công bố
Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình
đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm
công việc có giá trị như nhau
+ Tiền lương trong thời gian thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do
hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của
công việc đó
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa
thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời
gian thử việc Nếu có thỏa thuận về việc làm thử thì các bên có
thể giao kết hợp đồng thử việc
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức
tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một
công việc và bảo đảm các điều kiện sau:
Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề
cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
36
Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc
+ Hình thức trả lương
Người sử dụng lao động có quyền chọn các hình thức trả lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần, tháng), theo sản phẩm, theo khoán nhưng phải duy trì hình thức trả lương đã chọn trong
một thời gian nhất định; nếu thay đổi hình thức trả lương thì
người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết
trước ít nhất 10 ngày Người lao động được trả lương trực tiếp,
đầy đủ, đúng thời hạn Trong trường hợp đặc biệt không thể trả
lương đúng thời hạn thì không được chậm quá một tháng và
người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương
+ Kỳ hạn trả lương
Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần
Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần Người lao động hưởng lương
Trang 19theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của
hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hàng
tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã
làm trong tháng
+ Nguyên tắc trả lương
Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng
thời hạn
Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn
thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động
phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng
lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm trả lương
+ Tạm ứng tiền lương
Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện
do hai bên thỏa thuận
Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương
ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện
nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01
tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp
thực hiện nghĩa vụ quân sự
+ Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo
đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm
Theo Điều 97 Bộ Luật lao đồng thì người lao động làm thêm
giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:
- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
- Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày
Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm
ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường Các chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc quy định trong quy chế của người sử dụng lao động
Theo pháp luật về lao động, trên cơ sở các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động do Chính phủ quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động
Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ
Trang 2039
quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản
xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động
Các chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương và các
chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận
trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy
định trong quy chế của người sử dụng lao động
Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động
thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh
doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao
động
Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định
và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến
của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở
+ Tiền lương ngừng việc
Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được
trả lương như sau:
Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động
được trả đủ tiền lương
Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được
trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải
ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận
nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính
phủ quy định
Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử
dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách
40
quan khác như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
+ Khấu trừ tiền lương
Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng
cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình
Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được quá 30% tiền lương hàng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập
* Điều khoản thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
+ Thời giờ làm việc và thời giờ làm việc bình thường
Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong
01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm
Trang 21việc 40 giờ Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày
đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành
+ Thời giờ làm thêm
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả
thuận làm thêm giờ, nhưng không được quá 50% số giờ làm
việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định
làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số
giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 12
giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày
nghỉ hằng tuần (căn cứ điểm b, khoản 1 Điều 4 Nghị định
45/2013/NĐ-CP); không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số
không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc
biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá
300 giờ trong 01 năm Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày
liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để
người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được
nghỉ
Người lao động có thể làm việc ban đêm Giờ làm việc
ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau
+ Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động
làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không
được từ chối trong các trường hợp sau đây:
Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng,
an ninh theo quy định của pháp luật
Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa
và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa
Lưu ý: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp
mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực
tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động
đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật
và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có) Trong đó:
a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người
sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của
Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn
Trang 2243
theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc
để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà
được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng
việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị
tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động
b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất
nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng
bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là thời gian đã đóng
bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
thất nghiệp, thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng
lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương
đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp;
c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất
việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng);
trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng
được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng
01 năm làm việc
+ Thời giờ nghỉ ngơi
Nghỉ trong giờ làm việc:
Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo
quy định tại Điều 104 của Bộ luật lao động được nghỉ giữa giờ
ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc
Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được
nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc
44
Ngoài thời gian nghỉ giữa giờ quy định nêu trên, người sử dụng lao động quy định thời điểm các đợt nghỉ ngắn và ghi vào nội quy lao động
định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động
Nghỉ hàng năm:
Theo Điều 111 Bộ Luật Lao động, người lao động có đủ
12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc, đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành
Trang 23hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết
tật;
- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những
nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với
Bộ Y tế ban hành
Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng
năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông
báo trước cho người lao động
Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao
động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03
năm một lần Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng
các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày
đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được
tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ
được tính cho 01 lần nghỉ trong năm
Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên
làm việc của người lao động, cứ năm năm làm việc cho một
người sử dụng lao động thì người lao động được nghỉ thêm một
ngày
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương
trong những ngày lễ, tết Nếu những ngày nghỉ theo quy định
trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được
nghỉ bù vào ngày kế tiếp
Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các
lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ
Nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:
Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3
âm lịch)
Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ Nếu những ngày nghỉ theo quy định trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp
Trang 2447
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng
nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
- Kết hôn, nghỉ ba ngày;
- Con kết hôn, nghỉ một ngày;
- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng
chết, con chết, nghỉ ba ngày
Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày
và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà
nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết
hôn; anh, chị, em ruột kết hôn Ngoài ra, người lao động có thể
thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng
lương
Người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về
việc làm thử, về quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian
thử việc (Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa
vụ thì không phải thử việc) Tiền lương của người lao động
trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của
công việc đó Thời gian thử việc không được quá 60 ngày đối
với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ
thuật từ cao đẳng trở lên; Không được quá 30 ngày đối với công
việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung
cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân
viên nghiệp vụ; không quá 6 ngày làm việc đối với công việc
khác
Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch
bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động,
48
bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác trái nghề, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động và phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo
rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức
khoẻ, giới tính của người lao động Người lao động tạm thời
làm công việc khác theo quy định được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm
công việc có tính chất đặc biệt
Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, thăm dò khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; công việc của thợ lặn, công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ thì các bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Bộ luật lao động
Trang 25* Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
+ Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu
sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao
động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề
nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký
kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp
lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong
quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc
+ Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập
thể và thỏa thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự,
nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao
động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân
chủ ở cơ sở;
c) Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ
quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình
thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản
lý nhà nước về lao động ở địa phương;
đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế
* Quyền và nghĩa vụ của người lao động
+ Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên
cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;
đ) Đình công
+ Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
Trang 2651
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập
thể;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo
sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã
hội và pháp luật về bảo hiểm y tế
2.1.4 Hình thức của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và
được làm thành 02 bản Người lao động giữ 01 bản, người sử
dụng lao động giữ 01 bản Trừ trường hợp đối với công việc
tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp
đồng lao động bằng lời nói
Các bên có thể thỏa thuận quyền và nghĩa vụ của mình
trong Phụ lục hợp đồng lao động - là một bộ phận của hợp đồng
lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động
Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều
khoản hoặc để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết
một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách
hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung
của hợp đồng lao động
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động dùng để sửa đổi,
bổ sung hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung những điều
khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực
* Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
Tuy nhiên,khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động
Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác
so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo
rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động
Trang 27Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1
Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương
của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được
giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc
Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền
lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu
vùng do Chính phủ quy định
* Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:
a) Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự
b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của
pháp luật tố tụng hình sự
c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện
pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc
d) Lao động nữ mang thai theo quy định của pháp luật
đ) Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận
Hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng
lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người
sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ
trường hợp hai bên có thỏa thuận khác
* Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung
Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới
Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết
- Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm
xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định
Trang 2855
- Khi người sử dụng lao động không có nhu cầu hoặc
người lao động cao tuổi không có đủ sức khỏe thì hai bên thỏa
thuận chấm dứt hợp đồng lao động
d) Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm
làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết
định có hiệu lực pháp luật của Toà án
đ) Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực
hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết
e) Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án
tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt
động
g) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
h) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động
i) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp
đồng lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi
việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc
do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã
* Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động
+ Các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định
thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công
56
việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định trên, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước Cụ thể:
Trang 29a) Báo trước ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c và g;
b) Báo trước ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác
định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao
động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời
hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d
và điểm đ;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e thời hạn báo
trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn
quy định tại Điều 156 của Bộ luật lao động
Đó là quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng
lao động của lao động nữ mang thai Lao động nữ mang thai
nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm
quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai
nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc
tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động Thời hạn mà lao động
nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tùy thuộc vào
thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ
định
+ Các trường hợp người sử dụng lao động đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây nhưng phải
báo cho người lao động biết trước:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công
việc theo hợp đồng lao động;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động
đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
+ Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
Trang 3059
a) Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, (trừ trường hợp người
lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với
người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã
điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp
đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng
lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa
vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
mà khả năng lao động chưa hồi phục.)
b) Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng
và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động
đồng ý;
c) Người lao động là nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ
thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử
dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực
hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao
động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động
d) Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật lao động thì
người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc
cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng
trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền
lương
60
Theo quy định của pháp luật, mỗi bên đều có quyền hủy
bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý
+ Nghĩa vụ của các bên trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật lao động như đã trình ở ở phần trên
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:
Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường theo quy định trên, người
sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật Cụ thể, khi hợp đồng lao động chấm dứt thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy
Trang 31định của Luật Bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được
người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc Tiền lương để
tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao
động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc
Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận
lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản
tiền bồi thường quy định của Bộ luật lao động và trợ cấp thôi
việc theo quy định trên, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi
thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo
hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong
hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì
ngoài khoản tiền bồi thường quy định trên, hai bên thương
lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì
phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng
với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo
trước
Nghĩa vụ của người lao động:
Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho
người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao
động
Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi
thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng
với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo
trước
Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật lao động
Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp
lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế cho người học trong thời gian đi học Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài
2.1.7 Hợp đồng lao động vô hiệu và xử lý hợp đồng lao động
vô hiệu
* Hợp đồng lao động vô hiệu
Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật; b) Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền;
c) Công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm;
d) Nội dung của hợp đồng lao động hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động
Trang 3263
Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của
phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các
phần còn lại của hợp đồng
Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của
hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp
hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động,
thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp
đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thì
một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu
* Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô
hiệu
Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì
xử lý như sau:
a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên được giải quyết
theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của pháp
luật;
b) Các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng
lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động
tập thể hoặc pháp luật về lao động
Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì xử
lý như sau:
a) Trong trường hợp do ký sai thẩm quyền quy định tại
Bộ luật lao động thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động
hướng dẫn các bên ký lại;
có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn ngày, không trọn tuần, giao việc làm tại nhà Nhà nước có chính sách ưu đãi, xét giảm thuế đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ
Người sử dụng lao động phải thực hiện nguyên tắc bình đẳng nam nữ về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động Người sử dụng lao động phải ưu tiên nhận phụ
nữ vào làm việc khi người đó đủ tiêu chuẩn tuyển chọn làm công việc phù hợp với cả nam và nữ mà doanh nghiệp đang cần Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý
do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là
đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động
Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc
Trang 33sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao
động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
thẩm quyền chỉ định
Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06
tháng, trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con
thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
và thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng Hết
thời gian nghỉ thai sản, nếu có nhu cầu, người lao động nữ có
thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận
với người sử dụng lao động
* Lao động chưa thành niên
Người lao động chưa thành niên là người lao động dưới
18 tuổi Nơi có sử dụng người lao động chưa thành niên phải
lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, công việc
đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khoẻ định kỳ và xuất
trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu
Không được sử dụng lao động chưa thành niên làm những
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc,
công việc ảnh hưởng xấu tới nhân cách của họ theo danh mục
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với
Bộ Y tế ban hành Thời giờ làm việc của người lao động chưa
thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được quá 08
giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần Thời giờ làm việc
của người dưới 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày
và 20 giờ trong 01 tuần và không được sử dụng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề
và công việc theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội Không được sử dụng người chưa thành niên sản xuất
và kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần và các chất gây nghiện khác Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên và người dưới 15 tuổi tham gia lao động được học văn hoá
* Lao động là người cao tuổi
Người lao động cao tuổi là người lao động nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hàng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian Người
sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ người lao động cao tuổi, không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ Đối với lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây1:
- Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận
1 Điều 64 Luật ATVSLĐ năm 2015
Trang 3467
hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo
quy định của pháp luật;
- Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công
việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe
do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên
ngành;
- Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao
động cao tuổi;
- Có ít nhất một người lao động không phải là người lao
động cao tuổi cùng làm việc;
- Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí
công việc
* Lao động là người khuyết tật
Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của lao
động là người khuyết tật, có chính sách khuyến khích và ưu đãi
người sử dụng lao động tạo việc làm và nhận lao động là người
khuyết tật vào làm việc, theo quy định của Luật người khuyết
tật
Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao
động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù
hợp với lao động là người khuyết tật và thường xuyên chăm sóc
sức khoẻ của họ Người sử dụng lao động phải tham khảo ý
kiến lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề
liên quan đến quyền và lợi ích của họ
68
Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động là người khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành
* Người lao động nước ngoài tại Việt Nam
Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật lao động
Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động;
b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh
tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ
Trang 35thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y
tế;
d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
đ) Chào bán dịch vụ;
e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức
quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam;
g) Tình nguyện viên;
h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động
kỹ thuật;
k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Người sử dụng lao động nước ngoài bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật
Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu,
thực hiện hợp đồng;
c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
d) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
g) Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc
tế tại Việt Nam;
h) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
k) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
l) Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
m) Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật
(Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam)
* Lao động Vệt Nam làm việc ở nước ngoài
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Trang 3671
có quy định khác Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, trong khu công nghiệp, khu
kinh tế và khu chế xuất, trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài
hoặc quốc tế tại Việt Nam hoặc làm việc cho cá nhân là công
dân nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam
và được pháp luật bảo vệ
2.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
2.2.1 Khái niệm thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập
thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao
động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể
Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy
định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động so
với quy định của pháp luật
Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể
doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức
thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định
* Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
+ Ký kết Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
Các bên ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
được quy định như sau:
a) Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ
sở;
b) Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động
hoặc người đại diện của người sử dụng lao động
72
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp phải làm thành
05 bản, trong đó:
a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản;
b) 01 bản gửi cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) 01 bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và 01 bản gửi tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng lao động là thành viên
+ Thời hạn của Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên ký kết thỏa ước lao động tập thể, thì có thể ký kết với thời hạn dưới 01 năm
+ Thực hiện Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
Người sử dụng lao động, người lao động, kể cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể Trong trường hợp quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn các quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể, thì phải thực hiện những quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể Các quy định của người sử dụng lao động về lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, thì phải được sửa đổi cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực
Trang 37Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ
hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể, thì có quyền yêu cầu
thi hành đúng thỏa ước và hai bên phải cùng nhau xem xét giải
quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu
cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của
pháp luật
Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý,
quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách
doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và đại diện tập
thể lao động căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem
xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thỏa ước
lao động tập thể cũ hoặc thương lượng để ký thỏa ước lao động
tập thể mới
Trong trường hợp thỏa ước lao động tập thể hết hiệu lực
do người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi
của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật
về lao động
* Thỏa ước lao động tập thể ngành
+ Ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành
Đại diện ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành được quy
định như sau:
a) Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn ngành;
b) Bên người sử dụng lao động là đại diện của tổ chức đại
diện người sử dụng lao động đã tham gia thương lượng tập thể
ngành
Thỏa ước lao động tập thể ngành phải làm thành 04 bản, trong đó:
a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản;
b) 01 bản gửi cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) 01 bản gửi công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở
+ Thời hạn Thỏa ước lao động tập thể ngành
Thỏa ước lao động tập thể ngành có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm
+ Quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
với thỏa ước lao động tập thể ngành
Những nội dung của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hoặc quy định của người sử dụng lao động về quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp thấp hơn những nội dung được quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể ngành thì phải sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong thời hạn 03 tháng, kể
từ ngày thỏa ước lao động tập thể ngành có hiệu lực
Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng chưa xây dựng thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, có thể xây dựng thêm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp với những điều khoản có lợi hơn cho người lao động so với quy định của thỏa ước lao động tập thể ngành
Trang 3875
Khuyến khích doanh nghiệp trong ngành chưa tham gia
thỏa ước lao động tập thể ngành thực hiện thỏa ước lao động
tập thể ngành
2.2.2 Ký kết thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập
thể lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện người
sử dụng lao động
Thỏa ước lao động tập thể chỉ được ký kết khi các bên đã
đạt được thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể và:
a) Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết
tán thành nội dung thương lượng tập thể đã đạt được trong
trường hợp ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp;
b) Có trên 50% số đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ
sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểu quyết tán thành nội dung
thương lượng tập thể đã đạt được trong trường hợp ký thỏa ước
lao động tập thể ngành;
c) Đối với hình thức thỏa ước lao động tập thể khác theo
quy định của Chính phủ
Khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng
lao động phải công bố cho mọi người lao động của mình biết
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng
lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải gửi một
bản thỏa ước lao động tập thể đến:
Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng, thì thỏa ước lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời gian không quá 60 ngày
2.2.3 Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
Các bên có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể trong thời hạn sau đây:
a) Sau 03 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao động tập thể có thời hạn dưới 01 năm;
b) Sau 06 tháng thực hiện đối với thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm
Trang 39Trong trường hợp quy định của pháp luật thay đổi mà dẫn
đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định
của pháp luật, thì hai bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa
ước lao động tập thể trong vòng 15 ngày, kể từ ngày quy định
của pháp luật có hiệu lực
Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao
động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện
theo quy định của pháp luật
Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được tiến
hành như việc ký kết thỏa ước lao động tập thể
2.3.4 Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
* Trường hợp thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu từng phần khi một hoặc
một số nội dung trong thỏa ước trái pháp luật
Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Có toàn bộ nội dung trái pháp luật;
b) Người ký kết không đúng thẩm quyền;
c) Việc ký kết không đúng quy trình thương lượng tập thể
* Xử lý thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập
thể vô hiệu
Khi thỏa ước lao động tập thể bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong thỏa ước tương ứng với toàn bộ hoặc phần bị tuyên bố vô hiệu được giải quyết theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận hợp pháp trong hợp đồng lao động
Trang 4079
CÂU HỎI
Câu 1 Trình bày đặc điểm của hợp đồng lao động ?
Câu 2 Phân loại hợp đồng lao động ?
Câu 3 Trình bày các trường hợp hợp đồng lao động
vô hiệu ?
Câu 4 Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu ?
Câu 5 Trình bày thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp ?
Câu 6 Trình bày thỏa ước lao động tập thể ngành ?
80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ luật lao động năm 2012
2 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động
3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
4 Nghị định số 148/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động
5 Trường Đại học Luật Hà Nội, Chủ biên: Chu Thanh
Hưởng, Giáo trình Luật lao động Việt Nam, Nxb Công an nhân
dân, Hà Nội - 1997
6 Trường Đại học Lao động - Xã hội, Chủ biên: ThS
Khuất Thị Thu Hiền, Giáo trình Luật lao động, Nxb Lao động
- Xã hội, Hà Nội - 2008