1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Amin chương 3 ppt

19 517 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Amin
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 381,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: tìm hiểu danh pháp amin GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 3.1 SGK để tìm hiểu một số cách gọi tên amin và đưa ra quy tắc gọi tên amin: - Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức:

Trang 1

Ngày soạn:3/9/2008 Tuần: 6

Bài 11: AMIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Biết được:

- Khái niệm, phân loại danh pháp và đồng phân của amin

- Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế amin và anilin

Hiểu:

- Đặc điểm cấu tạo phân tử amin

- Tính chất hóa học của amin: tính chất của nhóm NH2, phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

2 Kỹ năng

- Viết được công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo

công thức cấu tạo

- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin

- Viết các phương trình hóa học minh họa

- Phân biệt được anilin và phenol bằng phương pháp hóa học

- Giải bài tập: xác định công thức phân tử và bài tập khác có nội dung liên quan

II CHUẨN BỊ :

- GV soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- HS xem bài trước ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, diễn giảng, luyện tập, giải thích, nêu vấn đề

IV CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: không tiến hành

3 Bài mới:

Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm, phân loại

GV viết CTCT của NH3 và một số amin khác:

H-N-H CH3-NH2 C2H5-NH-CH3 CH3-N-C2H5

CH3 H

GV yêu cầu HS nghiên cứu cấu tạo của các chất và

cho biết mối liên quan giữa cấu tạo của NH3 và các

amin

GV yêu cầu HS nêu khái niệm của amin

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK tìm hiểu phân loại

của amin và khái niệm bậc của amin

CH3-NH2 C2H5-NH-CH3 CH3-N-C2H5

CH3

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN

1 Khái niệm

Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin

CH3-NH2 C2H5-NH-CH3 CH3-N-C2H5

CH3

2 Phân loại

SGK

CH3-NH2 C2H5-NH-CH3 CH3-N-C2H5

CH3

amin bậc I amin bậc II amin bậc III

Trang 2

GV yêu cầu HS xác định bậc của các amin trên

Hoạt động 2: tìm hiểu danh pháp amin

GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 3.1 SGK để tìm

hiểu một số cách gọi tên amin và đưa ra quy tắc gọi

tên amin:

- Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức:

- Cách gọi tên theo danh pháp thay thế:

- Tên thông thường:

GV yêu cầu HS vận dụng gọi tên các amin sau:

CH3-NH2 C2H5-NH-C2H5

Tên gốc chức: ? ?

Tên thay thế: ? ?

GV yêu cầu HS gọi tên nhóm NH2

GV lưu ý HS:

- Khi nhóm NH2 đóng vai trò nhóm thế thì gọi là

nhóm amino

- Khi nhóm NH2 đóng vai trò nhóm chức thì gọi là

nhóm amin

Hoạt động 3: tìm hiểu đồng phân amin

GV yêu cầu HS tìm hiểu amin có mấy loại đồng phân

cấu tạo

GV yêu cầu HS tìm hiểu cách viết đồng phân cấu tạo

của amin dựa vào ví dụ trong SGK

GV gợi ý:

- Viết các đồng phân của amin bậc I

- Viết các đồng phân của amin bậc II

- Viết các đồng phân của amin bậc III

Lưu ý các đồng phân ở gốc hiđrocacbon

GV yêu cầu HS viết các đồng phân cấu tạo của amin

có công thức C3H9N

Hoạt động 4: tìm hiểu tính chất vật lí của amin

GV yêu cầu HS tìm hiểu tính chất vật lí của amin

trong SGK

3 Danh pháp

- Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức:

ankyl+amin

- Cách gọi tên theo danh pháp thay thế:

ankan+vị trí+amin

- Tên thông thường: chỉ áp dụng với một số amin

CH3-NH2 C2H5-NH-C2H5

Tên gốc chức: metylamin đietylamin Tên thay thế: metanamin N-etyletanamin

4 Đồng phân

Khi viết công thức các đồng phân cấu tạo của amin, cần viết đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức cho từng loại amin bậc I, II, III

Đồng phân cấu tạo của amin có công thức C3H9N

CH3CH2CH2NH2 CH3CHCH3

CH3CH2NHCH3

CH3NCH3

CH3

NH2

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

SGK

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức quan trọng đã học

- Xác định bậc và gọi tên các amin sau theo danh pháp thay thế :

CH3CH2CH2NH2 CH3CHNH2

CH3

Trang 3

propan-1-amin propan-2-amin

CH3CH2NHCH3

N-metyletanamin

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và làm bài tập 3 SGK

- Xem trước phần còn lại

Trang 4

Ngày soạn:6/9/2008 Tuần: 7

Bài 11: AMIN (tiếp theo)

IV CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

- Nêu khái niệm của amin? Cho ví dụ? Hãy xác định bậc của amin đó? (4đ)

- Gọi tên các amin sau theo danh pháp thay thế (6đ)

CH3NHCH2CH3 C6H5NH2 CH3NCH3

CH3

N-metyletanamin benzenamin N, N-đimetylmetanamin

3 Bài mới:

Hoạt động 1: tìm hiểu cấu tạo phân tử amin

GV yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo của các amin và

nhận xét điểm giống nhau giữa amin với

amoniac

GV nhấn mạnh: amin có nguyên tử nitơ còn đôi

electron chưa liên kết

GV yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học của

amin dựa vào cấu tạo của amin

GV kết luận tính chất hóa học của amin

Hoạt động 2: tìm hiểu tính chất của chức amin

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu

tính bazơ của amin và:

- Viết các phương trình hóa học sau:

CH3CH2NH2 + HCl

C6H5NH2 + HCl ?

- So sánh lực bazơ của các amin với amoniac

GV yêu cầu HS so sánh lực bazơ của các amin:

C2H5NH2; (C2H5)2NH; NH3; C6H5NH2

GV kết luận:

(C2H5)2NH>C2H5NH2>NH3>C6H5NH2

GV yêu cầu HS tìm hiểu phản ứng với axit nitrơ

và viết phương trình hóa học:

III CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Amin thể hiện tính chất bazơ, tính oxi hóa và một số amin còn dễ dàng tham gia phản ứng thế vào nhân thơm

1 Tính chất của chức amin

a Tính bazơ

CH3CH2NH2 + HCl

C6H5NH2 + HCl

CH3CH2NH3+Cl

-C6H5NH3+Cl

Dung dịch metylamin và đồng đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein nhưng các amin thơm thì không

- Nhóm ankyl làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực bazơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ:

Lực bazơ: CnH2n+1-NH2 >H-NH2 >C6H5-NH2

b Phản ứng với axit nitrơ

- Amin bậc I tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho ancol hoặc phenol

- Anilin và các amin thơm bậc I tác dụng với axit nitrơ

ở nhiệt độ thấp (0-5oC) cho muối điazoni

Trang 5

C2H5NH2 + HONO

C6H5NH2 + HONO + HCl

? ?

GV yêu cầu HS tìm hiểu phản ứng ankyl hóa và

viết phương trình hóa học:

C2H5NH2 + CH3I ?

Hoạt động 3 : tìm hiểu phản ứng thế ở nhân

thơm của anilin

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để hiểu và viết

được phản ứng thế của anilin với brom:

NH2

+ Br2 ?

GV hướng dẫn HS viết phương trình bằng CTPT

C6H5NH2 + 3Br2 C6H2Br3NH2 + 3HBr

GV yêu cầu HS cho biết vị trí của phản ứng thế

và giải thích

GV nhấn mạnh: ứng dụng của phản ứng trên là

dùng để nhận biết anilin

Hoạt động 4 : tìm hiểu ứng dụng và điều chế

GV yêu cầu HS tìm hiểu ứng dụng SGK

GV yêu cầu HS nghiên cứu phương pháp điều

chế amin trong SGK và viết sơ đồ

C2H5NH2 + HONO

C6H5NH2 + HONO + HCl

C2H5OH + N2 + H2O

C6H5N2+Cl- + 2H2O benzenđiazoni clorua

c Phản ứng ankyl hóa

Khi cho amin bậc I hoặc II tác dụng với ankyl halogenua, nguyên tử H của nhóm amin có thể bị thay thế bởi gốc ankyl:

C2H5NH2 + CH3I C2H5NHCH3 + HI

2 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

NH2

+ 3Br2

NH2

Br Br

Br + 3HBr

2, 4, 6-tribromanilin (kết tủa màu trắng) Ứng dụng của phản ứng trên là dùng để nhận biết anilin

IV ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

1 Ứng dụng

SGK

2 Điều chế

a Thay thế nguyên tử H của phân tử amoniac

NH3 CH+CH-HI 3I 3NH2 (CH+CH-HI 3I 3)2NH (CH+CH-HI 3I 3)3N

b Khử hợp chất nitro

Thường dùng để điều chế anilin và các amin thơm:

C6H5NO2 + 6H CFe+HCl 6H5NH2 + 2H2O

to

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức quan trọng

- HD học sinh làm bài tập:

Bài 1: Tách hỗn hợp khí: CH4 và CH3NH2

Trang 6

CH3NH2

CH4

DD CH3NH3+Cl-

NaCl

CH3NH2

HCl +

+ NaOH, to

Bài 2: Phân biệt dung dịch của các chất: CH3NH2, C6H5OH, CH3COOH, CH3CHO

- Dùng quỳ tím: nhận biết được CH3NH2, CH3COOH

- Dùng nước brom: nhận biết được C6H5OH

- Còn lại là CH3CHO

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và làm bài tập 8, 7, 6, 5, 2 SGK

- Xem trước bài AMINO AXIT

Trang 7

Ngày soạn: 8/9/2008 Tuần: 7

Bài 12: AMINO AXIT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Biết được:

- Định nghĩa, danh pháp amino axit

- Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí và ứng dụng quan trọng của amino axit

Hiểu:

Tính chất hóa học của amino axit: phản ứng của nhóm NH2 và phản ứng của nhóm COOH, phản ứng trùng ngưng của ε và ω-amino axit

2 Kỹ năng

- Dự đoán tính chất hóa học của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận

- Viết các phương trình hóa học minh họa

- Phân biệt được dung dịch amino axit với các hóa chất khác bằng phương pháp hóa học

- Giải bài tập: xác định công thức phân tử và bài tập khác có nội dung liên quan

II CHUẨN BỊ :

- GV soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- HS xem bài trước ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, diễn giảng, luyện tập, giải thích, nêu vấn đề

IV CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

Viết các phương trình phản ứng sau:

C2H5NH2 + HCl

C6H5NH2 + HCl

C6H5NH2 + Br2

C2H5NH3+Cl- + NaOH

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : tìm hiểu định nghĩa, cấu tạo của

amino axit

GV giới thiệu một số amino axit:

H2NCH2COOH; RCH(NH2)COOH;

RCH(NH2)CH2COOH; HOOCCH(NH2)COOH

COOH

NH2

GV yêu cầu HS nghiên cứu các công thức trên và

tìm ra định nghĩa về amino axit

I ĐỊNH NGHĨA, CẤU TẠO VÀ DANH PHÁP

1 Định nghĩa Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chất mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

H2NCH2COOH; RCH(NH2)COOH;

RCH(NH2)CH2COOH; HOOCCH(NH2)COOH

COOH

NH2

Trang 8

GV yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo phân tử SGK

Hoạt động 2 : tìm hiểu danh pháp amino axit

GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 3.2 SGK để tìm

ra quy tắc gọi tên amino axit

GV rút ra kết luận về cách gọi tên amino axit:

- Tên thay thế: axit+vị trí+amino+tên axit

cacboxylic tương ứng

- Tên bán hệ thống: axit+vị trí chữ cái Hi

Lạp+amino+tên thường của axit cacboxylic

tương ứng

GV yêu cầu HS gọi tên các amino axit sau theo

tên thay thế và tên bán hệ thống:

CH3CHCH2COOH HOOCCHCH3

axit 3-aminobutanoic axit 2-aminopropanoic

axit β-aminobutiric axit α-aminopropionic

Hoạt động 3 : tìm hiểu tính chất vật lí

GV yêu cầu HS tự tìm hiểu TCVL của amino

axit

2 Cấu tạo phân tử

Ở trạng thái kết tinh, amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực:

R-CH-COO

-N+H3

Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử:

R-CH-COO

-N+H3

R-CH-COOH

NH2

3 Danh pháp

Amino được gọi theo cách sau:

- Tên thay thế: axit+vị trí+amino+tên axit cacboxylic tương ứng

- Tên bán hệ thống: axit+vị trí chữ cái Hi Lạp+amino +tên thường của axit cacboxylic tương ứng

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

SGK

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức quan trọng

- Dùng BT 1, 2, 3 SGK để củng cố:

Bài 1: D Bài 2: So sánh pH của các dung dịch cùng nồng độ mol của H2NCH2COOH;

CH3CH2COOH; CH3[CH2]3NH2

pH: CH3CH2COOH < H2NCH2COOH < CH3[CH2]3NH2

Bài 3: HD học sinh viết đồng phân và gọi tên

Trang 9

CH3CH2CHCOOH axit 2-aminobutanoic CH3CHCH2COOH axit 3-aminobutanoic

H2NCH2CH2CH2COOH axit 4-aminobutanoic

CH3-C-COOH axit 2-amino-2-metylpropanoic H2NCH2CHCOOH axit 3-amino-2-metylpropanoic

NH2

CH3

CH3

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3 SGK

ước phần tính chất hóa học

- Chuẩn bị tr

Trang 10

Ngày soạn:10/9/2008 Tuần: 8

Bài 12: AMINO AXIT (Tiếp theo)

IV CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

- Amino axit là gì? Cho ví dụ? (3đ)

- Gọi tên các amino axit sau theo danh pháp tên thay thế và tên bán hệ thống:

CH3CH(NH2)COOH: axit 2-aminopropanoic; axit α-aminopropionic (3đ)

CH3C(CH3)(NH2)COOH: axit 2-amino-2-metylpropanoic; axit α-amino-α-metylpropionic (4đ)

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : tìm hiểu tính chất axit-bazơ

GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm trong SGK để rút

ra kết luận về môi trường của dung dịch amino

axit: R(COOH)x(NH2)y

GV yêu cầu HS viết các phương trình hóa học

sau:

H2NRCOOH + HCl

H2NRCOOH + NaOH

?

?

GV HD HS viết các phương trình hóa học trên

và yêu cầu HS viết các phản ứng sau:

CH3CH(NH2)COOH + HCl

CH3CH(NH2)COOH + KOH

?

?

GV chuyển ý: Nhóm COOH còn tham gia phản

ứng gì?

Hoạt động 2 : tìm hiểu phản ứng este hóa

GV yêu cầu HS viết phương trình hóa học:

H2NRCOOH + R'OH ?

GV HD HS viết các phương trình hóa học trên

và yêu cầu HS viết các phản ứng sau:

CH3CH(NH2)COOH + CH3OH ?

GV chuyển ý: Số OXH của N trong nhóm NH2

là -3 nên nhóm NH2 dễ bị OXH

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tính chất axit-bazơ của dung dịch amino axit

R(COOH)x(NH2)y Nếu x=y: dd gần như trung tính Nếu x>y: dd có môi trường axit Nếu x<y: dd có môi trường kiềm

Amino axit có tính chất lưỡng tính: phản ứng được với

axit vô cơ mạnh và bazơ mạnh

H2NRCOOH + HCl

H2NRCOOH + NaOH

ClH3NRCOOH

H2NRCOONa + H2O

2 Phản ứng este hóa nhóm COOH

H2NRCOOH + R'OH khi HCl H2NRCOOR' + H2O

Trang 11

Hoạt động 3 : tìm hiểu phản ứng của nhóm

NH2 với HNO2

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để viết được

phương trình phản ứng

GV dẫn dắt: OH của nhóm COOH ở phân tử

amino axit này có thể kết hợp với H của nhóm

NH2 ở phân tử amino axit khác Phản ứng này

gọi là phản ứng trùng ngưng

Hoạt động 4 : tìm hiểu phản ứng trùng ngưng

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để hiểu cách

viết phản ứng trùng ngưng

GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng sau:

H2N[CH2]5COOH t

o

?

Hoạt động 5 : tìm hiểu ứng dụng

GV yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK

3 Phản ứng của nhóm NH 2 với HNO 2

H2NRCOOH + HNO2 HORCOOH + N2+H2O

4 Phản ứng trùng ngưng

H2N[CH2]5COOH t

o

HN[CH2]5CO + H 2 O

axit ε-aminocaproic policaproamit

IV ỨNG DỤNG

SGK

4 Củng cố:

Cho HS làm BT 4, 7 SGK để củng cố

CH3CHCOOH +

NH2

NaOH CH3CHCOONa + H2O

NH2

CH3CHCOOH +

NH2

H2SO4 CH3CHCOOH

NH3HSO4

CH3CHCOOH +

NH2

CH3OH CH3CHCOOCH3 + H2O

NH2 HCl

CH3CHCOOH +

NH2

HNO2 CH3CHCOOH + N2 + H2O

OH

CH3CHCOOH +

NH2

HNO2 CH3CHCOOH + N2 + H2O

OH

CH3CHCOOH

OH

CH2=CHCOOH + H2O

H2SO4 , to

CH2=CHCOOH + CH3OH H2SO4 , to CH2=CHCOOCH3 + H2O

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm bài tập 4, 5, 6, 7, 8 SGK

- Xem trước bài PEPTIT VÀ PROTEIN

Trang 12

Ngày soạn:15/9/2008 Tuần: 8

Bài 13: PEPTIT VÀ PROTEIN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

Biết được:

- Định nghĩa, cấu trúc phân tử, tính chất của peptit

- Sơ lược về cấu trúc, tính chất vật lí, tính chất hóa học của protein

- Vai trò của protein và sư sống

- Khái niệm về enzim và axit nucleic

2 Kỹ năng

- Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của peptit và protein

- Phân biệt protein và chất lỏng khác

- Giải một số bài tập có nội dung liên quan

II CHUẨN BỊ :

- GV soạn giáo án, tham khảo tài liệu

- HS xem bài trước ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP:

Đàm thoại, diễn giảng, luyện tập, giải thích, nêu vấn đề

IV CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

- Viết CTCT của: axit 2-amino-3-metylbutanoic (3đ)

CH3CH(NH2)CH2CH2COOH

- Viết pt phản ứng giữa NH2CH2COOH với KOH, HCl, C2H5OH ( khí HCl) (7đ)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm và phân loại

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu

khái niệm liên kết peptit Cho ví dụ

GV lưu ý HS liên kết peptit được tạo thành từ 2

phân tử α-amino axit

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu

khái niệm peptit

GV giới thiệu một số vai trò quan trọng trong sự

sống của peptit

GV yêu cầu HS tự tìm hiểu phân loại peptit trong

SGK

Hoạt động 2: tìm hiểu cấu tạo, đồng phân và

danh pháp

GV yêu cầu HS xem cấu tạo của phân tử peptit

A PEPTIT

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI

1 Khái niệm

Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-mino axit được gọi là liên kết peptit

Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-mino axit liết kết với nhau bằng các liên kết peptit

2 Phân loại

SGK

II CẤU TẠO, ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP

1 Cấu tạo

Phân tử peptit: Đầu N-liên kết peptit-đầu C

Ngày đăng: 25/01/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV treo bảng tổng kết câm lên bảng rồi cho HS điền vào bảng.              Loại hợp chất  - Tài liệu Amin chương 3 ppt
treo bảng tổng kết câm lên bảng rồi cho HS điền vào bảng. Loại hợp chất (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w